Một số pha tĩnh thường dùng:- Các ancol: Các pha tĩnh không phân cực này là dung môi rất tốt cho các chất cần tách loại không hoặc ít phân cực.. - Các loại silicon : Dầu và cao su silico
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Khoa Khoa học tự nhiên
Trang 2Chỉ tiêu xác định dư lượng thuốc trừ sâu họ clo và họ phốt pho bằng phương pháp sắc ký khí
Tài liệu tham khảo
PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN XUNG VI PHÂN
Trang 5Nguyên tắc của sắc ký khí
Sắc ký khí là phương pháp sắc ký mà pha động thường là chất khí, pha tĩnh thường là chất rắn hấp phụ Sắc ký khí thường dùng để xác định các chất dễ bay hơi (t0 <3500C) và bền nhiệt Chất phân tích được hoá hơi sau đó được bơm vào cột sắc ký và tiến hành phân tích.
Trang 6Pha động trong sắc kí khí
Pha động: hay còn gọi là khí mang, gồm He, H2, N2, Ar
- Khí H2 thương mại thường đạt đủ tiêu chuẩn cho sắc ký khí Khi sử dụng H2 làm khí mang, cần dùng N2 làm khí bảo vệ thổi qua cột trước
- Khí He là khí trơ hóa học rất thích hợp cho sắc ký khi ở nhiệt độ cao He là khí mang tốt nhất
- Khí Ar cũng như các khí trơ khác là khí không có hoạt tính hóa học được dùng cho sắc ký ở nhiệt độ cao
- Khí N2 do không nguy hiểm, giá rẻ và dễ dàng làm tinh khiết nên N2 được sử dụng rất nhiều trong sắc ký khí
Yêu cầu đối với khí mang:
Trơ với cấu tử khảo sát
Có tỷ khối nhỏ, độ nhớt thấp để tăng vận tốc của khí mang
Có độ tinh khiết cao
Trang 8Một số pha tĩnh thường dùng:
- Các ancol: Các pha tĩnh không phân cực này là dung môi rất tốt cho các chất cần tách loại không hoặc ít phân cực
- Các loại silicon : Dầu và cao su silicon dùng trong sắc ký khí là polixilocxan- sản phẩm trùng ngưng các monome silandiol R2Si(OH)2
- Các loại ete, este : Chúng được dùng được dùng để tách các hợp chất chứa oxi, nitơ cũng như các hợp chất chứa halogen, lưu huỳnh
- Các hợp chất chứa Nitơ : Là các nitril, nitrilete, hợp chất nitro, amin thẳng và thơm,axit…Ví dụ: β,β’-oxidipropionitril, là pha tĩnh rất phân cực để tách các hidrocacbon thẳng, vòng và thơm
- Các pha liên kết hoá học: Có thể gắn pha tĩnh trên chất mang bằng các phản ứng hoá học
Pha tĩnh trong sắc ký khí
Trang 9Nguyên tắc hoạt động của máy sắc ký khí
Trang 11Cột sắc ký khí
Cột sắc ký khí
Cột mao quản Phim mỏng (WCOT)
Cột mao quản Lớp mỏng (PCOT) Cột mao quản Phim dày (SCOT)
Trang 12Detector trong sắc ký khí
Gồm các detector sau:
- Detector ion hóa ngọn lửa – FID (Flame ionization detector)
- Detector độ dẫn nhiệt – TCD (Thermal conductivity detector)
- Detector quang hóa ngọn lửa – FPD (Flame photometric detector)
- Detector cộng kết điện tử - ECD (Electron capture detector)
- Detector ion hóa phát xạ ngọn lửa – FTD hay NPD (Flame thermionic detector)
- Detector khối phổ - MS (Mass spectrocopic)
Trang 13Detector cộng kết điện tử - ECD (Electron capture detector)
- ECD là đầu dò được dùng rộng rãi trong GC hiện nay, có lẽ chỉ đứng sau FID Do có thể phát hiện đến picogam (10-12g) và thậm chí có
thể đến femptogam (10-15g)
- ECD hoạt động dựa trên đặc tính của các chất có khả năng cộng kết các điện tử tự do trong pha khí
- ECD có ứng dụng rất lớn trong phân tích lượng vết các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hóa chất công nghiệp trong các mẫu môi trường và
dược phẩm
- ECD rất nhạy với các hợp chất giàu điện tử như các hợp chất có chứa các nhóm chức hoặc các đa liên kết hoặc các hợp chất có chứa các
nguyên tử Halogen Các nguyên tố có độ âm điện lớn trong các hợp chất như Halogen có thể bắt Electron và tạo thành ion âm
Trang 14Nguyên tắc hoạt động
- Các phân tử khí mang bị bắn phá bởi tia β tạo nên các ion dương và electron có động năng lớn.
N2 ↔ N2 + +
e Các electron di chuyển về anod tạo dòng điện ion hoá Khi các phân tử có khả năng bắt giữ điện tử xuất hiện (trong vòng khí mang) → số
electron giảm → cường độ dòng điện giảm → tín hiệu
AM + e- → AM- + N2 + → AM + N2Đặc điểm: Rất nhạy đối với hợp chất có chứa các nguyên tố có độ âm điện cao, khoảng tuyến tính hẹp 102.
AM-Ứng dụng: Xác định lượng vết các loại thốc trừ sâu, diệt cỏ, hoá chất công nghiệp như PCB trong các mẫu môi trường, Các hợp chất có
độ âm điện lớn ( -F, -Cl, -Br, -I, -O) hoặc các nhóm chức có độ âm điện lớn như -NO2,-CN
Detector cộng kết điện tử - ECD (Electron capture detector)
Trang 15Cấu tạo ECD:
Trang 16Cấu tạo ECD:
Trang 17Hàm lượng thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ và Poly Clorua Biphenyl trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí
Trang 18 Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng các thuốc trừ sâu gốc Clo hữu cơ và Poly Clorua Biphenyl (sau đây gọi tắt là PCBs) trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bằng hệ thống sắc ký khí (sau đây gọi tắt là GC).
Phạm vi áp dụng
Trang 19Nguyên tắc
Trong mẫu thủy sản các hợp chất trên được chiết tách ra bằng dung môi pentan Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn
(SPE) trên florisil sau đó được tách làm 2 phân đoạn trên cột silicagel
Phân đoạn A chứa các PCB (trừ CB3), HCB, alđrin, isođrine, heptaclo và p,p' DDE
Phân đoạn B chứa CB3, p,p' DDE và các thuốc trừ sâu gốc clo còn lại
Hàm lượng các thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ và PCBs trong các phân đoạn chiết được xác định trên máy sắc ký khí với đầu dò bắt giữ điện tử
(sau đây gọi tắt là ECD).
Trang 20Xử lý mẫu
Cân 10g mẫu Nghiền đều bằng cối sứ
+ 10g cát sạch +4g sunfat natri khan
HH được đưa vào ống soxhlet được phủ bằng bông thủy tinh
+150ml dd pentan
Chiết mẫu trong 3h với hệ thống mẫu chiết soxhlet
Lọc qua phêu thủy tinh
có chứa Na2SO4 khan và rửa lại bằng 25ml dd pentan
Thu được 20 ml sản phẩm
Lọc qua phễu buchener
1ml sản phẩm
Lọc tiếp với Buchner + 400C
Phương pháp tiến hành
Trang 22Rót 50,0 ml dung môi pentan vào cột
Gõ nhẹ thành cột cho lớp florisil phân tán đều và không có bọt khí
Mở khóa để dung môi chảy chậm, tráng lại cột bằng 1 lượng dung môi sao cho cột không bị khô kể từ lớp Na2SO4 ở trên
Lớp bông thủy tinh 1cm
Cho từ từ 2g Na2SO4 vào Cho 25 gam Florisil ngậm 5% nước vào
Trên mặt phủ 2.5g Na2SO4 khan
Cách nhồi cột
Trang 23Chuyển mẫu + mẫu trắng
Cho tiếp 3 lần, mỗi lần 3,0 ml dung dịch rửa giải Ðiều chỉnh khoá để tốc độ rửa giải đạt từ 4 đến 5 ml/phút.
Thu toàn bộ dịch chiết đi qua cột vào một bình thuỷ tinh đáy tròn của máy cô quay chân không
Cô dung dịch thu được cho đến khi chỉ còn khoảng 1,0 ml
+1,0 ml isooctan vào trong bình rồi lắc Làm bay hơi từ từ
bằng dòng khí nitơ cho tới khi dịch khô hoàn toàn
Thêm chính xác 2,0 ml isooctan rồi
lắc đều để hoà tan cặn
Làm sạch mẫu
Trang 24Phân tách các dẫn xuất của PCB và thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ
Trang 25 Tiêm các dung dịch chuẩn vào máy GC theo thứ tự từ nồng độ thấp đến cao Mỗi dung dịch tiêm 2
lần, tính diện tích pic trung bình Dựng đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa các diện tích pic
thu được và nồng độ từng loại thuốc trừ sâu theo quan hệ tuyến tính bậc 1 (phương trình y = ax
+ b).
GC Mỗi dung dịch mẫu tiêm 2 lần Tính giá trị trung bình.
Tiến hành phân tích
Trang 26Ðiều kiện phân tích
Duy trì ở nhiệt độ 1500C trong 1 phút
Tăng nhiệt độ 20C/phút lên tới nhiệt độ 2200C
Tăng nhiệt độ 200C/phút lên tới nhiệt độ 2400C.
Duy trì ở nhiệt độ 2400C trong 13phút
Trang 27Cột mao quản không phân cực trung bình SPB -1TM - SUPELCO (cột methylsilicon có khả năng tách thuốc trừ sâu theo nhiệt độ sôi), nhiệt độ tối đa 3600C, chiều dài 30 m, bán kính trong 0,32 mm, bán kính ngoài 0,50 mm, chiều dài lớp phủ 0,25 μm.
Khí mang: Heli áp suất khí 70kpa
Trang 28Tính toán kết quả
Trong đó:
- C là nồng độ từng loại thuốc trừ sâu có trong mẫu, tính theo μg/kg.
- Y là hiệu số giữa diện tích pic của dịch chiết và diện tích pic có trong mẫu trắng tiêm vào
GC, tính theo đơn vị diện tích.
- a, b là các thông số của đường chuẩn y = ax + b, được xác định theo
- F là hệ số pha loãng mẫu và có giá trị bằng tỉ số giữa thể tích dịch chiết thu được sau khi làm sạch và khối lượng mẫu m sử dụng.
•