Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc.Trân trọng.ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢOhttp:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htmhoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNGA.HOÁ PHỔ THÔNG1.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF2.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word3.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC4.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 115.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC6.BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 1407.BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 41708.ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF9.TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG10.70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word11.CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN12.Bộ câu hỏi LT Hoá học13.BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC14.CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 4815.GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 8616.PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 27417.TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 1218.PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 14519.BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc20.Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia21.PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 5722.BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 14523.BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2B.HỌC SINH GIỎI1.Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập2.Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 543.CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 174.ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5.Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập6.Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán7.Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳngC. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC1.ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ2.CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN3.TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ4.GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình RãngHóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình RãngHóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình RãngHóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn TĩnhHóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn TĩnhHóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn TĩnhCơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn TĩnhCơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn TĩnhCơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh5.VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 446.BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 407.Giáo trình Hoá học phân tích8.Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id4897549.Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 110.Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 211.Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 112.Thuốc thử Hữu cơ13.Giáo trình môi trường trong xây dựng14.Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng15.Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường16.Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết17.Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam18.Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học19.Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học20.Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học21.Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ22.Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP23.Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ24.Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết25.Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết26.Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ27.Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch28.Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ29.Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ30.Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý31.Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng32.Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng33.Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng34.Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 135.Bài giảng Công nghệ Hoá dầu36.Hóa học Dầu mỏ và Khí37.Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng38.Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng39.Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng40.Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng41.Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia42.Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơRC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên43.Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng44.Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P145.Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay46.Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên47.Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên48.Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng49.Hoá học hợp chất cao phân tử50.Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng51.Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng52.Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng53.Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon54.Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim55.Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhấtD.HIỂU BIẾT CHUNG1.TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI2.557 BÀI THUỐC DÂN GIAN3.THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT4.CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC5.GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP6.Điểm chuẩn các trường năm 2015E.DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN…1.Công nghệ sản xuất bia2.Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen3. Giảm tạp chất trong rượu4.Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel5.Tinh dầu sả6.Xác định hàm lượng Đồng trong rau7.Tinh dầu tỏi8.Tách phẩm mầu9.Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm10.Tinh dầu HỒI11.Tinh dầu HOA LÀI12.Sản xuất rượu vang13.Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm14.Phương pháp tách tạp chất trong rượu15.Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng16.REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 15117.Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum18.Chọn men cho sản xuất rượu KL 4019.Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 4020.NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN21.LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 2122.NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE)23.Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE02324.Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa25.Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa26.Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông27.Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm28.Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây29.Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp30.Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic31.Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng32.Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím33.Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE03334.Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy 35.Xử lý suy thoái môi trường cho các vùng nuôi tôm (Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiến tiến, phù hợp xử lý suy thoái môi trường nhằm sử dụng bền vững tài nguyên cho các vùng nuôi tôm các tỉnh ven biển Bắc bộ và vùng nuôi cá Tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long)36.Đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ, W813E0036 (Xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ)37.Công nghệ lên men mêtan xử lý chất thải làng nghề“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và công nghệ lên men mêtan nước thải chế biến tinh bột sắn của một số làng nghề thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội”38.Tính chất của xúc tác Fe2O3 biến tính bằng Al2O3(Tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa nankan”)39.Tác động môi trường của việc thu hồi đất, Word, 5, E0039 “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc thu hồi đất tại quận Tây Hồ, Hà Nội” 540.Không gian hàm thường gặp, W8, E40 (“Về một số không gian hàm thường gặp”. 41.Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 (Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ βLactam”F.TOÁN PHỔ THÔNG1.TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN2.Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án3.Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán4.Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán5.Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán6.Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán7.Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 128.Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P19.Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P210.Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P311.Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án12.Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P213.Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia14.Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia.15.Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án16.Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia17.Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán18.Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án19.Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết20.Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia21.Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng22.Bài tập trắc nghiêm Toán 1123.Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp ánG.LÝ PHỔ THÔNG1.GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS
Trang 1TUYỂN TẬP BÀI TẬP PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC LUẬN ÁN-ĐỒ ÁN-LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨXÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ HOẠT CHẤT CÓ TRONG THUỐC
KHÁNG SINH THUỘC HỌ β –LACTAM.
Trang 2
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3CLS Bình phương tối thiểu thông thường (classical least square)
ILS Bình phương tối thiểu nghịch đảo (inverse least square)PLS Bình phương tối thiểu từng phần (partial least square)
PC Cấu tử chính (Principal component)
(international unit)
PCR Hồi qui cấu tử chính (principal component regression)
Trang 4MỞ ĐẦU
Hiện nay hoạt động sản xuất và buôn bán kháng sinh nói riêng và tân dược nói chungđem đến nguồn lợi nhuận khổng lồ khiến một số tổ chức, cá nhân đã tung ra thị trườnghàng triệu viên thuốc giả mỗi ngày Thuốc giả không chỉ đánh lừa người tiêu dùng, còn
vô hiệu hóa các liệu pháp điều trị để cứu sống bệnh nhân và trong rất nhiều trường hợpthuốc giả gây ra tác hại to lớn như gây ra các phản ứng dị ứng, nhiễm độc kim loại nặngcũng như làm bệnh nhân dễ kháng thuốc Đại diện tổ chức Y Tế Thế giới cảnh báo thuốcgiả đang chiếm 7-15% tổng số thuốc ở các nước phát triển, 25% ở các nước đang pháttriển, trong đó các nước ở khu vực Châu Á chiếm 50% Các mẫu thuốc giả thường đượcphát hiện chủ yếu là các loại kháng sinh như Ampicillin, Penicillin…Điều khiến nhiềungười quan tâm là tỉ lệ thuốc giả ở Việt Nam ngày càng một gia tăng và diễn biến trở nênphức tạp hơn dẫn đến công tác kiểm tra khó khăn hơn
Vì vậy, vấn đề kiểm định thuốc đúng hoạt chất, và đúng hàm lượng hoạt chất trong thuốc
là một vấn đề hết sức cấp thiết Hiện nay có rất nhiều phương pháp xác định hàm lượngkháng sinh hiệu quả cao như phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao( HPLC), huỳnhquang tia X, các phương pháp quang học hay các phương pháp điện hóa để phân tích khángsinh được qui định trong dược điển Tuy nhiên, hầu như các phương pháp trên đều được thựchiện trên các thiết bị đắt tiền, chi phí cho quá trình phân tích tốn kém, quy trình xử lí mẫu vàtách chất tốn dung môi và mất nhiều thời gian không phải phòng thí nghiệm phân tích nàocũng thực hiện được
Xuất phát từ thực tế này, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng
phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ β- Lactam” Với mục tiêu là nghiên cứu quy trình phân tích nhóm β-Lactam bằng phương
pháp phổ hồng ngoại gần với kĩ thuật hồi qui đa biến để kiểm định nhanh chất lượnglượng thuốc trên thị trường hiện nay
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nhóm kháng sinh β-lactam
1.1.1 Khái niệm và phân loạinhóm β-lactam
Kháng sinh là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) được tạo ra bởicác chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triểncủa các vi sinh vật khác [2]
Nhóm β-lactam là một họ kháng sinh rất lớn, bao gồm các kháng sinh có cấu trúc hóa họcchứa vòng β-lactam Khi vòng này liên kết với một cấu trúc vòng khác sẽ hình thành cácphân nhóm lớn tiếp theo
Cáckháng sinh β-lactam được chia thành 4 nhóm gồm các penicillin tự nhiên vàtổng hợp,cáccephalosporin bán tổng hợp,các chấtcarbapenem, monobactam.Trong đó cóhai nhóm được sử dụng phổ biến nhất là nhóm các penicillin và cephalosporin
Các penicillin và cephalosporin tự nhiên được chiết tách từ môi trường nuôi cây
nấm penicilium notaum mà nay gọi là penicillin chrysogenumvàcephalosporium
aeremonium [2].
1.1.1.1 Nhóm penicillin
Nguồn gốc: Lexander Fleming (1929) phát hiện môi trường nuôi cấy penicillium
notatum, P chysogenum.Công thức cấu tạo của một số hoạt chất nhóm Penicillin đượcđưa ra trong bảng 1.1
Trang 6Bảng1.1 Công thức cấu tạo của một số hoạt chất nhóm Penicillin.
Kháng sinh thuộc họ penicillin có cấu trúc mạch vòng beta- lactam (amin nội vòng)gắn với mạch ngang R-CO-NH, được gọi là các amin của 6-Amino penicillanie (A.6.A.P)
có công thức chung R – C9H11N2O4S [4,7]
Tính chất: Là chất bột màu trắng, dễ bị phá hủy trong môi trường oxi hóa, môi trường có
tính kiềm và nhiệt độ cao, hoặc do tác dụng của nước, của men penicillin naza (do vikhuẩn đường ruột hay vi khuẩn Gr (-) sinh ra
Phân loại:
Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng hợp dẫn đến sự thay đổitính bền vững với các enzym penicilinase và β-lactamase, thay đổi phổ kháng khuẩn cũngnhư hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh
Dựa vào phổ kháng khuẩn, có thể tiếp tục phân loại các kháng sinh nhóm Penicilinthành các phân nhóm với phổ kháng khuẩn tương ứng bảng như sau:
• Penicillin nhóm 1: Các penicillin phổ kháng khuẩn hẹp gồm Gồm:
benzylpenicilin (penicillinG), phenoxymethylpenicilin (penicillin V),
Trang 7penicillin chậm (procain benzylpenicilin, benzathin benxylpenicilin vàbenethamin penicillin).
• Penicillin nhóm 2: Các penicillin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng
trên tụ cầu gồm Methicillin, oxacillin, Cloxacillin (CLO), Dicloxacillin,Nafcillin
Dược động học
Tất cả các thuốc (trừ methicilin) đều bền với axit dạ dày và hấp thu tốt quađường tiêu hóa.Thức ăn làm giảm hấp thu nên dùng trước và sau khi ăn mộtgiờ
• Penicillin nhóm 3: Các penicillin phổ kháng trung bình gồm ampicilin và
amoxilin
• Penicillin phổ rộng: Hay penicillin chuyên trị vi khuẩn nhóm Pseudomonas
aeruginosa gồm 2 nhóm nhỏ là Carboxypenicilin và Ureidopenicilin
- Carboxypenicilin: Gồm các thuốc: carbenicilin, ticarcilin, temocilin…có phổkháng khuẩn giống aminopenicilin nhưng rộng hơn
- Gồm các thuốc azlocilin, mezlocilin, piperacilin có phổ kháng khuẩn giốngcarboxypenicilin cộng thêm Klebsiella và một số vi khuẩn Gr (-) khác
1.1.1.2.Nhóm cephalosporin
Nguồn gốc:
Cephalosporin trong tự nhiên được phân lập từ môi trường nuôi cấy nấm Cephalosporinacremonium có hoạt tính kháng khuẩn thấp nên không được dùng trong lâm sàng Cáccephalosporin hiện đang dùng là các chất bán tổng hợp từ 7-amino-cephalosporinic(7ACA).Cấu trúc vòng 7ACA cũng dễ bị cephalosporinase phá hủy làm mất tác dụngkháng khuẩn
Cấu trúc chung gồm vòng β- lactam 4 cạnh gắn với 1 dị vòng 6 cạnh
Khi thay đổi các gốc R được các cephalosporin có độ bền,tính kháng khuẩn và dược độnghọc khác nhau
Công thức hóa học:
Cấu trúc hóa học của các kháng sinh nhóm cephalosporin đều là dẫn xuất của Axit aminocephalosporanic (viết tắt là A7AC).Các cephalosporin khác nhau được hình thànhbằng phương pháp bán tổng hợp.Cấu trúc chung gồm vòng β- lactam 4 cạnh gắn với 1 dịvòng 6 cạnh.Khi thay đổi các gốc R1, R2 được các cephalosporin có độ bền, tính kháng
Trang 87-khuẩn và dược động học khác nhau.Công thức cấu tạo của một số hoạt chất trong nhómcephalosporin được đưa ra trong bảng 1.2.
Phân loại:
Dựa vào phổ kháng khuẩn, chia các cephalosporin thành 4 thế hệ.Các cephalosporinthế hệ trước tác dụng trên vi khuẩn G+ mạnh hơn nhưng trên vi khuẩn G- yếu hơn thế hệsau Các tên thuốc sử dụng các thế hệ Cephalosporin được đưa ra trong bảng 1.3
Bảng 1.2.Công thức cấu tạo của các hoạt chất trong nhóm cephalosporin.
Trang 9Bảng 1.3.Các thế hệ Cephalosporin.
Trang 10Cephalosporin thế hệ 1
CefazolinCephalexinCefadroxil
Cephalosporin thế hệ 2
CefoxitinCefaclorcefafrozilcefuroximcefotetanceforanid
Cephalosporin thế hệ 3
CefotaximCefpodoximCeftibutenCefdinirCefditorenCeftizoximCeftriaxonCefoperazonCeftazidim
Trang 11Imipenem là dẫn xuất của N-formidoyl và meropenem là dẫn xuất củademethylcarbamoyl pyrolidinyl của thienamycin bền vững hơn.
Monobactam:
Kháng sinh monobatam là kháng sinh mà công thức phân tử có chứa β-lactam đơnvòng.Chất điển hình của nhóm này là aztreonam
1.1.2 Tính chất vật lývà hóa học các kháng sinh nhóm β- Lactam
Các β- Lactam thường ở dạng bột kết tinh màu trắng, dạng axit ít tan trong nước,dạng muối natri và kali dễ tan, tan được trong metanol và một số dung môi hữu cơ có độphân cực vừa phải, tan trong dung dịch axit và kiềm loãng do đa phần chứa đồng thờinhóm -COOH và –NH2
Cực đại hấp thụ chủ yếu do nhân phenyl, tùy thuộc vào cấu trúc khác làm dạng phổthay đổi (đỉnh phụ, vai, sự dịch chuyển sang bước sóng ngắn hoặc dài, giảm độ hấp thụ)
• Tính chất hóa học các kháng sinh nhóm β- Lactam
Tính không bền của vòng β-lactam:
Sự tấn công của các tác nhân thân điện tử (An): Các bazơ mở vòng azetidin-2-on, tạo ranhững dẫn xuất của axit cephalosporic không có hoạt tính sinh học [5]
Ví dụ: các bazơ (NaOH, KOH) đậm đặc tạo muối của axit cephalosporic
Tính axit:
Các β-lactam là các axit với nhóm –COOH có pKa=2,5-2,8 tùy vào cấu trúc phântử.Trong môi trường axit hoặc kiềm, β-lactamcó tác dụng phân cắt khung phân tử, mởvòng β-lactam làm kháng sinh mất tác dụng
Các penicillin là các axit khó tan trong nước, dạng muối natri hoặc kali dễ tan dùng
để pha thuốc tiêm
Các cephalosporin có vòng β-lactam đều kém bền do cộng hưởng amid không tồntại Cộng hưởng amit mất đi chủ yếu còn do có cộng hưởng “en-amin”
Trang 12So với penicillin thì các cephalosporin bền với axit hơn, tuy nhiên do cộng hưởngen-amin mà phản ứng cộng hợp ái điện tử vẫn xảy ra tại trung tâm (-), kéo theo cắt đứtđường nối amit Đó là quá trình thủy phân axit, chất đầu tiên tạo thành là axitcephalosporoic.Các cephalosporin có tính axit khá mạnh của axit α, β không no.
Phản ứng chuỗi acilamino
Bản chất của chuỗi acilamino ở 7-β xác định tính bền của cephalosporin.Một sự cản trởkhông gian tạo ra ở gần vòng β-lactam thì không thuận lợi cho tác dụng của β-lactam và
vì vậy có tác dụng bảo vệ
Phản ứng của nhóm thế R 2 ( nhóm R2 thuộc cấu trúc cephalosporin)
Sự thay đổi nhóm thế R2 tạo ra nhiều cephalosporin bán tổng hợp khác nhau.Vì vậy, phảnứng tại các nhóm thế này rất quan trọng Sự thay đổi trên R2 làm thay đổi đặc tính dượcđộng học phân tử
1.2. Các phương pháp phân tích định lượng nhóm kháng sinh β-lactam.
1.2.1 Phương pháp đo quang
Phương pháp đo quang là phương pháp phân tích dựa trên tính chất quang học của chấtcần phân tích như tính hấp thụ quang, tính phát quang…Các phương pháp này đơn giản,
dễ tiến hành, thông dụng, được ứng dụng nhiều khi xác định β-lactam, đặc biệt trongdược phẩm [8 ]
Các β-lactam hấp thụ các tia UV nhưng không nhiều cực đại hấp thụ Chúng tạo thànhphức chất với một số ion kim loại hoặc tham gia phản ứng quang hóa giúp nâng cao độnhạy của phép đo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147-90 đã qui định phương pháp gián tiếp sử dụng quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS xác định Penicillin tổng số trong thịt và sản phẩm thịt, dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn gia súc Phương pháp này dựavào phản ứng tạo phức đặc trưng và hoàn toàn định lượng của cadimi với thuốc thử phenantrolin-cadimi sinh ra phức bền Chiết phức này bằng nitrobenzen và đo phổ hấpthụ nguyên tử AAS của kim loại cadimi trong phức ở pha hữu cơ, hay phân hủy pha hữu
cơ lấy cadimi vào dung dịch HCl 1% và đo phổ của cadimi Phương pháp này phứctạp, không đặc trưng và chỉ xác định được lượng tổng Penicillin
Trang 13Wei Liu và cộng sự [36] đã sử dụng phản ứng quang hóa của β-lactam với hệ luminol –
K3Fe(CN)6 kết hợp với phương pháp chiết pha rắn để phân tích một số β-lactam trongsữa đạt độ nhạy cao: PEN là 0,5mg/l, cefadin là 0,04 mg/l, CEP là 0,1 mg/l
Tuy nhiên, nếu không kết hợp với phương pháp chiết pha rắn mắc nối tiếp, cácphương pháp quang học chủ yếu chỉ dùng xác định riêng rẽ từng chất kháng sinh và trongcác đối tượng có nhiều yếu tố ảnh hưởng hay chất tương tự chất phân tích việc xác định
sẽ kém chính xác Ngoài ra, trong nhiều trường hợp chất phân tích cần thủy phân mớiphát hiện cũng được
Sheikha M Al- ghannam [35] cũng đã sử dụng phương pháp hấp thụ nguyên tử AAS đểxác định hai hợp chất của cephalosporins (Cephalexin monohydrate và Cephradine).Cácquy trình này dựa trên sự tạo phức cặp ion giữa các thuốc với muối ammoniumreineckate Các kết tủa tạo thành dùng để định lượng hoặc bằng phương pháp đo quangtrắc hoặc bằng phương pháp AAS Các phương pháp này gồm phản ứng của các thuốcvới muối.Reinecke trong môi trường axit ở nhiệt độ 25 ± 20 Quy trình phép phổ quang
kế (quy trình 1) dựa trên sự hòa tan tạo kết tủa bằng axeton, đo độ hấp thụ của dung dịchtại bước sóng 525 nm Còn đối các quy trình phổ hấp thụ AAS (quy trình 2) được địnhlượng trực tiếp hay gián tiếp thông qua sự tạo thành các kết tủa crom hay lượng crom dưkhông phản ứng trong dung dịch lọc tại bước sóng 358,6 nm Theo định luật Lambert –Beer cho nghiên cứu các mẫu thuốc trong khoảng 0,1-1,5 mg mL-1 cho phổ quang kế và5-70 μg mL-1 cho phương pháp AAS, hệ số tương quan ≥ 0,9965 Cả hai phương phápđều có độ chính xác khi phân tích các cephalosporins trong các mẫu thuốc và đều chophần trăm độ thu hồi tốt từ 98,90 ± 0,94 đến 100,15 ± 0,97 mà không cần thêm phụ gia
1.2.2 Các phương pháp sắc ký
Tiêu chuẩn ngành thuỷ sản TCN 197-2004 qui định phương pháp định lượng Penicillin [13] trong sản phẩm thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).Penicillin trong sản phẩm thuỷ sản được tách ra khỏi nền mẫu bằng dung dịch đệmphosphat, pH= 9, làm sạch và cô đặc dịch chiết trên cột Bond Elut C18, dẫn xuất hoá vàđịnh lượng bằng HPLC với detector PDA Qui trình này trải qua quá trình dẫn xuất phứctạp và mới chỉ dừng lại ở phạm vi thuỷ sản
TitusA.M.Msagati và cộng sự [4] đã xác định lượng dư các β-lactam trong thực phẩmbằng sắc ký lỏng – khối phổ bằng hỗn hợp đệm phosphat, tetraetylammoniumclorua
Trang 14(Et4NCl) và acetonitril.Sau đó, các β-lactam sẽ được tách và định lượng bằng sắc ký lỏngkhối phổ chế độ ion dương (LC-PI-ESI-MS) Giới hạn phát hiện của phương pháp nàyđối với penicillin G và penicillin V trong gan và bầu dục là là 1 ng/kg, trong sữa là 0,7µg/l.
Helio A.Martins-Júnior [25] cũng đã sử dụng phương pháp LC/MS để xác định lượng dưkháng sinh có trong sữa Mục đích của nghiên cứu này nhằm phát triển một phươngpháp phân tích mới đơn giản và nhanh chóng để xác định và định lượng mười bốn khángsinh từ các mẫu sữa khác nhau.Trong đó, có năm β-lactam, bốn sulfonamides, batetracycline, một macrolid và một cephalosporin Các chất này đều được xác định trongkhoảng nồng độ 0,75-3,75 mg L-1, hệ số tuyến tính (r2) cao hơn 0,9960, với thời gianphân tích ít hơn 10 phút Giới hạn định lượng thấp nhất và cao nhất của Dicloxacillin vàerythromycin tương ứng 0,05 và 9,77 µg L-1, có hiệu suất thu hồi dao động từ 65-125%,
độ lệch chuẩn từ 2,0 to 15%
Phương pháp bằng sắc ký lỏng khối phổ-tandem (LC-MS / MS) cũng đã đượcFrédérique van Holthoon và các cộng sự [23] sử dụng để xác định tám penicillin trongcác mô của heo, sữa và thức ăn gia súc Kết quả đạt độ chính xác dao động trong khoảng94-113% (cơ bắp), 83-111% (thận) và 87-103% (sữa) và 88-116% (thức ăn gia súc) Độchính xác (độ lệch chuẩn tương đối (RSD) r) trong ngày dao động từ 5-13% (cơ bắp, n =18), 4-17% (thận, n = 7) và 5-18% (sữa, n = 7) đến 11-32% (thức ăn gia súc, n = 18) Độchính xác lặp lại giữa các ngày (RSDRL, n = 18) dao động 6-23% (cơ bắp) để 11-36%(thức ăn gia súc)
Tác giả Yuko Ito và cộng sự [4] thuộc Viện sức khỏe cộng đồng (Nhật Bản) đã ứngdụng kĩ thuật làm sạch qua cột trao đổi ion để xác định 6 penicillin: Penicillin G,Penicillin V, Oxacillin, Cloxacillin, Nafcillin, và dicloxacillin trong thịt Các penicillinđược chiết ra khỏi nền mẫu thịt lợn với nước, nền mẫu thịt bò với NaCl 2%, làm sạch quacột chiết pha rắn trao đổi ion và xác định bằng sắc ký lỏng cặp ion với detectơ tử ngoại.Hiệu suất thu hồi của phương pháp từ 73 - 95% Giới hạn phát hiện của phương pháp chocác penicillin là 0,02 mg/viên
Tác giả E.Benito-Pena và các cộng sự [22] đã sử dụng phương pháp HPLC, detector UV
để phân tích đồng thời các kháng sinh β-lactam (penicillin G, amoxicillin, ampicillin,penicillin V, oxacillin, cloxacillin, dicloxacillin và nafcillin) trong nước thải Phương
Trang 15pháp này dựa trên chiết pha rắn (SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao Các penicillin đãđược tách ra bằng cách sử dụng cột LUNA C18 (150 mm x 4.6 mm, 5 µm), gradient rửagiải với các pha động bao gồm các axit trifluoroacetic, dung dịch nước và acetonitril tạibước sóng 220 nm Hiệu suất thu hồi đạt trong khoảng 82-97% (RSD 2-9%) cho tất cảcác kháng sinh trừ amoxicillin (52%, RSD 8%), giới hạn phát hiện trong khoảng 8-24 ng
L-1
J.M.Cha và các cộng sự [27] cũng đã dùng phương pháp HPLC – MS để xác định lượngvết của thuốc kháng sinh β-lactam trong mẫu nước tự nhiên và nước thải Mẫu nước đượclàm giàu bằng chiết pha rắn, cột Xterra MS C18 (2,1mm x 50mm,; 2,5 µm),pha độnggồm axit focmic,metanol và acetonitil Các chất phân tích bao gồm amoxicillin (AMOX),ampicillin (AMP), oxacillin (OXA), cloxacillin (ClOx) và cephapirin (CEP) Hiệu suấtthu hồi trung bình trong các mẫu thường trên 75% (trừ amoxicillin) với độ lệch chuẩnthấp hơn 10% trong các mẫu nước Amoxicillin có hiệu suất thu hồi kém (dưới 40%).Giới hạn phát hiện phương pháp (MDL) được ước tính khoảng từ 8 - 10 ng/L với nước bềmặt, 13 - 18 ng / L với nước thải trước xử lý và 8 - 15 ng / L nước thải sau xử lý củamột nhà máy xử lý nước thải
Agence Française de Sécurité Sanitaire des Aliments cùng các cộng sự [19] đã sửdụng phương pháp HPLC để xác định 8 hợp chất penicillin (benzylpenicillin,phenoxymethylpenicillin, ampicillin, amoxicillin, nafcillin, oxacillin, cloxacillin, vàdicloxacillin) ở mức lượng vết trong các mô cơ Các điều kiện chiết các penicillin vớiđệm phosphat có pH = 9 sau khi chiết bằng cột chiết tách pha rắnC18, phản ứng vớianhydrit benzoic ở 500C trong 5 phút và với 1,2,4-triazol, dung dịch thủy ngân (II )clorua có pH = 9 ở 650C trong 10 phút Các hợp chất dẫn xuất được tách rửa trên một cộtC18 với pha động chứa acetonitril và đệm phosphat (pH=6; 0,1 mol/L) được nạp với natrithiosunfat và cặp ion tetrabutylammonium-hydro sunfat Giới hạn phát hiện phương pháp
là khoảng 3-11 µg/l
1.2.3 Phương pháp phổ hồng ngoại
1.2.3.1.Nguyên tắc phương pháp phổ hồng ngoại FTIR
Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại (FTIR) là một trong những kỹ thuật phân tích rấthiệu quả.Các hợp chất hoá học có khả năng hấp thụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại.Sau khihấp thụ các bức xạ hồng ngoại, các phân tử của các hợp chất hoá học dao động với nhiều
Trang 16tần số dao động và xuất hiện dải phổ hấp thụ gọi là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại Cácđám phổ khác nhau có mặt trong phổ hồng ngoại đặc trưng cho các nhóm chức và cácliên kết có trong phân tử Do vậy, phổ hồng ngoại của một hợp chất hoá học coi như
"dấu vân tay", có thể căn cứ vào đó để nhận dạng chúng
Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồng ngoại vượttrội hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từ điện
tử vv…) là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏicác phương pháp tính toán phức tạp Phổ hấp thu hồng ngoại là phổ dao động quay vì khihấp thu bức xạ hồng ngoại thì cả chuyển động dao động và chuyển động quay đều bị kíchthích
Bản chất của phương pháp phổ hồng ngoại là dựa trên hiện tượng các hợp chất hóahọc có khả năng hấp thụ chọn lọc các bức xạ hồng ngoại Các phân tử chỉ có khả nănghấp phụ bức xạ hồng ngoại khi chúng phải thỏa mãn 2 yếu tố:
- Một là tần số dao động tự nhiên của một phần phân tử (các nguyên tử và các liênkết trong phân tử) bằng chính tần số dao động của bức xạ tới
- Hai là một phân tử chỉ hấp thụ bức xạ hồng ngoại khi nào sự hấp thụ đó gây nên
sự biến thiên momen lưỡng cực của chúng
Do sự hấp thụ chọn lọc này mà khi chiếu chùm bức xạ điện từ với một dải tần sốkhác nhau đi qua môi trường vật chất thì sau khi đi qua, chum bức xạ này sẽ bị mất đimột số bức xạ có tần số xác định nghĩa là các tia này đã bị hấp thụ
*Các vùng phổ hồng ngoại
Phổ hồng ngoại thường được ghi với trục tung biểu diễn độ truyền qua T hoặc độhấp thụ A, trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1)
- Độ truyền qua T: là tỷ số của cường độ bức xạ truyền qua và cường độ bức xạ tới
- Độ hấp thụ ánh sáng (A): là logarit thập phân của nghịch đảo độ truyền quang
Bức xạ hồng ngoại là một vùng bức xạ điện từ có độ dài bước sóng từ 0,8 đến 1000µm vàchia thành ba vùng:
- Vùng hồng ngoại gần (near infrared): 12500-4000 cm-1 (λ = 0,8–2,5µm)
Trang 17- Vùng hồng ngoại trung (medium infrared): 4000-400 cm-1 (λ = 2,5–50µm)
- Vùng hồng ngoại xa (far infrared): 400-10 cm-1 (λ = 50-100µm)
Hầu hết các nhóm nguyên tử trong các hợp chất hữu cơ hấp thụ ở vùng 4000-650cm-1
1. Vùng hồng ngoại gần (NIR):
Trong vùng 12500 cm-1 -4000 cm-1 có rất nhiều đám phổ có liên quan đến nguyên
tử H Trong số đó, dao động co giãn (bội) của O-H gần 7140 cm-1 và N-H gần 6667 cm-1,đám phổ tổ hợp do các dao động co giãn và dao động biến dạng của C-H của nhóm ankyl
ở 1548 cm-1 và 3856 cm-1.
Độ hấp thụ của đám phổ NIR thấp hơn từ 10 đến1000 lần so với các đám phổ vùng hồngngoại giữa.Vùng NIR có thể ghi được với hệ quang học thạch anh, kết nối với các detectơnhạy với NIR và nguồn bức xạ mạnh hơn
∗ Vùng hồng ngoại trung :
Vùng này được chia thành vùng "tần số nhóm" 4000 – 1300 cm-1 và vùng"dấu vân tay"
1300 - 650 cm-1 Trong khoảng 4000 – 2500 cm-1 sự hấp thụ đặc trưng cho dao động cogiãn của H với các nguyên tố khối lượng < 19
Phần chủ yếu trong phổ giữa 1300 và 650 cm-1, là các tần số co giãn của liên kếtđơn và tần số các dao động uốn (các tần số bộ khung) của hệ nhiều nguyên tử Đó làvùng "nhận dạng" "(vùng "dấu vân tay").Vùng phổ này hết sức đa dạng, khó cho việcnhận biết riêng rẽ các đám phổ một cách chắc chắn, nhưng kết hợp các đám phổ hấp thụ,giúp cho việc nhận biết các chất
∗ Vùng hồng ngoại xa:
Vùng 667 – 10cm-1 bao gồm các dao động biên dạng của C, N, O, F với các nguyên
tử khối lượng > 19 và các dao động biến dạng trong hệ thống mạch vòng hoặc chưa no.Vùng dao động tần số thấp trong phổ hồng ngoại rất nhạy đối với sự thay đổi cấu trúcphân tử, bởi vậy đám phổ vùng hồng ngoại xa thường cho phép dự đoán các dạng đồngphân
Trang 181.2.3.2 Cách chuẩn bị mẫu đo hồng ngoại
Một trong các lợi thế vượt trội của phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR) là có thể phântích được hầu hết các dạng vật chất như: chất lỏng, dung dịch, bột nhão, bột khô, phim,sợi, khí và các bề mặt…
Các kỹ thuật chụp gồm: truyền qua, phản xạ, tán xạ, phản xạ suy giảm toàn phần trong đó kỹ thuật truyền qua được sử dụng nhiều nhất
Phổ FTIR của các hợp chất có thể được ghi ở pha hơi, pha lỏng hay ở pha rắn:
• Mẫu ở thể rắn: Có ba cách đo khi mẫu ở thể rắn:
- Màng nhão: Nghiền nhỏ vài mg chất nghiên cứu với một vài giọt parafin lỏng (nujol) và
ép phần thu được giữa hai tấm NaCl Để tránh các đỉnh pic hấp thụ mạnh của parafin ở2950-2850 cm -1 và 1450-1350 cm -1 khi khảo sát sự hấp thụ của các nhóm C-H, người ta
có thể thay parafin bằng hexaclo 1,3-butadien
- Màng bột: Mẫu được trộn với dung môi, sau đó phết lên bề mặt cửa sổ KBr hoặc NaCl,chờ đến khi dung môi bay hơi hết tạo thành một lớp màng bột trên cửa sổ thì tiến hành đomẫu Yêu cầu đối với dung môi là không tác dụng với chất đo, dễ bay hơi và phải khannước
- Mẫu ép màng KBr: Trộn mẫu thật đồng đều với KBr, rồi ép thành các viên mỏng trongsuốt bằng máy ép thuỷ lực Do KBr có tính hút ẩm, trên phổ hồng ngoại thường xuất hiệncác vân hấp thụ của nước ở 3450 cm -1 Khi dùng KBr cũng cầu lưu ý đến khả năng xảy
ra phản ứng trao đổi cation hoặc anion trong trường hợp chất nghiên cứu là muối hoặcphức chất vô cơ
• Mẫu dạng màng lỏng:
Khi mẫu ở thể lỏng tinh khiết, người ta có thể chuẩn bị mẫu bằng cách nhỏ một giọt chấtlỏng giữa hai tấm NaCl để có một màng mỏng dày khoảng 0,01-0,1mm, gọi là màng
Trang 19lỏng Đây là kỹ thuật ghi phổ đơn giản nhất, thường sử dụng cho chất lỏng có độ nhớtcao và ít bay hơi.
• Mẫu dung dịch :
Hoà tan chất nghiên cứu bằng dung môi thành dung dịch có nồng độ 1-5% Chodung dịch và dung môi nguyên chất vào hai cuvet có bề dày 0,1-1,0 mm và bằng việc sosánh hai chùm tia đi qua dung dịch và dung môi có thể loại được vân hấp thu của dungmôi.Kỹ thuật thường sử dụng cho các chất lỏng có độ nhớt thấp và dễ bay hơi.Dung môikhông được phép hấp thụ quá 65% bức xạ chiếu vào vì cường độ bức xạ còn lại sẽ quáyếu Ngoài ảnh hưởng do bản chất của dung môi, cũng cần lưu ý đến bề dày của cuvet.Một số dung môi thường sử dụng là CCl4, CHCl3, CH2Cl2, Cl2C=CCl2… Mặc dù vùngkhông hấp thu của CHCl3 hẹp hơn CCl4 nhưng khả năng hoà tan các chất của CHCl3 tốthơn nên thường được sử dụng nhiều hơn Đặc biệt là có thể đo dung dịch đặc hơn trongcác cuvet có bề dày nhỏ hơn Các cuvet thường có cửa sổ bằng NaCl, KBr, CaF2 hoặcAgCl thì cửa sổ sẽ bị đen sau một thời gian sử dụng
bộ nhớ của máy tính Máy có thể in ra những phổ đồ hồng ngoại của các hợp phần ứngvới các pic trên sắc kí đồ mà ta quan tâm Nhờ so sánh các phổ mẫu với thư viện phổchuẩn lưu trong máy tính, máy có thể chỉ rõ cấu tạo của các hợp chuẩn hoặc cho biết cácnhóm chức có mặt trong hợp phần đó
1.2.3.2 Ứng dụng của phương pháp phổ dao động
* Định tính các chất
Trước khi ghi phổ hồng ngoại, nói chung ta đã có thể có nhiều thông tin về hợp chấthoặc hỗn hợp cần nghiên cứu, như: trạng thái vật lý, dạng bên ngoài, độ tan, điểm nóng
Trang 20chảy, điểm cháy Nếu có thể thì cần biết chắc mẫu là chất nguyên chất hay hỗn hợp Saukhi ghi phổ hồng ngọai, nếu chất nghiên cứu là hợp chất hữu cơ thì trước tiên nghiên cứuvùng dao động co giãn của H để xác định xem mẫu thuộc loại hợp chất vòng thơm haymạch thẳng hoặc cả hai Sau đó nghiên cứu các vùng tần số nhóm để xác định có haykhông có các nhóm chức Trong nhiều trường hợp việc đọc phổ (giải phổ) và tìm các tần
số đặc trưng không đủ để nhận biết một cách toàn diện về chất nghiên cứu, nhưng có lẽ là
có thể suy đoán được kiểu hoặc loại hợp chất Cũng cần tránh khuynh hướng cố gắng giải
và gán cho mọi đám phổ quan sát thấy, nhất là những đám phổ vừa và yếu trong vùngphổ phức tạp Mỗi khi phát hiện một loại chất, người ta so sánh phổ của chất nghiên cứuvới phổ của chất nguyên chất tương ứng để có thể nhận định đúng
Phổ hồng ngoại được dùng để xác định độ tinh khiết của các chất.Phổ hồng ngoại củachất không tinh khiết thì thường độ rõ nét của đám phổ riêng biệt bị giảm, sự xuất hiệnthêm các đám phổ sẽ làm "nhoè" phổ [3].Khi tạp chất hấp thụ mạnh IR mà ở đó thànhphần chính không hấp thụ hoặc hấp thụ yếu thì việc xác định rất thuân lợi
Phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR) còn có thể được ứng dụng trong phân tích địnhlượng một chất trong dung dịch hoặc hỗn hợp Khả năng ứng dụng phổ FTIR để phântích định lượng phụ thuộc trang thiết bị và trình độ của các phòng thí nghiệm Ngày nay,
sự ra đời của các máy quang phổ hồng ngoại hiện đại, sự tăng tỷ lệ tín hiệu/nhiễu làm choviệc phân tích định lượng càng thêm chính xác và do đó mở rộng được phạm vi phân tíchđịnh lượng Khi chiếu chùm bức xạ hồng ngoại đi qua một lớp mỏng vật chất, thì sau khi
đi qua cường độ bức xạ bị giảm do bị khuếch tán hay hấp thụ trong lớp mỏng vật chất.Trong một vùng sóng nhất định thì độ hấp thụ hay mật độ quang đều tỷ lệ tuyến tính vớinồng độ dung dịch
Nguyên tắc chung của phân tích định lượng bằng phổ hồng ngoại là thiết lập mối quan hệgiữa tỷ số I0/I ở một bước sóng nhất định với nồng độ chất
Theo định luậnt Lambert-Beer:
lg (I0/I)λ = ελ.d C Trong đó: Io, I: Cường độ bức xạ hồng ngoại trước và sau khi qua mẫu
Trang 21ελ – Hệ số hấp thụ
C – Nồng độ
d – Chiều dày lớp dung dịch hay chiều dày cuvet
Do vậy, dựa vào phương trình này có thể xác định được hàm lượng của một chấttrong hỗn hợp và độ chuyển hóa của một phản ứng dựa vào cường độ của một đỉnh pícđặc trưng cho nhóm chức có trong chất đó
1.3.Ứng dụng của phương pháp phổ hồng ngoại để xác định nhóm kháng sinh β- Lactam
1.3.1 Kỹ thuật đo hồng ngoại định lượng một hoạt chất trong thuốc
Andréia de Haro Moreno và cộng sự [18]cũng đã tiến hành định lượng Ceftazidime bằngphương pháp phổ hồng ngoại trên các mẫu dược phẩm dạng bột để tiêm bằng việc khảosát cường độ hấp thụ của các đỉnh pic đặc trưng cho vòng thơm trong vùng 1475-1600
cm-1 Kết quả cho thấy tá dược không làm ảnh hưởng đến độ chính xác của phép phântích Đường chuẩn được thiết lập trong khoảng nồng độ 0,5 – 0,7 mg, phần trăm hiệusuất thu hồi 98.98 ± 0.70
Tác giả Macedo Vieira cùng các cộng sự [20] đã sử dụng phương pháp phổ hồngngoại để định lượng cefuroxime (CFU) dạng bột dùng để tiêm, phương pháp này đocường độ hấp thụ của các đỉnh pic hấp thụ đặc trưng cho vòng thơm trong vùng từ 1475-
1600 cm-1 Khoảng tuyến tính được xác định từ 5,0-20,0 μg.ml-1 (phương trình hồi qui: y
= 0,5053x + 0,0114; r2 = 0,9991) Độ chính xác của phương pháp được cho là tốt với giátrị RSD gần 2 %, không lớn hơn 5%
Eliane Gandolpho Tótoli và cộng sự [21] cũng đã phân tích định lượng NatriAmpicillin dạng bột dùng để tiêm bằng phương pháp phổ FTIR bằng đo cường độ hấpthụ các đỉnh pic đặc trưng cho các nhóm cacbonyl trong phân tử trong vùng 1800 -1700
cm-1 Hệ số tuyến tính r2 = 0,9993, trong khoảng nồng độ 1- 3mg/viên
1.3.2 Các ứng dụng của phổ hồng ngoại kết hợp với Chemometric để định lượng thuốc kháng sinh β – lactam.
Kết hợp phổ hồng ngoại FTIR với Chemometric đã trở thành một công cụ mạnh chongành công nghiệp dược phẩm, phù hợp cho việc phân tích các mẫu dược phẩm cả dạng
Trang 22rắn cũng như dạng lỏng Đồng thời, phổ hồng ngoại còn có thể sử dụng trong quá trìnhkiểm soát chất lượng dược phẩm
Cho đến nay, đã có nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu theo hướng này và đãđạt được những thành tựu nhất định trong việc định lượng nhóm thuốc kháng sinh β –Lactam Phương pháp này được đánh giá có nhiều ưu điểm như không tốn dung môi,không cần phá mẫu mà vẫn phân tích trực tiếp được các mẫu rắn, giá thành phân tích thấpphù hợp kiểm định nhanh các loại thuốc đang lưu hành trên thị trường hiện nay
Eliane Gandolpho Tótoli và cộng sự [21] đã sử dụng phương pháp phổ hồng ngoạichuyển Fourier FTIR để phân tích định lượng bột natri ampicillin Phương pháp nàykhông sử dụng dung môi hữu cơ là một ưu điểm vượt trội hơn so với các phương phápphân tích khác, thực tế đã đóng góp làm giảm lượng dung môi hữu cơ thải ra môi trường.Hàm lượng bột natri ampicillin trong mẫu phân tích được xác định bằng cường độ hấpthụ của đỉnh pic đặc trưng cho nhóm cacbonyl trong vùng 1800-1700 cm-1 Độ chính xáccủa phương pháp này đã được đánh giá qua độ tuyến tính r2 = 0,9993 của đường chuẩntrong khoảng nồng độ 1,0 - 3,0 mg/viên, giới hạn phát hiện và định lượng lần lượt0,13mg, 0,4 mg [18]
Tác giả Graciele ParisottoI [24] đã tiến hành xác định hàm lượng Amoxicillin trong cácmẫu thuốc dược phẩm sử dụng phổ hồng ngoại gần NIR kết hợp với phương pháp bìnhphương tối thiểu từng phần (PLS) Mô hình thực nghiệm: có 24 mẫu chuẩn được trộn vớitinh bột trong đó 17 mẫu được sử dụng mô hình chuẩn, 7 mẫu dùng cho mô hình đánhgiá Các hoạt chất được trộn tạo ra các mẫu chuẩn có nồng độ nằm trong khoảng 76.7 –94.3% (w/w) Quá trình phân tích dữ liệu phổ sử dụng máy quang phổ Nicolet Magna
550 FTIR với độ phân giải 4 cm -1, 32 lần quét Mô hình tốt nhất chỉ ra có r2 = 0,9936,RMSEC = 0,441 và RMSEV = 0,790
Tác giả Michaela Dračková1 [31] cũng sử đã sử dụng phương pháp phổ hồng ngoạigần biến đổi Fourie ( FT-NIR) kết hợp với phương pháp bình phương tối từng phần PLS
để xác định hàm lượng dư Penicillin G và Cloxacillin trong sữa tươi Phổ được đo trongvùng 4000 – 10.000 cm-1, 100 lần quét Mô hình chuẩn được phát triển, đánh giá dựa trên
hệ số tương quan (R) và sai số chuẩn (SEC) Giá trị thu được đối với Penicillin: R= 0,951
và SEC = 0,004 và đối với Cloxacillin: R = 0,871, SEC = 0,007 Các mô hình chuẩnđược sau đó được đánh giá chéo Tuy nhiên phương pháp phổ này không phải là một
Trang 23phương pháp thích hợp để xác định chính xác các chất này trong sữa tươi vì sự thay đổithành phần sữa có thể ảnh hưởng đến giới hạn phát hiện chất ở nồng độ thấp.
Tác giả YanYun Li [37]sử dụng phương pháp hồng ngoại xây dựng mô hình địnhlượng xác định natri cefazolin ở các dạng tinh thể khác nhau Các natri cefazolin có thểđược tạo ra từ hai dạng tinh thể α và β Các sản phẩm vô định hình được sản xuất từ quytrình sản xuất khác nhau đã tạo ra các loại thuốc đa hình thường có tính chất vật lí, hóahọc khác nhau.Phương pháp phổ hồng ngoại gần kết hợp với phương pháp Chemometric
đa biến được xem là công cụ hữu hiệu cho việc xác định các tinh thể trong việc lựa chọncác dãy quang phổ tối ưu tương ứng với dạng tinh thể đặc trưng với thành phần đặctrưng Các kết quả cho thấy các bước sóng nằm trong khoảng 9102 – 8597 cm-1 đượcdùng để xác định đặc tính và dãy sóng 6001– 5496 cm-1 đươc dùng để định lượng natricefzolin
Như vậy thực tế phân tích cho thấy, các phương pháp truyền thống như HPLC, phươngpháp quang học hay phương pháp phổ hồng ngoại thường chỉ được dùng để xác định cáchoạt chất ở dạng riêng rẽ, không thể dùng xác định đồng thời đồng thời các hoạt chất cócấu trúc phân tử gần giống nhau trong cùng nhóm có trong cùng mẫu thuốc Do đóChemometrics là công cụ hữu hiệu để xác định đồng thời các hoạt chất trong cùng mẫu
mà không cần phải tách loại
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Chất phân tích.
• Penicillin V (phenoxymethyl penicillin)
Công thức phân tử: C6H18N2O5S; Tên quốc tế, tên khoa học: axit (2S, 5R, 6 R) 3,3
dimethyl – 7- oxo – 6 ( 2 phenoxyacetamido] 4-thia – 1- azabicyclo [3,2,0] heptan – 2carboxylic
Penicilin V là chất bột kết tinh trắng, khó tan trong nước, dễ tan trong etanol 96%,không tan trong dầu và paraffin lỏng [4], được sản xuất bằng nuôi cấy chủng Penicilliumnotatum hoặc các chủng cùng họ trong môi trường có chứa tiền chất thích hợp hay bằngcác phương pháp khác Tổng hàm lượng của phenoxylmethylpenicillin và 4-hydroxymethylpenicillin phải từ 95% đến 100,5 %, tính theo chế phẩm khan
• Cephalexin.
Công thức phân tử: C16H17N3O4S.H2O; Tên quốc tế, tên khoa học: axit 7 (α amino
αphenylacetamido) 3 methylcephem – 4- carboxylic monohyrat
Cephalexin là chất bột kết tinh trắng hơi có mùi lưu huỳnh, tan ít trong nước, tan
trong các dung dịch kiềm loãng, không tan trong etanol [4,6], được điều chế bằng conđường tổng hợp hóa học
Các thuốc kháng sinh nhóm penicillin có tá dược chính là magie stearate, tinh bột sắn,talc, gelatin; Các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin có thành phần tá dược chính làtinh bột,lactoza, magie stearate, talc, tinh bột, natri glycolat
Trang 25∗ Một số mẫu thuốc phân tích:
Mẫu 1: Hoạt chất Penicillin V:
Hinh 1.1: Thuốc kháng sinh penicillin
Tên thuốc: PEN-VEE-K; VEETIDS…
Dạng dùng: Viên nén 125mg, 250mg, 500mg… Dung dịch uống: 125mg/5ml,250mg/5ml
Thành phần hoạt chất: Phenoxymethylpenicilin Kali
Tá dược thường dung: Amidon, bột talc, magnesistearat, tinh bột
Mẫu 2: Hoạt chất Cephalexin:
Hình 1.2: thuốc kháng sinh cephalexin
Tên thuốc: Cephalexin
Dạng dùng : Nang và viên nén 250 mg, 500 mg; viên nén 1 g Nhũ dịch 125 mg, 250mg/5 ml (sau khi pha thêm nước cho chế phẩm) Siro 250 mg, 500 mg/5 ml (sau khi phathêm nước cho chế phẩm) Thuốc giọt dùng cho trẻ em 125 mg/1,25 ml (sau khi phathêm nước cho chế phẩm)
- KBr dùng cho hồng ngoại (Merck)
- Tinh bột sắn (Nhà máy sản xuất tinh bột mì Quảng Ngãi), đạt tiêu chuẩn đã kiểm tratheo DĐVN 4
Trang 26- Magie stearat : Mã sản phẩm: dp004; quy cách: 20kg/bao Nước sản xuất: PETERGREVEN – MALAI, hàm lượng: 6.8 - 8.3%.
- Bột Talc (Công ty cổ phần hóa dược Việt Nam), đạt tiêu chuẩn đã kiểm tra theoDĐVN 4
- Hóa chất tinh khiết phân tích: Axit Acetic, NaOH, Acetonitril, triethylamin,Metanol (Merck)
2.2.2 Dụng cụ và trang thiết bị đo
- Cân phân tích Sartorious độ chính xác ± 0,0001g
- Máy quang phổ hồng ngoại Agilent Technologies Cary 600 Series FTIRspectrometer, dải bước sóng đo trong vùng 7500-2800 cm-1
- Bộ dụng cụ ép viên: Agilent Technologies standard sampling kit (part no: 162- 1000)
Pike Cối chày mã não: Được dùng để chuẩn bị viên KBr hoặc cho phương pháp khuếchtán và phản xạ
- Cối sứ có kích thước D106xH74 mm
- Thư viện phổ chuẩn: ST- Japan spectral libraries (part no: K8159-1000)
- Phần mềm Matlab 12: Chương trình hồi qui đa biến tuyến tính PLS, CLS, ILS vàPCR để phân tích đồng thời các chất trong cùng một hỗn hợp
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để xây dựng qui trình xác định đồng thời các hoạt chất Penicillin và Cephalexin bằngphương pháp phổ hồng ngoại kết hợp với phương pháp thống kê đa biến chúng tôi tậpchung nghiên cứu vấn đề sau:
1. Khảo sát các điều kiện tối ưu để đo phổ hồng ngoại gần và trung bình của các mẫuthuốc chuẩn của các chất trong nhóm β-lactam
2. Khảo sát mô hình hồi qui đa biến xác định đồng thời các hoạt chất có trong nhómβ-lactam và tá dược
3. So sánh phương pháp nghiên cứu với phương pháp chuẩn trong dược điển ViệtNam V
4. Ứng dụng phân tích một số mẫu thuốc kháng sinh đang lưu hành trên thị trườnghiện nay
2.4 Phương pháp định lượng bằng phổ hồng ngoại gần
2.4.1 Nguyên tắc phương pháp phân tích
Cơ sở của phương pháp là dựa trên sự hấp thụ có chọn lọc các bức xạ hồng ngoạicủa Penicillin trong vùng 3950 – 2800 cm-1và Cephalexin trong vùng 3950 –2800 cm-1
Trang 27Mẫu đo được chuẩn bị bằng cách trộn từng hoạt chất Penicillin hoặc Cephalexin với 3 tádược khác nhau theo tỉ lệ phù hợp, sau đó nghiền và trộn đều để đồng nhất các chất trongmột mẫu, tiến hành đo các mẫu ở điều kiện đã khảo sát thu được các tín hiệu đo Các dữliệu tín hiệu đo độ hấp thụ quang của các mẫu chuẩn thu được chuyển vào phần mềmMatlab tính toán theo thuật toán hồi qui cấu tử chính (PCR) để xác định đồng thời cáccấu tử trong hỗn hợp.
2.4.2 Nội dung phương pháp
Để xây dựng qui trình xác định đồng thời các hoạt chất Penicillin và Cephalexin bằngphương pháp phổ hồng ngoại kết hợp với phương pháp thống kê đa biến chúng tôi tậpchung nghiên cứu vấn đề sau:
1. Khảo sát các điều kiện tối ưu để đo phổ hồng ngoại gần và trung bình của các mẫuthuốc chuẩn trong nhóm β-lactam
2. Khảo sát mô hình hồi qui đa biến xác định đồng thời các hoạt chất có trong nhómβ-lactam và tá dược
3. So sánh phương pháp nghiên cứu với phương pháp chuẩn trong dược điển ViệtNam
4. Ứng dụng phân tích một số mẫu thuốc kháng sinh đang lưu hành trên thị trườnghiện nay
2.4.3 Quy trình phân tích
1. Chuẩn bị các mẫu chuẩn, mẫu kiểm tra chứa đồng thời hai hoạt chất gồmPenicillin với hai tá dược gồm tinh bột và talc; cephalexin cùng với hai tá dược làtinh bột sắn và Magie stearate có hàm lượng thay đổi sao cho tín hiệu độ hấp thụquang của các chất thay đổi trong vùng tuyến tính
2. Nghiền và trộn từng mẫu trong vòng 15 phút để thu được hỗn hợp đồng nhất
3. Lấy 3 mg hỗn hợp chất vừa đồng nhất trên, trộn với 97 mg KBr rồi tiến hànhnghiền mịn, đồng nhất mẫu trong cối mã não trong 12 phút
4. Lấy khoảng 15 mg bột vừa nghiền được cho vào bộ ép viên để thu được viên mẫu
và đo phổ hồng ngoại trong vùng số sóng nghiên cứu từ 4000-2800 cm- 1, ghi lạiphổ hấp thụ quang của từng mẫu, xuất số liệu thu được dưới dạng ASCII vàchuyển toàn bộ dữ liệu vào phần mềm Matlab để tính toán
5. Đường chuẩn đa biến và các bộ dữ liệu dự đoán được xây dựng trên ma trận độhấp thụ quang của các mẫu chuẩn và mẫu kiểm tra đã chuẩn bị ở phần trên Nhập
số liệu ma trận hàm lượngcác mẫu chuẩn, ma trận hàm lượngcác mẫu kiểm tra và
ma trận tín hiệu đo độ hấp thụ quang tương ứng vào phần mềm Matlab, chạy
Trang 28chương trình tính toán ma trận hệ số hồi qui theo phương pháp PCR trên phầnmềm matlab, từ đó xác định được hàm lượng mỗi hoạt chất trong từng mẫu Độđúng của phép đo được xác định qua sai số tương đối của phương pháp, từ đó lựachọn ra phương pháp tối ưu nhất để tiến hành định lượng các mẫu thuốc thực tế.
6. Tiến hành định lượng các mẫu thuốc thực tế bằng cách trộn một lượng bột mẫuvới tá dược để pha loãng hàm lượng hoạt chất có hàm lượng nằm trong ma trậnchuẩn đã xây dựng, đo tín hiệu đo độ hấp thụ quang của các mẫu này, lưu phổ vàchuyển các ma trận hàm lượng mẫu đo và ma trận tín hiệu đo vào phần mềmMatlab để tính toán theo mô hình hồi qui cấu tử chính PCR Từ đó tính toán đượchàm lượng các hoạt chất trong các mẫu thuốc viên theo công thức dưới đây:
mt: khối lượng của mẫu thử (mg)
mtb: khối lượng trung bình của 1 viên của thuốc (mg)
2.5 Phương pháp phân tích đối chứng Penicillin và Cephalexin
Phương pháp phân tích đối chứng mẫu Penicillin và Cephalexin bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao được tiến hành phân tích tại phòng kiểm nghiệm – Công ty CP Dược phẩm Trung ương 1 –PHARBACO; Địa chỉ 160 Tôn Đức Thắng-Q.Đống Đa –TP
Hà nội
∗ Định lượng Cephalexin trong viên nang
Hàm lượng Cephalexin trong viên nang được xác định theo phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao như hướng dẫn trong dược điển Việt Nam IV
- Điều kiện sắc ký: Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6mm) được nhồi pha tĩnh C18(5µm) Detector quang phổ tử ngoại tại bước sóng 254 nm, tốc độ dòng: 1,5ml/min, thể tích tiêm:20µl Pha động: Methanol – acetonitril – dung dịch kalidihydrophosphat 0,136% - nước (2:5:10:83)
- Dung dịch chuẩn: Hòa tan 50,4 mg cephalexin chuẩn vào nước và pha loãngthành 100ml với dung môi nước
Trang 29- Dung dịch thử: Hòa tan 50,6 mg Cephalexin, hòa tan chế phẩm vào trong nước vàpha loãng thành 100ml với cùng dung môi nước.
∗ Định lượng penicillin V kali trong viên nang
Hàm lượng penicillin V kali trong viên nang được xác định bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao như trong Dược điển Việt Nam IV
- Điều kiện chạy sắc ký: Cột thép không gỉ (30 cm x 4mm), được nhồi pha tĩnh C18(3µm đến 10µm), detector quang phổ hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 254nm, tốc
độ dòng 1,0ml/min, thể tích tiêm 10 µl Pha động: Nước- acetonitril- acid acetic(650:350:5,75)
- Dung dịch chuẩn: Cân lượng bột khoảng 49,8 mg penicillin chuẩn hòa tan trongpha động vừa đủ 100ml
- Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên rồi nghiền thành bộtmịn.Cân chính xác lượng bột viên khoảng 51,1 mg phenoxylmethuypenicillin hòatan trong pha động vừa đủ 100ml, lắc kỹ 5 phút, lọc.Tính hàm lượngphenoxylmethuypenicillin (C6H18N2O5S) và Cephalexin monohydrat(C16H17N3O4S) trong viên dựa vào diện tích píc trên sắc ký đồ của dung dịch thử
và dung dịch kiểm tra
- Công thức hàm lượng của Penicillin và Cephalexin (mg/ viên)
HL (mg/viên) = 13HLc mtb
Trong đó: St, Sc: Lần lượt là diện tích pic của dung dịch chuẩn, thử
mt, mc: Khối lượng cân lần lượt của mẫu chuẩn và mẫu thử (mg)
HLc: Hàm lượng nguyên trạng của mẫu của chuẩn (%)
mv: Khối lượng trung bình của một viên thuốc (mg)
2.6 Chương trình máy tínhcủa phương pháp phổ hồng ngoại gần kết hợp với thuật toán hồi qui cấu tử chính ( PCR)
* Các bước tính toán và câu lệnh PCR trong phần mềm Matlab như sau[12,6]:
- Khởi động phần mềm MATLAB
- Nhập các ma trận dữ liệu trong cửa sổ WORKSPACE
+ Nhập ma trận nồng độ X0 (mxk) của m dung dịch chuẩn chứa k cấu tử (m hàng, k cột)
Trang 30+ Nhập ma trận tín hiệu phân tích Y0(mxn) (n là số tín hiệu đo)
+ Nhập tín hiệu phân tích Y của mẫu cần định phân
- Lưu các dữ liệu vừa nhập vào thành 1 file trong Matlab: PCR.mat [6]
% Tu gia tri phan tram phuong sai cua cac PC, can cu vao yeu cau cu the cua
% bai toan de quyet dinh so PC lam co so cho khong gian moi cua tap so lieu
% Nhap ma tran bien phu thuoc cua k mau can dinh phan va tinh nong do mau
% theo cong thuc:X=Y*Fj
% NEU MUON KIEM TRA DO CHINH XAC CUA PHUONG PHAP
% Nhap ma tran do hap thu quang cua mau kiem tra:Yktra
%Tinh nong do mau kiem tra theo PCR:
Xktra=Yktra*Fj;
%Tinh sai so giua nong do chuan voi nong do xac dinh duoc tu PLS:
Saiso=(X 0 ktra-Xktra)*100./X 0 ktra ;
% TINH HÀM LƯỢNG CUA CHAT TRONG MAU BAT KI
%Nhap ma tran do hap thu quang cua mau thuc: Y
X=Y*Fj;
% TINH LOD, LOQ CỦA PHUONG PHAP
Trang 31% Nhap ma tran do lech chuan cua tin hieu do lap lai mau trang: Z
% Tinh toan cac gia tri LOD, LOQ theo PCR:
LOD=(3*Z)*Fj
LOQ=(10*Z)*Fj
- Lưu lại M-file vừa thực hiện được: PCR.m
- Gọi hàm M-file vừa viết được trong cửa sổ COMMAND WINDOW :
>> PCR
- Kích chuột vào giá trị Saiso, X trong WORKSPACE thu được các dữ liệu mongmuốn
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM
3.1 Khảo sát các điều kiện đo phổ hồng ngoại xác định đồng thời Penicillin và Cephalexin trong cùng hỗn hợp
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu đo phổ hồng ngoại đối với mẫu rắn như: mức
độ phân tán đồng đều của chất trong mẫu đo, độ dày mẫu, kích thước hạt cũng như hàmlượng chất trong mẫu Để đạt được kết quả có độ chính xác và độ lặp lại cao khi ứngdụng phổ hồng ngoại trong phân tích định lượng Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiếnhành khảo sát tìm điều kiện chuẩn bị mẫu đo phổ hồng ngoại tối ưu qua việc khảo sát cácyếu tố: lựa chọn vùng có số sóng thích hợp, hàm lượng các chất trong mẫu đo, lực épviên, thành phần các chất trong mẫu đo
3.1.1 Khảo sát phổ hấp thụ các hoạt chất penicillin và cephalexin
Như đã trình bày ở phần 1.1, trong cấu trúc phân tử các hoạt chất penicillin và
cephalexin có chứa các nhóm chức như: -CONH-, NH2, NH, C-H, O-H có khả nănghấp thụ bức xạ hồng ngoại trong vùng gần và trung bình nên chúng tôi đã tiến hành khảosát phổ hồng ngoại của 2 hoạt chất này trong vùng từ 4000- 400cm- 1 bằng thiết bị đo phổhồng ngoại FTIR Affinity-1S tại bộ môn Hóa Vô cơ và trong vùng 7500-2800 cm-1 bằngthiết bị đo phổ hồng ngoại Agilent Technologies Cary 600 Series FTIR spectrometer tại
bộ môn Hóa phân tích Phổ hấp thụ hồng ngoại của 2 hoạt chất trong vùng hồng ngoạitrung bình được biểu diễn ở hình 3.3, 3.4 Phổ hấp thụ hồng ngoại của 2 hoạt chất trongvùng hồng ngoại gần được trình bày trong các hình 3.5 và 3.6