1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa 11 bai 1 su dien li NC

23 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích: Khi hòa tan NaCl vào nước, do tính phân cực của nước nên đã tách phân tử NaCl thành các ion và các ion này mang điện tích chuyển động trong dung dịch, các ion âm sẽ di chuyển

Trang 1

Chương trình hóa học 11:

Gồm 9 chương:

+Chương 1: Sự Điện Li

+Chương 2: Nitơ – Phốtpho

+Chương 3: Cacbon – Silic

+Chương 4: Đại cương về hóa Hữu cơ

+Chương 5: Hiđrocacbon No

+Chương 6: Hiđrocacbon Không No

+Chương 7: Hiđrocacbon Thơm

+Chương 8: Dẫn Xuất Halogen – Ancol – Phenol

+Chương 9: Ađehit – Xeton – Axit Cacboxylic

Trang 2

Chương 1: Sự Điện Li

Nội dung:

+Bài 1: Sự điện li

+Bài 2: Axit – Bazơ – Muối

+Bài 3: Phương trình ion rút gọn

+Bài 4: Sự điện li của nước – pH – Thang chuẩn độ pH

 Kiểm tra cuối chương (45 phút)

Trang 3

Bài 1: Sự Điện Li

I Định nghĩa sự điện li:

1 Thí nghiệm:

Chuẩn bị thí nghiệm như sau:

+ Trong bình a: Chứa nước cất

+ Trong bình b: Chứa dung dịch saccarozo+ Trong bình c: Chứa dung dịch Natri clorua

Trang 5

Giải thích: Khi hòa tan NaCl vào nước, do tính phân cực

của nước nên đã tách phân tử NaCl thành các ion và các ion này mang điện tích chuyển động trong dung dịch, các

ion âm sẽ di chuyển về cực dương, các ion dương sẽ di chuyển về cực âm của nguồn điện, tạo thành dòng các ion dẫn điện trong dung dịch làm đèn cháy sáng

Trang 6

Một số thí nghiệm khác:

Cũng bố trí như thí nghiệm trên nhưng thay thế lần lượt với các hóa chất khác thì thấy:

+Dung dịch HCl dẫn điện

+Dung dịch NaOH dẫn điện

+NaOH khan thì không dẫn điện

+Dung dịch dẫn điện

+NaCl khan không dẫn điện

+Bình đựng benzen không dẫn điện

Câu hỏi: Từ những thí nghiệm trên chúng ta có kết luận gì?

*Kết luận:

+Dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện.

+Các chất rắn như: muối, bazơ,… thì không dẫn điện.

+Các chất lỏng không phân cực như: Benzen, rượu etylic,… thì không dẫn điện.

Trang 7

2 Sự điện li:

- Sự điện li là quá trình phân li chất điện li thành các ion

dưới tác dụng của các phân tử dung môi (O) lưỡng cực hoặc khi chất điện li nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt

• Các ion dương gọi là các cation, các ion âm gọi là các anion.

• Quá trình điện li được biểu diễn bằng phương trình gọi là phương trình điện li

*VD: Viết phương trình điện li NaCl, HCl, , Ba:

*Thực hành: Viết phương trình điện li: , ,

Tổng điện tích trước và sau điện li phải bằng nhau.

Trang 8

II Chất điện li mạnh – Chất điện li yếu – Chất không điện li:

Trang 9

2 Chất điện li yếu:

- Chất điện li yếu là những chất trong dung dịch

nước chỉ điện li một phần thành ion còn phần lớn tồn tại dưới dạng phân tử Quá trình điện li là

quá trình thuận nghịch ( ).

VD: OH  +

*Những chất điện li yếu gồm:

- Các axit yếu: RCOOH, , , , , S,…

- Các bazo yếu: OH, O và các hiđroxit không tan.

Trang 10

3 Chất không điện li:

- Chất không điện li là những chất khi tan vao nước hoàn toàn không điện li thành các ion Chúng có thể là chất rắn như glucozo , chất lỏng như OH, CHO, ,…

Trang 11

III Độ điện li :

- Độ điện li là phần trăm của số phân tử phân li thành ion và

tổng số phân tử ban đầu, hay nói khác đi là tỉ số giửa nồng độ chất tan phân li thành ion và nồng độ ban đầu của chất tan Gọi: C o là nồng độ ban đầu, C là nồng độ phân li của chất tan.

MA  +

Co C C Khi đó:

 0 1 (Trong chương điện li nồng độ của chất A hay ion kí hiệu là [A]).).

Chú ý:

Độ điện li tùy thuộc và bản chất của chất tan, vào nhiệt độ và nồng độ của dung dịch Dung dịch càng loãng (Co càng nhỏ) thì càng lớn (.

Trang 12

IV Hằng số điện li (hằng số cân bằng) K:

Người ta thấy rằng nguyên lí chuyển dịch cân bằng của

Lơ Satơliê cũng đúng trong dung dịch chất điện li

Để đánh giá khả năng phân li một chất, ngoài độ điện li

người ta còn dùng hằng số điện li K, K được xác định theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ Satơliê:

MA  +

Trong đó: [])., []) lần lượt là nồng độ của các ion sau khi phân

li, [MA]) còn lại tại thời điểm cân bằng

Đối với một chất tan nhất định thì K là hằng số phụ thuộc nhiệt độ và bản chất dung môi

Trang 13

Nếu MA là axit thì K gọi là hằng số axit, kí hiệu

Nếu MA là bazo thì K gọi là hằng số bazo, kí hiệu

Nếu MA là phức chất thì K gọi là hằng số không bền, kí hiệu

Trang 14

V Các bài tập ví dụ:

Bài tập 1: Hòa tan 6g axit axetic () vào 0,8 lít nước thu được 0,002 mol ion axetat Hỏi độ điện li của axit axetic bằng bao nhiêu (tính theo phần trăm)?

Giải:

0,002(mol) Theo định nghĩa độ điện li ta có:

Trang 15

Bài tập 2: Cho dung dịch HF 0,005M, có độ điện li

=0,3 Tính nồng độ trong dung dịch

Bài giải:

- Phương trình phân li:

HF  + Ban đầu: 0,05(M) 0(M) 0(M)

- Theo định nghĩa độ điện li ta có:

 x=0,3.0,05(M)=0,015(M)

Trang 16

Bài tập 3: Tính nồng độ của dung dịch 0,1M có

Trang 17

Bài tập 4: Chứng minh rằng độ điện li của axit HA có nồng độ (mol/l), hằng số cân bằng là , với nhỏ.

Trang 18

Bài tập 5: Cho 1 lít dung dịch axit yếu HA có độ điện li

hằng số cân bằng và nồng đô an đầu (mol/l) Cần pha

loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li tăng gấp đôi?

Bài giải:

Vì HA là axit yếu nên ta có: (1)

Sau khi pha loãng thay đổi thành ’

Độ điện li sau pha loãng: (2)

Lấy ta được: , mà nồng độ tỉ lệ nghịch với thể tích, nghĩa là 

=4

Vậy phải pha loãng thể tích 4 lần thì độ điện li tăng 2 lần

Trang 19

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

1 Nội dung định luật:

- Trong một dung dịch tổng điện tích ion âm

bằng tổng điện tích ion dương.

- Hay nói khác đi: Tổng số mol điện tích âm

bằng tổng số mol điện tích dương.

Trong đó:

= số mol ion.điện tích (không xét dấu)

Trang 21

Bài tập 2: Một dung dịch chứa 0,1 mol , 0,2 mol , 0,2 mol và y mol Tính khối lượng muối thu được.

Trang 22

BÀI TẬP TỰ GIẢI KHÔNG ĐÁP ÁN:

Bài tập 1: Viết phương trình điện li các chất sau đây:

, , , NaHS, ,

Bài tập 2: Tính nồng độ mol các ion của các dung dịch sau:

a) Dung dịch HCl 0,25 (M) (coi như điện li hoàn toàn).

b) Dung dịch 0,18 (M) (độ điện li ).

c) Dung dịch 0,2 (M) có hằng số cân bằng

d) Dung dịch 0,1 (M) có hằng số phân li nấc thứ nhất , nấc thứ hai

.

Bài tập 3: Một dung dịch X có chứa các ion sau: 0,2 mol , 0,3 mol ,

x mol và y mol Cô cạn dung dịch X thu được 45,35 (g) muối khan Xác định giá trị x và y.

Trang 23

BÀI 2: AXIT – BAZƠ – MUỐI

Ngày đăng: 02/12/2016, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w