1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi + dap an thi HKI

4 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kì I
Trường học Trường THPT Tân Đông
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: 2.5 điểm Nêu phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc?. Thí sinh ban KHXH&NV chọn 5a hoặc 5b Câu 5a 2,0 điểm Dựa vào bảng số liệu sau: Lượng mưa, bốc

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2008 TRƯỜNG THPT TÂN ĐÔNG Môn thi: Địa lí - Trung học phổ thông phân ban

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: ( 3, 0 điểm)

Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây?

Câu 2: ( 2.5 điểm)

Nêu phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc?

Câu 3: (2,5 điểm)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta như thế nào?

II PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN: (2,0 điểm)

A Thí sinh ban Chuẩn và ban KHTN chọn câu 4a hoặc 4b

Câu 4a (2,0 điểm)

Trình bày đặc điểm dải đồng bằng ven biển miền Trung?

Câu 4b (2,0 điểm)

Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên?

B Thí sinh ban KHXH&NV chọn 5a hoặc 5b

Câu 5a (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Lượng mưa, bốc hơi, cân bằng ẩm của một số địa điểm Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm (mm)

Hà Nội

Huế

Tp Hồ Chí Minh

1676 2868 1931

989 1000 1686

+687 +1868 +245 Hãy so sánh và nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên Giải thích?

Câu 5b (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi giai đoạn 1979-2005

Đơn vị: %

1979

1999

2005

42,5 33,5 27,0

50,4 58,4 64,0

7,1 8,1 9,0 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1979-2005

….Hết….

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

a.Vùng biển và thềm lục địa:

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền, có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ

- Khí hận biển Đông nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới

ẩm gió mùa

b Vùng đồng bằng ven biển:

- Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện

mối quan hệ chặt chẽ với dãy núi phía tây và vùng ven biển phía đông

+ Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nông

như các đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

+ Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ

biển khúc khủyu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu như

dải đồng bằng ven biển Trung Bộ

+ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ

biến

c Vùng đồi núi:

Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông – tây ở vùng đồi núi rất phức tạp,

chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

+ Vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông lạnh đến sớm

+ Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh khộ hơn, mùa hạ đến

sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

0.75

0.75 0.5 0.5

0.5

1.0

Câu 2 Phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc 2.5

- Phạm vi: nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Đặc điểm chung:

Địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song

song và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Các dạng địa hình chính:

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3.143m)

Phía tây là địa hình núi trung bình với các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –

Lào

+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi: Phong

Thổ, Tả Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi

ở Ninh Bình – Thanh Hóa

+ Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc – Đông

Nam: sông Đà, sông Mã, sông Chu

0.5 0.5

0.5

0.5

0.5

Câu 3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần đất, sinh vật

và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta

2.5

- Đất:

+ Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm

+ Đất dễ bị thoái hoá: là hệ quả của khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa

hình nhiều đồi núi

- Sinh vật:

+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là rừng rậm

nhiệt đới ẩm thường xanh

+ Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

 Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như; Đậu, Vang,

Dâu tằm, Dầu

Động vật phổ biến: các loài chim thú nhiệt đới: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ

0.5 0.25

0.5 0.25 0.25 0.25

Trang 3

…; các loài bò sát, ếch nhái, côn trùng cũng rất phong phú.

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm, gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh

quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta 0.5

-Diện tích 15.000km2

-Hình dạng hẹp ngang và bị các nhánh núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng

nhỏ

-Một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn:

+Đồng bằng Thanh Hoá (cửa sông Mã)

+Đồng bằng Nghệ An (cửa sông Cả)

+Đồng bằng Quảng Nam (cửa sông Thu Bồn)

+Đồng bằng Phú Yên (cửa sông Đà Rằng)

-Nhiều đồng bằng có sự phân chia thành ba dải:

+Giáp biển là dải cồn cát, đầm phá

+Giữa là vùng trũng

+Dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng

-Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng nên đất có đặc

tính nghèo, ít phù sa

-Các nhánh núi lan sát ra biển, vì vậy nhiều đoạn bờ biển khúc khuỷu, nhiều

mũi đất và đèo

0.25 0.25

0.5

0.5

0.25 0.25

- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc Do đó thiên nhiên

nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gío mùa, với nền

nhiệt ẩm cao, chan hoà ánh nắng

- Nước ta còn nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á,

khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùa động bớt lạnh và khô, mùa hạ bớt nóng và mưa nhiều

- Giáp với biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt ẩm nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông Vì thế thiên nhiên nước ta có bốn mùa xanh tốt khác

hẳn với thiên nhiên các nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi

- Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương và vành

đai sinh khoáng ĐịaTrung Hải, trên đường di cư của nhiều loài động thực vật

nên tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú

- Vị trí hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữc

miền Bắc với miền Nam, miền núi và đồng bằng, ven biển và hải đảo, hình

thành các vùng tự nhêin khác nhau

0.25

0.25 0.5

0.5

0.5

Câu 5a So sánh và nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba

-Lượng mưa thay đổi từ Bắc xuống Nam Huế mưa nhiều nhất sau đó đến Tp

Hồ Chí Minh, Hà Nội có lượng mưa ít nhất

-Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng

-Về cân bằng ẩm: cao nhất là Huế rồi đến Hà Nội sau đó đến Tp Hồ Chí Minh

*Giải thích:

-Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất là do ảnh hưởng của dãy Bạch

Mã đón gió thổi theo hướng đông Bắc từ biển vào, ảnh hưởng của bão và dải

hội tụ nhiệt đới Do mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ nên cân bằng ẩm lớn

-TP Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn Hà Nội vì trực tiếp đón nhận gió mùa tây nam mang mưa, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới mạnh, nhưng nhiệt độ

cao, lượng bốc hơi mạnh nên cân bằng ẩm thấp hơn Hà Nội

0.5

0.5 0.5

Trang 4

-Hà Nội do có gió mùa đông lạnh nên lượng mưa ít hơn, lượng bốc hơi thấp

hơn, cân bằng ẩm lại cao

0.5

Câu 5b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta

giai đoạn 1979-2005

2.0

*Nhận xét:

-Cơ cấu dân số nư ớc ta có sự thay đổi về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:

+Từ năm 1979 đến năm 2005 nhóm tuổi 0-14 giảm 15,5%

+Nhóm tuổi 15-59 tuổi tăng 13,6 % trong giai đoạn từ 1979-2005

+Nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên tăng 11,9 % trong giai đoạn từ 1979-2005

Như vậy kết cấu dân số nước ta đang chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang dân số

già

*Nguyên nhân:

+Do chính sách dân số được thực hiện khá tốt nhận thức của người dân cũng

không ngừng được tăng lên đã làm giảm tỉ lệ sinh

+Do y tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên đã làm tăng tuổi thọ

trung bình

0.25 0.25 0.25 0.25

0.5 0.5

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhiều đồi núi. - de thi + dap an thi HKI
Hình nhi ều đồi núi (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w