Vá th îng thËn Vỏ thượng thận gồm 3 lớp từ ngoài vào : lớp cầu , lớp bó , lớp lưới Lớp cầu : bài tiết hormon chuyển hóa muối nước mineralocorticoid Lớp bó và lớp lưới bài tiết h
Trang 1TuyÕn th îng thËn
Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến có nguồn gốc phôi thai học khác nhau
Phần tủy có cùng nguồn gốc với hệ thần kinh được coi như hạch giao cảm
Phần vỏ là tuyến nội tiết có tính sinh mạng
Trang 31 Vá th îng thËn
Vỏ thượng thận gồm 3 lớp từ ngoài vào : lớp cầu , lớp bó , lớp lưới
Lớp cầu : bài tiết hormon chuyển hóa
muối nước ( mineralocorticoid )
Lớp bó và lớp lưới bài tiết hormon
chuyển hóa đường ( glucocorticoid ) , các hormon sinh dục ( androgen )
Trang 41.1 Nhóm glucocorticoid : đại diện
là cortisol
đường mới ở gan , giảm tiêu thụ glucose ở tế bào → tăng đường huyết → đái tháo đường
thoái hóa protein , giảm tổng hợp protein
hóa lipid ở các mô mỡ ; tăng oxy hóa acid béo
tự do ở các tế bào để tạo năng lượng
Trang 51.1 Nhóm glucocorticoid : đại diện
là cortisol
nhiều → cơ thể huy động được nhiều năng lượng
→tăng cường lượng dịch vào máu → chống lại tình
mạng
viêm do làm bền vững màng lysosom → không giải phóng được các chất gây viêm → ứng dụng nhiều
trong lâm sàng
phóng histamin
Trang 61.1 Nhóm glucocorticoid : đại diện
là cortisol
giảm bạch cầu ái toan , bạch cầu lympho ,
giảm kích thước các mô lympho , giảm sản
xuất lympho T , làm tăng sinh hồng cầu
Trang 71.2 Nhóm mineralococorticoid : đại
diện là aldosteron
Tăng tái hấp thu Na và tăng bài xuất Kali ở
ống thận, èng tuyÕn må h«i vµ èng tuyÕn n íc bät → giữ Na → giữ nước → đảm bảo lượng dịch ngoại bào
Điều hòa bài tiết : nồng độ Kali trong máu
tăng → tăng bài tiết aldoteron Hệ thống
Renin – Angiotensin tăng hoạt động → tăng bài tiết aldosteron Nồng độ Na trong dịch
ngoại bào tăng → giảm bài tiết aldosteron
Trang 81.2 Nhúm mineralococorticoid : đại
diện là aldosteron
Thiếu toàn bộ hormon vỏ th ợng thận sẽ dãn tới chết trong vài ngày đến vài tuần trừ khi ng ời đó
đ ợc tiếp muối liên tục hoặc tiêm hormon vỏ
chuyển hóa muối n ớc Đây là tác dụng có tính sinh mạng của aldosteron
Trang 91.3 Tác dụng của androgen
Với chức năng bình th ờng của tuyến sinh dục thì không gây tác dụng sinh học gì đáng kể nh
ng nếu bài tiết quá nhiều làm phát triển một số
đặc tính sinh dục sớm ở nam và gây ra một số hội chứng đặc biệt ở nữ
Trang 101.4 Rối loạn hoạt động vỏ thượng thận
Nhược năng vỏ thượng thận ( bệnh Addison ) : thiếu các gluococorticoid và mineralocorticoid
→ Na máu ↓ , Kali máu ↑ , giảm thể tích dịch
ngoại bào và lưu lượng tim giảm → tử vong
nếu không được điều trị bằng aldosteron , bù
nước và cân bằng điện giải Bệnh nhân có thể
bị rối loạn sắc tố ở da
Trang 111.4 Rối loạn hoạt động vỏ thượng thận
Ưu năng vỏ thượng thận ( hội chứng Cushing ) : do u vỏ thượng thận , u tế bào bài tiết ACTH của tuyến yên Bệnh nhân có huyết áp cao ,
glucose máu cao ( có thể đái tháo đường ) rối
loạn phân bố mỡ ( ứ đọng ở bụng ngực ) mặt
bị phù , da có những vết nứt rạn
Hội chứng tăng Aldosteron tiên phát : do u tế
bào lớp cầu : bệnh nhân giảm Kali huyết , tăng
Na huyết , tăng thể tích ngoại bào , tăng huyết
áp
Trang 122 Tuỷ th ợng thận
noradrenalin
2.1 Tác dụng của adrenalin
tim
vành, mạch não, thận, cơ vân do đó làm tăng huyết áp tối đa
phế quản, bàng quang, giãn đồng tử
Trang 132 Tuỷ th ợng thận
2.2 Tác dụng của Noradrenalin
Giống tác dụng của adrenalin nh ng tác dụng trên mạch máu thì mạnh hơn làm tăng cả huyết áp tối
đa và tối thiểu
Tác dụng lên tim, cơ trơn, chuyển hóa thì yếu
hơn
2.3 Rối loạn hoạt động tuyến tủy th ợng thận:
U cỏc tế bào ưa crom của tủy thượng thận → tăng sản xuất và bài tiết cỏc Catecholamin và gõy tăng huyết ỏp → suy tim cú thể dẫn đến tử vong