1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Sinh học 9- THCS Mỹ Lợi 2010-2011.

4 266 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sỏt cỏc tế bào đang giảm phõn , người ta thấy một số nhúm như sau : a Nhúm tế bào thứ nhất đếm được cú 400 nhiễm sắc thể kộp đang tiếp hợp với nhau thành từng cặp.. Vậy nhúm tế b

Trang 1

Trường THCS Mỹ Lợi ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

Mụn : SINH HỌC LỚP 9

Thời gian làm bài : 150 phỳt

Cõu 1: ( 1,0 điểm): Biến dị tổ hợp là gỡ ? Vỡ sao ở cỏc loài giao phối, biến dị tổ hợp lại phong

phỳ hơn so với những loài sinh sản vụ tớnh ?

Cõu 2: (2,0 điểm) Sự khỏc nhau về cấu trỳc và chức năng của ADN ; ARN và Protein

Cõu 3 : ( 4,0 điểm ): Một phõn tử ADN cú 4752 liờn kết hiđrụ , trong đú số nuclờụtit loại A =

18 % tổng số nuclờụtit của phõn tử.

a) Xỏc định số lượng cỏc loại Nuclờụtit của ADN

b) Khi ADN này tự nhõn đụi 4 đợt Hỏi mụi trường nội bào phải cung cấp cho từng loại là bao nhiờu nuclờụtit ?

Cõu 4 : (3,0 điểm )Ở trõu, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 50 Quan sỏt cỏc tế bào đang giảm

phõn , người ta thấy một số nhúm như sau :

a ) Nhúm tế bào thứ nhất đếm được cú 400 nhiễm sắc thể kộp đang tiếp hợp với nhau thành

từng cặp Vậy nhúm tế bào này đang ở kỡ nào của giảm phõn và số lượng tế bào của nhúm là

bao nhiờu ?

b) Nhúm thứ hai, cú 1600 nhiễm sắc thể đơn đang phõn li về 2 cực tế bào Vậy nhúm tế bào

này đang ở vào kỡ nào của giảm phõn và số lượng là bao nhiờu ?

Nếu nhúm tế bào thứ hai này kết thỳc quỏ trỡnh giảm phõn, sẽ tạo ra bao nhiờu tế bào con? Biết : mọi diễn biến cỏc tế bào đều bỡnh thường như nhau

Bài 5: ( 5,0 điểm) Cho F1 giao phấn với 3 cây khác, thu đợc kết quả nh sau

- Với cây 1 thu đợc 6,25% cây thấp , quả vàng

- Với cây 2 thu đợc 75% cây cao quả đỏ và 25% cây cao quả vàng

- Với cây 3 thu đợc 75% cây cao quả đỏ và 25% cây thấp quả đỏ

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST thờng khác nhau Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp

Bài 6: ( 5,0 điểm) Khi cho giao phấn giữa các cây F1 có sùng kiẻu gen, nời ta thấy xuất hiện hai trờng hợp sau:

- TH 1: F2 thu đợc 75% cây có quả tròn ngọt và 25% quả bầu dục chua

- TH 1: F2 thu đợc 65% cây có quả tròn ngọt : 15% quả bầu dục chua : 10% tròn chua : 10% bầu dục ngọt

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng

1 Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp

2 GiảI thích vì sao có sự khác nhau về kết quả của 2 TH trên

3 Neỏu cho các cây F1 lai phân tích thì kết quả nh thế nào

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LỚP 9

MÔN SINH HỌC

Câu 1: (1,0 điểm)

- Biến dị tổ hợp là : quá trình tổ hợp lại các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử

và thụ tinh, đã tạo ra các thế hệ con lai có nhiều kiểu gen và kiểu hình mới ( 0,25 đ)

- Các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn vì :

+ Khi giao phối đã có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử

+ Các loại giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh, đã tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau, nên làm xuất hiện

+ Sinh sản vô tính không có giảm phân tạo ra giao tử, không thụ tinh, các cơ thể con được hình thành từ một

Câu 2: (2,0 điểm)

Phân

ADN - Chuỗi xoắn kép- 4 loại Nu : A; G; X; T - Lưu giữ thông tin di truyền.- Truyền đạt thông tin di truyền. 0.5 đ ARN

- Chuỗi xoắn đơn

- 4 loại Nu : A; G; X; U

- m ARN truyền đạt thông tin di truyền

- tARN vận chuyển Axit amin

- rARN tham gia cấu trúc ribôxôm

0.5 đ

Prôtêin

- Một hay nhiều chuỗi đơn

- Có 20 loại Axit amin

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào

- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất

- Hoóc môn điều hòa quá trình trao đổi chất

- Bảo vệ, vận chuyển, cung cấp năng lượng

1.0 đ

Câu 3 : ( 4,0 điểm )

Đáp án :

a) Số lượng từng loại Nu của ADN :

Theo nguyên tắc bổ sung ta có : % A + % G = 50 % ( 0.5 đ)

Vậy : % G = 50 % - % A = 50 - 18 = 32 %

== > Số Nu của G = 0,32 N

Ta có : 2 A + 3 G = 4752 ( 1 ) ( 0,5đ)

Thay vào (1) có : 2 ( 0,18 N ) + 3 ( 0,32 N ) = 4752 ( 0,5đ)

== > 1,32 N = 4752 ; Vậy : Tổng số Nu : N = 4752 : 1,32 N = 3600 Nu ( 0,5đ)

Vậy Nu A = T = ( 3600 18 % ) : 100 % = 648 Nu ( 0,5đ)

Nu G = X = ( 3600 32 % ) : 100 % = 1152 Nu ( 0,5đ)

b) Nếu ADN tự nhân đôi 4 đợt, môi trường cung cấp:

A = T = ( 24 - 1 ) 648 = 9720 Nu

G = X = ( 24 - 1 ) 1152 = 17280 Nu ( 0,5đ)

Câu 4 : (3,0 điểm )

Đáp án:

- Số tế bào : 400 : 50 = 8 tế bào ( 0,5 đ)

2 - Nhóm hai :

+ Nếu hoàn tất giảm phân là kì cuối II : 64 tế bào (0,5 đ)

Trang 3

Bài 5: ( 5,0 điểm)

Xét tính trạng trội lặn

- Xét PL 2:

đỏ : vàng = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li do đó đỏ là trội so với vàng Qui ớc: A đỏ

- Xét PL 3:

Cao : thấp = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li do đó cao là trội so với thấp Qui ớc: B cao

1 Xét phép lai F1 với cây thứ nhất:

F2 có tỉ lệ 6,25% = 1/16 cây thấp, quả vàng do đó F2 có 16 tổ hợp = 4 x 4 suy ra F1 và cây 1 dị hợp về hai cặp gen AaBb và có KH cây cao, quả đỏ ( 0,75 đ)

Sơ đồ lai:

F1 AaBb x AaBb

G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab ( 0,75 đ)

F2 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb

9 cao đỏ : 3 cao vàng : 3 thấp đỏ : 1 thấp vàng

2 Xét phép lai với cây 2

F2 cho tỉ lệ 100% cây cao Do F1 dị hợp về cặp gen Aa nên phép lai này chỉ có thể là AA x Aa

F2 cho tỉ lệ 3 đỏ : 1 vàng nên phép lai là Bb x Bb ( 0,75 đ)

Vậy cây thứ 2 có KG là AABb Sơ đồ lai:

F1 AaBb x AABb

G AB, Ab, aB, ab AB, Ab (0,75đ)

F2 KG AABB : AABb : AaBB : AaBb : AABb : AAbb : AaBb : Aabb

KH 3 cao đỏ : 1 cao vàng

3 Xét phép lai với cây 3

F2 cho tỉ lệ 100% quả đỏ Do F1 dị hợp về cặp gen Bb nên phép lai này chỉ có thể là BB x Bb

F2 cho tỉ lệ 3 cao : 1 thấp nên phép lai là Aa x Aa ( 0,5 đ)

Vậy cây thứ 2 có KG là AaBB Sơ đồ lai:

F1 AaBb x AaBB

G AB, Ab, aB, ab AB, Ab ( 0,5 đ)

F2 KG AABB : AaBB : AABb : AaBb : AaBB : aaBB : AaBb : aaBb

KH 3 cao đỏ : 1 thấp đỏ

Bài 6: ( 4,0 điểm)

Giải:

1 Biện luận và viết sơ đồ lai

a, Trờng hợp 1

- Xét tính trạng về hình dạng quả:

Tròn : bầu dục = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li suy ra tròn là trội so với bầu dục Qui ớc :

A tròn a Bầu dục Phép lai Aa x Aa ( 0,5 đ)

- Xét tính trạng về tính chất quả:

Ngọt : chua = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li suy ra tính trạng ngọt là trội so với chua Qui ớc : B ngọt b chua Phép lai Bb x Bb ( 0,5 đ)

Tổ hợp hai tính trạng thấy F1 dị hợp hai cặp gen, F2 cho tỉ lệ = 3 : 1 = 4 tổ hợp, Vậy F1 có hiện t-ợng LKG chỉ tạo ra 2 giao tử, F2 xuất hiện KH bầu dục chua có KG

ab

ab

suy ra a liên kết hoàn toàn vơí

Sơ đồ lai:

F1

ab

AB

x

ab AB

G F1 AB , ab AB , ab ( 0,5 đ)

F2 KG

AB

AB

: 2

ab

AB

:

ab ab

Trang 4

KH 3 tròn ngọt : 1 bầu dục chua

b Trờng hợp 2:

F2 cho tỉ lệ 65% cây có quả tròn ngọt : 15% quả bầu dục chua : 10% tròn chua : 10% bầu dục ngọt là tỉ lệ của HVG Xét kiểu hình bầu dục chua có KG

ab

ab

chiếm tỉ lệ 15% = 30% ab x 50% ab

( 0,5 đ)

- Giao tử ab = 30% là giao tử liên kết cho thấy cơ thể F1 đã có HVG với tần số là 100% - (30% x 2) = 40 %

- Giao tử ab = 50% là giao tử có LKG hoàn toàn

( 0,5 đ)

Sơ đồ lai:

F1

ab

AB

x

ab AB

G F1 30%AB , 30% ab 50% AB , 50% ab

20% Ab, 20% aB

F2 KG 15%

AB

AB

:15%

ab

AB

: 10%

Ab

AB

:10%

aB

AB

:15%

ab

AB

: 15%

ab

ab

: 10%

ab

Ab

: 10%

ab

aB

(0,75 đ)

KH 65% cây có quả tròn ngọt

15% quả bầu dục chua

10% tròn chua

10% bầu dục ngọt

2 Nguyên nhân: TH 1 có liên kế gen hoàn toàn còn TH2 có HVG

3 F1 lai phân tích xảy ra các TH sau:

a Nếu F1 có LKG hoàn toàn

Sơ đồ lai:

F1 Tròn ngọt x bầu dục chua

ab

AB

ab

ab

GP AB, ab ab

FB KG

ab

AB

:

ab ab

KH 50% Tròn ngọt : 50% bầu dục chua

b Nếu có HVG

- Sơ đồ lai:

F1

ab

AB

x

ab ab

G 20 %Ab : 20% aB ab

30% AB : 30% ab

FB KG 30 %

ab

AB

: 30%

ab

ab

: 20 %

ab

aB ab

Ab

% 20

KH 30 % Tròn ngọt

30 % bầu dục chua

20 % Tròn chua

20 % bầu dục ngọt

Ngày đăng: 02/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - Đề và đáp án thi học sinh giỏi  môn Sinh học  9- THCS Mỹ Lợi 2010-2011.
Sơ đồ lai (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w