1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI TRINH CHIEU HONG

21 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với các ankan tương ứng và thường nhỏ hơn so với xicloankancó cùng số nguyên tử C.. Tính chất hóa học :

Trang 1

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THAO GIẢNG

Trang 2

`

Tổ Hóa:Trường THPT Nguyễn Dục

Trang 5

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng

của anken không khác nhiều so với các ankan

tương ứng và thường nhỏ hơn so với xicloankancó

cùng số nguyên tử C

- Trạng thái:

từ C2 → C4 ở trạng

thái khí

- Các anken đều nhẹ hơn nước

- Không tan trong nước

N G

Trang 6

II Tính chất hóa học :

Liên kết đôi của anken kém bền vững nên trong phản ứng dễ bị đứt

ra để tạo thành liên kết σ với các nguyên tử khác Vì thế liên kết đôi C=C là trung tâm gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng cho anken: P/ư cộng, p/ư trùng hợp, p/ư oxi hoá

1 Phản ứng cộng H2 ( phản ứng hiđro hoá)

CH2= CH2 + H2 xt,t0 CH3-CH3

CnH2n + H2 xt,t0 CnH2n+2Hoặc :R1R2C=CR3R4 + H2 xt,t0 R1R2CH-CHR3R4

CH3-CH= CH2 + H2 xt,t0 CH3-CH2 -CH3

Trang 7

2 Phản ứng cộng halogel (p/ứ halogel hoá)

Trang 8

Nhận biết anken :dùng dd Br2

Cộng Cl2 Cộng Br2Hiện tượng

Pt phản ứng CH 2 =CH 2 +Cl 2 CH 2 =CH 2 + Br 2

Trang 9

3 Phản ứng cộng HA :axit hoặc cộng nước

Chú ý:

CH2=CH2 + HCl (Khí) → CH3CH2Cl (etyl clorua)

CH2=CH2+H2SO4→CH3CH2OSO3H (etylhiđrosunfat)

a Cộng axit

- Phân tử H-A bị phân cắt dị li.

- Phần mang điện dương(H + ) tấn công trước.

Trang 10

C C

H

C C

C C

Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken

Giai đoạn 1: Phân tử H-A bị phân cắt dị li H + tương tác với liên kết π tạo thành

H

A

Trang 11

Với đồng đẳng phản ứng dể hơn

c Hướng của phản ứng cộng axit và

H2O vào anken:

Trang 12

1-Clopropan (Propyl clorua)

Trang 13

• Quy tắc Maccôpnhicôp: Khi một tác nhân không đối xứng ( HX, HOH ) cộng vào một anken không đối xứng, nguyên tử H (hay là phần mang điện tích d ơng) cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn ( nhiều H hơn) , còn nguyên tử X (hay là phần mang

điện tích âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn ( ít H hơn)

Trang 18

Câu 2:

Quy tắc cộng Macopnhicop áp dụng cho trường hợp nào sau đây:

A Phản ứng cộng của HCl với anken bất đối xứng.

B Phản ứng cộng của HCl với anken đối xứng.

C Phản ứng cộng của Br 2 với anken bất đối xứng.

D Phản ứng cộng của Br 2 với anken đối xứng.

Trang 20

• Lµm qu¶ mau chÝn.

Trang 21

KÝnh chóc Qóy thÇy c«

Kh E m¹nh, h¹nh phóc! Ỏ

Phú ninh: Ngày 12 tháng 03 năm 2011

Ngày đăng: 02/12/2016, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w