1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải

9 854 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc bộ, giới hạn bởi 4 con sông lớn bao bọc chung quanh như sau : Phía Bắc : Sông Đuống dài 67 km từ Xuân Quan đến Phả Lại. Phía Nam : Sông Luộc dài 72 km từ Lão Hà đến Quý Cao. Phía Tây : Sông Hồng dài 57 km từ Xuân Canh đến Hà Lão. Phía Đông: Sông Thái Bình dài 73 km từ Phả lại đến Quý Cao. Tổng diện tích của hệ thống : 185.860 ha trong này có 126.297 ha là đất canh tác các loại. Về mặt hành chính, hệ thống này bao gồm đất đai của các huyện thuộc 3 tỉnh sau đây : Thành phố Hà Nội có huyện Gia Lâm. Tỉnh Bắc Ninh có 2 huyện Thuận Thành và Gia Lương. Tỉnh Hải Dương có 6 huyện và 1 thị xã Gia Lộc, Tứ Kỳ, Bình Giang, Cẩm Giang, Ninh Giang, Thanh Miên. Toàn bộ diện tích của Từ 20036 đến 21007, vĩ độ Bắc và từ 105050 đến 106036 kinh Đông.

Trang 1

Hệ thống Công trình thuỷ lợi Bắc Hng Hải

1 Vị trí địa lý.

Hệ thống thuỷ nông Bắc Hng Hải nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc bộ, giới hạn bởi 4 con sông lớn bao bọc chung quanh nh sau :

- Phía Bắc : Sông Đuống dài 67 km từ Xuân Quan đến Phả Lại

- Phía Nam : Sông Luộc dài 72 km từ Lão Hà đến Quý Cao

- Phía Tây : Sông Hồng dài 57 km từ Xuân Canh đến Hà Lão

- Phía Đông: Sông Thái Bình dài 73 km từ Phả lại đến Quý Cao

Tổng diện tích của hệ thống : 185.860 ha trong này có 126.297 ha là đất canh tác các loại

Về mặt hành chính, hệ thống này bao gồm đất đai của các huyện thuộc 3 tỉnh sau

đây :

- Thành phố Hà Nội có huyện Gia Lâm

- Tỉnh Bắc Ninh có 2 huyện Thuận Thành và Gia Lơng

- Tỉnh Hải Dơng có 6 huyện và 1 thị xã Gia Lộc, Tứ Kỳ, Bình Giang, Cẩm Giang, Ninh Giang, Thanh Miên

Toàn bộ diện tích của Từ 20036 đến 21007, vĩ độ Bắc và từ 105050 đến 106036 kinh

Đông

2 Tình hình địa hình khu vực.

Khu vực có xu thế dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc bình quân khoảng 5/100.000, địa hình chênh lệch nhau nhiều, cao thấp xen kẽ phức tạp, cao độ mặt ruộng trung bình từ +2,0 đến +2,20, chỗ cao tới +3,5 đến 4,0 cá biệt ở vùng Châu Giang tới + 6 đến + 6,50

Diện tích toàn hệ thống là 185.860, cụ thể

Cao độ 0 - 1 1 - 2 2 - 3 3 - 4 4 - 5 5 - 6 > 6 Tổng

F (ha) 16.500 64.700 68.600 21.200 9.800 3.700 1.360 185.860

Tỷ lệ (%) 8.87 34.81 36.91 11.41 5.30 2.00 0.70 100 Nhìn chung có thể chia thành 3 vùng chính nh sau :

- Vùng đất cao ven sông Hồng và sông Đuống thuộc các huyện Gia Lâm, Gia

L-ơng, Gia Thuận, một phần các huyện Mỹ Văn - Châu Giang, Ân Thi và Kim Động Cao độ trung bình từ 4 đến 5, cá biệt có chỗ 6,0 độ dốc mặt đất trung bình khoảng

Điển hình là vùng Châu Giang đợc đào tạo thành bởi phù sa sông Hồng tràn vào qua các lần vỡ đê

Đất chủ yếu loại cát và cát pha, thịt nhẹ, trung bình, ít chua, lợng thấm cao, mực nớc ngâm thấp

- Vùng trung bình nằm ở giữa khu vực bao gồm các huyện Mỹ Văn - Kim Thi, Cẩm Bình, Ninh Thanh và Gia Lâm, các độ mặt đất từ 2 đến 2,5, chỗ cao nhất tới

Trang 2

+3,00, chỗ thấp nhất tới 1,20 đến 1,40 tập trung ở ven sông Kim Sơn, Cửa An và Tây kẻ Sặt Độ dốc mặt đất trung bình khoảng 1/20.000 Đất chủ yếu loại thịt nặng,

độ chua cao, nớc ngầm thung bình

- Vùng đất thấp thuộc các huyện nằm ven sông Luộc và sông Thái Bình Mặt đất

có cao độ từ + 1,00 đến 1,20 nơi thấp nhất đến 0,6 đến 0,7 Độ dốc mặt đất trung bình 1/30.000 chịu ảnh hởng nhiều của thuỷ triều nên tạo thành mặt địa hình cao thấp xen kẽ nhau

Đất thuộc loại thịt trung bình, độ chua ít đến vừa mực nớc ngầm cao

Tình hình tài liệu địa hình

Cho đến nay, trong khu vực nghiên cứu có những tài liệu địa hình sau :

Bình đồ khu vực với các tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/100.000

Cắt dọc ngang toàn bộ các sông trục, Tràng Kỷ, Kim Sơn, Đĩnh Đào, Tây kẻ Sặt,

Điện Biên và Cửa An

Nói chung tài liệu địa hình khá phong phú, đủ phục vụ cho công tác nghiên cứu, tính toán lập LCKTKT hệ tống kênh trục

3.Đặc điểm sông ngòi.

Vùng nghiên cứu có rất nhiều sông ngòi, có ảnh hởng và liên quan trực tiếp đến việc cấp nớc cũng nh thoát nớc hệ thống sông ngòi đợc chia thành 2 loại sau :

a) Các sông lớn bao quanh

Bao quanh khu vực Bắc Hng Hải có 4 sông lớn sau đây:

- Sông Hồng: Chảy dọc theo ranh giới phía Tây của khu vực với hớng xiên từ Tây Bắc chếch Đông Nam có chiều dài 57 km (từ Xuân Canh đến Hà Lão) Lòng sông rộng khoảng 500 đến 800m, hai bên bờ từ lâu đời đã hình thành hệ thống đê - khoảng cách đê hai bên không đều nhau, có nơi chỉ vài trăm mét ( đoạn qua Hà Nội) nhng có nơi rộng 2 - 3 km, đặc biệt rộng đến 6 đến 7 km (nh đoạn Thanh Trì)

Độ dốc mặt nớc vào mùa ma lũ khoản 1/15.000, mùa kiệt khoảng 1/50.000

Đây là sông cung cấp nguồn nớc tới tiêu chủ yếu cho vùng Bắc Hng Hải (qua cống Xuân Quan) kể cả việc lấy phù sa bón ruộng Do ma lớn mực nớc sông cao nên h-ớng tiêu tự chảy ra đây không có khả năng Theo tài liệu thực đo tại trạm Hà Nội từ năm 1902 đến năm 1991 thì vào các tháng 7, 8, 9, hàng năm mực nớc sông thờng rất cao, cao nhất thờng xuất hiện vào tháng 8

Sông Đuống: là một phần của sông Hồng ở đầu làng Xuân Canh - dài 67 km,

chạy theo hớng Tây Đông và đổ vào sông Thái Bình ở phía dới Phả Lại

Lòng sông Đuống đoạn đầu rộng chỉ độ 200 đến 300m Càng xuống hạ lu làng càng

mở rộng và sâu Trung bình cộng tới 1.000 đến 2.500m và đáy ở (-4.0) đến (-10,0)

đáy sông có độ dốc lớn hàng năm sông này chuyển tải lợng nớc khá lớn - khoảng 27

tỷ m3 từ sông Hồng sang sông Thái Bình Vào mùa lũ lu lợng chuyển tải đến hàng vạn m3/s nên mực nớc theo dọc triền sông này khá lớn Nên từ lâu hệ thống đê của sông này đã hình thành để chống lũ Vì vậy khả năng tiêu tự chảy ra sông này không

có khả năng

Trang 3

- Sông Thái Bình: Chảy dọc theo ranh giới phía Đông của vùng nghiên cứu từ

Phả Lại đến Quý Cao dài 73 km

Sông bị bồi lấp nhiều, lòng của nó ngày càng bị thu hẹp dần lại - hiện nay làng chỉ rộng trung bình 350 đến 450m và đáy sông có độ cao từ (-2,0) đến (-4,0)

Đặc biệt đoạn từ ngã ba sông Mía đến Quý Cao dài khoảng 4 km lòng bị lấp kín Cuối năm 1988 địa phơng đã dập tắt ngăn dòng chính của sông Thái Bình ở gần ngã

ba Mía - Tại thôn Đại Thắng huyện Tiên Lãng - Hải Phòng, và chỉ để lại một cống

có 3 cửa nhỏ (b=2m)

Vì vậy dòng chính hiện tại chảy qua sông Gùa và Sông Mía qua cửa sông Văn úc để

ra biển dòng

- Sông Luộc: Là sông phân lu thứ 2 bên bờ tả sông Hồng bắt đầu từ làng Hà Lão

- huyện Hng Nhân (Thái Bình) chảy theo hớng Tây - Đông nối vào, sông Thái Bình

ở làng Quý Cao huyện Tứ Lộc (Hải Dơng) Đây là sông làm ranh giới phía Nam của vùng Bắc Hng Hải - với chiều dài 72 km

Sông Luộc chảy quanh co, độ dốc nhỏ - lòng rộng trung bình 300 đến 400m và cao

độ đáy khoảng 9-1,00 đến (-5,0) vào mùa lũ, một phần lũ của sông Hồng cũng đợc chuyển tải qua sông này ( với lu lợng >2000 m3/s) Sau sông Thái Bình nên mực nớc cũng dâng cao

Đoạn hạ lu ảnh hởng mạnh chế độ thuỷ triều nên tạo khả năng cho việc tiêu thoát

n-ớc tự chảy qua của An Thổ hoặc một số cống nhỏ trên dọc triền đê

b Các sông nội địa

Trong khu vực Bắc Hng Hải có một hệ thống sông nội địa khá dày, chúng nối thông với nhau tạo thành mạng lới sông nội địa phục vụ cho việc dẫn và tháo nớc thuận lợi Sông Kim Sơn - là một trục chính phía Bắc chạy từ Xuân Quan đến thị xã Hải Dơng (Âu Thuyền, Cầu Cất dài 60 km Đây là tuyến tải nớc chính của hệ thống Bắc Hng Hải lấy từ sông Hồng qua cống Xuân Quan để cấp nớc tới cho cả vùng Trên trục sông này có các nhánh Cầu Bây, Đình Dù, Bần Vũ Xá, Lơng Tài, Tràng Kỷ từ phía Bắc (Tả ngạn) nhập vào và chính chúng là luồng chuyền dẫn nớc để tiêu thoát khi cần tiêu Do nớc sông Thái Bình lại Cầu Cất quá cao nên không có khả năng tiêu tự chảy qua đây, vì vậy lợng nớc cần tiêu thoát tập trụng về sông Kim Sơn đều phải thoát ra Bá Thuỷ để vào sông Đĩnh Đào

Sông Cửa An - là một trục chính phía Nam - chạy từ Nghi Xuyên đến Cự Lộc dài 50km trên trục có các nhánh lớn đáng chú ý nh Nam Kim Ngu, Nghĩa Trụ, Điện Biên, Tây kẻ Sặt, Đại Phú Giang, Đĩnh Đào, đây chính là tuyến chuyển nớc chính cho khu vực phía Nam và qua các nhánh Điện Biên - Tây Kẻ Sặt - Đĩnh Đào đã nối thông với trục chính phía Bắc (Sông Kim Sơn) tạo thành hệ thống liên hợp tới tiêu cho cả khu Bắc Hng Hải

Từ Cự Lộc sông tiếp tục chảy một đoạn ngắn 2,3 km đến Lộng Khê thì đợc chia thành 2 ngã - một ra sông Thái Bình, tại Cầu Xe dài 4,5km và một ra sông Luộc tại

An Thổ (dài 5,7 km)

Nhìn chung hệ thống sông nội địa ở khu vực Bắc Hng Hải khá dày đặc và đợc nối liên hoàn vời nhau Thế dốc của lòng sông và hớng chuyển nớc đều theo hớng Tây Bắc xuống Đông Nam Vì vậy nớc ngọt lấy từ sông Hồng qua cống Xuân Quan vào

Trang 4

sông Kim Sơn đã có điều kiện thuận lợi dẫn nớc lên toàn khu vực Hớng tiêu thoát nớc chính của khu đều tập trung vào 2 cửa Cầu Xe và An Thổ Do địa hình thấp nên thuỷ triều từ sông Thái Bình sông Luộc đều có ảnh hởng mạnh và vào khá sâu đến các sông trong nội địa - Nhờ xây dựng 2 công trình ở 2 cửa sông này (Cầu Xe - An Thổ) đã phát huy cao tác dụng chuyển - giữ nớc phục vụ cho tới và ngăn triều, tăng khả năng tiêu thoát nớc trong mùa ma của hệ thông sông nội địa cho toàn khu vực Bắc Hng Hải

Trang 5

3.Đặc điểm các công trình trong hệ thống.

* Về các cống điều tiết :

Cống trên sông trục nh Xuân Quan, Báo Đáp, Kênh Cầu, Lực Điền, Cống Tranh,

Ba Thuỷ, Neo, An Thổ đều ổn định, làm việc tốt

Riêng cống Cầu Xe, bị xói ở thợng hạ lu, qua một số lần xử lý, đến nay không thấy diễn biến xấu hơn

* Về các trạm bơm.

Từ năm 1963 đến nay, đã xây dựng 320 trạm, trong đó chuyên tới : 140 trạm, 44 chuyên tiêu, và 136 trạm tới tiêu kết hợp

Diện tích bơm tiêu ra sông ngoài hiện nay là 43.200 ha

Tiêu và sông trục 60.400 ha Tiêu qua Cầu Xe - An Thổ 134.053 ha Các trạm bơm đợc xây dựng qua các giai đoạn quy hoạch khác nhau, các chỉ tiêu thiết kế cũng khác nhau, nhiều trạm đến nay quy mô không chỉ còn phù hợp thiếu không đảm bảo nhiệm vụ tiêu thiết kế ban đầu

- Vụ Chiêm Xuân gồm 5 tháng từ tháng 1 đến tháng 5 Lợng ma vụ này thờng ít,

n-ớc sông Hồng bị cạn Vì vậy yêu cầu nn-ớc cho cây trồng thờng lớn

- Vụ Mùa gồm 4 tháng từ tháng 6 đến tháng 9 Vụ này ma nhiều, nớc sông dồi dào, vấn đề tới không gay gắt

- Vụ Đông gồm 4 tháng từ tháng 10 đến tháng 12, vụ này trồng hoa màu là chính, nhu cầu về nớc cần ít, ma tuy ít nhng nớc sông còn nhiều

Lợng ma theo vụ với tần suất P = 75%, 85% của các trạm đại diện cho tiểu khu trong hệ thống Bắc Hng Hải đã tính toán đợc theo bảng dới đây :

(Lợng ma X(mm)/năm đại diện

Trang 6

Gia Lâm 240/1982 210/1969 973/1970 906/1974 95/1973 66/1986 Bần 219/1960 190/1985 960/1981 866/1976 130/1975 84/1973 Hải Dơng 243/1977 208/1966 930/1963 883/1960 102/1975 71/1973 Gia Lơng 229/1980 169/1974 997/1981 810/1983 119/1969 85/1960

Tứ Kỳ 135/1983 87/1963 890/1986 799/1988 107/1980 75/1970 Ninh Giang 190/1987 162/1963 973/1962 870/1976 98/1962 60/1977 Hng Yên 231/1977 191/1982 1029/1962 912/1970 165/1962 122/1975 Văn Giang 195/1963 163/1974 800/1983 680/1981 110/1971 73/1985

Ân Thi 200/1983 170/1978 804/1970 697/1986 108/1985 76/1973 Thanh Miện 196/1972 173/1963 855/1969 766/1967 130/1970 90/1973

Về tình hình ma rào : hàng năm thờng có 5 đến 7 ngày có lợng ma và với cờng độ lớn - ví dụ nh :

Thờng những khi có bão đổ bộ vào thì hay có ma lớn

Lợng ma chung cho cả khu vực tính bình quân theo số liệu của các trạm

* Độ ẩm không khí :

Theo số liệu quan trắc của các trạm trong khu vực có số liệu bình quân nhiều năm

nh sau :

Tháng

Trạm

Hà Nội 83 85 87 87 84 84 84 86 85 82 81 81 84 Hải Dơng 82 85 88 89 85 84 83 86 85 83 80 80 84 Hng Yên 84 88 90 89 85 84 84 86 86 84 82 82 85

c Tình hình mực nớc sông :

Trên các triền sông trục nội địa (Kim Sơn, Tràng Kỷ, Cửa An, kênh chính v.v ) mực nớc về mùa kiệt phụ thuộc vào lu lợng nớc lấy từ sông Hồng qua cống Xuân Quan

và sự tham gia điều tiết từng đoạn bằng các công trình nh Báo Đáp, Kênh Cầu, Lực

Điền, Tranh, Bá Thuỷ, Neo, Cầu Xe, An Thổ Mực nớc Xuân Quan về mùa ma hầu hết các sông lớn xung quanh khu Bắc Hng Hảỉ đều ảnh hởng dòng chảy lũ và có mực nớc khá cao Đoạn Hạ lu các sông Thái Bình - sông Luộc có ảnh hởng mạnh từ

Trang 7

thuỷ triều nên là vùng có điều kiện tiêu thoát nớc trong nội địa khu Bắc Hng Hải qua

2 của Cầu Xe An Thổ

Mực sông Hồng tại điểm Xuân Quan - cửa lấy nớc chính cho tới khu Bắc Hng Hải quan trọng nhất là vào các tháng vụ Chiêm Xuân Tại đây có số liệu đo đạc mực nớc

từ năm 1960 đến nay Từ 1988 lại đây có sự ảnh hởng dòng chảy do hoạt động của thuỷ điện Hoà Bình nhng có xu thế tốt hơn vào mùa kiệt

Theo số liệu thống kê trong điều kiện không có ảnh hởng của thuỷ điện Hoà Bình, giá trị mực nớc các tháng vụ Chiêm xuân nh sau (Theo 10 ngày 1 trong từng tháng)

Mức

1-10 11-20 31 1-10 11-20

21-31 1-10 11-20 21 - 1-10 11-20 21-31

75 2.47 2.38 2.30 2.25 2.14 2.1

2 2.01 1.90 1.83 1.83 2.00 2.05

85 2.36 2.25 2.22 2.15 2.02 2.0

5 1.95 1.82 1.75 1.72 1.82 1.86 Trong trờng hợp có tác động từ thuỷ điện Hoà Bình do thời gian quá ngắn không đủ cơ sở để tính toán giá trị theo các tần suất

Rõ ràng hiện này nớc sẽ cao hơn tơng ứng theo thời gian Từ số liệu thực đo số năm cho ta giá trị tơng đối là vào tháng 1, mực nớc tăng hơn khoảng 15 cm và tháng 3,4 mực nớc tăng hơn khoảng 45cm

Tại 2 của Cầu Xe (sông Thái Bình), An Thổ (sông Luộc) về các địa phơng mùa kiệt

ảnh hởng của triều biển Vào tháng 1 đỉnh triều có thể đạt đến + 1,10 đến + 1,20 Trong trờng hợp thiếu nớc và nớc sông không bị mặn cũng có thể tranh thủ lấy nớc ngợc 9 qua 2 cống Cầu Xe, An Thổ) vào khu Bắc Hng Hải để cấp nớc cho 1 số diện thấp

Số liệu mực nớc tính toán bình quân 7 chân triều lớn nhất năm tơng ứng với lợng ma

5 ngày max trên toàn vùng theo tần suất 5,10 % và 20% tại hạ lu 2 sông Cầu Xe ( trên sông Thái Bình) An Thổ (trên sông Luộc) với dạng triều điển hình 10 ngày vào mùa ma đợc xác định nh bảng dới đây:

1 H max của năm (khi độc lập

2 H max của năm

Giá trị mực nớc ứng với P% ở hạ lu Cầu Xe (Trên sông Thái bình)

Tần suất P

Trang 8

H chân/giờ

- ngày H đỉnh/giờ - ngày H chân/giờ - ngày H đỉnh/giờ - ngày

1.19/6h 17/8 2.18/16h 17/8 1.29/8h 21/7 1.48/2h 22/7 1.18/10h 18/8 2.05/18h 18/8 1.30/8h 22/7 1.59/20h 22/7 1.20/9h 19/8 2.15/20h 19/8 1.34/8h 23/7 2.46/14h 23/7 1.28/11h 20/8 2.10/19h 20/8 1.78/10h 24/7 2.24/18h 24/7 1.59/9h 21/8 2.20/21h 21/8 2.02/8h 25/7 2.53/18h 25/7 1.70/13h 22/8 2.04/23h 22/8 2.26/8h 26/7 2.54/18h 26/7 1.79/14h 23/8 2.01/24h 23/8 2.15/12h 27/7 2.54/20h 27/7 1.84/14h 24/8 1.94/24h 24/8 2.03/12h 28/7 2.46/20h 28/7 1.74/0h 26/8 1.90/21h 26/8 1.85/12h 29/7 2.34/20h 29/7

Giá trị mực nớc ứng với P% ở hạ lu sông Thổ (Trên sông Luộc)

Tần suất P

H chân/giờ

- ngày H đỉnh/giờ - ngày H chân/giờ - ngày H đỉnh/giờ - ngày

1.35/7h 17/8 2.14/17h 17/8 1.4/6h 21/7 1.58/20h 21/7 1.38/7h 18/8 2.16/18h 18/8 1.43/8h 22/7 1.69/22h 22/7 1.33/10h 19/8 1.15/19h 19/8 1.66/24h 22/7 2.51/14h 23/7 1.46/10h 20/8 2.25/20h 20/8 1.90/8h 24/7 2.26/18h 24/7 1.63/12h 21/8 2.32/22h 21/8 2.11/4h 25/7 2.66/20h 25/7 1.81/12h 22/8 2.13/23h 21/8 2.35/10h 26/7 2.66/20h 26/7 1.89/13h 23/8 2.05/6h 24/8 2.25/10h 27/7 2.62/20h 27/7 1.93/17h 24/8 2.01/20h 25/8 2.10/12h 28/7 2.55/20h 28/7 1.82/23h 26/8 2.00/8h 26/8 1.94/14h 29/7 2.33/22h 29/7

Nói chung mực nớc rất cao nên hạn chế khả năng tiêu thoát nớc của khu vực Trên

hệ thống sông trục trong nội địa thì mực nớc phụ thuộc vào khả năng tiêu thoát nớc

ra sông tại 2 của An Thổ - Cầu Xe và tình hình bơm nhỏ trong nội đồng và sông trục

Tình hình diễn biến về mực nớc có ảnh hởng đến năng lực tiêu thoát cho lu vực nghiên cứu sẽ đợc phân tích kỹ thêm ở dới

Về lu lợng sông Hồng tại của lấy nớc Xuân Quan

Trang 9

Theo lố liệu đo Q tại trạm Hà Nội từ 1950 đến 1986, có tình hình nh bảng dới đây :

Q0

(m3/s) 1040 885 765 899 1480 3510 5590 6660 4990 3100 2190 1370 Q75%

(m3/s) 916 798 663 741

Q85%

(m3/s) 865 749 632 662

Vụ Chiêm xuân và là thời kỳ nớc ít

Ta thấy đáng lu ý là các tháng vào thời kỳ vụ Chiêm xuân sông Hồng có lu lợng nhỏ Tuy vậy lu lợng lấy vào qua cống Xuân Quan cũng chỉ chiếm 10 đến 15%, mặt khác hiện nay có sự điều chỉnh từ thuỷ điện Hoà Bình có khả năng tăng Q tháng thấp nhất (tháng 3) để bảo đảm sự cấp nớc tới cho cả vùng Châu thổ nói chung - trong đó có cả khu Bắc Hng Hải

Các số liệu và văn bản của phần này trích trong Thuyết minh chung Dự án khả thi

"Nạo vét kênh trục hệ thống thuỷ nông Bắc Hng Hải" do Công ty T vấn xây dựng thuỷ lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải dơng thực hiện tháng 3 năm 1997.

IMS - Hệ thống thông tin quản lý vận hành hệ thống tới Bắc Hng Hải

â Aug 1998 by TLSoft, Tel.: (04) 563 0592

Ngày đăng: 20/11/2016, 06:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w