+ Sự thụ tinh ở cá chép là thụ tinh ngoài vì trứng được thụ tinh trong môi trường nướcmôi trường ngoài cơ thể Do thụ tinh ngoài nên tỉ lệ trứng gặp tinh trùng ít Do thụ tinh ở môi trường
Trang 1I ĐỜI SỐNG
II CẤU TẠO NGOÀI
2 Chức năng của vây cá
1 Cấu tạo ngoài
Trang 2Kí hiệu (?) ở đầu dòng là câu hỏi mà các em phải trả lời
Kí hiệu bàn tay cầm bút ( ) là nội dung bắt buộc các em phải ghi vào vở.
Kí hiệu bàn tay cầm bút ( ) là nội dung bắt buộc các em phải ghi vào vở.
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
BÀI 31:CÁ CHÉP
Trang 3I ĐỜI SỐNG
1- Môi trường sống của cá chép: các vực nước ngọt như hồ, ao, sông, suối
- Điều kiện sống: + ưa vực nước lặng + Ăn tạp: giun, ốc, ấu trùng sâu bọ, cỏ nước
1 Kể tên những môi trường sống của
cá chép và những điều kiện sống ở cá chép?
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 4BÀI 31:CÁ CHÉP
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
2 Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt? Muốn tồn tại được chúng phải lựa chọn nơi sống và nơi sinh hoạt như thế nào?
Cá chép là động vật biến nhiệt vì nhiệt độ cơ thể thay đổi phụ thuộc nhiệt độ của môi trường Do không có khả năng điều hoà nhiệt độ
cơ thể nên chúng thường phải tìm đến những nơi có nhiệt độ thích hợp, đặc biệt là về mùa đông hoặc những ngày có nhiệt độ cao Khi
đó chúng ẩn trong các hang hốc ở bờ sông, bờ ao hoặc dưới cây thuỷ sinh
Trang 5+ Sự thụ tinh ở cá chép là thụ tinh ngoài vì trứng được thụ tinh trong môi trường nước(môi trường ngoài cơ thể)
Do thụ tinh ngoài nên tỉ lệ trứng gặp tinh trùng ít
Do thụ tinh ở môi trường nước nên không an toàn do làm mồi cho kẻ thù và điều kịên môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển của trứng
+ Cá chép đẻ trứng với số lượng lớn vì:
+ Ý nghĩa: Cần đẻ nhiều trứng để duy trì nòi giống
3 Tại sao sự thụ tinh ở cá chép là sự thụ tinh ngoài?
4 Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên tới hàng vạn?
5 Số lượng trứng nhiều như vậy có ý nghĩa gì?
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 6 Đặc điểm đời sống cá chép:
+ Môi trường sống: các vực nước ngọt, lặng + Thức ăn: ăn tạp: động vật và thực vật thuỷ sinh + Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc nhiệt độ môi trường nước + Sinh sản: đẻ trứng với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
Đặc điểm đời sống cá chép:
+ Môi trường sống: các vực nước ngọt, lặng + Thức ăn: ăn tạp: động vật và thực vật thuỷ sinh + Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc nhiệt độ môi trường nước + Sinh sản: đẻ trứng với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
BÀI 31:CÁ CHÉP
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 7I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
1 Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng tới sự trao đổi khí (nước
bị ô nhiễm làm ảnh hưởng tới hàm lượng oxi hoà tan, hoặc có lẫn các hoá chất độc hại trong dòng nước khi vào mang), ngoài
ra còn ảnh hưởng tới cả số lượng và chất lượng nguồn thức ăn
có trong nước
2 Cần chú ý vệ sinh ao nuôi sạch sẽ: thường xuyên dọn sạch các thức ăn thừa, vệ sinh nguồn nước để đảm bảo cá sinh sản và phát triển tốt Cần có ý thức bảo vệ môi trường nước khỏi bị ô nhiễm
2 Trong chăn nuôi cá để đạt sản lượng cá cao cần chú ý những gì?
Thảo luận thêm
1 Nếu môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
cá chép?
Trang 8BÀI 31:CÁ CHÉP
2
1 3
7
8
11 9
12 10
Đầu
2
1 3
7
8
11 9
12 10
2
1 3
7
8
11 9
12 10
Râu
Lỗ mũi
Mắt Nắp mang Vây lưng
Vây đuôi
Vây hậu môn Vây bụng
Vây ngực
Lỗ hậu môn
Cơ quan đường biên
1 Cấu tạo ngoài
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Miệng
Trang 9Giữ lại câu trả lời đúng nhất dưới đây được xếp theo từng cặp ở cột (2) của bảng 1
Những câu lựa chọn: A Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang
B Giảm sức cản của nước C Màng mắt không bị khô D Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù E Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước G Có vai trò như bơi chèo
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép
(1)
Sự thích nghi với đời sống bơi lội (2)
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A, B
2 Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước C, D
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội
1 C ấu tạo ngoài
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 10BÀI 31:CÁ CHÉP
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép Sự thích nghi với đời sống bơi lội
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân B (Giảm sức cản của nước)
2 Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
C (Màng mắt không bị khô)
3 Vây cá có da bao bọc, trong da
có nhiều tuyến tiết chất nhầy E (Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước)
4 Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp
A (Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang)
5 Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân
G (Có vai trò như bơi chèo)
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 11+ Vây cá như bơi chèo giúp cá di chuyển trong nước + Vai trò của từng loại vây cá
- Vây ngực, vây bụng: Giữ thăng bằng, giúp cá bơi hướng
lên trên hoặc bơi xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
+ Vây cá như bơi chèo giúp cá di chuyển trong nước + Vai trò của từng loại vây cá
- Vây ngực, vây bụng: Giữ thăng bằng, giúp cá bơi hướng
lên trên hoặc bơi xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
+ Vây cá có chức năng gì?
+ Nêu vai trò của từng loại vây cá?
2.Chức năng của vây cá
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 12BÀI 31:CÁ CHÉP
Câu 1. Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí
nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng 2 Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng
Câu trả lời lựa chọn:
A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi
B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển
C Giữ thăng bằng theo chiều dọc
D Vây ngực cũng có vai trò rẽ trái, phải, lên, xuống, giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng
E Vây bụng: vai trò rẽ trái, phải, lên, xuống, giữ thăng bằng
CỦNG CỐ
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 13Trình tự thí nghiệm
Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của
từng loại vây cá
1 Cố định khúc đuôi và vây
đuôi bằng 2 tấm nhựa Cá không bơi được, chìm xuống đáy bể
2 Tất cả các vây đều bị cố
định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn Cá vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược
bụng lên trên (tư thế cá chết)
3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo
hình chữ z, không giữ được hướng bơi
4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân
bằng Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước hay hướng xuống dưới rất khó khăn
5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang
Bảng 2: Vai trò của các loại vây cá
A
B
C
D
E
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý
Trang 14
A Trong những hang hốc ở đáy bùn
B Các khu vực nước lợ, gần cửa sông
C Các vực nước ngọt, vực nước lặng
D Ở các ao hồ bị xâm nhập mặn
Câu 2: Môi trường sống của cá chép là:
C Các vực nước ngọt, vực nước lặng
BÀI 31:CÁ CHÉP
I Đới sống
II Cấu tạo
ngoài
III Kiểm tra
đánh giá
Chú ý