1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TCCSCÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG VÀ CÔNG TRÌNH NỘI ĐỒNG

25 386 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6.3 Đánh giá cấu kiện kết cấu xây gạch 6.3.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu xây gạch bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạo và liên kết, vết nứt và biến dạng v.v.... 6.3

Trang 2

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 5

1 Phạm vi áp dụng . 6

2 Tài liệu viện dẫn 6

3 Thuật ngữ và định nghĩa . 7

4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt . 8

5 Yêu cầu chung 8

5.1 Tài liệu phục vụ cho công tác đánh giá 8 5.2 Phương pháp khảo sát 8 5.3 Trình tự thực hiện công tác đánh giá 9 6 Đánh giá mức độ hư hỏng cấu kiện công trình 9 6.1 Nguyên tắc chung 9 6.2 Đánh giá nền móng 9 6.3 Đánh giá cấu kiện kết cấu gạch xây 9 6.4 Đánh giá cấu kiện kết cấu gỗ 10 6.5 Đánh giá cấu kiện kết cấu bê tông, bê tông cốt thép 10 6.6 Đánh giá cấu kiện kết cấu thép 11 6.7 Đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình 11 7 Đánh giá chất lượng kênh, mương . 12

7.1 Sự phù hợp với yêu cầu quy hoạch, bản vẽ thiết kế công trình 12

7.2 Hiện trạng chất lượng công trình 13

7.3 Năng lực hoạt động 13

8 Đánh giá chất lượng công trình trên kênh, công trình dưới đê bao, bờ bao, đê bối và cống bọng 13 8.1 Sự phù hợp với yêu cầu quy hoạch, bản vẽ thiết kế công trình 13

8.2 Hiện trạng chất lượng công trình 14

8.3 Năng lực hoạt động 15

9 Đánh giá chất bờ bao đê bao . 15

9.1 Sự phù hợp với yêu cầu quy hoạch, thiết kế đê . 15

9.2 Hiện trạng chất lượng để 16

9.3 Năng lực hoạt động 16

Phụ lục A1 _ Bảng chấm điểm –Mẫu đánh giá chất lượng kênh, mương đã được kiên cố 17 Phụ lục A2 – Bảng chấm điểm – Mẫu đánh giá chất lượng kênh đất 19

Phụ lục B_Bảng chấm điểm – Mẫu đánh giá chất lượng công trình trên kênh, công trình dưới bờ bao, dưới đê bao, dưới đê bối và cống bọng …

21 Phụ lục C_Bảng chấm điểm – Mẫu đánh giá chất lượng bờ bao, đê bao, đê bối 23

Phụ lục D_Chiều rộng bờ kênh khi không kết hợp làm đường giao thông 25

Phụ lục E_Chiều cao an toàn của kênh 25

Phụ lục I_Các bảng biểu phục vụ đánh giá ngoài hiện trường 29

Trang 4

Lời nói đầu

TCCS … : 2014 : “Công trình thủy lợi – Đánh giá hệ thống kênh mương và công trình nội đồng” đượcbiên soạn theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 30 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

TCCS … : 2014 do Viện Nước tưới tiêu và Môi trường thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt nam biênsoạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Quyết định số …………

Trang 5

Công trình thủy lợi – Đánh giá hệ thống kênh mương và công

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này:

- TCVN 8302 : 2009, Quy hoạch phát triển thủy lợi – Quy định chủ yếu về thiết kế;

- TCVN 8305:2009, Công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu

- TCVN 4118:2012, Công trình thủy lợi- Hệ thống tưới tiêu- Yêu cầu thiết kế

- QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia công trình thủy lợi- Các quy định chủ yếu

về thiết kế;

- TCVN 9901 : 2013, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê biển;

- TCVN 9902 : 2013, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông

- TCVN 9165 : 2012, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê;

- TCVN 8419 : 2010, Công trình thủy lợi – Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ

- TCVN 8213:2009, Tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới tiêu

- TCVN 8418:2010, Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống

- TCVN 9164:2012, Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh

- Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng kèm theo Quyết định số BNN-TCTL ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1116/QĐ Thông tư số 41/2013/TT1116/QĐ BNNPTNT ng ày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ TCCS : 2014

Trang 6

- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 4/4/2001 và các Nghị định của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi : Nghị định số143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 và Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008;

- Trường Đại học thủy lợi: Giáo trình quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy lợi (2005)

- Các tiêu chuẩn Việt nam có liên quan khác đến nội dung công tác phục vụ đánh giá chất lượng côngtrình và kết cấu công trình

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1 Hệ thống kênh mương : Hệ thống kênh mương ở đây bao gồm các tuyến kênh và công trình

trên kênh

3.2 Công trình nội đồng : Công trình nằm trong các tiểu vùng riêng biệt do xã quản lý không thuộc

trong mục 3.1

3.3 Kênh, mương ( sau gọi tắt là kênh) : Công trình có chức năng chuyển tải nước phục vụ tưới

tiêu, sinh hoạt và sản xuất, ngoài ra bờ kênh và lòng kênh còn có thể làm chức năng khác như giaothông thủy, bộ, bao gồm kênh được xây dựng bằng đất, đá, gạch, bê tông, bê tông cốt thép, bê tônglưới thép hoặc các vật liệu khác

3.4 Kênh đất : Kênh được xây dựng bằng vật liệu đất (bao gồm cả phần đào và đắp kênh), được

bọc hoặc không bọc bằng lớp áo gia cố đáy kênh, gia cố mái kênh (mái trong và mái ngoài) dùng đểdẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thủy lợi

3.5 Công trình trên kênh : Công trình xây dựng ở trong phạm vi kênh (bờ kênh, lòng kênh hoặc

dưới kênh) để lấy nước, chuyển nước, tiêu nước qua kênh hoặc phục vụ các yêu cầu khác của dânsinh v.v bao gồm Công trình dùng để lấy nước, dẫn nước, điều tiết dòng chảy và phân phối nướctrên hệ thống kênh bao gồm cống đầu kênh, cổng điều tiết, tràn ngang, tràn dọc, dốc nước, bậc nước,kênh chuyển nước, xiphong, cống luồn

3.6 Kiên cố hóa : Kênh mương được gia cố bằng các vật liệu như đá xây, gạch xây, bê tông, bê

tông cốt thép, composite

3.7 Đê bao, bờ bao : Đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.

3.6 Đê bối : Đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông.

3.7 Chân đê : Đối với đê đất, chân đê là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái của cơ đê với mặt đất

tự nhiên, được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉ giới hành langbảo vệ đê Đối với đê có kết cấu bằng bê tông, đá xây hoặc bằng các loại vật liệu cứng khác, chân đê là

vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình

3.8 Hệ số mái dốc của đê, kênh, mương : Đại lượng dùng để đánh giá độ dốc của mái đê, kênh,

mương thường được ký hiệu là m Hệ số mái dốc là tỷ số giữa chiều dài hình chiếu bằng với chiều dài

Trang 7

hình chiếu đứng của mái đê, mái kênh, xác định theo công thức m = cotgα, với α là góc giữa mái đê,mái kênh và mặt phẳng nằm ngang

3.9 Độ dốc kênh, mương, đường ống : Đại lượng dùng để đánh giá độ dốc của kênh, mương,

đường ống thường được ký hiệu là i Độ dốc là tỷ số giữa chênh lệch cao độ giữa điểm đầu và điểmcuối với khoảng cách chiều dài giữa hai điểm đó

3.10 Cống qua đê : Công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, tiêu thoát nước hoặc kết hợp

giao thông thủy

3.11 Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn

sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quantrắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng,chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làmchậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê

4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

XDCB: Xây dựng cơ bản

BT, BTCT : Bê tông, bê tông có cốt thép bên trong

5.1 Tài liệu phục vụ cho công tác đánh giá

5.1.1 Tài liệu, hồ sơ có liên quan đến quy hoạch phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng nông thôn, thủy lợivùng đánh giá đã được phê duyệt

5.1.2 Hồ sơ thiết kế thi công công trình đã được phê duyệt

5.1.3 Hồ sơ quản lý chất lượng công trình, hồ sơ bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công,

5.1.4 Tài liệu, văn bản, quy định hiện hành khác có liên quan đến hệ thống công trình

5.2 Phương pháp khảo sát

Công tác khảo sát được tiến hành theo 3 bước:

- Khảo sát tiếp cận tìm hiểu;

- Khảo sát trực quan (bằng mắt thường);

- Khảo sát chi tiết (bằng thiết bị);

Tùy theo mức độ phức tạp của công trình, có thể tiến hành theo từng bước hoặc rút gọn làm 2 hoặc 1 bước

Trang 8

5.3 Trình tư thực hiện công tác đánh giá

5.3.1 Đánh giá mức độ phù hợp của công trình so với yêu cầu quy hoạch, hồ sơ thiết kế thi công đãđược phê duyệt

5.3.2 Công tác đánh giá tại hiện trường :

+ Đánh giá mức độ hư hỏng của công trình,

+ Đánh giá tình hình duy tu bảo dưỡng của công trình,

+ Đánh giá thực trạng năng lực hoạt đông thực tế của công trình,

5.3.3 Tổng hợp, đánh giá tổng thể hiện trạng công trình

6.1 Nguyên tắc chung

Cấu kiện nguy hiểm là những cấu kiện mà khả năng chịu lực, vết nứt và biến dạng không đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường

6.2 Đáng giá nền móng

6.2.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm của nền móng công trình gồm hai phần: nền và móng

6.2.2 Khi kiểm tra nền móng cần chú trọng xem xét tình trạng vết nứt xiên dạng hình bậc thang, vết nứt ngang và vết nứt thẳng đứng ở vị trí tiếp giáp giữa móng với tường, tình trạng chuyển vị nghiêng của công trình, tình trạng trượt, ổn định của nền, biến dạng, rạn nứt của đất nền

6.2.3 Đất nền được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

- Tốc độ lún nền liên tục lớn và không có biểu hiện dừng lún;

- Nền không ổn định dẫn đến trôi trượt và ảnh hưởng rõ rệt đến kết cấu công trình

6.2.4 Móng được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

- Móng bị mủn, mục, nứt, gẫy dẫn đến kết cấu bị nghiêng lệch, chuyển vị, rạn nứt, xoắn rõ rệt;

- Móng có hiện tượng trôi trượt, chuyển vị ngang và không có biểu hiện chấm dứt

6.3 Đánh giá cấu kiện kết cấu xây gạch

6.3.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu xây gạch bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạo và liên kết, vết nứt và biến dạng v.v

6.3.2 Kiểm tra, xem xét tình trạng vết nứt xiên và thẳng đứng tại các vị trí tiếp nối

6.3.3 Kết cấu xây gạch được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những biểu hiện sau:

- Khối xây chịu lực có vết nứt thẳng đứng theo phương chịu lực với bề rộng vết nứt lớn hơn 2 mm và

độ dài vượt quá ½ chiều cao công trình, hoặc có nhiều vết nứt thẳng đứng mà độ dài quá 1/3 chiều caocông trình;

Trang 9

- Khối xây chịu lực có bề mặt bị phong hóa, bong tróc, mủn vữa mà tiết diện bị giảm đi hơn ¼;

- Khối xây bị nghiêng mà độ nghiêng lớn hơn 0,7%

- Khối xây không đủ độ cứng, có hiện tượng uốn cong và xuất hiện vết nứt ngang hoặc vết nứt xiên;

6.4 Đánh giá cấu kiện kết cấu gỗ

6.4.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm của cấu kiện kết cấu gỗ bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạo và liên kết, vết nứt và biến dạng v.v

6.4.2 Kiểm tra xem xét tình trạng mục mủn, mối mọt, khuyết tật của gỗ, sai sót về cấu tạo, mất ổn định của cấu kiện kết cấu, tình trạng vết nứt ở tiết diện chịu cắt tại mối nối

6.4.4 Cấu kiện kết cấu gỗ được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

- Các liên kết không hợp lý, cấu tạo sai nghiêm trọng dẫn đến hư hỏng như mối liên kết bị biến dạng, trượt, nứt theo tiết diện chịu cắt, bị cắt đứt, hoặc chi tiết thép bị rỉ nặng, liên kết lỏng lẻo làm cho mối nối mất tác dụng

- Tất cả các cấu kiện gỗ bị mục

6.5 Đánh giá cấu kiện kết cấu bê tông, bê tông cốt thép

6.5.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm của cấu kiện kết cấu bê tông, bê tông cốt thép bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạo và liên kết, vết nứt và biến dạng

6.5.2 Khi kiểm tra kết cấu bê tông cốt thép cần chú trọng xem xét các vết nứt và tình trạng ăn mòn cốt thép chịu lực

6.5.3 Cấu kiện kết cấu bê tông, bê tông cốt thép được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

- Xuất hiện vết nứt dọc theo chiều cốt thép chịu lực có bề rộng vết nứt lớn hơn 1 mm, hoặc cấu kiện bêtông bị hư hỏng nghiêm trọng, hoặc lớp bảo vệ bê tông bị bong tróc làm lộ cốt thép chịu lực chiều dài đoạn cốt thép bị lộ ra lớn hơn 100 lần đường kính cốt thép chịu lực;

- Mặt bản cầu, cống … đổ tại chỗ xuất hiện vết nứt hoặc đáy bản sàn có vết nứt đan xiên;

- Tường bê tông bị nghiêng, chuyển vị ngang và độ nghiêng vượt quá 1% độ cao, chuyển vị ngang vượt quá h/500;

- Bê tông tường bị mủn, bị carbonát hóa, phồng rộp, diện tích hư hỏng lớn hơn 1/3 toàn mặt cắt, cốt thép chịu lực lộ ra, bị ăn mòn nghiêm trọng;

- Tường bê tông biến dạng theo phương ngang lớn 30 mm;

- Lớp bê tông bảo vệ của cấu kiện chịu nén uốn bị bong rộp, nhiều chỗ cốt thép chịu lực bị ăn mòn lộ rangoài;

Trang 10

6.6 Đánh giá cấu kiện kết cấu thép

6.6.1 Giám định mức độ nguy hiểm của cấu kiện kết cấu thép bao gồm các nội dung: khả năng chịu lực, cấu tạo và liên kết, vết nứt và biến dạng v.v

6.6.2 Khi kiểm tra cấu kiện kết cấu thép cần chú trọng xem xét tình trạng các mối hàn, bu lông, đinh tán ở các mắt liên kết; cần chú ý đến tình trạng võng, xoắn, bản mã của vì kèo bị gãy và tình trạng

độ võng, độ nghiêng lệch của vì kèo

6.6.3 Cấu kiện kết cấu thép được đánh giá là nguy hiểm khi có một trong những hiện tượng sau:

- Cấu kiện hoặc chi tiết liên kết có vết nứt hoặc khuyết góc mối hàn, bu lông hoặc đinh tán có những hưhỏng nghiêm trọng như bị kéo dãn, biến dạng, trượt, lỏng lẻo, bị cắt v.v ;

- Dạng liên kết không hợp lý, cấu tạo sai nghiêm trọng;

- Ở cấu kiện chịu kéo do bị rỉ, tiết diện giảm hơn 10% tiết diện ban đầu;

6.7 Đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình

6.7.1 Nguyên tắc đánh giá chung

6.7.1.1 Công trình nguy hiểm khi mà kết cấu bị hư hỏng nghiêm trọng, hoặc cấu kiện chịu lực thuộc loạicấu kiện nguy hiểm, bất kỳ lúc nào cũng có thể mất ổn định và khả năng chịu lực, không bảo đảm antoàn sử dụng

6.7.1.2 Đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và loại kết cấu chịulực của nó

6.7.2 Phân cấp nguy hiểm của công trình

- Cấp 1 : Khả năng chịu lực của kết cấu có thể thỏa mãn yêu cầu sử dụng bình thường, kết cấu côngtrình an toàn hoặc cá biệt có cấu kiện ở trạng thái nguy hiểm, nhưng không ảnh hưởng đến kết cấuchịu lực, công trình đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường

- Cấp 2 : Khả năng chịu lực của kết cấu không thể đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường, xuấthiện tình trạng nguy hiểm cục bộ Công trình vẫn có thể sử dụng nhưng cần phải được đầu tư sửachữa nếu không công trình sẽ nhanh chóng chuyển sang cấp 3

- Cấp 3 : Khả năng chịu lực của kết cấu chịu lực không thể đáp ứng được yêu cầu sử dụng bìnhthường, công trình xuất hiện tình trạng nguy hiểm tổng thể, công trình hư hỏng nặng, không đảm bảoyêu cầu để hoạt động

Trang 11

6.7.3.2 Khi phân tích nguy hiểm của nền móng hoặc cấu kiện, cần xem xét sự nguy hiểm của chúng làđộc lập hay tương quan Khi tính nguy hiểm của cấu kiện chỉ mang tính chất độc lập, thì không tạothành nguy hiểm cho cả hệ thống; khi nguy hiểm là tương quan (tức là có liêu quan với nhau), thì phảixem xét mức độ nguy hiểm của hệ kết cấu để dự đoán phạm vi của chúng.

6.7.3.3 Khi phân tích toàn diện, dự đoán tổng hợp, phải xem xét các yếu tố sau đây:

- Mức độ hư hỏng của các cấu kiện;

- Vai trò của những cấu kiện hư hỏng trong toàn công trình;

- Số lượng và tỉ lệ của những cấu kiện hư hỏng so với toàn công trình;

- Ảnh hưởng môi trường xung quanh;

- Yếu tố con người và tình trạng nguy hiểm của kết cấu;

- Khả năng có thể khôi phục sau khi kết cấu bị hỏng;

- Tổn thất kinh tế do kết cấu bị hỏng gây ra

7.1 Sự phù hợp với yêu cầu quy hoạch, bản vẽ thiết kế công trình

7.1.1 Kênh mương được đầu tư, xây dựng theo đúng yêu cầu quy hoạch đã được phê duyệt;

7.1.2 Các thông số kỹ thuật, kích thước hình học (chiều rộng, chiều cao, hệ số mái kênh ) phù hợp

và đạt độ chính xác hình học so với quy định của thiết kế đã được phê duyệt

7.2 Hiện trạng chất lượng công trình

7.2.1 Đánh giá quá trình thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng kênh, mương (thường xuyên hoặc địnhkỳ) bao gồm các hoạt động :

- Nạo vét những đoạn kênh bị bồi lắng và rác rưởi ra khỏi kênh mương

- Phát dọn toàn bộ các cây cỏ ra khỏi kênh mương

- Đắp đất bồi trúc 2 bên bờ kênh để chống sạt lở

- Sửa chữa những hạng mục bị hỏng hóc

7.2.2 Hành lang bảo vệ công trình thủy lợi không bị xây dựng, lấn chiếm trái phép

a) Hành lang đối với kênh nổi:

- Lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/giây: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2 m đến 3 m

- Lưu lượng lớn hơn 10 m3/giây: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3m đến 5m.b) Hành lang đối với kênh chìm :

- Phạm vi bảo vệ từ điểm giao mái của kênh trở ra từ 3 m đến 5 m

Trang 12

7.2.3 Xử lý kịp thời các sự cố, hỏng hóc xảy ra khi vận hành công trình.

7.2.4 Có hồ sơ, nhật ký ghi chép theo dõi quá trình quản lý, vận hành của hệ thống kênh và được cậpnhật theo dõi thường xuyên ( Hồ sơ tu bổ sửa chữa kênh của từng năm, Các biên bản kiểm tra côngtrình, kênh hàng năm; Các sổ sách ghi chép, quan trắc thuộc về kênh; Lập sổ theo dõi, quản lý, vậnhành kênh cho các tuyến kênh, các số liệu đo đạc, quan trắc các thông số kênh sau mỗi kỳ kiểm tra,sửa chữa)

7.2.5 Đánh giá mức độ hư hỏng kênh mương được kiên cố

- Đối với kênh được kiên cố bằng BT, BTCT : Đánh giá mức độ hư cấu kiện và công trình theo nộidung trong mục 6.2; 6.5; 6.7

- Đối với kênh được kiên cố bằng gạch xây : Đánh giá mức độ hư cấu kiện và công trình theo nội dungtrong mục 6.3; 6.7

- Đánh giá tình trạng hoạt động các khớp nối trên kênh (khớp nối bao tải nhựa đường, khớp nốiPVC ) về tình trạng lão hóa vật liệu, xuất hiện sự xô lệch, rò rỉ, thẩm lậu nước tại các vị trí này

7.2.6 Công tác đánh giá hiện trang kênh đất : Đánh giá mức độ bồi lắng, xói lở, sạt trượt, lún sụt tronglòng kênh

7.2.7 Đánh giá hiện trạng mái, bờ kênh mương

+ Mức bảo đảm của cao trình bờ kênh so với cao trình mực nước lớn nhất tối thiểu (tham khảotheo phụ lục G)

+ Bề rộng bờ kênh : Bờ kênh không kết hợp làm đường giao thông thì chiều rộng bờ kênh tốithiểu (tham khảo theo phụ lục F) Trường hợp bờ kênh kết hợp đường giao thông chiều rộng được xácđịnh theo các quy định hiện hành

+ Không có tổ mối, tổ chuột trên bờ kênh làm rỏ rỉ nước, mất ổn định bờ kênh;

7.2.8 Lòng kênh không bị thu hẹp và không có các vật gây cản trở dòng chảy lòng kênh ( do bị đắpđập ngăn nước, lắp đặt các dụng cụ đánh bát thủy hải sản …) nhằm đảm bảo sự thông suốt của dòngchảy trên kênh;

7.3 Năng lực hoạt động

Kênh mương đảm bảo yêu cầu cấp đủ lượng nước tưới, tiêu, cấp nước sinh hoạt, nước phục

vụ nuôi trồng thủy sản và các ngành sản xuất phi nông nghiệp khác một cách chủ động, kịp thời vớiđạt trên 80% so với yêu cầu nhiệm vụ theo hồ sơ thiết kế, quy hoạch đã được phê duyệt

bọng

8.1 Sự phù hợp với yêu cầu quy hoạch, bản vẽ thiết kế công trình

8.1.1 Công trình được đầu tư, xây dựng theo đúng yêu cầu quy hoạch đã được phê duyệt;

Ngày đăng: 19/11/2016, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM ĐIỂM - TCCSCÔNG TRÌNH THỦY LỢI  ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG VÀ CÔNG TRÌNH NỘI ĐỒNG
BẢNG CHẤM ĐIỂM (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w