PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN Phần tính AB uuur , uuur uuurAB CD.. tích vô hướng, AB CDuuur uuur× tích hữu hướng và cos... c Tính đường cao h với vr2 ,vr3 là vectơ chỉ phương củ
Trang 1HÌNH HỌC 12
1 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Phần tính AB
uuur , uuur uuurAB CD (tích vô hướng), AB CDuuur uuur× (tích hữu hướng ) và cos
AB CD
AB CD
Abs AB AbsCD
=
uuur uuur uuuur uuur
uuur uuur
xin xem lại Hướng dẫn sử dụng (phần vectơ)
Ví dụ 1 : Cho các vectơ ar=(2;7;5) , b = −( 3; 4;7)
r
, cr=(0; 7; 3)− − a) Tìm tọa độ của các vectơ : ur= − +3ar 2b cr−r ;vr=2b c ar− +r r ; gr=5cr+3ar−7br
b) Tính độ dài của u v gr r r, ,
c) Tính tích vô hướng của a b c b u g v u , , ,
r r
r r r r r r
d) Tìm k , h và t sao cho gr=2kv hu tcr− r+ r
Giải :
Vào chương trình tính vectơ ấn ba lần MODE 3 ( màn hình hiện chữ VCT ) a) Nhập vào các vectơ : ấn SHIFT 5 (nghĩa là chương trình vectơ VCT ) Màn hình hiện :
, ấn tiếp 1 ( Dim ) Màn hình hiện :
Chọn ấn 1 ( ta chọn vectơ A ) Máy hỏi
Ta nhập số chiều cho vectơ ar ấn 3 =
Nhập tọa độ vào ấn 2 = 7 = 5 =
Nhập vectơ br ấn SHIFT 5 1 2 3
Nhập tọa độ của br ấn (− ) 3 = 4 = 7 =
Tiếp tục ấn SHIFT 5 1 3 3 để nhập tọa độ của vectơ cr
Nhập tọa độ của cr ấn 0 = (− ) 7 = (− ) 3 =
Ta bắt đầu tính ur= − +3ar 2b cr−r
Ấn SHIFT 5 3 1 ( Gọi lại vectơ ar )
ấn tiếp × ( (−) 3 ) + 2 × SHIFT 5 3 2 ( Gọi lại vectơ br ) − SHIFT 5 3 3 ( Gọi lại vectơ cr ) = Kết quả : u1 = −12
ấn tiếp „ Kết quả : u2 = −6
ấn tiếp „ u3 =2
Vậy ur= −( 12; 6; 2)−
Trang 2Tính tương tự như trên bằng cách gọi lại a b cr, ,r r rồi đưa vào biểu thức của vectơ ,
v gr r , ta tính được :vr= −( 4; 22;22) ; gr=(27; 42;67)−
b) Tính độ dài của u v gr r r, ,
Tính ur : Đặt vectơ A trong máy thay cho ur
Ấn SHIFT 5 1 1 3 =
Nhập tọa độ cho vectơ ur : (−) 12 = (−) 6 = 2 =
SHIFT ) ( Abs là tính độ dài của vectơ) SHIFT 5 3 1 =
Kết quả : u r = 13.5646
Tính tương tư , ta được : vr =31.3687, gr =83.5583
a) Tính tích vô hướng của a b c b u g v ur , , , r rr r r r r
Tính a brr :Nhập vectơ ar và vectơ br như câu a)
Ấn SHIFT 5 3 1 ( Gọi lại vectơ ar )
Ấn tiếp SHIFT 5 „ 1 ( Dot dùng để tính tích vô hướng )
Ấn SHIFT 5 3 2 ( Gọi lại vectơ br )
Ấn = Kết quả : a b r r = 57
Ta tính được : c b. = −49, u g =62, v u = −40
r
b) Tìm k , h và t sao cho gr=2kv hu tcr− r+ r
Với kết quả tìm được ở trên , ta có (27; 42;67) 2 ( 4; 22; 22)− = k − − −h( 12; 6; 2)− +t(0; 7; 3)− −
Suy ra :
k h t
k h t
Vào chương trình giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn như đã trình bày ở phần
trên , ta giải được :
69 16 41 8 75 2
k
h
t
=
=
=
Vậy
69 41 75
gr= vr− ur+ cr
Ví dụ 2 : Cho đường thẳng (d)
x y z
− + + =
− + + − =
Cho biết vectơ chỉ phương của (d)
Giải :
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 2x – y + z + 4 = 0 là nr1 =(2,−1,1)
của –x + 2y + 3z – 1 = 0 là nr2= (−1 , 2 , 3)
Trang 3Do đó (d) có vectơ chỉ phương là ur = nr1 ×nr2
( Dùng chương trình VCT ta tính được ur = nr1 ×nr2
Cách ấn như sau :
Ấn 3 lần MODE và chọn 3 (VCT) (màn hình hiện VCT) Ấn SHIFT 5 chọn 1 (Dim) sau đó chọn 1 (A)
Nhập VctA = nr1 = ( 2,−1 , 1) như sau :
Thấy máy hiện VctA(m) m? ấn 3 (không gian 3 chiều) máy hiện VctA1 ? ấn 2 =
máy hiện VctA2 ? ấn –1 =
máy hiện VctA3 ? ấn 1 =
Lại ấn SHIFT 5 chọn 1 (Dim) sau đó chọn 2 (B)
Nhập VctB = nr2 = (−1, 2, 3) tương tự
Sau khi đã nhập xong VctA = nr1 = (2 ,–1 , 1) ;
VctB = nr2 = (–1 , 2 , 3)
Ấn SHIFT 5 3 1 ( Gọi lại vectơ nr1 )
× (dùng để tính tích hữu hướng )
Ấn SHIFT 5 3 2 ( Gọi lại vectơ nr2 )
Ta được màn hình VctA × VctB
Ấn = Kết quả −5 , ấn tiếp „ Kết quả −7 , „ Kết quả 3 Vậy u n n r = × = r1 r2 (-5, -7 , 3) (dấu × (hữu hướng) lấy ở phím × ).
Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz cho M(1 , 3 , 2) ; N(4 , 0 , 2) ;
P(0 , 4 , –3) ; Q(1 , 0 , –3)
a) Viết phương trình mặt phẳng (MNP)
b) Tính diện tích tam giác MNP
c) Thể tích hình chóp QMNP
Giải :
a) Vectơ pháp tuyến của (MNP) là nr=M Nr×M Pr
Nhập M Nr = VctA ; M Pr= VctB như trên
( nhập thẳng từ hiệu các tọa độ điểm)
Sau đó ghi vào màn hình VctA×VctB và ấn =
Kết quả : nr= (15 , 15 , 0)
(MNP) còn qua M(1 , 3 , 2 ) nên có phương trình là:
15(x–1) + 15(y–3) + 0(z–2) = 0 hay x + y – 4 = 0
b) Cách 1
Diện tích
1
2
S = MN MPr r − MN MPr× r Dùng chương trình VCT , ta tính được S=10.6066 đvdt
(Nhập VctA MN=uuuur ; Vct MP=uuur như ví dụ 1 và cuối cùng ghi
Trang 40.5 (( VctA VctA) ( VctB VctB ) - (VctA VctB) ) • • • 2
và ấn =
Dấu – (nhân vô hướng ) có bằng cách ấn SHIFT VCT „ 1
( Dot )
Cách 2 :
1
2
S = Abs MN MPuuuur uuur×
Sau khi nhập VctA MN VctB=uuuur; =MPuuur
Ghi vào màn hình : 0.5 Abs(VctA×VctB) và ấn =
Abs (tính độ dài ) ghi bằng phím SHIFT )
c) Thể tích V= M N M P M Q
r r r
⋅
× ) (
6 1
Dùng chương trình VCT
Nhập VctA , VctB , VctC như phần a) ( thực ra chỉ nhập
VctC MP=uuur ) và cuối cùng ghi :
(1f 6) (VctA×VctB).VctC và ấn = Kết quả :
15 2
V =
đvtt
Ví dụ 3 : Tính khoảng cách từ điểâm M1(1 , 1 , 2) đến đường thẳng
(D) có phương trình :
a)
−
=
=
+
−
=
t z
t y
t x
1 2 1
1 2
1
1
−
−
=
= + v z
x
c)
=
− + +
−
= + +
−
0 1 3 2
0 4
2
z y x
z y x
( 2 )
) 1 (
Giải :
Ta biết khoảng cách từ M1 đến đường thẳng (D) qua M0 và có
Vectơ chỉ phương ur là
1
( )
Abs M M u d
Abs u
×
uuuuuur r r
a) ur= ( 1 , 2 , − 1 ) , M0(−1,0,1) , M Muuuuuuro 1= (2 , 1, 1)
Nhập M Muuuuuuro 1 = VctA ; ur = VctB
và ghi vào màn hình Abs(VctA×VctB) ÷ AbsB và ấn =
Kết quả : d = 2.1213
b) Giải giống hệt câu a)
c) Tìm điểm M o∈(D) như sau
Tự cho z = 0 rồi vào chương trình giải phương trình bậc nhất 3 ẩn để giải hệ
Trang 5
x y
x y
− + =
− + − =
Ta được
7 2 ( , , 0) ( )
3 3
o
M − − ∈ D
Nhập tiếp theo VctA = nr1= (2 , –1 , 1)
VctB = nr2= (–1 , 2 , 3)
VctC = M Muuuuuuro 1 (nhập trực tiếp từ tọa độ M o , M1)
Ghi vào màn hình VctA×VctB và ấn =
(được vectơ chỉ phương nr của (D) )
Và ghi tiếp và màn hình Abs(VctC×VctAns)÷AbsVctAns và ấn = ( VctAns ghi bằng cách ấn SHIFT 5 3 4 )
Kết quả : d = 3.4467
Ví dụ 4 : Cho hình hộp mà ba cạnh tại một đỉnh được xác định bởi 3 vectơ
1 (3,5,-1)
vr = ; vr2 =(2,1,7) ; vr3 =(5,-2,1)
a) Tính diện tích toàn phần S
b) Tính thể tích V
c) Tính đường cao h với vr2 ,vr3 là vectơ chỉ phương của mặt đáy
Giải :
a) S = 2(vr1 ×vr2 +vr2 ×vr3 +vr3 ×vr1)
Nhập VctA=vr1 ; VctB=vr2 ; VctC=vr3
Rồi ghi vào màn hình
2(Abs(VctA×VctB)+ Abs(VctB×VctC)+ Abs(VctC×VctA)) và ấn =
Kết quả : S = 225.5906 đvdt
b) V = (vr1×vr2 ).vr3
Cách 1 : Ghi vào màn hình E = (VctA×VctB).VctC
Và ấn =
V = 219 (lấy giá trị tuyệt đối)
Cách 2 : Dùng chương trình ma trận (MAT)
Ấn MODE ba lần rồi chọn 2 (MAT) (màn hình hiện MAT)
Ta biết vr1= (x1 ,y1 ,z1) vr2 = (x2 ,y2 ,z2) vr3= (x3 ,y3 ,z3)
nếu đặt MatA =
3 2 1
x x x
3 2 1
y y
y
3 2 1
z z z
=
5 2 3
− 2 1 5
−
1 7 1
thì V = (vr1×vr2 ).vr3 = detMatA
Cách ấn : Khi đã vào màn hình ma trận (có hiện MAT)
Ta ấn tiếp SHIFT MAT chọn 1 (Dim) , chọn tiếp 1 (A)
Máy hiện MatA(m×n) m ? ấn 3 =
Máy hiện MatA(m×n) n ? ấn 3 =
Trang 6
Máy hiện MatA11 ấn 3 =
Máy hiện MatA12 ấn 5 =
Máy hiện MatA13 ấn −1 =
Máy hiện MatA21 ấn 2 =
Máy hiện MatA33 ấn 1 =
(đã nhập xong ma trận A (MatA)
Ấn tiếp SHIFT MAT „ chọn 1 (Det)
Ấn SHIFT MAT chọn 3 (MAT) chọn 1 (A)
để có màn hình : Det MatA ấn = Kết quả : V = 219
(Câu b) được giải như trên thì nhanh hơn)
c) Đường cao h định bởi
( 2 3)
V d
Abs v v
=
×
r r Ghi vào màn hình : E ÷ Abs(VctB×VctC) và ấn =
Kết quả h = 5.8635
Ví dụ 5 Cho 2 đường thẳng chéo nhau:
(d) : c
z z b
y y a
x
x− o = − o = − o
(d’) : '
' '
' '
'
c
z z b
y y a
x
x− o = − o = − o Thì khoảng cách h giữa (d) và (d’) chéo nhau là
( ') ' ( ')
u u MM d
Abs u u
×
=
×
uuuur
r r
r với ur= (a , b , c) ; ur’ = (a’ , b’, c’) là các vectơ chỉ phương của (d) , (d’) và M(x o,y o,z o) ∈ (d) , M’(x'o,y'o,z'o) ∈ (d’)
Áp dụng bằng số : Trong không gian Oxyz cho
(d) : 1
1 1
1
+
=
−
= y z
x
(d’) :
2 0
x y z
x y z
+ − + =
− + − =
thì (d) qua M(0 , 1 , –1) và có vectơ chỉ phương ur=(2 , 1 , –1) còn (d’) có vectơ chỉ phương ur’= (2 , 1 , –1) × (1 , –1 , 1) = (0 , –3 , –3) và qua
1 5 M'( ,- , 0)
3 3 (tính được tọa độ M’ bằng cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn (d’) với z = 0)
Nhập ur = VctA , ur’= VctB , M Mr' =VtcC
(VctC được nhập trực tiếp từ tọa độ các điểm M , M’)
Trang 7Xong ghi vào màn hình :
(VctA×VctB).VctC ÷Abs(VctA×VctB)
Kết quả h = 2.3094
Ghi chú Muốn tính góc α của d, d’ với (d ) có vectơ chỉ phương ur và
(d’) có vectơ chỉphương ur’ thì dùng công thức
cosα = '
'
u u u u
r r r
r ⋅
Nhập ur = VctA , ur’ = VctB
Rồi ghi vào màn hình ( ở D)
cos − 1 ((Vct
A.VctB)÷(AbsA×AbsB) và ấn = 0’’’
Ghi chú : Nếu ur= (a , b , c) ; ur’ = (a’, b’, c’) lần lượt là các vectơ chỉ phương của (d),(d’) và M o(x o,y o,z o) ∈ (d),M ' o(x'o,y'o,z'o) ∈ (d’) thì phương trình của đường thẳng vuông góc chung của (d) , (d’) là
o
o
u u u M M
u u u M M
r
r
Trong đó M(x , y) là điểm thuộc đường vuông góc chung
VctA = ur , VctB = ur' ta cứ ghi vào màn hình như sau
VctA×(VctA×VctB) và ấn =
Ta được VctAns = (a”,b”,c”)
Sau đó ghi tiếp vào giấy
"(a x x− o)+b y y"( − o)+c z z"( − o) = 0
Tương tự cho dòng thứ hai của hệ phương trình xác định đường
vuông góc chung
Bài toán : (d) có phương trình 1
3 4
2 8
− y z x
(d) có phương trình 1
1 2
2
−
=
− y z x
thì ur= (8 , 4 , 1) và M o(1,2,3)∈(d)
ur'= (2 ,-2 ,1) và M'o(1,0,−1)∈(d')
Áp dụng công thức trên (và tính bằng máy) , ta được
Phương trình đường vuông góc chung là
1 0
x y
+ − =
Bài tập thực hành :
Bài 1 : Cho các vectơ ar= −(1; 3;6) , b =(0;5; 9)−
r
, cr=(4; 3; 5)− −
Trang 8a) Tìm tọa độ của các vectơ :
3
5
ur= − ar+ br− cr
;vr= − +3br 5cr−9ar ; 5
9
gr= − +cr ar− br
b) Tính độ dài của u v gr r r, ,
c) Tính tích vô hướng của a b c b u g v ur , , , r rr r r r r
d) Tìm k và h sao cho
3
2
gr= kvr+ hur− tbr
Bài 2 : Cho đường thẳng (d)
5
3
5 6 7 10 0
x y z
x y z
− + + + =
Tìm vectơ chỉ phương của (d) và tính khoảng cách từ M ( 3 ;− 7 ; 5 ) đến đường thẳng (d)
Bài 3: Trong không gian Oxyz cho A(−6 , 4 , 1) ; B(7 , 1 , 3) ;
C(5 , 7 , –2) ; D(1 , –8 , –7)
a) Viết phương trình mặt phẳng (BCD) ; (ABC)
b) Tính diện tích tam giác BCD
c) Thể tích hình chóp A.BCD
Bài 4 : Trong không gian cho hai đường thẳng (d1),(d2)có phương trình
= +
−
= +
−
0 10 4
0 23
8 )
( 1
z y
z
x
=+
+
=−
−
0 2 2
0 3
2 )
( 2
z y
z
x d
Tính khoảng cách giữa (d1),(d2) ĐS : 3 2 = 4 2426
MẶT CẦU TRONG KHÔNG GIA N
Ví dụ : Viết phương trình mặt cầu nếu biết
a ) Tâm
2 4 ( ; 3; )
3 5
I −
và đi qua điểm M( − 4 ; 5 ; 7 ) b) Mặt cầu đi qua 4 điểm A (− 1 ; 2 ; 9 ) ; B(2; 4;0)− ;C(1; 7;9)− ;
( 2;0; 4)
D − −
Giải :
a) Bán kính mặt cầu là :
Trang 92 2 2
R IM= = − − + + + − =
Ghi vào màn hình :
( 4 ) (5 3) (7 )
ấn =
Kết quả :
27949 225
Vậy :
27949 225
R=
Do đó phương trình mặt cầu cần tìm là :
x − + + y + − z =
b)
Cách 1 :
Gọi I ( x ; y ; z) là tâm của mặt cầu cần tìm , ta có :
IA IB
IB IC
IC ID
=
=
=
<=>
+ − + =
Trang 10Vào chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn , nhập trực tiếp các hệ số a ,
b , c , d Ta được
423 52 56 13 199 52
x
y
z
= −
⇔ = −
=
423 56 199
52 13 52
I − −
2 2 423 2 56 2 199 2
( 1 ) (2 ) (9 )
Do đó phương trình mặt cầu cần tìm là :
x+ + +y + −z =
Cách 2 :
Với máy Vinacal ta có thể giải trực tiếp để tìm các hệ số a , b , c , d bằng cách thay tọa độ của 4 điểm A , B , C , D vào phương trình
0 2
2 2 2
2
2 +y +z + Ax+ By+ Cz+D=
Thay tọa độ của 4 điểm A , B , C , D vào phương trình (1)
Ta được hệ bậc nhất 4 ẩn :
= + +
−
−
= + + +
−
= + +
−
= + + + +
−
0 20 8
4
0 131 18
14 2
0 20 8
4
0 86 18
4 2
D C A
D C B A
D B A
D C B A
Vào chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 4 ẩn
Ấn MODE ba lần , ấn 1 , rồi tiếp tục ấn 4
Nhập lần lượt các hệ số của phương trình trên , cuối cùng ta được nghiệm :
Trang 11
−
=
−
=
=
=
13 235 52 199 13 56 52 423
D C B A
Vậy phương trình cần tìm là :
0 13
235 26
199 13
112 26
423 2
2
2 +y +z + x+ y− z− =
x
Bài tập thực hành :
Viết phương trình mặt cầu nếu biết
a ) TâmI( − 3 , 5 , 2 ) và đi qua điểm M(2 ; −5 ; 3 )
b) Mặt cầu đi qua 4 điểm A (− 3 ; 5 ; 0 ) ; ; 3 ; 1 )
2
1
B ; ; 3 ; 4 )
2
3
)
1
;
3
;
2
( −
D