Page 1 Page 2 Page 3 Page 4 Page 5 Page 6 Page 7 Page 8 Page 9 Page 10 Page 11 Page 12 Page 13 Page 14 Page 15 Page 16 Page 17 Page 18 Page 19 Page 20 Page 21 Page 22 Page 23 Page 24 Page 25 Page 26 P[.]
Trang 1Số lượng Git (USD) Giá trị | Sê lượng | Giá (A dollar- AD) | Giá trị
tân)
Bán - 5 12000 ? 10 100000 ? (triệu người) USD/ngườ/năm ADjmgườinăm
Tổng GDP 3 2 (theo tiền
trong nước)
Hãy tính:
a Tỷ giá hối đoái danh nghĩa chính thức của nước A theo USD là bao nhiêu?
b Tính GDP nước A theo USD căn cứ vào tỷ giá hối đoái tính được bên trên?
c Tính GDP nước A theo lượng hàng nước A và giá đơn vị hàng của Hoa Kỳ? (tức GDP theo PPP)
d Tính tỷ lệ PPP theo tỷ giá danh nghĩa chính thức? Cho nhận xét của bạn?
ˆ a, Tỷ giá hối đoái danh nghĩa chính thức của nước A theo USD là bao nhiêu?
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa xác định dựa vào dầu = Giá của Dầu tính theo đồng tiền nước A/Giá của dâu tính theo
USD = 10.000 AD/500USD = 20 AD hay 20AD= 1USD
b Tính GDP nước A theo USD căn cứ vào tỷ giá hối đoái tính được bên trên?
GDP nước A quy ra USD văn cứ vào tỷ giá hối đoái như trên là
kết quả hàm ý rang, giá trung bình của rỗ hàng hóa nước A rẽ hơn tương đối so với rỗ hàng hóa ở MỸ 1 Đô la USD ở
nước A sẽ có sức mua tương đương 2.17Đô la Ở Mỹ con số này không cao lám
Bài 2_ Có số liệu tỷ lệ tích luỹ và tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam từ 1986 tới 2005 như dưới đây:
ee sẽ a Hé s6 ICOR qua các năm?
13.9 3.6 b Anh chị có đồng ý với quan điểm cho rằng ICOR giảm chứng tỏ hiệu quả đầu
14.3 6.0 tư tăng lên và ngược lại?
Trang 235.4 73 | bien & nuéc ta có 3 phương pháp tính hệ số ICOR
5 = Phương pháp thứ nhất được tính bằng công thức:
: : ICOR = _W(%
Ig (%)
(ln)
Trong đó:
- lv: Tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển so với GDP (cùng tính theo giá thực tế)
- lạ: Tốc độ tăng GDP (tính theo giá so sánh)
Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: Đễ GDP tăng 1% đòi hỏi tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so với GDP phai
dat bao nhiêu %?Theo cách tính này, hệ số ICOR của nước ta qua các năm như sau: I
Phương pháp thứ hai được tỉnh bằng công thức:
Gu - Gto
(lần)
Trong đó:
- Vị¡: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của năm báo cáo;
- Gụ: GDP tính theo giá thực tế của năm báo cáo;
- Gị: GDP tính theo giá thực tế của năm trước
Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: Để tính GDP tính theo giá thực tế tăng 1 đồng đòi hỏi phải có bao nhiêu đồng vốn đầu tự phát triển toàn xã hội? Theo cách tinh này, hệ số ICOR của nước ta qua các năm như sau:
Phương pháp thứ ba được tính theo công thức sau:
Gs1 - Gso
(lần)
Trong đó:
~ Vs¡: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh;
- Ga: GDP tỉnh theo giá so sánh của năm báo cáo;
- so: GDP tính theo giá so sánh của năm trước
Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thễ hiện; Để GDP tính theo giá so sánh tăng 1 đồng đòi hỏi phải có bao nhiêu đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hdi tinh theo giá so sánh? Theo cách tính này, hệ số ICOR của nước ta qua các năm
Nhự vậy, ba phương pháp tính đã đưa đến kết mã khác nhau: Hệ số ICOR tính theo phương pháp hai có mức thấp
nhát, tính theo phương pháp ba có mức cao nhất và phương pháp một có mức trung bình, Tuy nhiên, phượng pháp ba
phản ánh tương đối đúng thực trạng nhát, bởi vị hệ số ICOR đã tăng nhanh, thể hiện hiệu quả đầu tư đã giảm nhanh a/ Hệ số ICOR qua các năm?
Như vậy ta áp dụng công thức thứ nhát: ị
Phương pháp thứ nhất được tính bằng công thức;
ICOR = Wr)
Ig (%) (lần)
Trong đó:
- ly: Tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển so với GDP (cùng tính theo giá thực tế)
- lạ: Tốc độ tăng GDP (tính theo giá so sánh)
Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện; Để GDP tăng 1% đòi hỏi tỷ lệ vốn đầu tự phát triển so với GDP phải
dat bao nhiêu %?Theo cách tính này, hệ số ICOR của nước ta qua các năm như sau
Trang 3b Anh chị có đồng ý với quan điểm cho rằng IGOR giảm chứng tỏ hiệu quả đầu tự tăng lên và ngược lại?
Trong kinh tê học, hệ số ICOR được tính toán làm cơ sở tham chiếu, xây dựng ké hoạch phát triên kinh tế trong ngắn hạn (theo quý, nủa năm hoặc a năm) ICOR giúp các nha lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế xác định để kinh tế kỳ nảy
cứ tăng 1% so với kỷ trước thì cần tăng vốn dau tu trong ky này lên bao nhiêu phần trăm so với kỳ trước
Chỉ số ICOR đo lường hiệu quả đầu tư, tính trên lượng vốn cần tăng thêm để đạt mức gia tăng một đơn vị sản lượng, chính là thông số biểu hiện cụ thể nhất của thể trạng sức khỏe nền kinh tế, Chỉ so ICOR cao đồng nghĩa với hiệu suất
kinh tế thấp, nói lên tính cách "tinh và gọn" của hệ thống
Hệ số ICOR còn được sử dụng để so sánh vai trò của vốn với các yếu tố tăng trưởng khác như: công nghệ, hoặc so
sánh hiệu quả sử dụng vốn (hay hiệu quả đầu tư) giữa các thời kỳ hoặc giữa các nền kinh tế Hệ ICOR cao hơn chứng
tỏ thời kỳ đó hoặc nền kinh tế đó sử dụng vốn kém hơn
Với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, theo khuyến cáo của các định chế tài chính có uy tín như Ngân hàng Thế giới, COR ở mức 3 là đầu tư có hiệu quả và nền kinh tê phát triển theo hướng bền vững
Hệ số ICOR cao chứng tỏ tăng trưởng kinh tế không dựa nhiều vào yêu tố công nghệ So sánh với các nước trong khu vực, ICOR của Việt Nam gần gắp đôi, có nghĩa là hiệu suất đầu tư của nước ta chỉ bằng một nửa
Một khía cạnh khác của việc tăng đầu tư, theo quy luật, khi đầu tư của một quốc gia tăng trưởng mạnh, sẽ đưa nhiều tiền vào lưu thông Tuy nhiên khi đầu tư không hiệu quả, giá trị gia tăng của sản phẩm, hiệu quả kinh tế của các dự án thấp cũng đồng nghĩa với việc sinh lợi thấp, giá trị của đồng tiền giảm, nguy cơ lạm phát cao tiềm ẳn khi hệ số ICOR
tăng mạnh
Có thể coi hệ số ICOR cao chính là tiếng chuông cảnh báo để Chính phủ có sự điều hành kinh tế vĩ mô phù hợp và điều chỉnh kịp thời Gói kích cầu thứ 2 đã được thông qua cũng đặt ra yêu cầu phải đảm bảo hiệu quả dau tư cao nhất, tránh nguy cơ lạm phát cao trở lại Tái cầu trúc nền kính tế, mà trước hết là tái cầu trúc doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp Nhà nước để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp và cả nền kinh tế, chính là ưu tiên vừa mang tính trước mắt,
vừa mang tinh lau dai
Có thể coi hệ số ICOR cao là tiếng chuông cảnh báo để Chính phủ có sự điều hành kinh tế vĩ mô phù hợp và điều chỉnh
kịp thời
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 4-3-Bài 3 Có số liệu của một quốc gia như sau:
Cho biết GDP năm 2003 là 18 tỷ USD Anh (chị) hãy tinh:
a Tính tốc độ tăng trưởng GDP hang năm và bình quân của cả thời kỳ 2004-2008
b Dự đoán quy mô GDP năm 2009 với tốc độ tăng trưởng binh quân ở trên
c.Tính giá trị tiết kiệm hàng năm và của cả thời kỳ 2004-2008
d Tính hệ số ICOR hàng năm và cho nhận xét
Bài làm:
a.Tính téc độ tăng trưởng GDP hàng năm và bình quân của cả thời kỳ 2004-2008 |
Tốc độ tăng GDP năm t (%) = (GDP giá so sánh của năm t - GDP giá so sánh của năm t-1) x 100/ ị
Tốc độ tăng trưởng bình quân cả thời kỳ 2004-2008:= (GDPpos/GDPzuoa)^(1/5)*100-100 = 5.83793
b Dự đoán quy mô GDP năm 2009 với tốc độ tăng trưởng bình quân ở trên,
Yi =ao tart
Giải hệ phương trình
N*ao + a;*tổng của t = tổng Y(
ao" tổng + a;*tổng của t bình phương = tổng Y*1
c.Tính giá trị tiết kiệm hàng năm và của cả thời kỳ 2004-2008
Giá trị tiết kiệm S = s.Y
Trong đó :
- s f lệ tiết kiệm
- ¥ echinhs la GDP
- 8 giá trị tiết kiệm
Vậy giá trị tiết kiệm cả thời kỳ là
d Tỉnh hệ số ICOR hàng năm và cho nhận xét
Ta có công thức :
Gy = s/ICOR
Vay ICOR = s/Gy
Hệ số ICOR được stv dung dé so sánh vai trò của vốn với các yếu tố tăng trưởng khác như: công nghệ, hoặc so sánh
hiệu quả sử dụng vốn (hay hiệu quả đầu tư) giữa các thời kỳ hoặc giữa các nền kinh tê NHÌn vào bảng ta thấy năm
2004 hệ ICOR cao hơn chứng tỏ năm này nên kinh tế đó sử dụng vốn kém, Nhưng đến năm 2005, 2006 hệ số lCOR
liên tte giảm, có thể nói giai đoạn này thi việc đầu tư mới phát huy tác dyng( thong thl trong nén kinh tế luôn có độ trễ
của đâu tư)
Hơn nữa, khi thực hiện kích cau thi đang đầu tự nhiều cho van đề an sinh xã hội, đầu tự nhiều cho các cơ sở hạ tang đều là những lĩnh vực chưa thé sinh ngay lợi nhuận, nhất là đầu tư cho an sinh xã hội thì không thé sinh ra lợi nhuận
Năm 2008 hệ số ICOR tăng trở lại chứng tỏ tốc độ tăng trưởng giảm Đầu tư quá mức gần 60% GDP và hệ số ICOR 4,7
có nghĩa là hiện tại nước này cần 4,7 đơn vị đầu tư đề tạo ra một đơn vị tăng trưởng như vậy là rất cao Hệ số ICOR cao có thễ dẫn đến những hệ quả không mong muốn như bội chí ngân sách, nợ chính phủ tăng mạnh, gia tăng sức ép lên lãi suất, nguy cơ lạm phát cao
BÀI 4 : Có số liệu của một quốc gia nhự sau:
Cho biết GDP năm 2003 là 37 tỷ USD Yêu cầu;
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 5-4-a) _ Tính tốc độ tăng trưởng hàng năm và bình quân cả thời kỳ 2004 — 2008
b)_ Dự đoán quy mô GDP của năm 2009 với tốc độ tăng trưởng bình quân ở trên
e) _ Tính giá trị tiết kiệm hàng năm và bình quân của cả thời kỷ 2004- 2008
a.Tính tốc độ tăng trưởng hàng năm và bình quân cả thời kỳ 2004 - 2008,
Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn = 7.16
B,Dự đoán quy mô GDP của năm 2009 với tốc độ tăng trưởng bình quân ở trên
C,Tinh giá trị tiết kiệm hàng năm và bình quân của cả thời kỳ 2004- 2008
Giá trị tiết kiệm S = s.Y
Trong do :
~$ tl lé tidt kiém
- Y cchinhs là GDP
- 8 giả trị tiết kiệm
Vậy giá trị tiết kiệm cả thời kỳ là 955
Bài 5
a Tại lInđônesia, trong những năm 1970, hệ số ICOR trung bình là 2,5
(i) Dùng phương trình tăng trưởng Harrod- Domar, Indônsia sẽ cần tỉ lệ tiết kiệm là bao nhiêu để
đạt được tốc độ tăng trưởng là 8% / năm?
(li) Với tỉ lệ tiết kiệm là 27%, Inđônesia có thê đạt được mục tiêu tăng trưởng là bao nhiêu?
(iii) Nếu tỉ lệ tiết kiệm tăng lên nhanh, và do đó lượng vốn đầu tư mới tăng lên nhanh, thì hệ sé
ICOR sẽ tăng, giảm, hay không đổi?
b Chính phủ một nước đang phát triển nghèo sợ rằng nếu tốc độ tăng trưởng thấp hơn 4% năm thì sẽ xuất hiện tinh trang bat dn trong xã hội Hộ số ICOR và tỉ lệ tiết kiệm ước tính lần lượt là k= 5,0 và s = 14%
(i) Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có thể đat 4% không?
(li) Mộ : lệ tiết kiệm như vậy, cần phải có hệ số ICQR bao nhiêu để đạt mục tiêu tăng trưởng
4%
(ili) Để thay đỗi hệ số ICOR nhăm đạt được tốc độ tăng trưởng 4%, cần phải co những thay đổi
gl trong nền kinh tế? Cho vài ví dụ.Tính hệ số IGOR hàng năm và cho nhận xét
j)Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có thể đat 4% không?
Với hệ số ICOR = 5, tỷ lệ tiết kiệm = 14% vậy tốc độ tăng trưởng sẽ là
Gy = s/ICOR
Gy = 14/5 = 2,8%
Như vậy, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế không đạt 4% mà thấp hơn chỉ đạt 2,8%
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 6-5-ii)Với tỉ lệ tiết kiệm như vậy, cần phải có hệ số ICOR bao nhiêu để đạt mục tiêu tăng trưởng 4%?
Đễ đạt mục tiêu tăng trưởng là 4% , và với tỷ lệ tiết kiệm không đổi 14% thì hệ số ICOR lúc này là :
Gy = s/ICOR
Vậy ICOR = s/Gy = 14/4 = 3.5
ii)Để thay đổi hệ số ICOR nhăm đạt được tốc độ tăng trưởng 4%, cần phải co những thay đổi gì trong nền kinh tế? Cho
a, Giả sử chúng ta có bảng số liệu sau:
Thu nhập đầu người (đô la) Tốc độ tăng trưởng (%)
Sau bao nhiêu năm thu nhập bình quân đầu người của hai quốc gia này sẽ bằng nhau?
tinh thu nhập sau n năm bằng công thức ya = yo(1+gPCl)”
b Tình huống tăng trưởng của một quốc gia nhự sau:
Tình huỗng Thu nhập đầu Tốc độ tăng Thu nhập đâu Thu nhập đâu
người (đô la) trưởngbq năm người (đô la) người (đô la)
khởi điểm (%) Sau 10 năm Sau 30 năm
Ta có xem như tốc độ tăng trưởng dân số không đỏi
Thì tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người sẽ bằng tốc độ tăng trưởng
Bài 7 Mô hình Rostow
a Bạn có đồng ý với lập 0.1 129687123 8724.701
phát triển qua 5 giai đoạn được mô tả trong mô hình không?
b đặc điểm chủ yêu của giai đo trong mô hình 5 giai đoạn của VWalt Whitman Rostow là gì? Vì sao giai
đoạn này được Rostow xem là chìa khóa của mô hình tăng trưởng?
- Mô hình 5 giai đoạn ctia Walt Whitman Rostow là:
+ Giai đoạn "xã hội truyền thống"
+ Giai đoạn "chuẩn bị cắt cánh”
+ Giai đoạn “cắt cánh”
+ Giai đoạn "trưởng thành"
+ Giai đoạn “tiêu dùng cao”
- Đồng ý với lập luận, vì sao?
- Đặc điểm giai đoạn “cắt cánh”
Xuất hiện các ngành kinh té mũi nhọn
Tầng lớp chủ doanh age
Co sở hạ tầng phát triển nhanh
Tỷ lệ đầu tư chiếm hơn 10% GDP
Cơ cấu CN~ NN và dịch vụ
VỊ khoa học kĩ thuật đã phát triển mạnh, được tăng cường đầu tư nghiên cứu, tiến bộ khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng thúc đẩy cho sự phát triển của các ngành kinh tế
Thứ hai bộ mặt của nền kinh tế đã đỗi khác, công nghiệp trở thành đầu tàu của nền kinh tế quốc dân, nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, tiền bộ khoa hoc kĩ thuật được áp dụng vảo sản xuất nông nghiệp làm cho năng suất lao động, chất lượng sản phẩm tăng, quy mô sản phẩm, cũng như tốc độ tăng trưởng tăng,
Bộ mặt xã hội cũng có nhiều đổi khác, hình thành vả phát triển các khu đô thị mới, dân trí cũng có phân tăng
luận cho rằng các quốc gia, theo thời gian, đều
cao
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 7-6 Các ngảnh kinh tế mũi nhọn có khả năng tác động dây chuyền (thay đổi công nghệ, phương thức sx) lam các ngành ktế khác phát triển, thúc day tăng trưởng kinh tế, Việc chọn các ngành kté mũi nhọn phù hợp với đặc điểm, lợi thê của đất nước là cực kỳ quan trọng Giai đoạn cất cánh là mẫu chốt, qđ qgia đó có đi lên hay không Vd; Hàn Quốc, Trung
Quốc
Bài 8
Giả sử trong một nền kinh tế, trong năm 1, trữ lượng vốn bằng 6, nhập lượng lao động bằng 3, và sản lượng bằng 12
Trong năm 2, trữ lượng vốn bằng 7, nhập lượng lao động bằng 4, và sản lượng bằng 16
a Theo anh chị, tổng năng suất yếu tố là gì?
b Điều gi đã xảy ra đói với tổng năng suất yêu tố giữa hai năm?
(Giả định rằng trong nền kinh tế này, chủ sở hữu vốn nhận 1/3 GDP và công nhân nhận được 2/3)
Năng suất các yếu tố tổng hợp - Total Factor Productivity (TFP) phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức- kinh nghiệm- kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu
là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải
thông qua sự biến đổi của các yếu tế hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn (Cách gọi khác của TFP là MFP -
Multifactor productivity)
Theo các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, mói quan hệ giữa yếu tố công nghệ và các đầu vào (vốn và lao động) được nghiên cứu ở 3 dạng: 1) yếu tô công nghệ không bao hàm trong đầu vào; 2) yêu tố công nghệ được bao hàm trong lao động; 3) yếu tố công nghệ được bao hàm trong vốn
Trong nhiều bài đọc, yếu tố công nghệ được giả định là độc lập với vốn và lao động Do đó, TFP (tổng năng suất các nhân tố) có thễ được xem như là hệ sé A trong hàm sản xuất Cobb Douglas:
VaA Ka
Hiểu rộng hơn, tổng năng suất nhận tố là toàn bộ các yếu tố tạo ra tặng trưởng kinh tế mà không giải thích được bằng
sự gia tăng của lao động (L) hay vốn tư bản (K); đó có thể là tiền bộ công nghệ, hiệu quả quản lý
Từ đó, tăng trưởng TFP (hay TFPG) chính là số dự a trong mô hình:
@ = gy ~ Wk Ok ~ We OL
b,Điều gì đã xảy ra đối với tổng năng suất yếu tố giữa hai năm?
(Giả định rằng trong nên kinh tế này, chủ sở hữu vốn nhận 1/3 GDP và công nhân nhận được 2/3)
Bài 9 Từ hai dạng phương trình của hàm sản xuất sau đây:
YsAK*L'*
Y =K7(AL)*?
a Viét ra phương trình hạch toán tăng trưởng thể hiện sự đóng góp của từng yếu tó vốn, lao động và TFP?
b Sự khác biệt về ý nghĩa kinh tế của hai dạng phương trình này là gì?
c Về mặt lý thuyết, những yếu tô nào góp phản vào sự đóng góp của a (hay TFPG)?
d Theo anh chị, chất lượng tăng trưởng nên được hiểu như thế nào cho đúng? Vì sao trong giai đoạn hiện nay Việt
Nam cần chú trọng vào chất lượng tăng trưởng?
Bài làm
a,Viết ra phương trình hạch toán tăng trưởng thể hiện sự đóng góp của từng yếu tố vốn, lao động và TFP?
Mô hình Solow cho ta một khung hạch toán nguồn góc tăng trưởng Lầy vi phân hàm sản xuất và biến đổi ta được:
Gy= agx + (1-4)gi + ga (1)
Gy = ag + (1-4)(g + ga) (2)
B, sự khác biệt về ý nghĩa kinh tế ở hai phương trình là
(1) : nói lên sự tiến bộ của công nghej có liên quan đến cả vốn và lao động
(2) : nói lên sự tiền bộ của công nghệ làm tăng hiệu quả lao động
C, về mặt li thuyết, những yếu tố góp phần vào sự đóng góp của TFP là :
- chính sách của chính phủ
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 8-7 vai trò n định chính trị
- sự thay đổi cơ cầu ngành của nền kinh tế
- nguồn lực tự nhiên
D,Theo anh chị, chất lượng tăng trưởng nên được hiễu như thế nào cho đúng? Vì sao trong giai đoạn hiện nay
Việt Nam cân chú trọng vào chất lượng tăng trưởng?
MỘT SÓ QUAN NIỆM VÈ CHÁT LƯỢNG TĂNG TRƯỜNG KINH TẾ
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 đến nay, nền kinh tế thế giới đã tăng trưởng cao và thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu, đặc biệt là các nền kinh tế Đông Á Tuy vậy, cùng với sự phát triển nhanh, vẫn còn nhiều nơi và nhiều thời kỳ xảy ra suy thoái, thậm chí là khủng hoảng, kể cả Đông Á với cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997
Những lúc như vậy, các nhà kinh tế mới nhận ra rằng, điều cốt lõi của quá trình phat trién không chỉ là tăng trưởng kinh tế
mà chất lượng tăng trưởng kinh tế mới là vẫn đề có ý nghĩa quyết định Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn còn có những quan niệm khác nhau về khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh té
Thứ nhất :Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế là phát triển bền vững
Tăng trưởng kinh tế có chất lượng là đặc trưng biểu hiện thành phát triển bền vững Không đảm bảo duy trì phát triển bền vững khi đó tăng trưởng không có chất lượng Từ ngữ “bền vững” ở đây không phải là duy trì tốc độ tăng trưởng cao và lâu dài về thời gian như một số người nghĩ Theo Ngân hàng thế giới phát triển bèn vững là phát triễn theo
nguyên tắc "sự thoả mãn nhu cầu của thê hệ hôm nay không làm ảnh hưởng tới sự thoả mãn nhụ câu của các thế hệ
mai sau” Cụ thể hơn, phát triển bền vững là bảo toàn và phát triển 3 nguồn vốn: tài nguyên môi trường, nhân lực và cơ
sở vật chát Trong đó, tài nguyên môi trường hiện nay được quan tâm đặc biệt, vi công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các quốc gia thời gian qua thường dẫn tới huỷ hoại về môi trường
Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế được quan niệm là phát triển bèn vững không chỉ là chát lượng mồi trường tự nhiên, mà còn là môi trường xã hội (tình trạng tội phạm, tham nhũng), chất lượng của người lao động (vốn nhân lực) và chất lượng cơ sở vật chat kỹ thuật của nền kinh tễ (vốn vật chát, trong đó quan trọng nhất là hệ thống giao thông vận tải, viễn thông liên lạc, điện, nước
Thứ: hai:Chất lượng tăng trưởng theo quan niệm hiệu quả
Nguồn gốc của tăng trưởng được chia thành 2 loại Tăng trưởng theo chiều rộng, tức là tăng trưởng vồn, tăng lao động
và tăng cường khai thác tài nguyên Tăng trưởng theo chiều sâu, thể hiện ở tăng năng suắt lao động, hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất nâng cao với thước đo tổng hợp năng suất các nhân tế tổng hợp (TFP) tăng lên, Như vậy, chất lượng tăng
trưởng được quan niệm theo nguồn pec tăng trưởng Quan niệm nảy thích hợp khi nghiên cứu tăng trưởng của các
nước công nghiệp, nơi mà các yêu tổ chiều rộng đã được khai thác ở mức cao, nền kinh tế cần phải phát triển theo
chiều sâu Đỗi với các nước đang phát triển, chiều rộng vẫn là chủ đạo trong yêu tố tăng trưởng Các công trình nghiên
cứu về tăng trưởng của LeeVine (2000), Romer (1993) đều cho rằng, trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế trí thức, yếu tố chất lượng nhân lực và khoa học công nghệ có vai trò vượt trội so với các yếu td truyền thống như tài nguyên thiên nhiên, vốn vật chất, lao động nhiều và rẻ.Đề tăng trưởng có hiệu quả kinh tế cao, cần đầu tư nâng cao chất lượng ngành giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, nghiên cứu và triển khai
Ghát lượng tăng trưởng kinh tế theo quan niệm về nguồn gốc và phương thức tăng trưởng tạo thuận lợi cho mục tiêu tÌm kiếm giải pháp thức đây tăng trưởng
Thứ ba:Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế là nâng cao phúc lợi của công dân và gắn liền tăng trưởng với công bằng xã hội
Theo quan điểm nảy tăng trưởng kinh tế đáp ứng như thế nào phúc lợi cho nhân dân là thước đo chất lượng tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là nguồn gốc tạo thêm của cải cho xã hội Theo quan điểm nảy tăng trưởng gắn liền với việc sử dụng của cải cho phúc lợi xã hội như thê nào
Phúc lợi không chỉ thể hiện ở thu nhập bình quân đầu người mà còn là chất lượng cuộc sống, môi trường xã hội, môi
trường tự nhiên, cơ hội học tập và chăm fo strc khoé,v.v
Công bằng xã hội thể hiện ở nhiều chỉ tiêu như hệ số Gini về thu nhập, hệ số Gini về giáo dục và tỷ lệ người nghèo trong xã
hội
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 9là nông nghiệp chiếm tỷ trọng 13%, công nghiệp chiếm tỷ trọng 52%, còn lại, dịch vụ đóng góp 35% Cơ cấu tăng trưởng
có thể xét theo khu vực thế ché, thành phần kinh tế, vùng, miền và theo yếu tố sản xuất: vôn, lao động, TFP
Tính hợp lý của quan niệm này là coi chất lượng sự vật là sự biến đỗi cơ cậu bên trong của sự vật, không gắn chất lượng
ef với mục địch tồn tại, bối cảnh, môi trường, điều kiện mà sự vật tồn tại hoặc các sự vật có mối liên hệ tác động mật thiệt với nhau
Thứ năm: Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, ngành hoặc doanh
nghiệp được xem xét
Tăng trưởng đi liền với việc nâng cao năng lực cạnh tranh là tăng trưởng có chất lượng cao và ngược lại
Thực ra, tăng trưởng kinh tế là chỉ tiêu chủ yếu của năng lực cạnh tranh và ngược lại VỊ vậy, sự gắn bó chặt chẽ hầu
như hoà nhập làm một như vậy, cho tháy tính phi logíc của quan niệm này
Còn theo Vinod et al (2000) đã đưa ra 2 khía cạnh của chất lượng tăng trưởng kinh tế là
- tốc độ tăng trưởng cao cần được duy trì trong dài hạn
- tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp vào cải thiện một cách bền vững phúc lợi xã hội, cụ thể là phân phối thành quả của phát triển và xóa đói giảm nghèo
Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam cần chú ý tới tăng trưởng bền vững vì những lý do sau:
aa Theo khái niệm của Vinod thì tốc độ tăng trưởng của Việt Nam thực sự chưa cao và chưa đảm bảo trong thời gian dài
Xét về khía cạnh vốn vật chắt :
-Cơ cầu vốn đầu tư vào các ngành, các khu vực chưa thực sự mang lại hiệu quả
-việc cho phép thu hút FDI vào Việt Nam bát chắp tình trạng môi trường, đã đưa ra nhiều chính sách không hợp lý, và
vô hình chung đã làm giảm giá của vốn tài nguyên để đạt mục tiêu thu hút FDP
- thu nhập của bộ phận dân cư chênh lệch quá cao giữa khu vực thành thị - nông thôn, giữa nhóm giàu nhất với nhóm
nghèo nhất ngày càng xa :
- các hinh thức tái phân phối chưa hiệu quả, chủ yếu là người giàu được hưởng nhiều hơn từ các chính sách này cụ thé
như : việc hỗ trợ xăng dâu như vậy thÌ người nghèo đi xe đạp có cần gì để xăng?
-chất lượng tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước
,Do đó trong giai đoạn hiện nay Việt Nam cần chú trọng đến chất lượng tăng trưởng
Bài 10 Tăng trưởng và phân phối thu nhập
Giả sử ta có bảng số liệu sau
Trang 10
nhận được
ngheo 8 1440755 25.94718
Tuy trường hợp 1 mức thu nhập dành cho người nghèo rất tháp chỉ có 2% nhưng do tốc độ tăng trưởng cao 10% > 4% (
mặc dù ở đây có mức thu nhập dành cho người nghèo cao 8%>2%) nên thu nhập của người nghèo được cải thiện hơn Nhưng nếu kết hợp cả tăng trưởng cao và thu nhập bình quân dành cho người nghèo cũng cao thì người nghèo được cải thiện đáng kể, đây là hướng gợi mở cho cáo nhà làm chính sách
BÀI 11 Từ các số liệu vả giả định đã cho ở bảng sau;
Biết rằng phương trình hạch toán tăng trưởng của Solow: gY = wK gK + wL gL + a
Dóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1980-1990 là:
Trang 11
Tính chỉ số phát triển con người (HDI) cho Việt Nam và Trung Quốc;
Nước Tuổi thọ kỳ vọng | Tỷ lệ người trưởng | Tỷ lệ ghi danh học GDP thục đầu
(năm) thánh biết chữ (%) các cấp (%) người ($ PPP) _
Nguôn: NDP-2001
Hãy tính toán HDI lần lượt theo các chỉ tiêu của bảng sau và so sánh HDI của hai quốc gia:
Nước Chỉ số tuôi the | Chỉ số học Chỉ sô GDP | Tông 3 chỉ số HDI
kỳ vọng vấn thực đã điêu
chỉnh Việt Nam
Trung Quốc
Tuỏi thọ thắp nhát 42, cao nhất 82 Thu nhập cao nhất 40000U8D, tháp nhất 100 USD
Ghi chú: Biết log(40000) = 4,6021; log(100) = 2; log(1860) = 3,2695; log(3617) = 3,5583
chỉ số phát triển con ngudi (Human development index - HDI)
Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện thu nhập (thể hiện qua tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người), tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn)
và sức khoẻ (thể hiện qua tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh), Chỉ số phát triển con người được tính theo công thức:
HDI = (HDI, + HDI, + HDI,)
HDI,- chi số tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh (kỳ vọng sống tính từ lúc sinh)
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1 HDI càng gần 1 có nghĩa là trình độ phát triển con người càng cao, trái lại càng gần 0 nghĩa là trình độ phát triển con người càng thấp
_ lg(GDP thực tế) - Iz(GDP min)
Ig(GDP max) - Ig(GDP min) Từng chỉ số về tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ người lớn đi học được tính toán riêng biệt nhưng đều theo công thức khái quát sau đây:
HDI, = L thic tO -L min
Lmax - L min G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien,đoe
HDI,
xi.
Trang 12ở day: L - tỷ lệ người lớn đi học hoặc tỷ lệ biết chữ của dân cư
HDI, = T thực tế - T ma
Tmax - T min
ở đây: T- tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh
đối với việt nam
Ig(1860)—Ig(100) _ =0,4878 Ig(40000) — Ig(100)
Chỉ số GDP bình quân đầu người: HDI, =
Chỉ số học vấn (HDI,):
HDI = 93,1-0
100 —
67-0 100-0
HDI, = 5 (0.67 +2x 0,931) = 0,844
=0,931 (chỉ số tỷ lệ biết chữ) HDI = =0,67 (chỉ số tỷ lệ đi học)
Việt Nam 0.645 0.844 |_0.487875 1.976875178 | 0.658958 Trung Quéc 0.705 0.8 | 0.598862 2.103862457 | 0.701287
HDI của Trung Quốc cao hơn Việt Nam
Cả hai nước đều ở mức trung bình vì
0,8 <HDI< 0,8 -
G:\Tren mang\Kinh te phap trien\giai bai tap kinh te phat trien.doc
Trang 13Thứ sáu, tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và gian lận thương mại, kiểm soát việc chap
hành pháp luật nhà nước về giá, Các hành vi vi phạm pháp luật Nhà nude vé gid sé bj xr ly nghiém khdc
Thứ bảy, tăng cường các biện pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân, mở rộng việc thực hiện các chính
sách về an sinh xã hội Điển hình là từ nay cho đến hết tháng 6/2008, chưa tăng giá điện, than, xăng, dầu, giữ dn định giá xi măng, -
phân bón, nước sạch, thuốc chữa bệnh, vé máy bay, tàu hỏa, vé xe buýt, mức thu học phí, viện phi `
Thứ tám, các phương tiện thông tin đại chúng cần đẩy mạnh thông tin và tuyên truyền một cách chính xác, ủng hộ các chủ
trương, chính sách của Nhà nước trên lĩnh vực nhạy cảm này, tránh thông tin sai sự thật có tính kích động, gây tâm lý bắt an trong xã
hội
Với việc thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp trên, tình hình thị trường và giá cả đã đi dần vào thế ổn định Tốc độ tăng giá
tiêu dùng bắt đầu tăng chậm lại từ tháng 6 và liên tục giảm trong các tháng quý IV, chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2008 so với tháng
êu câu: 4.1) Vẽ đường cong Lorenz cho Viét Nam
4.2) So sánh với các quốc gia đang phát triển khác thì chỉ tiêu hộ gia đình tính bình quân đầu người ở Việt Nam là tương
đối công bằng hay mắt công bằng?
1 Vẽ đường cong Lorenz
Khi vẽ trong bài thi bạn đổi chữ % thu nhập cộng dồn thành % chỉ tiêu cộng dồn và hiển thị số liệu lên nha Các số nằm ở vị
trí các dấu chắm đó là 0%, 8.2%, 20.3%, 36%, 57.5% và 100% Bạn chỉ cần ghi số liệu của 8.2%, 20.3%, 36%, 57.5% lên đường
cong L.orenz thôi
Do hệ số GINI của Việt Nam là 0.312 mà theo tiêu chuẩn của WB đối với những nước đang phát triển hệ số GINI nằm trong khoản
từ 0.3 đến 0.6 Căn cứ vào đây ta thầy mức độ bát bình đẳng ở Việt Nam ở mức tương đổi công bằng : :
= 0,312 (do Sa+Sb =0.6)
Trang 14Đề thí môn: KINH TẾ PHÁT TRIÊN
Thời gian làm bài: 90 phút
Anh /chị có 90 phút để trả lời 5 (năm) câu hỏi Đây là bải thi được sử dụng tài liệu và không trao đổi giữa các sinh viên trong quá trình
làm bài Hãy đọc kỹ yêu cầu câu hỏi và thời gian hợp lý nhắt Chúc may mắn!
giữ và bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Nội dung của phát triển kinh tế bền vững phải bao hàm sự phối hợp của 3 mặt: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã
hội và bảo vệ môi trường
Ví dụ phát triển kinh tế bền vững là cùng với sự tăng trưởng kinh tế chính phủ Việt Nam đã chỉ một phần lớn ngân sách Nhà
nước để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục Bên cạnh đó Chính phủ cũng có những chính sách hỗ trợ sinh viên nghèo để
họ có điều kiện đến lớp Song song với nó chính phủ đang dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục nhằm hạn chế tiêu cực,
bệnh thành tích, hướng tới một nền giáo dục đáp ứng được nhu cầu xã hội
Ví dụ phát triển kinh tế không bền vững là cùng với sự tăng trưởng kinh tế thì Việt Nam đang gặp phải nhiều khó khăn liên quan đến môi trường Để có được tăng trưởng kính tế Việt Nam thường phải dựa vào nguồn vốn đầu tư của nước ngoài và phải
đánh đổi môi trường với kinh tế Vụ ô nhiễm môi trường của VeDan trên sông Thị Vải đả gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh cho vấn
đềmôi trường sống hiện nay ở Việt Nam
Từ những năm đầu của thập niên 90 đến nay, khu vực FDI có tốc độ tăng giá trị sản lượng công nghiệp nhanh hơn các khu vực khác của nền kinh tế bình quân giai đoạn 1991-1995 là 23,3 %, giai đoạn 2001-2003 là 15,6% cao hơn so với mức tăng giá trị
sản lượng công nghiệp của khụ vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh trong thời kỳ 1991-2000 và giai đoạn
2004 - 2008 là 16,3%
> Thúc đẩy sản xuất hàng hóa: Kim ngạch xuất khẩu từ khu vực kinh tế nảy trung bình chiếm khoảng 57% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước
> Mở rộng thị trường, phát triển các ngành dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, chuyển dịch kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa
> Hiện đại hóa, tạo ra năng suất lao động cao, từng bước đưa nền kinh tế nước ta chuyển biến theo hướng kinh tế thị
trường hiện đại
> Đóng góp vào ngân sách của khu vực FD| ngày càng tăng Bình quân khu vực FDI đóng góp khoảng 7% tổng thu ngân
sách hàng năm
> Thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán, góp phần đưa nước ta tham gia hiệu quả vào quá trình phân công
lao động quốc tế, thúc đầy mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; tạo điều kiện cho việc thực hiện đường
lối đối ngoại mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa của Đảng và Nhà Nước ta
- Bổ sung nguồn vốn trong nước: các thành phần kinh tế FDI đóng góp tới 20% trong tổng số nguồn vốn đầu tư phát
triên
> Nâng cao đời sống, tạo công ăn việc làm cho người lao động;
Khu vực vốn đầu tư FDI hiện thu hút được khoảng 1,2 triệu lao động Việt Nam với mức lương ngày càng được cải thiện, góp
phần nâng cao đời sống cho người lao động
Câu 3: (2,5 điểm)
: Sáu tháng đầu năm 2008 Việt Nam lạm phát cao, anh(chị) hãy cho biết các giải pháp của chính phủ Việt Nam nhằm kiềm
chê lạm phát
Nhóm giải pháp đầu tiên, mang tính mắu chốt mà Chính phủ đưa ra là thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ Một trong
những mục tiêu của nhóm giải pháp này, theo Nghị quyết, để giảm dàn lãi suất huy động theo hướng thực hiện chính sách lãi suất thực dương Các hoạt động của ngân hàng thương mại về huy động, cho vay, tín dụng cần được giám sát chặt chế, đảm bảo đúng
quy định
Thứ hai, Chính phủ sẽ điều chỉnh chính sách tài khóa theo hướng kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chỉ tiêu công
gồm tăng thu ngân sách vượt dự toán, giảm chí phí hành chính.Các hạng mục đầu tư số được rà soát chặt chẽ Cắt bỏ công trình
đầu tư kém hiệu quả, tập trung vốn cho những công trình sắp hoàn thành
Thứ ba, tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ,
bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hóa Từ đó, giá cả lương thực, thực phẩm sẽ sớm được én định Đồng thời cần khắc phục tình trạng thiệu điện, bảo đảm điện cho sản xuắt :
Thứ tư, Chinh phủ chỉ đạo đầy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, giảm nhập siêu
Thứ năm, Chính phủ kêu gọi mọi người, mọi nhà triệt đề tiết kiệm tiêu dùng, nhất là nhiên liệu và năng lượng Các doanh nghiệp phải rà soát tắt cả các khoản chỉ nhằm hạ giá thành và phí lưu thông
1
Trang 15Bai 1
Giả sử Hoa Kỳ và nước A chỉ có 2 hoạt động tạo ra hàng hoá và dịch vụ nhự được mô tả ở bảng sau:
Hoa kỳ Nước Á
Số lượng Giá (USD) Giá trị | Số lượng | Giá (A dollar- AD) | Giá trị
a/ Tỷ giá hối đoái danh nghĩa chính thức của nước A theo USD là bao nhiêu?
Hai quốc gia là Mỹ và nước A, mỗi nước sản xuất ra một hàng hoá ngoại thương (Dầu ) và một dịch vụ bản lẻ, Mỗi
nền kinh tế sản xuất ra một lượng hàng hóa khác nhau GDP
; Từ số liệu trong bang 1.1 ta xác định rằng GDP ở Mỹ tổng cộng là 160 tỷ USD và GDP ở nước A là 1.200 tỷ AD
Tỷ giá hối đoái chính thức dựa vào Dàu = 10.000 AD/600 USD hay 20 AD = 1 USD
b/ Tinh GDP nước A theo USD căn cứ vào tỷ giá hồi đoái tính được bên trên?
GDP nước A quy ra USD theo tỷ giá hối đoái chính thức: 1.200 tỷ AD /20 AD = 60 tỷ USD
c Tính GDP nước A theo lượng hàng nước A và giá đơn vị hàng của Hoa Kỷ? (tức GDP theo PPP)
GDP nước A quy ra USD theo giá USD cho từng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ và áp dụng cho sản lượng của nước A
_@la(U80)|_ _
pal er
500 | —
d Tính tỷ lệ PPP theo tỷ giá danh nghĩa chính thức? Cho nhận xét của bạn?
(130 ty USD * 20 AD/ USD) / 1.200 tỳ AD (giá trị GDP theo tiền trong nước) = 2,17 lần
Nhận xét: Cách tính ngang bằng sức mua (PPP) này dẫn đến sản lượng Dầu của nước A có giá trị bằng 10 tỷ USD và
dịch vụ bán lẻ có giá trị bằng 120 tỷ USD, từ đó GDP của nước A là 130 tỷ USD Do vậy GDP của nước A tính theo phương
pháp PPP cao hơn gắp 2,17 lần so với khi tính theo tỷ giá hối đoái
Bài 2_Có só liệu tỷ lệ tích luỹ và tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam từ 1986 tới 2005 như dưới đây:
Ân wee Hay tinh: ;
TH si Hệ số ICOR qua các năm?
: : b Anh chị có đồng ý với quan điểm cho rằng ICOR giảm chứng tỏ hiệu
13.9 3.8 | quả đầu tự tăng lên và ngược lại?
Trang 16
a ae b/ ICOR giảm chứng tỏ hiệu quả đầu tư tăng lên và ngược lại (COR tang thi hiệu quả đầu tư giảm
27.1 95 Đàn vì 1 đồng sản lượng của nền kinh tế được tạo ra fhI phải cần ICOR đồng vốn đầu tư tăng thêm
Tỷ lệ tiết kiệm (% GDP) 22% | 21,50% 22% 25% 27%
Giá trị tiết kiệm hàng năm: S= s* Y | 4,16 4,35 4,87 5,98 6,83
Giá trị tiết kiệm bình quân cả thời kỳ (tổng 5,24 5,24 5,24 5,24 5,24