Nội dung bài học Cơ cấu dân số Cơ cấu theo giới Cơ cấu theo tuổi Cơ cấu theo lao động Cơ cấu theo trình độ văn hóa... Các loại cơ cấu dân số chủ yếu được sử dụng nhiều trong dân số h
Trang 1GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Tổ Địa lí Trường THPT Buôn Ma Thuột
G/viên: Bùi Văn Tiến
06/06/24
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
• 1/ Làm bài tập 1-sgk-trang 102:
• 2/ Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và
cơ học:
Trang 3Bài 31
Trang 4 Cơ cấu dân số là gì?
Ý nghĩa nghiên cứu?
Loại cơ cấu nào là phổ biến? Tại sao?
Cơ cấu dân số có giống nhau giữa các nhóm nước không?
Trang 5Nội dung bài học
Cơ cấu dân số
Cơ cấu
theo
giới
Cơ cấu theo tuổi
Cơ cấu theo lao động
Cơ cấu theo trình độ văn hóa
Trang 6Khởi động
Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chí tạo nên cơ cấu dân số.
Đây là những đặc trưng biểu thị chất lượng dân số,
có liên quan chặt chẽ với qui mô và tốc độ gia tăng dân số.
Các loại cơ cấu dân số chủ yếu được sử dụng nhiều trong dân số học là cơ cấu theo tuổi và theo giới, cơ cấu dân số theo lao động và trình độ văn hoá.
Trang 7TRƯỜNG THPT BMTHoạt động 1
CÁ NHÂN – CẶP
Trang 8I CƠ CẤU SINH HỌC
1 Cơ cấu dân số theo giới
- Được biểu thị bằng hai công thức sau Trong đó:
T nam: Tỉ lệ nam giới
D nam: Dân số nam
D tb: Tổng số dân
- Là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân(%).
* Dựa vào mục I.1 em hãy cho biết: Cơ cấu dân số
theo giới được hiểu như thế nào ?
Trang 9TRƯỜNG THPT BMT
Ví dụ : Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người,
trong đó số nam là 40,33 triệu, số nữ là 41,74 triệu Hãy tính tỉ số giới tính và tỉ lệ nam trong tổng số dân ?
Cách tính
- Tỉ số giới tính=
(Nghĩa là trung bình cứ 100 nữ thì có 96,6 nam)
- Tỉ lệ nam trong tổng số dân =
(Nghĩa là tỉ lệ nam chiếm 49,14% trong tổng số dân)
LIÊN HỆ
Trang 10- Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực Các nước phát triển nữ nhiều hơn nam, các nước đang phát triển thì ngược lại.
- Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội
và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
* Theo em có những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự khác
nhau về giới giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển ?
* Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc
phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước ?
Trang 11TRƯỜNG THPT BMTHoạt động 2
CÁ NHÂN – CẶP
Trang 122 Cơ cấu dân số theo tuổi
Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định
Ý nghĩa: Thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia
* Dựa vào mục I.2 em hãy cho biết: Cơ cấu dân số theo tuổi là gì ? Ý nghĩa của nó và được phân chia như thế
nào ?
Trang 13Nhóm tuổi Dân số già (%) Dân số trẻ (%)
o Các nước đang phát triển có dân số trẻ
o Các nước phát triển có cơ cấu dân số già
Nước PT Nước đang PT
Trang 14DÂN SỐ CHIA THEO
15 – 59 tuổi (hoặc đến 64)
tuổi
Trên tuổi lao động
60 tuổi (hoặc 65 tuổi)
trở lên
* Theo em đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia thì nhóm tuổi nào là có vai trò quan trọng nhất ?
Vì sao ?
Trang 15TRƯỜNG THPT BMT
Bảng phân biệt nước có dân số trẻ và nước có dân số già
0 – 14 Dưới 25 Trên 35
60 trở lên Trên 15 Dưới 10
* Dựa vào bảng phân biệt trên em hãy cho biết: những nước đang phát triển thuộc nhóm dân số già hay trẻ ? Vì sao ?
* Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ?
Trang 16NÓI THÊM
Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ Số lượng
trẻ em đông tạo ra nguồn dự trữ dồi dào, đảm bảo lực lượng lao động để phát triển kinh tế cho đất nước Song số trẻ em nhiều đặt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khoẻ thế hệ trẻ, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế để tạo dư lao động – việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp…
Các nước phát triển có cơ cấu dân số già Dân số già có tỉ
lệ phụ thuộc ít, những vấn đề như thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số là những vấn đề đáng lo ngại
Trang 17TRƯỜNG THPT BMTHoạt động 3
THEO NHÓM
Trang 18Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
Trang 19TRƯỜNG THPT BMT
Hình 31.1 – Các kiểu tháp dân số cơ bản
Trang 20BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Rộng Nhọn Tỉ suất sinh cao, dân số tăng
nhanh, tuổi thọ thấp Hẹp
Tương đối nhọn
Tỉ suất sinh đang giảm, dân số đang chuyển từ già sang trẻ.
Rất hẹp
Mở rộng Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ cao
Theo em ở Việt Nam hiện nay thuộc kiểu tháp tuổi nào ?
Tại sao ?
Mở rộng
Thu hẹp
Ổn định
Trang 210-4 5-9 10-14 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 65-69 70-74 75-79 80+
Tháp dân số Việt Nam
Nhận xét và kết luận về dân số Việt Nam thể
hiện qua 2 tháp tuổi trên ?
Trang 22Hoạt động 4
CÁ NHÂN
Trang 23TRƯỜNG THPT BMT
II CƠ CẤU XÃ HỘI
1 Cơ cấu dân số theo lao động
Trang 24Học sinh, sinh viên, người nội trợ và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động
Dân số hoạt động kinh tế
Dân số không hoạt động kinh tế
Trang 25TRƯỜNG THPT BMT
XU HƯỚNG CHUNG CỦA THẾ GIỚI
Cùng với xu hướng giảm sinh và tuổi thọ kéo dài, thì tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động so với tổng số dân ngày càng tăng lên Những người ở trong độ tuổi này cĩ đầy đủ sức khoẻ và khả năng lao động Đây là bộ phận tích cực và năng động nhất của dân số và là lực lượng quyết định của
sự phát triển kinh tế - xã hội.
Quy luật chung về mức độ tham gia hoạt động kinh tế của dân số trong độ tuổi lao động ở trên thế giới và Việt Nam là: Tăng nhanh ở độ tuổi từ 15 đến 24, đạt cực đại và ổn định ở mức 25 đến 39 tuổi (tức là trong khoảng 15 năm)
Từ 40 tuổi trở lên, tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế giảm liên tục cho tới mức thấp nhất.
Trang 26b Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
DÂN SỐ HOẠT ĐỘNG THEO
KHU VỰC KINH TẾ
KHU VỰC I
Công nghiệp Xây dựng
KHU VỰC II KHU VỰC III
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Ngư nghiệp
Dịch vụ
Trang 27Hình 23.2 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Brazil và Anh năm 2000.
* Dựa vào hình 23.2, em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra-xin và Anh năm 2000?
Trang 28Liên hệ
68%
12%
20%
Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế
của Việt Nam năm 2000.
Trang 29TRƯỜNG THPT BMT
MỜI CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM NGẮN VỀ DÂN SỐ HOẠT ĐỘNG
THEO CÁC KHU VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Trang 30MỜI CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM NGẮN VỀ DÂN SỐ HOẠT ĐỘNG
THEO CÁC KHU VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Trang 31TRƯỜNG THPT BMT
XU HƯỚNG CHUNG CỦA THẾ GIỚI
Phù hợp với xu hướng cĩ tính qui luật chung của nền kinh tế tồn cầu hiện nay là chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố, tỉ trọng lao động trong các khu vực kinh tế cĩ sự thay đổi.
khu vực II và III.
tăng khu vực III.
Trang 322 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
- Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, đồng thời cũng là một tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia
- Chỉ tiêu để đánh giá trình độ văn hoá là :
1 Tỉ lệ người biết chữ: từ 15 tuổi trở lên
2 Số năm đi học: từ 25 tuổi trở lên
* Dựa vào mục II.2 em hãy cho biết cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá nó phản ánh được điều gì ? Có những tiêu chí nào để đánh giá trình độ văn hoá ?
Trang 33TRƯỜNG THPT BMT
Các nhóm nước
Các nước đang phát triển
Các nước kém phát triển
TỈ LỆ BIẾT CHỮ VÀ SỐ NĂM ĐẾN TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI
NĂM 2000
* Dựa vào bảng , em hãy nhận xét về tỉ lệ người biết chữ
và số năm đi học của các nhóm nước ?
Trang 34Ví dụ: Sự chênh lệch về tỉ lệ người biết chữ ở một số nước
48,5%, Nigiê: 14,5%
Mở rộng thêm
+ Văn hoá, giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững, là một thành phần của phúc lợi và là phương tiện để cá nhân nhận được kiến thức Giáo dục góp phần làm giảm gia tăng dân số và giảm mức tử vong, nâng cao chất lượng dân số
+ Sự chênh lệch về trình độ văn hoá giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển, giữa hai khu vực nông thôn và thành thị trong từng nước còn rất cao Ở những nơi trình độ học vấn càng cao, sự chênh lệch càng lớn
Trang 35TRƯỜNG THPT BMT
Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như:
cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn
giáo, mức
sống…
Trang 36ĐÁNH GIÁ
1 Cơ cấu dân số theo giới ảnh hưởng đến:
a Phân bố sản xuất b Tổ chức đời sống
xã hội.
c Chiến lược phát triển KT-XH d Tất cả đều đúng.
2 Thể hiện tổng hợp các đặc điểm về tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia là ý nghĩa quan trọng của:
a Cơ cấu dân số theo giới.
b Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
c Cơ cấu dân số theo lao động.
d Cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế.
Trang 37TRƯỜNG THPT BMT
3 Kiểu tháp tuổi mở rộng cho biết đặc điểm một nước cĩ:
a Tỉ suất sinh thấp và ổn định trong nhiều năm.
b Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao, tuổi thọ trung bình thấp.
c Tỉ lệ dân số ở nhĩm tuổi già khá đơng, tuổi thọ trung bình cao.
d Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp, dân số tăng nhanh.
ĐÁNH GIÁ
Trang 384 Chỉ tiêu để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hố là :
a Số người tốt nghiệp phổ thơng và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.
b Số người tốt nghiệp phổ thơng và tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên).
c Tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên).
d Tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và tỉ lệ tốt nghiệp phổ thơng của những người từ 25 tuổi trở lên.
ĐÁNH GIÁ
Trang 39TRƯỜNG THPT BMT
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập
1, 2, 3 – Sgk-trang 109.
-Chuẩn bị bài 32 :
+Thực hành : Vẽ và phân tích tháp tuổi