Bên cạnh việc xây dựng kế hoạch, đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL của huyện, thìviệc đưa ra giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học của huyện cònkhó
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quán triệt kết luận Đại hội TW6 khóa IX, Đảng ta đã đề ra định hướngphát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 là “Tiếp tục quán triệt quan điểmgiáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo được sự chuyển biến cơ bản, toàn diệntrong phát triển giáo dục và đào tạo” Định hướng này đã được cụ thể hóa trongmục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 với những nội dung chủyếu là: tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, ưu tiên nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực, đẩy nhanh tiến độ phổ cập trung học cơ sở, đổimới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp học vàtrình độ đào tạo
Nghị quyết 40 của Quốc hội về chủ trương đổi mới chương trình giáo dụcphổ thông và Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/4/2004 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục Trong đó yêu cầu “Ban cán sự Đảng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chứcnăng cụ thể hóa các nội dung nêu trong Chỉ thị này thành cơ chế, chính sách, xâydụng kế hoạch, triển khai và chỉ đạo tốt nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí từ nay đến năm 2010
Thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 17/4/2007 của Tỉnh ủy về pháttriển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015, nhằm lậplại trật tự kỷ cương, tạo bước chuyển biến cơ bản về quản lý và nâng cao chấtlượng giáo dục, thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển toàn diện nhằm đáp ứngyêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Trong GD-ĐT, CBQL nhà trường là lực lượng rất quan trọng trong cáctrường học Để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ CBQL nhàtrường cần phải đáp ứng yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực quản lý nhàtrường Chính vì vậy cần phải có sự nghiên cứu một cách nghiêm túc để xâydựng được một hệ thống lý luận, tập hợp được các kinh nghiệm về xây dựng và
Trang 2phát triển đội ngũ CBQL nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng vàphát triển đội ngũ ngày CBQL ngày càng hoàn thiện hơn.
Tiểu học là một bậc học vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân, là bậc học nền tảng đặc cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triển toàndiện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông vàcho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Đội ngũ CBQL giáo dục với trọng trách
là những người “Quy định chất lượng giáo dục”, CBQL trường Tiểu học phảihội tụ một cách đầy đủ những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý
để thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học
Tuy nhiên, trong thực tế đội ngũ CBQL trường Tiểu học hàng năm có sựbiến động do chính sách luân chuyển cán bộ, bổ nghiệm lại theo nhiệm kỳ vàđến tuổi nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, do thực hiện chủtrương Phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập THCS và tình hình tăng dân số ởdịa phương nên mạng lưới các trường Tiểu học phát triển mạnh Số lượng trườngTiểu học ngày càng tăng thì đội ngũ CBQL nhà trường cũng phải tăng thêm
Muốn có đội ngũ CBQL trường Tiểu học đủ về số lượng, đảm bảo về chấtlượng thì cần phải làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụquản lý… Để thực hiện tốt công tác phát triển CBQL nói chung, CBQL trườngTiểu học nói riêng cần phải có hệ thống lý luận về công tác phát triển đội ngũCBQL dẫn đường
Hiện nay, ở nước ta những vấn đề có tính lý luận về công tác quy hoạchCBQL nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học còn rấtmới mẻ và còn bất cập, chưa đồng bộ nên còn gặp rất nhiều khó khăn
Vì vậy, cần phải có sự nghiên cứu một cách nghiêm túc và xây dựng hệthống lý luận về công tác quy hoạch CBQL nói chung, phát triển đội ngũ CBQLtrường Tiểu học nói riêng để làm cơ sở khoa học cho công tác phát triển đội ngũCBQL trong tình hình hội nhập và phát triển đất nước
Trang 3An Biên là huyện vùng sâu của Tỉnh Kiên Giang, dân số đông khoảng122.851 người.Trong đó đồng bào dân tộc khơ me chiếm 11 %,toàn huyện có6/10 xã thị trấn là Xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính Phủ.Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nơi có rừng U Minh lịch
sử gắn liền với khu căn cứ cách mạng nổi tiếng trong chiến tranh chống Mỹ cứunước Toàn huyện có 25 trường Tiểu học , huy động 593 lớp Qui mô bình quânmỗi trường với 477 học sinh; toàn huyện có 11.927 học sinh chiếm 11,27% sovới học sinh Tiểu học toàn Tỉnh
Toàn huyện có 56 Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng, chưa kể các chức danhquản lý khác trong nhà trường Mỗi lần xem xét, bổ nhiệm CBQL trường Tiểuhọc để thay thế số CBQL nghỉ hưu, điều động làm công tác khác hay bổ sungthêm do yêu cầu phát triển lại rất khó khăn, mất nhiều thời gian họp hành, xemxét, cân nhắc
Cho đến nay, hầu hết số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường Tiểu học
đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục ngắn hạn từ 3-6 tháng tại trườngCao đẳng sư phạm Kiên Giang hoặc trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Trungương II Thành phố Hồ Chí Minh Song trước đó, hầu hết những người được bổnhiệm làm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều chấp vá, phần lớn đã lớn tuổi, chưa
bổ sung cập nhất kiến thức quản lý trong giai đoạn hiện nay Sau khi được bổnhiệm họ rất lúng túng trong công tác quản lý, chỉ đạo Lúc bấy giờ mới cử họ đihọc nghiệp vụ quản lý Vì vậy, hiệu quả quản lý còn thấp, chưa đáp ứng đượcyêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong tình hình hiện nay
Trong thực tế số trường Tiểu học của huyện An Biên không còn thiếuhiệu trưởng và một vài trường còn thiếu phó hiệu trưởng, song do mạng lướitrường Tiểu học sẽ không ngừng phát triển về số lượng, chất lượng trong thờigian tới Để đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cậpTHCS, đồng thời điều lệ trường Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhkèm theo quyết định số 51/2007/QĐ - BGD & ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 đã
Trang 4quy định sau mỗi nhiệm kỳ 5 năm phải xem xét bổ nhiệm lại Hiệu trưởng (Điều
17, chương 2) Như vậy, việc xem xét bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới vẫn phảitiến hành thường xuyên Đội ngũ CBQL trường Tiểu học vẫn không ngừng đượctăng lên để đáp ứng với yêu cầu của thực tiễn Bên cạnh việc xây dựng kế hoạch,
đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL của huyện, thìviệc đưa ra giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học của huyện cònkhó khăn trong việc xem xét, lựa chọn người có đủ phẩm chất và năng lực bổsung vào đội ngũ CBQL các trường Tiểu học
Vì vậy, giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học của huyện AnBiên trong giai đoạn 2011- 2015 là rất cần thiết và mang tính chiến lược lâu dài
Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu về “Giải pháp phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường Tiểu học của huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 ”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học của huyện AnBiên giai đoạn 2011- 2015; từ đó chủ động tạo nguồn, đề bạt, bổ nhiệm… gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đội ngũ CBQL trường Tiểu học ở huyện An Biên
3.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đội ngũ CBQL trường Tiểu học của huyện An Biên vẫn còn thiếu và pháttriển chưa đồng bộ, năng lực quản lý nhà trường cũng nhiều bất cập, ngoài ra cần
có nguồn cán bộ thay thế cho một số chuẩn bị về hưu, sức khoẻ yếu và luân
chuyển công tác Do vậy cần nghiên cứu tất cả các giải pháp phát triển đội ngũ
CBQL thích hợp thông qua lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ kế
Trang 5cận, dự nguồn nhằm đảm bảo cả về số lượng, tiêu chuẩn và đồng bộ về cơ cấu ,
góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học ở trường tiểu học đáp ứng được mọi yêu
cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục của địa phương
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngTiểu học
5.2 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL ở các trường Tiểuhọc và giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học huyện An Biên trongnhững năm qua
5.3 Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện việc phát triển đội ngũ CBQLtrường Tiểu học huyện An Biên giai đoạn 2011- 2015
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đội ngũ CBQL trường Tiểu học huyện An Biên có nhiều chức danh quản
lý cụ thể như: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn Trongphạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu giải pháp triển đội ngũ cán bộ quản lý giáodục các trường Tiểu học huyện An Biên Để thực hiện đề tài, ngoài việc nghiêncứu các tài liệu có liên quan, cần khảo sát 25 trường Tiểu học huyện An Biên
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm các Phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Tổng hợp, phân tích và nghiên cứu các tài liệu về lý luận liên quanđến đề tài
- Tìm hiểu các nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về xâydựng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở Trung ương vàđịa phương
- Tham khảo các tài liệu về kinh nghiệm ngoài nước trong xây dựng độingũ cán bộ quản lý giáo dục cấp trường
7.2 Nhóm các Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát
Trang 6- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp chuyên gia
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã được nhiều tácgiả nghiên cứu, đề cập tới như:
Alma Harris- Nigel Bennett- đã đề cập đến phương pháp lãnh đạo và quản
lý nhà trường hiệu quả
Leonard Nadle đã đa ra sơ đồ quản lý nguồn nhân lực, diễn tả mối quan
hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực
Daniel R.Beerens chủ trơng tạo ra một “ nền văn hóa” của sự thúc đẩy, cóđộng lực và luôn học tập ( Creating a Culture of Motivation and Learning) trongđội ngũ; coi đó là giá trị mới, yếu tố chính tạo nên nhà giáo
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu khá chuyên sâu về quản lý vàphát triển nguồn lực con ngời
Phạm Minh Hạc: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục NXBGiáo dục, Hà Nội, 1996, đã nêu vấn đề giáo dục toàn diện thế hệ trẻ
Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: Phân tích sâu về quản
lý giáo dục, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Đặng Huỳnh Mai: Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì
sự phát triển bền vững NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, đã đề cập định hướng về
sự phát triển bền vững của giáo dục tiểu học
Mỗi công trình đề cập đến những khía cạnh khác nhau nhưng điểm chungnhất là khẳng định vai trò của quản lý trong phát triển giáo dục, phát triển nguồnnhân lực
Trang 81.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
* Quản lý: Từ xa xưa trong lịch sử phát triển nhân loại, loài người đã biết
rằng có những công việc mà từng cá nhân riêng lẽ không thể làm được, cần phải
tổ chức phối hợp các hoạt động của nhiều người mới có thể thành công Do đóviệc quản lý đã trở thành công việc hết sức cần thiết, quan trọng để tập hợp mọisức lực của một tập thể để hoàn thành mục tiêu đề ra Ngày nay, xã hội càng pháttriển thì việc quản lý ngày càng tinh vi hơn, phức tạp hơn được nhận thức như làmột khoa học, một nghệ thuật
- Theo từ điển Tiếng Việt, xuất bản năm 1994 của Viện Ngôn ngữ thì: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; tổ chứcđiều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
- Quản lý ngoài năng lực thiên phú, còn đòi hỏi những kỹ năng quan trọngtrong bối cảnh hội nhập nhanh chóng và toàn diện như hiện nay
- Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, quản lý là chức năng củanhững hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nóbảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện nhữngchương trình, mục đích hoạt động
- Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loại người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp táclao động Sự cần thiết của hoạt động quản lí được Mác khẳng định bằng ý tưởng
độc đáo và đầy sức thiết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo thì: Hoạt động quản lí gồm 2 quá trìnhtích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ởtrang thái ổn định, quá trình “lí” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vàophát triển: Như vậy, quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sửphát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn[15,574]
Trang 9- Quản lý là những hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạtmục đích nhất định [36,7].
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.[36,8]
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mụcđích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [36,8]
Với nhiều các diễn đạt quản lý khác nhau, song các định nghĩa này cónhững điểm chung nhất là: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay phân hệ), đó là chủthể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đốitượng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý, đây là quan hệ ra lệnh, phục tùng,không đồng cấp có tính chất bắt buộc
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người
- Quản lý là sự tác động mang tích chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
- Quản lý- ngoài năng lực thiên phú, còn đòi hỏi những kỹ năng quantrọng, nhất là trong bối cảnh hội nhập nhanh chóng và toàn diện thời nay
- Một chức danh mới, bạn dù vững tin về năng lực chuyên môn, thì bạnkhó có thể tránh khỏi sự lúng túng ban đầu cho cương vị mới, những vấn đề rắcrối từ bên ngoài và những thắc mắc nằm ngoài chuyên môn, những phát sinhnằm ngoài dự kiến tất cả đòi hỏi sự giải quyết của bạn, bởi bạn là nhà quản lýphải có trách nhiệm trước cả cấp trên lẫn cấp dưới
Trang 10- Quản lý còn thể hệ mối quan hệ với nhân viên, đến quan hệ với sếp, từviệc ra lệnh cho đến yêu cầu giúp đỡ, từ việc ra quyết định đến việc truyền lửacho nhân viên, tất cả cũng chỉ nhầm một mục tiêu: cải thiện hiệu suất công việc
và đạt được kết quả mang tính đột phá
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác
động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra[15,574].
* Quản lý nhà trường: Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang
tính nhà nước – xã hội là nơi tác động qua lại với mô trường đó.Vì vậy người ta
đã đưa ra định nghĩa về nhà trường như sau:
“ Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện các chứcnăng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất địnhcủa xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xãhội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư đượchuy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội”[15;62]
Theo GS.Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêuđào tạo với ngành GD-ĐT, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh, việc quản lýnhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưa hoạt động đó
từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu đào tạo” [45;33].Nhà trường thưc hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông quaquá trình sư phạm Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơhội để cá thể người lĩnh hội,chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội thực hiện việc xã hộihòa nhân cách của mình
Trang 11Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiếtchế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành công dân hữu íchcho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ dđược cungứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà khôngmột thiết chế nào có thể thay thế được bản chất giai cấp của nhà trường đã đượckhẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành của nó và một điềuđược khẳng định nữa là: Khi nhà trường thực hiện chức năng giáo dục trong xãhội cụ thể, bản sắc văn hóa dân tộc in dấu ấn sâu đậm trong toàn bộ hoạt độngcủa nhà trường.
Từ đó, ta có thể hiểu: Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chứcnăng tái tạo nguồn nhân lực thực hiện cho sự nghiệp duy trì và phát triển của xãhội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theonhững dấu hiệu rieng biệt nói trên
GS Phạm Minh Hạc:“ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [29;22]
Còn GS.TS Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “Trường học là một thiết chế xãhội trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt động của 2 nhân tố
“thầy-trò” Trường học là một bộ phận của cộng đồng và guồng máy của hệthống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [16;63]
Có nhiều tác giả nêu những định nghĩa khác nhau, nhưng vẫn nổi bật lêncái chung, cái bản chất của quản lý nhà trường là hệ thống của những tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theođường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đàotạo của ngành giáo dục
Vì vậy quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện Đó là :
- Quản lý đội ngũ nhà giáo
Trang 12- Quản lý học sinh
- Quản lý quá trình dạy học – giáo dục
- Quản lý cơ sỡ vật chất trang thiết bị trường học
- Quản lý tài chính trường học
- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
* Cán bộ quản lý nhà trường Tiểu học: Cán bộ quản lý nhà trường Tiểu
học là chủ thể quản lý, là người tổ chức các hoạt động để thực hiện các mục tiêu,nhiệm vụ của trường Tiểu học và sự lãnh đạo quản lý của cấp trên
Cán bộ quản lý được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hànhchính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấptrưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công
Cán bộ quản lý được phân ra nhiều cấp bậc khác nhau: cán bộ quản lýcấp trung ương, CBQL cấp địa phương, CBQL cấp cơ sở Cán bộ quản lýnhà trường Tiểu học là cán bộ quản lý cấp cơ sở Cán bộ quản lý trường Tiểuhọc là lực lượng rất quan trọng trong từng trường Tiểu học Cán bộ quản lýtrường Tiểu học trước hết là cán bộ lãnh đạo; quản lý là lực lượng nồng cốtcủa bộ máy tổ chức
CBQL trường Tiểu học có vai trò rất quan trọng trong việc điều hành, quản
lý, phát triển của đơn vị nên đòi hỏi CBQL nhà trường phải có phẩm chất, đạođức, tư tưởng tốt, chuẩn về trình độ, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, giàu kinhnghiệm, sức khoẻ tốt theo yêu cầu nghề nghiệp và lý lịch bản thân phải rõ ràng
* Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học:
Đội ngũ cán bộ quản lý: là một tập hợp đông người thực hiện chức năng
điều hành quản lý toàn bộ hệ thống giáo dục đạt mục tiêu giáo dục đề ra
Đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học bao gồm: Hiệu trưởng và phó
hiệu trưởng (qui định tại điều 54, Luật Giáo dục)
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhàtrường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
Trang 13- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đàotạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học.[37,46].
- Theo thông tư liên tịch 35/2006/TTL-BGDĐT-BNV, Thông tư liên tịchgiữa Bộ Giáo dục-đào tạo với Bộ Nội vụ ngày 23/8/2006, hướng dẫn định mứcbiên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Đối với trường Tiểu học , biên chế cán bộ quản lý, mỗi trường có một hiệutrưởng và một số phó hiệu trưởng được qui định cụ thể như sau:
- Trường hạng 1 có không quá 3 phó hiệu trưởng;
- Trường hạng 2 có không quá 2 phó hiệu trưởng
- Trường hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng
Chúng ta biết rằng, hoạt động quản lý trường học là sự tác động có mụcđích đến tập thể người trong nhà trường Đó là sự tác động của hiệu trưởng vàphó hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, nhân viên và học sinh, đồng thời tới cáclực lượng, tổ chức xã hội Người CBQL trong nhà trường là đại diện của nhànước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất về mặt hành chính
và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức vàquan lý mọi hoạt động của nhà trường
Đội ngũ CBQL trường học có vị trí quyết định sự thành bại của quá trìnhgiáo dục và đào tạo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảngkhoá VIII đã khẳng định về mục tiêu giáo dục đào tạo của nước ta hiện nay là:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần đắc lực vào sựnghiệp CNH, HĐH đất nước Để đạt được mục tiêu này, vấn đề xây dựng độingũ giáo viên và đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có ý nghĩa chiếnlược rất lớn Đội ngũ CBQL này có vai trò quyết định cho sự phát triển nền giáodục quốc dân giai đoạn mới”
* Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học: Phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường Tiểu học thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh
Trang 14vực giáo dục, nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo, quản lý trong một đơn vị nhàtrường đạt hiệu quả tốt trong giáo dục và đào tạo.
Phát triển đội ngũ CBQL là một quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng, đảmbảo chất lượng và cơ cấu biểu hiện ở sự hình thành và hoàn thiện từng bước về kiếnthức, kỹ năng, thái độ, nhân cách của người cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng nhucầu hoạt động, lao động của công tác quản lý và đào tạo của ngành giáo dục
Phát triển đội ngũ CBQL gồm có 3 khâu và có liên quan chặt chẽ, mật thiếtvới nhau đó là: Phát hiện-lựa chọn, Đào tạo-bồi dưỡng và sử dụng
Trong bối cảnh phát triển công nghệ thông tin, toàn cầu hoá hội nhập quốc
tế, bối cảnh Việt Nam có nhiều cơ hội và thách thức, có thể khẳng định một giaiđoạn mới của sự phát triển KT-XH nói chung và giai đoạn mới của sự phát triểngiáo dục nói riêng đã mở ra Người cán bộ QLGD là lực lượng nồng cốt, có vaitrò, vị trí, nhiệm vụ thực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược giáo dục Tuynhiên, trong giai đoạn hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục bọc lộ nhữnghạn chế, yếu kém về số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ CBQL về nhiềumặt trong đó vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, cơ chế quản lý, sử dụng… đang đặt ranhững yêu cầu cấp thiết phải củng cố về số lượng, nâng cao chất lượng và hiệuquả để đảm đương được sứ mệnh trong giai đoạn mới
* Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học:
Khái niệm giải pháp:
Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó [47,373] Từ khái niệm trên, ta có thể nhận thấy giải pháp pháttriển đội ngũ CBQL chính là cách làm, cách giải quyết các vấn đề về QLGD, đểphát triển đội ngũ CBQL giáo dục, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị, xã hội.Như vậy, so với phương pháp và biện pháp thì giải pháp mang tính vĩ mô,trong giải pháp bao hàm phương pháp và biện pháp Giải pháp cao hơn phươngpháp và biện pháp Giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều phương pháp tiến hành củachủ thể quản lý nhằm tác động đến khác thể quản lý để giải quyết những vấn đề
Trang 15trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạt được mục tiêu mà chủthể quản lý đề ra, phù hợp với quy luật khách quan.
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học là bao gồm một loạtnhững việc làm cụ thể, những cách thức tiến hành của những nhà QLGD, quản
lý nhà trường trong quá trình quản lý nhằm tác động có hiệu quả đến đội ngũCBQL, làm cho đội ngũ này ngày càng vững mạnh và ngày càng phát triển theochiều hướng đi lên Phát triển đội ngũ CBQL nói chung, đội CBQL trường Tiểuhọc nói riêng có thể có rất nhiều giải pháp khác nhau được các nhà lý luận vềquản lý đề cập đến và đã có nhiều giải pháp được các tác giả thực nghiệm, kiểmchứng trong thực tiễn công tác quản lý của mình
Trong luận văn này tôi nêu ra một số giải pháp nâng cao chất lượng độingũ CBQL trường Tiểu học là những cách làm của Phòng Giáo dục và Đào tạo,các cấp, các ngành về quy hoạch hoàn chỉnh cơ cấu đội ngũ, tăng cưòng các điềukiện về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện cơchế chính sách ưu đãi, thu hút sử dụng đội ngũ CBQL trường Tiểu học, tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra, làm tốt công tác thi đua khen thưởng,… đốivới đội ngũ CBQL trường Tiểu học Để mục đích cuối cùng là nâng cao chấtlượng giảng dạy, giáo dục toàn diện học sinh Tiểu học đáp ứng yêu cầu CNH –HĐH đất nước
1.3 Phòng Giáo dục và Đào tạo trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn
- Chức năng: Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấphuyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đàotạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩnnhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị
Trang 16trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ theoquy định của pháp luật.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhândân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phòng Giáo dục và Đào tạo có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, cácquy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chươngtrình, dự án về lĩnh vực giáo dục
c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổthông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sởgiáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫncủa Sở Giáo dục và Đào tạo
d) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạtđộng và giải thể các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở,trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểuhọc, cơ sở giáo dục mầm non; các quyết định cho phép thành lập, đình chỉ hoạtđộng, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lýcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật
2 Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chương trình và kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương saukhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế,chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực
để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành
Trang 17chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chươngtrình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổcập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉđối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của huyệnsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
4 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương
5 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua,khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng vànhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện
6 Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch pháttriển trường lớp của các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm viquản lý của huyện
7 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việcthực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tàichính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dâncấp huyện và quy định của pháp luật
8 Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngânsách giáo dục; dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáodục của huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục & Đào tạo và Sở Tài chính
9 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiệnchính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp cóthẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo vàkiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiếtkiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật
Trang 1810 Quản lý biên chế, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng vềchuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đốivới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý củaPhòng theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
11 Trình Ủy ban nhân dân huyện nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất trườnghọc; quản lý tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của phápluật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
12 Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo
13 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện giao và theo quy định của pháp luật
1.3.2 Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm:mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêuchuẩn cán bộ quản lý giáo dục Hàng năm, trên cơ sở ra soát đội ngũ CBQL cáctrường Tiểu học trong huyện để có kế hoạch bố trí sắp xếp lại đội ngũ cán bộquản lý hết nhiệm kỳ, đồng thời làm thủ tục bổ nhiệm luân chuyển cán bộ quản
lý trường Tiểu học cho phù hợp với điều kiện thực tế Phòng Giáo dục và Đàotạo là cơ quan làm công tác quy hoạch, đào tạo đội ngũ các trường Tiểu họcđồng thời làm công tác tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện đề xuất các biệnpháp phát triển đội ngũ càn bộ quản lý trong toàn huyện
1.4 Nội dung phát triển cán bộ quản lý trường Tiểu học
1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khoá XI kỷ họp thứ 6 “Tiếptục chỉ đạo đổi mới giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục, mở
Trang 19rộng hợp tác quốc tế” “Tập trung xây dựng đội ngũ Nhà giáo và CBQLGD đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trongviệc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệmnghề nghiệp Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng vàtạo điều kiện cho nhà giáo và CBQLGD thường xuyên tự học tập để cập nhậtkiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục”
- Phát triển đội ngũ CBQL là quá trình tạo ra sự biến đổi đủ về số lượng,đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu; biểu hiện ở sự hình thành và hoànthiện từng bước về kiến thức, kỹ năng, thái độ, nhân cách của người cán bộQLGD đáp ứng nhu cầu hoạt động, lao động của công tác quản lý giáo dục vàđào tạo của ngành giáo dục ở mức độ cao hơn
- Về Quy mô: Quy mô thể hiện bằng số lượng, số lượng phải đảm bảo đủ
số lượng CBQL theo quy định của Nhà nước (theo Điều lệ trường Tiểu học) làmỗi trường Tiểu học có một hiệu trưởng và có từ 1 đến 3 phó hiệu trưởng tùytheo qui mô của từng trường
- Về cơ cấu: phát triển đội ngũ CBQL đồng bộ về độ tuổi, giới tính, dântộc, thâm niên quản lý, vùng miền
- Về chất lượng: Theo quan niệm triết học, chất lượng là cái tạo nên phẩmchất, giá trị của một người, một sự vật, hiện tượng
Theo quan niệm của các nhà giáo dục Việt Nam thì chất lượng là cái tạonên phẩm chất giá trị một con người với tư cách là một nhân cách, một chủ thể
có trình độ phát triển về phẩm chất, năng lực Cụ thể hơn, chất lượng từngCBQL thể hiện bởi trình độ, phẩm chất năng lực của họ thông qua hoạt độngquản lý Đồng thời chất lượng là mục tiêu của hoạt động trong đó có giáo dục
Nó có yếu tố cạnh tranh trong đời sống, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.Chất lượng thay đổi theo thời gian, lịch sử, trình độ xã hội Nó có tính chủquan do con người mong muốn tạo ra và có tính chất khách quan vì nó có giá trị
Trang 20phẩm chất do sản phẩm tạo ra Sự thay đổi về chất lượng kèm theo sự thay đổicủa sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quyluật và là sự thống nhất giữa chất lượng và số lượng.
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học cần chú trọng đến tínhđồng bộ giữa mỗi thành viên (cá thể) CBQL và toàn bộ CBQL Chất lượng từngCBQL thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của họ, đồng thời các CBQLphải thể hiệu qua hiệu quả hoạt động và chất lượng của cả hệ thống CBQL đếnchất lượng QLGD
1.4.2 Chuẩn cán bộ quản lý trường Tiểu học
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống : Yêu cầu này đòi hỏi mỗi
cán bộ quản lý phải có quan điểm, lập trường và bản lĩnh chính trị vững vàng,kiên định; nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước trong từng vai đoạn; có khả năng tự hoàn thiện, tự đánh giá kếtquả công việc của bản thân, đánh giá con người mà mình quản lý theo tiêu chuẩnchính trị; biết biến nhận thức chính trị của mình thành nhận thức của mọi người;tạo lòng tin và lôi cuốn mọi người tham gia
Đạo đức là chuẩn mực về phẩm chất của con người, được xã hội chấpnhận Tiêu chuẩn đạo đức đòi hỏi CBQL phải tuân thủ theo các chuẩn mực nhấtđịnh, biểu lộ qua ý thức đối với xã hội, qua thái độ công tác, qua hành vi đối vớilợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, được mọi người đồng tình ủng hộ và thừa nhận
là điều kiện cần có và phát huy vai trò của họ trong tập thể
Tác phong thể hiện thông qua các phương pháp và nghệ thuật ứng xử đểthực hiện nhiệm vụ Phong cách CBQL còn tuỳ thuộc vào phẩm chất, đạo đức,tài năng của cá nhân và môi trường cụ thể Mỗi người đều có tác phong riêng,nhưng muốn quản lý và động viên được người khác thì phải có tác phong đúngđắn, nghiêm túc, ứng sử khoa học, nói đi đôi với làm, lý thuyết phải thực hành
và tác phong quần chúng Tác phong quần chúng đòi hỏi CBQL phải xuất phát
từ lợi ích, quyền lợi quần chúng, tranh thủ được sự ủng hộ của quần chúng
Trang 21Muốn vậy, người cán bộ phải biết lắng nghe quần chúng, thuyết phục quầnchúng và tin yêu quần chúng.
Đạo đức và tác phong là chuẩn mực quan trọng đối với CBQL trong thựctiễn Đồng thời cũng là tiêu chí cơ bản để đánh giá cán bộ
- Về kiến thức chuyên môn: Người CBQL phải là người am hiểu chuyên
môn, đủ tri thức quản lí, có trình độ cao, hoạch định chiến lược phát triển đúnghướng, tổ chức thực hiện mục tiêu quản lý một cách hiệu quả nhất, có kiến thức,nắm bắt tri thức khoa học – công nghệ
- Về kỹ năng quản lý: CBQL là người đề ra mục tiêu và tổ chức thực
hiện mục tiêu thông qua các cộng sự và những người lao động Do đó, đòi hỏiCBQL trường học phải là người bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm, linh hoạt, khảnăng quan sát nắm được các nhiệm vụ từ tổng thể đến chi tiết để tổ chức cho hệthống hoạt động đồng bộ, có hiệu quả, là người biết cách tổ chức lao động, biết
sử dụng đúng khả năng từng người, đánh giá đúng con người, biết xử lý tốt cácmối quan hệ ở trong và ngoài hệ thống
1.4.3 Tuyển dụng và sử dụng:
Như Đảng ta đã khẳng định, công tác cán bộ là then chốt trong toàn bộ hoạtđộng của Đảng, là nguyên nhân của mọi nguyên nhân những thành công và thấtbại Tuyển dụng và sử dụng CBQL sẽ “tạo ra động lực và nguồn sáng tạo mớitrong đội ngũ cán bộ, tạo nên không khí làm việc và sự chuyển động mới trongcông tác cán bộ, khắc phục một bước tình trạng trì trệ khép kính và tư tưởng cục
bộ, địa phương trong công tác cán bộ; có tác dụng thúc đẩy các khâu khác củacông tác cán bộ như: Nhận xét đánh giá cán bộ; xây dựng qui hoạch cán bộ; đàotạo, bồi dưỡng cán bộ”.[29]
Đội ngũ CBQL trường học nói chung đội ngũ CBQL trường Tiểu học nóiriêng có vai trò to lớn trong việc xây dựng nền giáo dục tiểu học Chính vì thếcần phải lựa chọn những người có phẩm chất chính trị,phẩm chất đạo đứctốt,năng lực chuyên môn vững vàng bố trí làm CBQL Tuyển dụng những người
Trang 22tài giỏi theo tiêu chuẩn công việc là việc làm thường xuyên của ngành giáo dục,cần phải tổ chức thi tuyển chức danh quản lý cho các trường Bên cạnh đó cầnphải tổ chức thi CBQL giỏi nhằm phát hiện lựa chọn những người ưu tú đưa điđào tạo sử dụng.
Trong lĩnh vực giáo dục, muốn phát triển đúng hướng, có hiệu quả càngcần đến hoạt động quản lý một cách khoa học Quản lý giáo dục khoa học vàhiệu quả hay không xét đến cùng lại phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũCBQL giáo dục, đội ngũ CBQL trường học Như vậy, chúng ta cần phải sử dụnghiệu quả đội ngũ CBQL tránh trường hợp chảy máu chất xám
1.5 Vị trí trường Tiểu học trong đổi mới giáo dục
1.5.1 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Vai trò vị trí của trường Tiểu học
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, theo nghị định 90-NĐ/CP của Thủtướng Chính phủ thì mỗi cấp học bậc học đều có một vị trí vai trò nhất định và
có tính liên thông bậc học dưới làm cơ sở, tiền đề và nền tảng cho bậc học trêntrong đó có bậc giáo dục Tiểu học
Theo điều 27, luật giáo dục năm 2005 đã xác định mục tiêu của giáo dụcTiểu học là: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
Để Giáo dục – Đào tạo phát triển mạnh mẽ nhằm “ Phát huy nguồn lựccon người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, Trong giai đoạnhiện nay, Đảng và Nhà nước ta xác định: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáodục toàn diện: Đức dục, trí dục, giáo dục thể chất và mỹ dục”
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nên định hướng từ nay đếnnăm 2020 giáo dục và đào tạo nhằm các mục tiêu sau đây: Trong đó “Nâng caochất lượng toàn diện bậc tiểu học Hoàn thành phổ cấp THCS vào năm 2010 vàTrung học phổ thông vào năm 2020 Phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu
Trang 23số và vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa cácvùng lãnh thổ”.
* Vị trí của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
“Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấn riêng” [6,1].
1.5.2 Trường Tiểu học trong cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
* Sứ Mệnh: Xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện, tạo điều
kiện thuận lợi để học sinh phát huy tính tự giác, năng động và sáng tạo
* Nhiệm vụ, quyền hạn nội dung quản lý trường Tiểu học
Theo Điều lệ trường Tiểu học (kèm theo Quyết định số: BGDĐT ngày 31-08-2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) qui định có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau:
51/2007/QĐ-1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật,khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáodục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạtđộng giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụctiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và côngnhận hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ
em trong địa bàn quản lý của trường
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật
5 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
Trang 24hiện hoạt động giáo dục.
6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng
7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.6 Đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học trước yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Vị trí cán bộ quản lý trong trường Tiểu học:
Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã và đang là một xu thế phát triểnkhách quan, trong đó vừa diễn ra quá trình hợp tác để phát triển, đồng thời vừa làquá trình cạnh tranh gay gắt giữa các nước Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
đã và đang tiếp tục diễn ra với những bước tiến nhảy vọt mang tính đột phá Thếgiới đã và đang chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin vàphát triển nền kinh tế tri thức Khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuấttrực tiếp có tác động tới tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắcđời sống vật chất và tinh thần của xã hội Khoảng cách giữa các phát minh khoahọc-công nghệ và áp dụng vào thực tiễn ngày càng thu hẹp lại; kho tàng kiếnthức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, tạo nên những thayđổi sâu sắc từ triết lý, quan niệm, giá trị giáo dục đến xây dựng hệ thống, xácđịnh mục tiêu, nội dung phương pháp giáo dục Nhà trường từ chỗ khép kín,chuyển sang mở cửa, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ với nhu cầu thực tiễn
xã hội, với nghiên cứu khoa học-công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì đơnthuần truyền thụ tri thức, chuyển sang vai trò hướng dẫn cho người học phươngpháp tư duy, hình thành năng lực thực hành, khả năng thu nhận, xử lý, sử dụngthông tin, sáng tạo tri thức mới Giáo dục không chỉ là kiến thức thượng tầng làcòn là cơ sở hạ tầng xã hội, đóng vai trò chủ yếu trong việc phát triển con người
và góp phần quan trong vào quá trình phát triển KT-XH Đầu tư cho giáo dục từ
Trang 25chỗ được xem đơn thuần chỉ là phúc lợi xã hội chuyển sang là loại hình đầu tưcho phát triển.
Từ bối cảnh đó, yêu cầu của đổi mới giáo dục phải toàn diện, tất cả mọimặt từ: Con người, mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, quản lý, tàichính, cơ sở vật chất, khoa học - công nghệ và cộng đồng xã hội Trong đó conngười: đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt, có vaitrò quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo Đặc biệt phải đảmbảo tính toàn cầu và hội nhập quốc tế
Trong lịch sử nước ta, “tôn sư trọng đạo” là truyền thống quý báo của dântộc, nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng Đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Đổi mới giáo dục trước hết phải đổi mới tư duy giáo dục và hình thànhtriết lý phát triển giáo dục Tư duy giáo dục là quá trình nhận thức bản chất, quyluật vận động, phát triển của giáo dục, là quá trình tư duy bằng khái niệm và quátrình làm giáo dục có sự thống nhất giữa nói và làm giáo dục theo khoa học.Triết lý phát triển giáo dục là xem: Nền giáo dục vì mọi người, của mọi người,cho mỗi người; Nhà trường đem lại hạnh phúc đi học cho trẻ em, tạo điều kiệnthuận lợi để mọi người đều có thể học tập; Học để phát triển, hoàn thiện nhâncách để sống tốt đẹp hơn
Giáo dục luôn ổn định lành mạnh, giáo dục đồng nghĩa với đổi mới vàphát triển Từng bước đưa giáo dục vào quỹ đạo mới theo triết lý phát triển giáodục và bài bản làm giáo dục được xây dựng bởi tư duy giáo dục mới
Yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học là tiếp tục thực hiện giáo dục toàndiện về đức, trí, thể, mĩ, góp phần hoàn thiện nhân cách cho học sinh Hình thành
và phát triển động cơ, thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động,tích cực lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến
Trang 26thức vào cuộc sống, khả năng sáng tạo Bên cạnh đó giáo dục Tiểu học phải đổimới nội dung, chương trình và phương pháp Thực hiện tốt việc phổ cập đúng độtuổi và phổ cập giáo dục tiểu học góp phần hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở.Trước những yêu cầu đổi mới giáo dục người cán bộ quản lý tiểu học có một vịtrí vô cùng to lớn trong nhà trường.
* Yêu cầu đối với cán bộ quản lý trường Tiểu học:
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương đảng đã khẳng định:Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làđiều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt, cóvai trò quan trọng
Trong lịch sử nước ta, “tôn sư trọng đạo” là truyền thống quý báu của dântộc, nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng Những năm quachúng ta đã xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý ngày càng đông đảo,phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên mônnghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng, yêucầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắnglợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dụctrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục có những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt
ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu đội ngũ thìmất cân đối, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặtchưa đáp ứng yêu cầu truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, nănglực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận giáo viên thiếugương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh
Trang 27Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo động lực đủ mạnh để phát huy tiềmnăng của đội ngũ này.
Trước tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng, phát triển đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầutrước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến
lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước Mục tiêu là xây dựng
đội ngũ nhà giáo và CBQL được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Trong phạm vi trường Tiểu học, chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, đối tượngquản lý là giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường, chất lượng của nhàtrường tốt hay xấu, cao hay thấp chủ yếu là phụ thuộc vào đội ngũ CBQL giỏihay kém Một trong những điều kiện để hiệu trưởng quản lý mọi hoạt động củanhà trường đạt hiệu quả cao nhất, có chất lượng đòi hỏi người CBQL phải cóđức, tài và năng lực quản lý phù hợp Quản lý là một nghề, QLGD cũng là mộtnghề, nhưng là một nghề đặc biệt, nghề đào tạo ra con người toàn diện, đòi hỏingười CBQL phải có đạo đức, nhân cách nghề nghiệp, nhân cách sư phạm
Người CBQL trường học không chỉ là một giáo viên mà họ còn là chuyêngia giáo dục của tập thể sư phạm, tập thể nhà trường và quan hệ tốt với các tổchức ngoài nhà trường Vì vậy, người CBQL nhà trường phải am hiểu sâu, rộngquản lý hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục trong nhà trường bằng việc nắmvững chương trình các môn học, cập nhật kiến thức về nội dung, chương trìnhSGK mới, về đổi mới phương pháp dạy học và những thành tựu về khoa họcgiáo dục ở trong và thế giới Những sự hiểu biết đó đảm bảo cho người CBQL
Trang 28giữ được vai trò là “con chim đầu đàn” trong tập thể sư phạm, nhân cách họ phải
“vừa hồng, vừa chuyên” như Bác đã dạy
* Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường Tiểu học
Điều lệ trường Tiểu học quy định cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của CBQL(Hiệu trưởng và P Hiệu trường) như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quảthực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;
đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệtkết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra,xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường vàcác đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp
và các chính sách ưu đãi theo quy định;
g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
Trang 29chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục;
h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp
và các chính sách ưu đãi theo quy định
* Những yếu tố tác động đến độ ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học:
- Ý thức chính trị, đạo đức cách mạng và vốn sống thực tiễn của cán
bộ quản lý trường Tiểu học
Trình độ nhận thức và ý thức giác ngộ chính trị của CBQL trường Tiểuhọc có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hình thành lý tưởng sống và lậptrường tư tưởng của CBQL trường Tiểu học Trước tiên, việc thấm nhuần chủnghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ giúp cho CBQL trường Tiểu học
có một thế giới quan khoa học, một nhân sinh quan cộng sản Sống và làm việctheo Hiến pháp và pháp luật, tuyệt đối trung thành với lý tưởng của Đảng, kiênđịnh con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, cóbản lĩnh, ý chí và tinh thần trách nhiệm cao trong công tác Lập trường tư tưởngchính trị vững vàng của CBQL trường Tiểu học sẽ là tiền đề vững chắc bảođảm cho hoạt động thực hành quyền đúng với đường lối của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước Vai trò ý thức chính trị của CBQL trường Tiểu học đặc biệt pháthuy khi phải áp dụng pháp luật trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay vớinhững mặt trái của nó Ý thức chính trị ở trình độ cao của CBQL trường Tiểuhọc không chỉ là nhân tố để đảm bảo các quy phạm pháp luật được áp dụng
Trang 30đúng đắn và chính xác, mà còn giúp cho CBQL trường Tiểu học có được nhữngbản lĩnh để xử lý các tình huống trong thực tiễn một cách nhanh chống, kịp thời
và sáng tạo Đạo đức cách mạng là cơ sở quan trọng tạo lên nhân cách CBQLtrường Tiểu học và xác lập vị trí của CBQL trường Tiểu học trong xã hội Chủtịch Hồ Chí Minh đã từng xem đạo đức cách mạng là cái gốc của người cáchmạng Người viết: “Người cán bộ phải có đạo đức cách mạng, không có đạođức cách mạng thì có tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”.Đạo đức, phẩm chất của CBQL trường Tiểu học bao gồm những đức tính: trungthực, thẳng thắn, lòng nhân ái, sự dũng cảm, tính công bằng, tinh thần tráchnhiệm, sự tự tin, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động thực hành quyền quản lý trong trường Tiểu học
Hoạt động quản lý nhà trường là hoạt động quản lý con người nhằm xemxét các hoạt động con người theo chủ trương nghị quyết của Đảng và nhà nước
Do đó, CBQL trường Tiểu học không thể thiếu đạo đức Mỗi con người bìnhthường sống trong xã hội phải có đạo đức, CBQL trường Tiểu học lại càng phảisống có đức Người CBQL trường Tiểu học phải biết thương yêu giúp đỡ mọingười nhất là giáo viên và học sinh Việc tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao đạo đứccách mạng theo những phẩm chất “cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư” sẽgiúp cho CBQL trường Tiểu học có cái tâm trong sáng, một bản lĩnh chính trịvững vàng khi quản lý nhà trường nhằm đưa ra những quyết định phù hợp, thấutình, đạt lý, thuyết phục lòng người
Vốn sống, kinh nghiệm sống, sự am hiểu các mặt của đời sống xã hộicũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đơn vị của người CBQLtrường Tiểu học Sự trải nghiệm của CBQL trường Tiểu học về đời sống xã hộicàng cao sẽ là nhân tố giúp cho CBQL trường Tiểu học đưa ra những quyếtđịnh quản lý càng nhanh nhạy, linh hoạt, chính xác và hiệu quả Theo điều lệtrường Tiểu học thì người được bổ nhiệm làm CBQL phải có thời gian giảngdạy cấp Tiểu học ít nhất từ 3 đến 5 năm Tất nhiên, tuổi đời của mỗi người
Trang 31không phải là điều kiện duy nhất là thước đo đánh giá vốn sống thực tiễn nhiềuhay ít Sự am hiểu đời sống xã hội là tổng hợp những kiến thức, những khẳnăng ứng xử phù hợp của con người trước thực tiễn sinh động của đời sống xãhội Để có những chủ trương, kế hoạch , chiến lược và các quyết định đúng đắn.CBQL trường Tiểu học không thể thiếu kiến thức về xã hội, về cuộc sống thựctiễn Các quyết định, chủ trương kế hoạch được ban hành một cách thấu tình,đạt lý, chính xác, đúng pháp luật chắc chắn phải là sản phẩm của những CBQLtrường Tiểu học giàu kinh nghiệm sống, am hiểu nhân tình thế thái, bên cạnhnhững yếu tố nghề nghiệp, đạo đức và ý thức chính trị.
- Ý thức pháp luật và kỹ năng nghề nghiệp của CBQL trường Tiểu học
Như chúng ta đã biết, ý thức pháp luật là tổng hợp những học thuyết,quan điểm, tư tưởng, tình cảm của con người, thể hiện thái độ, sự đánh giá vềtính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của phápluật, về tính hợp lý hay không hợp lý trong hành vi xử sự của con người, tronghoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các chủ thểkhác Hay nói cách khác, ý thức pháp luật là những hiểu biết, những quan niệm
về pháp luật và việc áp dụng pháp luật Khác với những người thông thường,CBQL trường Tiểu học có điều kiện học tập, nghiên cứu pháp luật và là chủ thể
áp dụng pháp luật nên thường có ý thức pháp luật cao Trong hoạt động thựchành quyền quản lý, ý thức pháp luật của CBQL trường Tiểu học là một yếu tố
vô cùng quan trọng và cần thiết để áp dụng pháp luật một cách chính xác vàđúng đắn
Nếu ý thức pháp luật, nhận thức pháp luật của CBQL trường Tiểu học
ở mức độ thấp rất sẽ dễ dẫn đến việc hiểu sai nội dung của quy phạm phápluật; đánh giá, xem xét cá quyết định quản lý một cách hời hợt, chủ quan,phiến diện và rất dễ dẫn đến sai sót Ý thức pháp luật, trình độ nhận thứcpháp luật của CBQL trường Tiểu học ở tầm cao thì quyết định áp dụng pháp
Trang 32luật được ban hành trên cơ sở khoa học và thực tiễn, khách quan và côngminh Những quyết định áp dụng pháp luật của CBQL trường Tiểu học tronghoạt quản lý trường học là sản phẩm của cả một quá trình nghiên cứu, cânnhắc, trăn trở và lao động nghiêm túc Cũng chính ý thức pháp luật, ý thứctrách nhiệm của CBQL tạo cho CBQL trường Tiểu học bản lĩnh nghề nghiệp:cảm thông và chia sẻ thương yêu giúp đỡ mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Có thể nói rằng, ý thức pháp luật, kỹ năng nghề nghiệp củaCBQL trường Tiểu học có một vai trò cức kỳ quan trọng trong hoạt độngquản lý , điều hành nhà trường Ý thức pháp luạt, kỹ năng nghề nghiệp cùngvới ý thức chính trị, đạo đức cách mạng tạo thành tư cách của người CBQLtrường Tiểu học, một vị thế riêng của người CBQL trong đời sống xã hội Tưcách ấy, vị thế ấy không phải tự nhiên mà có, không phải mong muốn màđược Nó được hình thành và phát triển qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng, rènluyện – đặc biệt là sự tự rèn luyện của mỗi người.
- Tác động từ công luận và dư luận xã hội
Trong thời đại thông tin hiện nay, công luận và dư luận xã hội đã vàđang phát huy vai trò quan trọng và to lớn của mình vào quá trình quản lý
và phát triển đất nước Các phương tiện truyền thông cùng với dư luận xãhội đã và đang trở thành một những lực lượng xung kích quan trọng pháthiện những cái mới, những cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến và cả việcphát hiện, tấn công vào những tệ nạn của đời sống xã hội, sự khen chê củacông luận và dư luận xã hội có một sức mạnh không nhỏ tác động vào tâm
tư, suy nghĩ, hành động của từng cá nhân, đối với toàn ngành giáo dục.Công tác dạy và học và việc quản lý nhà trường của CBQL trường Tiểu họclại càng được công luận và dư luận xã hội quan tâm đặc biệt Bởi vì ngànhgiáo dục là ngành được nhiều người quan tâm nhất, hoạt động này luôn gắnliền với quyền lợi và lợi ích của tất cả mọi người Mặt khác, giáo dục làhoạt động góp phần quan trọng vào việc giáo dục ý thức tôn trọng pháp
Trang 33luật, tôn trọng quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chốngtội phạm và vi phạm pháp luật Các phương tiện thông tin đại chúng là địachỉ tin cậy để mọi công dân cung cấp thông tin và nhờ lên tiếng bảo vệ lợiích của mình Những bài báo, những loạt phóng sự điều tra về nhữnghành vi chạy trường, vi phạm quy chế tuyển sinh lớp đầu cấp và tình trạnghọc sinh ngồi nhầm lớp, tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo của báo chí,công luận xã hội đã giúp ích rất nhiều cho các cơ quan quản lý giáo dụckiểm tra xử lý.
- Tác động từ những tiêu cực xã hội
Hiện nay, những tiêu cực xã hội đã và đang tấn công vào hệ thống cơquan nhà nước nói chung và cơ quan trường học nói riêng, gây ra những tác hạikhông nhỏ, giảm sút lòng tin của nhân dân vào đội ngũ cán bộ quản lý Đối vớiTrường Tiểu học, các đường dây chạy trường, mối giới hối lộ, dẫn dắt vào conđường cờ bạc, rượu chè, mại dâm đã và đang tấn công vào đội ngũ cán bộquản lý trường học nói chung và có cả cán bộ quản lý trường Tiểu học Mộtthực tế mà chúng ta phải thẳn thắn thừa nhận là bên cạnh một lực lượng đôngđảo đội ngũ CBQL trường Tiểu học liêm khiết, công tâm và có trách nhiệmtrong công tác quản lý , thì vẫn còn một số ít CBQL trường Tiểu học thiếuthường xuyên trao dồi phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp đã dẫn đếntình trạng học sinh ngồi nhầm lớp và có những biểu hiện tiêu cực trong công tácquản lý nhà trường
- Sự tác động của người có chức vụ, quyền hạn và những người thân quen
CBQL trường Tiểu học ngoài quan hệ công tác còn có các mối quan hệ
xã hội bình thường như những người bình thường khác như các quan hệ giađình, bạn bè, họ hàng, làng xóm Tư tưởng nhờ vả vào người thân, hàng xómláng giềng của mình quan tâm giải quyết xin việc, xin vào học trái tuyến vẫn
Trang 34còn tồn tại khá phổ biến Tư tưởng “một người làm quan cả họ được nhờ”,
“nhất thân, nhì quen” đã ăn sâu vào trong suy nghĩ, hành động của đá số ngườidân Việt Nam và đã ảnh hưởng không tốt đến hoạt động quán lý của ngườiCBQL trường Tiểu học
Ngoài những người thân, bạn bè, làng xóm ra thì CBQL trường Tiểu họccũng khó tránh khỏi sự nhờ vả của những người có chức, có quyền Đặc biệtvới cơ chế bổ nhiệm cán bộ quản lý theo nhiệm kỳ hiện nay thì sự phụ thuộccủa CBQL vào những người có chức có quyền, thủ trưởng đơn vị là điều khótránh khỏi Do đó, cần phải có hình thức tuyển chọn bổ nhiệm CBQL trườngTiểu học cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học là lực lượng rất quan trọngtrong việc triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục – Đào tạo Họ giữ vai tròquyết định trong việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ quản lý việc dạy
và học trong nhà trường Tiểu học sao cho đạt hiệu quả tốt nhất, trong việchình thành nhân cách, phẩm chất của tập thể thầy, trò và nâng cao chất lượngGiáo dục – Đào tạo đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu phát triển đấtnước trong giai đoạn hiện nay
Phát triển đội ngũ cán bộ QLGD trường Tiểu học là một trong những giảipháp quan trọng, cần thiết; góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục và nângcao chất lượng giáo dục Phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN AN BIÊN TỈNH KIÊN GIANG
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội huyện An Biên – Tỉnh Kiên Giang 2.1.1 Địa lý tự nhiên và kinh tế Xã hội
Huyện An Biên là một huyện thuộc vùng U Minh Thượng, nằm phía TâyNam của tỉnh Kiên Giang An Biên nằm ở phía Đông phần giữa tỉnh Kiên Giang.Phía Bắc trông ra vịnh Thái Lan, phía Đông giáp các huyện Châu Thành, GòQuao, phía Nam giáp huyện U Minh Thượng, phía Tây Nam giáp huyện AnMinh Trong huyện An Biên có 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: thị trấn Thứ
Ba và các xã Nam Thái A, Nam Thái, Tây Yên A, Tây Yên, Hưng Yên, ĐôngYên, Nam Yên, Đông Thái Toàn huyện rộng 40.028,98 ha
(theo :http://vi.wikipedia.org/wiki/An_Bi%C3%AAn)
Năm 2010 dân số: 122.851 người Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1.277 %
Tỉ lệ lao động chưa có việc làm 3.46 % ( nguồn Văn kiện ĐH ĐB huyện AnBiên lần thứ X, 2010-2015) An Biên có tiềm năng về nông nghiệp và nghề biển;lại là một huyện có truyền thống lịch sử cách mạng Đảng bộ và nhân dân huyện
An Biên quyết tâm tâm phấn đấu đến năm 2015 trở thành huyện có nền nôngnghiệp và dịch vụ phát triển
Về Văn hóa – xã hội:
Huyện An Biên bao gồm thị trấn Thứ Ba và 8 xã là: Tây Yên, Tây Yên A,Nam Yên, Nam Thái, Nam Thái A, Hưng Yên, Đông Yên, Đông Thái Huyệnnằm ở cửa ngõ đi vào vùng bán đảo Cà Mau, trải dài trên trục quốc lộ 63, cóđường hành lang ven biển Tây đi qua, sông Cái Lớn chảy dọc phía Đông làtuyến đường thủy chiến lược trong vùng bán đảo Cà Mau, Tây sông Hậu (nối vớicác tỉnh bạn như: Hậu Giang, Bạc Liêu)
Trang 36Thời Pháp thuộc, An Biên là đại lý hành chánh thuộc tỉnh Rạch Giá doPháp lập nên vào ngày 01-01-1936, trụ sở đặt tại chợ Thứ Ba, gồm 1 tổng tên làThanh Biên Ngày 01-08-1939, Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị địnhnâng lên thành quận, đặt dưới quyền một quan chức người Pháp Ngày 21-05-
1955, quận An Biên hợp với quận Phước Long và vùng Chắc Băng thành đặckhu An Phước thuộc tỉnh Sóc Trăng
Sau ngày 30-04-1975, An Biên là huyện của tỉnh Kiên Giang, gồm thị trấnThứ Ba và các xã: Đông Yên, Tây Yên, Đông Thái, Đông Hoà, Đông Thạnh,Đông Hưng, Vân Khánh Ngày 13-01-1986, An Biên có sự điều chỉnh địa giớihành chính các xã như sau: tách một số xã như Đông Hoà, Đông Thạnh, ĐôngHưng, Vân Khánh để thành lập huyện An Minh
Theo: http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx?pid=N0RDRQ
Về dân tộc, An Biên có 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và Khmer, vì vậyvăn hóa vùng này mang đậm bản sắc của người Khmer Đồng bào dân tộc đa sốcòn nghèo, trình độ văn hóa, nhận thức thấp cho nên học sinh người Khmer có tỉ
lệ yếu, kém cao Theo số liệu điều tra năm 2010, dân tộc Khmer có 13.543 người
so với dân số toàn huyện là 122.852 người, chiếm 11 %
Thế mạnh kinh tế của An Biên là nông nghiệp và thủy sản Từ năm 2005trở lại đây, kinh tế An Biên đã có bước phát triển đáng kể, mức tăng trưởng GDPbình quân 12.56 %/năm, tỉ trọng nông – thủy sản đạt 56,01 % Thu nhập bìnhquan đầu người 80.5 USD ( 14 triệu 649 ngàn đồng) Huyện đã và đang xuấthiện nhiều mô hình làm kinh tế hiệu quả: mô hình sản xuất nông - lâm nghiệp -thủy sản kết hợp cho hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt là lĩnh vực khai thác nuôitrồng thủy sản phát triển khá mạnh Đây cũng là lĩnh vực có tốc độ tăng trưởngnhanh và được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, với sản lượng thủy hải sản bìnhquân 47.000 tấn/năm An Biên có bờ biển dài 21 km, cộng với 10.000 ha mặt
Trang 37nước bãi bồi ven biển, rất thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy, hải sản Mô hìnhsản xuất 1 vụ tôm 1 vụ lúa ở An Biên đang phát huy và đem lại hiệu quả khá tốt.
Hiện nay, An Biên đang tập trung triển khai 2 dự án: Trung tâm Thươngmại Thứ Ba và Trung tâm Thương mại U Minh Thượng, trong tương lai sẽ mở ramột khu thương mại lớn cho toàn vùng, nơi có thể thu hút nhà đầu tư đến xâydựng hệ thống siêu thị, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, nghỉ dưỡng, các dịch
vụ tài chính, tín dụng hay các dự án nhà tái định cư, khu dân cư trên địa bàn
An Biên là huyện vùng sâu, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, quốc lộ 63 làtuyến giao thông huyết mạch của huyện Giao thông đường bộ còn nhiều khókhăn vì vậy ảnh hưởng nhiều đến việc học hành của học sinh Công tác xoá đóigiảm nghèo của huyện là có nhiều tiến bộ Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo đã giảmxuống còn 9.24 %
Bản 2- 1: Bản đồ huyện An Biên
Trang 382.1.2 Khái quát về phát triển giáo dục ở huyện An Biên
* Về mạng lưới trường lớp, qui mơ phát triển Giáo dục và Đào tạo:
Hệ thống mạng lưới trường lớp của huyện An Biên đã được phát triển ổnđịnh, đáp ứng đực yêu cầu học tập của nhân dân địa phương.Năm học 2009 -
2010 tồn ngành cĩ 35 trường học với 152 điểm trường, trong đĩ; 2 trườngMầm non, 25 trường Tiểu học, 7 trường THCS ( khơng kể trường THPT ĐơngThái và THPT Nam Yên cĩ các lớp THCS trong 2 trường này) và 01 Trung tâmGiáo dục Thường xuyên
Về mạng lưới trường THCS: Tồn huyện cĩ 16 điểm trường, cụ thể sốđiểm trường của các xã, Thị trấn như sau: Thị trần Thứ Ba: 01; xã Hưng Yên :01; xã Đơng Yên: 02; xã Tây Yên : 02; xã Tây Yên A: 02; xã Nam Thái; 03; xãNam Thái A : 01; xã Nam Yên: 02; xã Đơng Thái 02
Theo phương hướng năm học 2010 -2011, Phịng Giáo dục và Đào tạo AnBiên sẽ “Mở rộng qui mơ các trường THCS, mở thêm lớp 6 ở các điểm lẻ đểhuy động trên 98% số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6”
Về xây dựng trường chuẩn Quốc gia, hiện nay tồn huyện chỉ cĩ 03trường đạt chuẩn quốc gia ( cả 3 trường đều của bậc Tiểu học), chưa cĩ trườngTHCS và THPT nào đạt chuẩn Quốc gia, nguyên nhân chính là diện tích khơngđáp ứng yêu cầu, riêng ở cấp THPT thì chất lượng đào tạo cịn quá thấp
Bảng 2- 1 Tình hình trường lớp , GV và học sinh từ năm 2005 đến năm2010
Niên học Niên học Niên học Niên học Niên học 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010
Trang 39Bảng 2.2 Học sinh phổ thơng chia theo Xã, Phường, Thị trấn
Diễn giải TỔNG
SỐ
Thị trấn Thứ
Ba (1)
Xã Hưng Yên (2)
Xã Đông Yên (3)
Xã Tây Yên (4)
Xã Tây Yên A (5)
Xã Nam Yên (6)
Xã Nam Thái (7)
Xã Nam Thái
A (8)
Xã Đông Thái (9)
ra
Cấp 1 11,513 1,238 1,459 1,207 1,468 891 1,483 1,321 850 1596
Cấp 2 7,063 1,385 601 760 830 423 792 857 428 987
Trang 40Nguồn: phòng thống kê huyện An Biên
Mạng lưới trường lớp của huyện An Biên đã đáp ứng được nhu cầu học tậpcủa người dân, tuy nhiên với quá nhiều điểm lẻ 152 điểm trường, giữa các điểm lạikhá xa nhau (trung bình 2 điểm cách nhau 2 - 3 km), các điểm trường tập trung dọc
bờ kênh, hệ thống giao thông đường bộ còn nhiều khó khăn sẽ rất khó khăn choviệc phân công giáo viên giảng dạy và quản lý giảng dạy cho các nhà trường Theo
số liệu của trường Phòng GD- ĐT An Biên , năm học 2010 -2011, cấp Tiểu họctoàn huyện có 152 điểm, trường nhiều nhất có 8 điểm đó là trường Tiểu học TâyYên 1 và Tiểu học Tây Yên Toàn huyện số lượng lớp, học sinh ở các điểm lẻ cũng
tương tự cho thấy có điểm Quan điểm “Cất trường theo dân” là tư duy trước đây
đã mang lại hậu không nhỏ cho giáo dục huyện nhà
Chất lượng giáo dục và đào tạo:
Về chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2005 -2010 “Giáodục được quan tâm chỉ đạo, đã tập trung xây dựng và mở rộng qui mô trườnglớp, đầu tư trang thiết bị cho dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên, đẩy mạnh huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đi đôi với tiếp tục thực