1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MÔ HÌNH CHINA SMART OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

98 2,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS CỦA CÁC DOANH NGHIỆPTHƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ........................................................................................41.1. Tổng quan về Doanh nghiệp Thƣơng mại điện tử ..........................................41.1.1. Khái niệm Thương mại điện tử...............................................................41.1.2. Các mô hình doanh nghiệp Thương mại điện tử...................................51.2. Hoạt động logistics của doanh nghiệp Thƣơng mại điện tử...........................71.2.1. Khái niệm logistics đối với doanh nghiệp TMĐT ..................................71.2.2. Vai trò và đặc trưng của logistics trong doanh nghiệp TMĐT..............91.2.3. Các mô hình logistics của doanh nghiệp TMĐT..................................131.2.4. Cơ chế các dòng chảy của hệ thống logistics doanh nghiệp TMĐT ...141.2.5. Các vấn đề cơ bản trong quy trình logistics của DN TMĐT ...............171.3. Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT...........241.3.1. Tiêu chí chi phí logistics........................................................................241.3.2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ khách hàng..............................................251.3.3. Các tiêu chí khác....................................................................................261.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến logistics của doanh nghiệp TMĐT ............271.4.1. Những nhân tố từ phía doanh nghiệp.......................................................271.4.2. Những nhân tố từ môi trường kinh doanh ..............................................28CHƢƠNG 2: MÔ HÌNH CHINA SMART LOGISTICS CỦA ALIBABA.......302.1. Tổng quan về Alibaba Group và hoạt động TMĐT của Alibaba................302.1.1. Giới thiệu Alibaba Group ......................................................................302.1.2. Hoạt động thương mại điện tử của Alibaba .........................................322.2. Hoạt động logistics của Alibaba với China Smart Logistics Network ........342.2.1. Giới thiệu China Smart Logistics Network...........................................342.2.2. Cơ chế các dòng chảy của hệ thống logistics .......................................362.2.3. Các vấn đề cơ bản trong quy trình logistics của Alibaba.....................402.3. Một số thành công của Alibaba với mô hình China Smart Logistics..........48ii2.3.1. Tiết kiệm chi phí logistics ......................................................................482.3.2. Chất lượng dịch vụ khách hàng hiệu quả ............................................502.3.3. Mở rộng mạng lưới logistics tới nông thôn ..........................................542.4. Một số nguyên nhân dẫn đến thành công của mô hình CSN .......................562.4.1. Các nguyên nhân từ phía doanh nghiệp ..............................................562.4.2. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh..............................................59CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƢƠNGMẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM ...................................................................................633.1. Tổng quan về các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam .......................................633.1.1. Tổng quan chung về thị trường thương mại điện tử Việt Nam...........633.1.2. Sự phát triển của loại hình doanh nghiệp TMĐT B2B2C ..................643.2. Thực trạng hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT Việt Nam..........643.2.1. Hoạt động logistics tại một số doanh nghiệp TMĐT ...........................643.2.2. Các dịch vụ logistics hỗ trợ doanh nghiệp TMĐT Việt Nam...............693.3. Một số vấn đề trong hoạt động logistics của các doanh nghiệp TMĐT......733.3.1. Chi phí logistics còn cao ........................................................................733.3.2. Chất lượng dịch vụ khách hàng còn kém.............................................743.3.3. Quy mô hoạt động logistics mới chỉ hạn chế ở một số tỉnh thành lớn773.4. Một số nguyên nhân dẫn đến những vấn đề trong hoạt động logistics.......783.4.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp .....................................................783.4.2. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh..............................................793.5. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động logisticscủa doanh nghiệp TMĐT .......................................................................................813.5.1. Từ phía doanh nghiệp ...........................................................................813.5.2. Từ môi trường kinh doanh....................................................................84KẾT LUẬN..............................................................................................................88DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................89

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHO U N TỐT NGHI P

C K

MÔ HÌNH CHINA SMART OGISTICS CỦA ALIBABA

VÀ BÀI HỌC KINH NGHI M CHO DOANH NGHI P

THƯƠNG MẠI ĐI N TỬ VI T NAM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp Thương mại điện tử 4

1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 4

1.1.2 Các mô hình doanh nghiệp Thương mại điện tử 5

1.2 Hoạt động logistics của doanh nghiệp Thương mại điện tử 7

1.2.1 Khái niệm logistics đối với doanh nghiệp TMĐT 7

1.2.2 Vai trò và đặc trưng của logistics trong doanh nghiệp TMĐT 9

1.2.3 Các mô hình logistics của doanh nghiệp TMĐT 13

1.2.4 Cơ chế các dòng chảy của hệ thống logistics doanh nghiệp TMĐT 14

1.2.5 Các vấn đề cơ bản trong quy trình logistics của DN TMĐT 17

1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT 24

1.3.1 Tiêu chí chi phí logistics 24

1.3.2 Tiêu chí chất lượng dịch vụ khách hàng 25

1.3.3 Các tiêu chí khác 26

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến logistics của doanh nghiệp TMĐT 27

1.4.1 Những nhân tố từ phía doanh nghiệp 27

1.4.2 Những nhân tố từ môi trường kinh doanh 28

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH CHINA SMART LOGISTICS CỦA ALIBABA 30

2.1 Tổng quan về Alibaba Group và hoạt động TMĐT của Alibaba 30

2.1.1 Giới thiệu Alibaba Group 30

2.1.2 Hoạt động thương mại điện tử của Alibaba 32

2.2 Hoạt động logistics của Alibaba với China Smart Logistics Network 34

2.2.1 Giới thiệu China Smart Logistics Network 34

2.2.2 Cơ chế các dòng chảy của hệ thống logistics 36

2.2.3 Các vấn đề cơ bản trong quy trình logistics của Alibaba 40

2.3 Một số thành công của Alibaba với mô hình China Smart Logistics 48

Trang 3

2.3.1 Tiết kiệm chi phí logistics 48

2.3.2 Chất lượng dịch vụ khách hàng hiệu quả 50

2.3.3 Mở rộng mạng lưới logistics tới nông thôn 54

2.4 Một số nguyên nhân dẫn đến thành công của mô hình CSN 56

2.4.1 Các nguyên nhân từ phía doanh nghiệp 56

2.4.2 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 59

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 63

3.1 Tổng quan về các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam 63

3.1.1 Tổng quan chung về thị trường thương mại điện tử Việt Nam 63

3.1.2 Sự phát triển của loại hình doanh nghiệp TMĐT B2B2C 64

3.2 Thực trạng hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT Việt Nam 64

3.2.1 Hoạt động logistics tại một số doanh nghiệp TMĐT 64

3.2.2 Các dịch vụ logistics hỗ trợ doanh nghiệp TMĐT Việt Nam 69

3.3 Một số vấn đề trong hoạt động logistics của các doanh nghiệp TMĐT 73

3.3.1 Chi phí logistics còn cao 73

3.3.2 Chất lượng dịch vụ khách hàng còn kém 74

3.3.3 Quy mô hoạt động logistics mới chỉ hạn chế ở một số tỉnh thành lớn 77 3.4 Một số nguyên nhân dẫn đến những vấn đề trong hoạt động logistics 78

3.4.1 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp 78

3.4.2 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 79

3.5 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT 81

3.5.1 Từ phía doanh nghiệp 81

3.5.2 Từ môi trường kinh doanh 84

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

COD Giao hàng nhận tiền tận nơi

OECD Tổ chức Phát triển & Hợp tác Kinh tế

UNCTAD Ủy ban của Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển VECITA Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

VECOM Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: So sánh logistics truyền thống và logistics trong TMĐT 13

Bảng 2.1: Giá trị cốt lõi của Alibaba Group 32

Bảng 3.1: Thị trường TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 64

Bảng 3.2: Chỉ tiêu thời gian vận chuyển của một số hãng vận chuyển 76

Bảng 3.3: Mạng lưới đường bộ Việt Nam năm 2008 81

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quá trình mua bán hàng hóa online 11

Hình 1.2: Các mô hình logistics của doanh nghiệp TMĐT 13

Hình 1.3: Các dòng chảy của hệ thống logistics trong TMĐT 15

Hình 1.4: Tổng quát hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT 17

Hình 1.5: Hành trình 1 đơn hàng 18

Hình 1.6: Quy trình đáp ứng đơn hàng 19

Hình 1.7: Sơ đồ nghiệp vụ xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phối 22

Hình 1.8: Hệ thống vận chuyển lộ trình và nan hoa 24

Hình 2.1: Cơ chế các dòng chảy trong hệ thống logistics của Alibaba 38

Hình 2.2: Luồng phát sinh xử lý đơn hàng của Alibaba 41

Hình 2.3: Hệ thống phân phối của China Smart Logistics 43

Hình 2.4: Quy trình xử lý hàng hóa cơ bản tại Trung tâm phân phối 44

Hình 2.5: Mô hình vận chuyển theo hệ thống đa Hub của Alibaba 47

Hình 2.6: Quy trình vận chuyển hàng hóa của Alibaba 48

Trang 6

Hình 2.7: Doanh thu và lợi nhuận của Alibaba và Amazon (tỷ USD) 50

Hình 2.8: Số đơn hàng hoàn hảo ngày thông thường 53

Hình 2.9: Ứng dụng tracking hàng hóa trên điện thoại 55

Hình 2.10: Tỷ lệ dân cư nông thôn – thành thị của Trung Quốc 56

Hình 2.11: Số lượng người mua 60

Hình 2.12: Quy mô thị trường TMĐT của Mỹ và Trung Quốc 61

Hình 3.1: Quy trình logistics tại Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam 67

Hình 3.2: Giao diện hệ thống phần mềm nhanh.vn tích hợp với bảng giá HVC 68

Hình 3.3: Giao diện hệ thống phần mềm nhanh.vn theo dõi lịch trình vận chuyển đơn hàng theo thời gian thực 69

Hình 3.4: Những khó khăn khi vận hành website Thương mại điện tử 75

Hình 3.5: Các yếu tố người mua quan tâm khi mua sắm trực tuyến 77

Hình 3.6: Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến 78

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế kỷ 21 cùng với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng phát triển mạnh mẽ và trở thành một lĩnh vực đầy tiềm năng trên phạm vi toàn cầu Tại Việt Nam, tuy TMĐT mới thực sự hình thành và phát triển trong khoảng 10 năm trở lại đây nhưng đã và đang có những bước phát triển vượt bậc với khoảng 1/3 dân số Việt Nam truy cập Internet và 58% số người dùng Internet tham gia TMĐT Bên cạnh đó, số lượng và giá trị giao dịch TMĐT cũng không ngừng tăng lên Thương mại điện tử Việt Nam được đánh giá là một lĩnh vực triển có triển vọng và cơ hội phát triển rất lớn trong tương lai

Tuy nhiên, song song với những cơ hội đó là những thách thức rất lớn cho Thương mại điện tử Việt Nam Một trong những thách thức lớn nhất đối với doanh nghiệp TMĐT là hoạt động logistics hỗ trợ xử lý khối lượng đơn hàng khổng lồ từ các giao dịch trực tuyến còn chưa hiệu quả và chưa theo kịp sự phát triển của TMĐT hiện đại Đặc biệt đối với các doanh nghiệp Thương mại điện tử, khi mà khách hàng và doanh nghiệp tương tác với nhau trong thế giới ảo thông qua các hoạt động front-office, việc tạo dựng niềm tin và uy tín với khách hàng càng trở nên khó khăn hơn Do đó, hoạt động logistics – với mục tiêu cơ bản là giao đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng địa điểm và thời gian tới đúng khách hàng, chính

là một nhân tố thiết yếu hỗ trợ các hoạt động back-office, giúp doanh nghiệp TMĐT chiếm được lòng tin của khách hàng, từ đó làm tăng lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nỗ lực phát triển hoạt động logistics, rất nhiều doanh nghiệp TMĐT Việt Nam đã tham khảo bài học kinh nghiệm từ những tên tuổi TMĐT hàng đầu thế giới, trong đó có Alibaba Một trong những nguyên nhân lý giải cho sự thành công của Alibaba là hệ thống mạng lưới logistics hiệu quả được hình thành nhờ sự liên kết giữa Alibaba và các đối tác vận chuyển khắp cả nước, được gọi là “China Smart Logistics” hay “Cainiao Network” Mô hình logistics này đã chứng minh tính hiệu

Trang 8

quả, tạo nên những thay đổi tích cực rõ rệt và góp phần xây dựng một Alibaba lớn mạnh như hiện nay

Để có một cái nhìn toàn diện về những thành công trong hoạt động logistics của Alibaba, đồng thời xuất phát từ thực tiễn cần cải thiện hoạt động logistics của

các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài “Mô hình

China Smart Logistics của Alibaba và bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Thương mại điện tử Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp

của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá những thành công của Alibaba với mô hình China Smart Logistics, và dựa trên những phân tích về thực trạng hoạt động logistics trong TMĐT Việt Nam, khóa luận sẽ đề xuất những giải pháp và kiến nghị

để thực hiện phát triển logistics của các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động logistics trong các doanh nghiệp TMĐT

B2B2C nói chung, và hoạt động logistics trong TMĐT của Alibaba và Việt Nam nói riêng

Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: Khóa luận sẽ nghiên cứu hoạt động logistics để hỗ trợ cho

02 website bán lẻ taobao.com và tmall.com của Alibaba, cũng như hoạt động logistics tại 1 số doanh nghiệp B2B2C tiêu biểu tại Việt Nam

 Về không gian: Bên cạnh việc nghiên cứu mô hình China Smart Logistics của Alibaba tại Trung Quốc, khóa luận cũng nghiên cứu về thực trạng vận hành và hiệu quả logistics tại một số doanh nghiệp TMĐT B2B2C Việt Nam

 Về thời gian: Khóa luận nghiên cứu về mô hình China Smart Logistics từ khi mô hình này đi vào hoạt động từ năm 2013 đến nay

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận, người viết đã sử dụng các phương pháp

thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin từ các công trình nghiên cứu, bài báo có liên

quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các công trình trong nước và nước ngoài Bên

cạnh đó, phương pháp thống kê và phương pháp phỏng vấn cũng được áp dụng để

nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

5 Bố cục khóa luận

Không kể Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng, hình

và Danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận này được kết cấu thành 03 chương:

- Chương 1: Tổng quan về logistics của các doanh nghiệp Thương mại điện tử

- Chương 2: Mô hình China Smart Logistics của Alibaba

- Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp TMĐT Việt Nam

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Sĩ Lâm, người đã tận tình hướng

dẫn, kiểm tra và chỉ bảo các phương pháp nghiên cứu cũng như các kỹ năng cần

thiết giúp em hoàn thành khóa luận này Mặc dù đã cố gắng hết sức, tuy nhiên do

hạn chế về kiến thức của người viết cũng như những khó khăn trong việc tìm kiếm

và thu thập tài liệu nên khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện,

Đoàn Thị Thùy Dung

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP TMĐT 1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp Thương mại điện tử

Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương mại điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade),

“thương mại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc kinh doanh điện tử business) Tuy nhiên, “thương mại điện tử” là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu

(e-Hiện nay có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa thương mại điện tử được chấp nhận trên thế giới Nếu tiếp cận theo nghĩa hẹp, “Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), hoặc giữa các doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), hoặc giữa các cá nhân với nhau (C2C”) (Nguyễn Văn Hồng, 2013)

Nếu tiếp cận theo nghĩa rộng, Thương mại điện tử được các tổ chức quốc tế định nghĩa như sau:

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ liệu đã được số hóa thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở (như AOL) (Nguyễn Văn Hồng, 2013)

Hoặc, theo Ủy ban của Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển – UNCTAD, trên góc độ doanh nghiệp “TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn

bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” (Nguyễn Văn Hồng, 2013)

Ở Việt Nam, tại Nghị định về Thương mại điện tử của Chính phủ ban hành ngày 16/05/2013 có ghi rõ tại điều 3 khoản 1: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng

Trang 11

phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”

Dù khác nhau ở phạm vi tiếp cận, tuy nhiên tựu chung lại, các quan điểm đều cho rằng Thương mại điện tử là hình thức thương mại được hình thành trên nền tảng của các phương tiện điện tử và hệ thống mạng

1.1.2 Các mô hình doanh nghiệp Thương mại điện tử

Có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các mô hình TMĐT/ doanh nghiệp TMĐT, nhưng điển hình nhất là cách phân loại theo đối tượng tham gia Theo Amir Manzoor (2010), các mô hình TMĐT phổ biến hiện nay gồm có:

B2B (Business-to-business): là loại hình thương mại được tiến hành giữa

các doanh nghiệp với nhau thông qua các phương tiện điện tử

B2C (Business-to-consumer): là loại hình doanh nghiệp sử dụng các

phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng Quá trình người tiêu dùng lựa chọn, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng đều được tiến hành thông qua các phương tiện điện tử

B2B2C (Business-to-business-to-consumer): là loại hình doanh nghiệp sử

dụng dịch vụ B2B để hỗ trợ các doanh nghiệp B2C Nói cách khác, doanh nghiệp B2B2C cung cấp các dịch vụ (ví dụ gian hàng ảo) để giúp người bán (ở đây là các doanh nghiệp B2C) tiến hành các hoạt động bán hàng tới người mua

C2C (Consumer-to-consumer): là loại hình thương mại được tiến hàng

giữa các cá nhân và người tiêu dùng với nhau Hình thái dễ nhận biết nhất của mô hình này là các website bán đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng

Ngoài ra còn có mô hình Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G), giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp (C2B), giữa doanh nghiệp với nhân viên (B2E), giữa các cơ quan nhà nước với nhau (G2G), giữa cơ quan nhà nước với nhân viên (G2E), giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp (G2B), giữa cơ quan nhà nước với người dân (G2C),…

Trang 12

Theo cách phân loại của Amir Manzoor, khóa luận này tập trung nghiên cứu hoạt động logistics của loại hình doanh nghiệp B2B2C

Ngoài ra, theo luật Việt Nam, cụ thể theo Nghị định về TMĐT số 52/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 05 năm 2013, Điều 24 có ghi rõ:

“Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử bao gồm:

1 Các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập website thương mại điện tử

để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng)

2 Các thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ (thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử)

3 Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người bán)

4 Các thương nhân, tổ chức, cá nhân mua hàng hóa hoặc dịch vụ trên website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện

tử (khách hàng)

5 Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng và cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng)

6 Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện tử có nối mạng khác để tiến hành hoạt động thương mại.”

Điều 25 Khoản 2 ghi rõ: Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:

Trang 13

- Sàn giao dịch thương mại điện tử

- Website bán đấu giá trực tuyến

- Website khuyến mại trực tuyến

- Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định

Ngoài ra Điều 35 Khoản 1 quy định: Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử là thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó

Theo cách quy định của Nghị định TMĐT, Khóa luận này tập trung nghiên cứu về hoạt động logistics của loại hình thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT, cụ thể là Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch TMĐT

1.2 Hoạt động logistics của doanh nghiệp Thương mại điện tử

1.2.1 Khái niệm logistics đối với doanh nghiệp TMĐT

1.2.1.1 Khái niệm logistics

Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hi lạp - logistikos - phản ánh môn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu

tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là hậu cần) để

cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu (An Thị Thanh Nhàn và

Theo quan điểm “5 đúng” (5 rights) thì: logistics là quá trình cung ứng đúng sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm với điều kiện và chi phí phù hợp cho

Trang 14

khách hàng tiêu dùng sản phẩm” (Right items, right place, right time, right

condition, right cost – Douglas M Lambert & cộng sự, 1998)

Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2006), logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và

thời điểm vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền

cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

Luật Thương mại 2005 không ghi rõ định nghĩa “Logistics” mà đưa ra khái niệm “dịch vụ Logistics” như sau: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo

đó thương nhân tổ chức thực hiện một hay nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao (Điều

233, Luật Thương Mại Việt Nam 2005)

Các quan điểm trên về logistics tuy khác nhau về cách diễn đạt và từ ngữ, nhưng tựu chung lại các tác giả đều cho rằng logistics là một chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau để quản lý dòng lưu chuyển của hàng hóa từ khâu lưu kho đến khi hàng hóa được phân phối đến tận tay người tiêu dùng, với mục đích là giảm tối

đa chi phí phát sinh và phân phối hàng hóa trong một khoảng thời gian ngắn nhất hoặc một cách kịp thời (Just in time)

1.2.1.2 Logistics trong Thương mại điện tử

Logistics trong Thương mại điện tử không chỉ đơn thuần là dịch vụ vận chuyển mà thực tế bao gồm nhiều hơn thế Đó là quá trình hoạch định chiến lược và phát triển tất cả các yếu tố cần thiết của hệ thống, quy trình, cơ cấu tổ chức và tác nghiệp hậu cần để hiện thực hóa và vật chất hóa cho hoạt động thương mại điện tử Hay nói cách khác, Joe Khoo (2013) cho rằng logistics trong Thương mại điện tử là toàn bộ quá trình từ lúc khách hàng đặt mua hàng hóa (Point of sales) đến lúc sản phẩm được giao tận tay tới người tiêu dùng

Nếu tiếp cận theo góc độ lịch sử phát triển của logistics thì logistics thương mại điện tử (e-logistics) chính là giai đoạn phát triển tiếp theo của logistics truyền

Trang 15

thống, với việc ứng dụng Internet và sử dụng các phương tiện điện tử vào các hoạt động của logistics (Đoàn Thị Hồng Vân, 2006)

1.2.2 Vai trò và đặc trưng của logistics trong doanh nghiệp TMĐT

1.2.2.1 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp TMĐT

Không chỉ riêng đối với TMĐT, trong bất cứ ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh nào, việc lưu thông phân phối hàng hóa, trao đổi dòng hàng hóa giữa các đối tượng trong hệ thống luôn là hoạt động đóng vai trò thiết yếu và quan trọng Peter Drucker đã từng viết: “Logistics là nguồn động lực cho đổi mới và cơ hội mới mà chúng ta chưa hề chạm tới” Đó chính là “thềm lục địa tiềm ẩn” của nền kinh tế (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)

Theo An Thị Thanh Nhàn & cộng sự (2011), vai trò cụ thể của logistics đối với một doanh nghiệp được thể hiện ở:

 Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng Logistics không chỉ góp phần tối ưu hóa hệ thống phân phối hàng hóa nhờ việc phân bố mạng lưới các cơ sở phù hợp với yêu cầu vận động của hàng hóa, mà còn tối ưu hóa phương án dự trữ, vận chuyển hàng hóa nhờ vào hệ thống thông tin hiện đại, tạo điều kiện đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất

 Logistics tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm Mỗi hàng hóa sản phẩm được sản xuất ra luôn có một hình thái hữu dụng và giá trị (form utility

and value) nhất định với con người Tuy nhiên để được khách hàng tiêu thụ, hầu hết

các sản phẩm này cần được đưa đến đúng vị trí, đúng thời gian và có khả năng trao đổi với khách hàng Điều này tạo ra các phần lợi ích vượt xa phần giá trị trong sản

xuất cộng thêm vào sản phẩm được gọi là lợi ích địa điểm, lợi ích thời gian và lợi

ích sở hữu (place, time and possession utility) Lợi ích địa điểm là giá trị cộng thêm

vào sản phẩm qua việc tạo cho nó khả năng trao đổi hoặc tiêu thụ đúng vị trí Lợi ích thời gian là giá trị được sáng tạo ra bằng việc tạo ra khả năng để sản phẩm tới đúng thời điểm mà khách hàng có nhu cầu, những lợi ích này là kết quả của hoạt

Trang 16

động logistics Như vậy Logistics góp phần tạo ra tính hữu ích về thời gian và địa điểm cho sản phẩm, nhờ đó mà sản phẩm có thể đến đúng vị trí cần thiết vào thời điểm thích hợp Trong xu hướng toàn cầu hóa, khi mà thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng ngày càng trở nên xa cách về mặt địa lý thì các lợi ích về thời gian và địa điểm do logistics mang lại càng trở nên đặc biệt cần thiết cho việc tiêu dùng sản phẩm

 Đặc biệt, logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing hỗn hợp và chăm sóc khách hàng Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể nhận biết được được nhu cầu của khách hàng để sau đó đưa ra những phương án marketing hiệu quả, nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường sức cạnh tranh cũng như góp phần tăng quy mô khách hàng trung thành của doanh nghiệp

Đặc biệt, trong TMĐT, khi mà việc chọn mua sản phẩm và thanh toán chỉ được thực hiện qua mạng ảo bằng việc đơn giản chuyển từ màn hình này sang màn hình khác, khối lượng hàng hóa càng ngày càng khổng lồ, thì việc xử lý hàng chục nghìn các sản phẩm hàng ngày tại khâu hậu cần là vô cùng quan trọng Logistics chính là cây cầu nối giữa chợ ảo và sản phẩm thật đó, đồng thời là sự đảm bảo cuối cùng để hiện thực hóa dịch vụ lấy khách hàng làm trung tâm Nếu không có hoạt động logistics, TMĐT không thể đem lại bất kỳ tiện ích nào cho người tiêu dùng, khiến người tiêu dùng quay lại với cách mua hàng truyền thống Chen và Chang (2003) đã đưa ra mô hình của quá trình mua bán hàng hóa online để chỉ ra vị trí và vai trò của logistics trong cả quá trình

Trang 17

Hình 1.1: Quá trình mua bán hàng hóa online

Qua mô hình, ta có thể thấy, khi khách hàng tiềm năng đã trở thành Người mua hàng, thì hoạt động logistics có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thỏa mãn sau mua hàng, và là nhân tố quyết định việc người mua đó có tiếp tục trở thành khách hàng tiềm năng cho hoạt động TMĐT hay không Nếu như khách hàng phải chờ đợi quá lâu để nhận được hàng hóa, hoặc hàng hóa được giao không đúng với hàng hóa

họ đặt mua, điều đó mang lại một trải nghiệm mua sắm tiêu cực với khách hàng,

Các hoạt động xúc tiến thương mại

(Promotion)

Khách hàng

tiềm năng

Doanh nghiệp TMĐT hoặc nhà cung cấp mạng - ISP (Internet service provider)

Người bán

Nhận thức trải nghiệm mua hàng

Thỏa mãn trước mua hàng Trở thành người mua

Dịch vụ logistics

và vận chuyển

Từ chối mua hàng

Thỏa mãn sau mua hàng

Khách hàng lần sau

(Repeaters)

Khách hàng một lần (Non-repeaters)

Nguồn: Chen & Chang (2003)

Trang 18

khiến họ không hài lòng để tiếp tục sử dụng dịch vụ TMĐT nữa và sẽ chỉ là khách

hàng một lần (non-repeaters)

1.2.2.2 Đặc trưng của logistics trong TMĐT

Logistics TMĐT là một xu hướng phát triển mới của logistics, vì thế nó cũng mang các đặc trưng của hoạt động logistics truyền thống

Một là, logistics TMĐT không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một quá trình có tính hệ thống bao gồm một chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết

và có tác động qua lại lẫn nhau

Hai là, logistics TMĐT là sợi chỉ kết nối xuyên suốt các khâu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu mua sắm, lưu kho, đến khâu xử lý đơn hàng và phân phối vận chuyển hàng hóa cho người tiêu dùng

Ba là, logistics TMĐT không chỉ liên quan đến nguồn nguyên vật liệu đầu vào mà còn liên quan đến các yêu tố nguồn tài nguyên của bản thân doanh nghiệp, bao gồm tiềm lực vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bí quyết kinh doanh

Bốn là, logistics TMĐT chỉ có thể phát triển khi doanh nghiệp có cường độ ứng dụng cao các thành tựu của khoa học công nghệ vào quy trình hậu cần Với sức mạnh của công nghệ thông tin, các quy trình vận chuyển hàng hóa được tối ưu hiệu quả, việc xử lý đơn hàng và phản hồi khách hàng diễn ra nhanh chóng hơn, tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho doanh nghiệp

Mặc dù logistics TMĐT có những đặc trưng cơ bản giống logistics truyền thống, tuy nhiên TMĐT đã đặt ra những yêu cầu cao hơn cho hoạt động logistics TMĐT so với logistics truyền thống, bởi hoạt động logistics trong TMĐT phải đối mặt với sự phức tạp trong việc xử lý khối lượng khổng lồ những đơn hàng lẻ đến những địa điểm lẻ mỗi ngày, số lượng điểm đến lớn với phạm vi rộng và phân tán

Vì thế đòi hỏi tốc độ thực hiện phải nhanh hơn, nguồn nhân lực cũng cần có chuyên môn về công nghệ, điện tử

Những nét khác nhau cơ bản của logistics truyền thống và logistics trong TMĐT được thể hiện ở bảng sau:

Trang 19

Bảng 1.1: So sánh logistics truyền thống và logistics trong TMĐT

Đơn đặt hàng Dự báo được Đa dạng, nhỏ, biến động Chu kỳ đáp ứng đơn hàng Theo tuần Ngắn hơn (theo ngày/giờ) Khách hàng Là các đối tác chiến lược Quy mô khách hàng rộng hơn, nhiều khách hàng lẻ

Cập nhật thời gian thực theo đơn đặt hàng trực tuyến của khách hàng

Mô hình phân phối Đẩy “từ chuỗi cung ứng” “Kéo” định hướng nhu cầu Loại hình vận chuyển Lô hàng có quy mô lớn Lô hàng nhỏ

Nguồn: Lục Thị Thu Hường (2015)

1.2.3 Các mô hình logistics của doanh nghiệp TMĐT

Một doanh nghiệp TMĐT có 3 sự lựa chọn để tổ chức mô hình logistics của mình, bao gồm (1) Doanh nghiệp tự tiến hành toàn bộ hoạt động logistics

(completely self-built logistics), hoặc (2) Doanh nghiệp thuê ngoài toàn bộ hoạt

động logistics (completely outsourcing mode/ third party logistics mode), hoặc (3)

Doanh nghiệp kết hợp tự vận chuyển và thuê ngoài (Logistics alliances)

Hình 1.2: Các mô hình logistics của doanh nghiệp TMĐT

(1) Doanh nghiệp tự tiến hành toàn bộ hoạt động logistics

Dòng TT Doanh nghiệp TMĐT

Trung tâm

logistics

Nền tảng TMĐT (E-commerce platform)

Người mua Dòng TT

Dòng TT

Logistics ngược

Dòng vật chất

Trang 20

(2) Doanh nghiệp thuê ngoài hoạt động logistics

(3) Kết hợp tự vận chuyển và thuê ngoài

1.2.4 Cơ chế các dòng chảy của hệ thống logistics doanh nghiệp TMĐT

Hoạt động logistics trong TMĐT được tiến hành dựa trên sự vận động, tương tác và kết nối giữa các chủ thể thông qua 3 dòng liên kết: dòng chảy vật chất, dòng chảy thông tin và dòng chảy tài chính Ba dòng chảy này tuy hoạt động độc lập nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Sự phối hợp nhịp nhàng và ăn khớp giữa

Nguồn: Zhouxiang Guo, Xifu Wang (2015)

Doanh nghiệp TMĐT

Nền tảng TMĐT (E-commerce platform)

Doanh nghiệp TMĐT

Nền tảng TMĐT (E-commerce platform)

Logistics ngược

Dòng vật chất tới các vùng xung quanh khu vực kinh doanh

Trang 21

các dòng chảy là điều kiện quan trọng để hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT được thực hiện xuyên suốt và hiệu quả

Dưới đây là sơ đồ 3 dòng chảy chính của hệ thống logistics trong TMĐT:

Hình 1.3: Các dòng chảy của hệ thống logistics trong TMĐT

1.2.4.1 Dòng thông tin

Dòng chảy thông tin là dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch chuyển hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và người nhận (An Thị Thanh Nhàn & cộng sự, 2011)

Tuy dòng thông tin là dòng chảy vô hình nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường để kiểm soát dòng chảy vật chất và tài chính, đồng thời giúp cho cả chuỗi cung ứng hoạt động liền mạch và ổn định Dòng thông tin là dòng chảy đi trước và xuyên suốt cả quá trình, ngay cả khi dòng tài chính và vật chất đã được tác nghiệp xong

Dòng thông tin gồm có 2 loại Loại thứ nhất là thông tin về thời gian và địa điểm Nó xác định hàng hóa đang ở đâu, ở trạng thái nào trong quá trình di chuyển

từ “Cửa” của người cung cấp, tới “Cửa” (Door to Door) của người tiêu thụ Loại thông tin này đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng dịch vụ

Nhà cung cấp

(Người bán)

Khách hàng (Người mua)

Gom hàng

Hỗ trợ kinh doanh

Phục vụ khách hàng

Doanh nghiệp TMĐT

Dòng vật chất

Dòng tiền tệ Dòng thông tin

Nguồn: Người viết tổng hợp theo Lục Thị Thu Hường , 2015

Trang 22

logistics bên thứ ba (3PL) Loại thứ hai là các thông tin liên quan tới dòng chảy của tiền và hàng, đó là các thông tin về sản phẩm, chứng từ kiểm định hàng hóa hay các chứng từ thanh toán giữa người bán và người mua, giữa doanh nghiệp với các công

ty logistics bên thứ 3

Các nghiệp vụ dự báo đơn hàng, xử lý và thực hiện đơn hàng, liên kết với các đối tác cung cấp hàng hóa và đối tác vận chuyển…là những nghiệp vụ liên quan đến dòng chảy này

1.2.4.2 Dòng tài chính

Dòng chảy tài chính (hay còn gọi là dòng tiền) chỉ dòng tiền bạc và chứng từ thanh toán giữa các khách hàng và nhà cung cấp, thể hiện hiệu quả kinh doanh (An Thị Thanh Nhàn & cộng sự, 2011)

Dòng tài chính đi ngược lại với dòng chảy vật chất Nó dịch chuyển từ phía khách hàng (người mua) đến doanh nghiệp TMĐT và người cung cấp (người bán) Dòng tiền có vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động logistics mà trong mọi hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp Dòng tiền dịch chuyển nhanh thì doanh nghiệp duy trì được lượng tiền mặt ổn định, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh diễn ra nhịp nhàng Ngược lại, nếu như dòng tiền bị cản trở hay chậm lưu thông sẽ dẫn đến tình trạng thâm hụt tài chính gây khó khăn cho doanh nghiệp Nghiệp vụ nổi bật trong dòng chảy tài chính là thực hiện thanh toán

1.2.4.3 Dòng vật chất

Dòng chảy vật chất trong logistics TMĐT là dòng vận động, dịch chuyển của hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ từ phía người cung cấp (người bán), thông qua doanh nghiệp TMĐT để đến tay người mua, đảm bảo đúng đủ về mặt số lượng và chất lượng

Dòng chảy vật chất đóng vai trò then chốt trong hệ thống logistics Ách tắc dòng chảy vật chất sẽ tạo ra các nút thắt cổ chai gây dồn đọng, quá tải công suất ở nơi này, trong khi nơi khác lại dư thừa và lãng phí nguồn lực Ngược lại, sự thông suốt dòng chảy vật chất sẽ khiến cả chu trình logistics hoạt động trơn tru, vừa đáp

Trang 23

ứng được nhu cầu giao nhận hàng hóa của khác hàng vừa giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả Qua các bước di chuyển

từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra, hàng hóa và sản phẩm sẽ tăng thêm giá trị ở mỗi bước chuyển đổi thành sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ liên quan đến sự dịch chuyển của dòng chảy vật chất gồm nghiệp vụ kho, dự trữ, vận chuyển…

1.2.5 Các vấn đề cơ bản trong quy trình logistics của doanh nghiệp TMĐT

Vì mô hình doanh nghiệp TMĐT khóa luận đang nghiên cứu là mô hình trung gian – doanh nghiệp cung cấp sàn giao dịch TMĐT và là trung gian kết nối người mua và người bán, do đó, các hoạt động logistics của loại hình doanh nghiệp này bắt đầu khi xuất hiện đơn hàng của người mua trên các sàn giao dịch TMĐT Sau đó, hàng hóa từ người bán sẽ được tập hợp và xử lý tại kho của doanh nghiệp TMĐT, trước khi được doanh nghiệp TMĐT vận chuyển tới khách hàng trực tuyến

Hình 1.4: Tổng quát hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT

Nguồn: Người viết tổng hợp theo Lục Thị Thu Hường, 2015

Trong đó, hoạt động logistics của loại hình doanh nghiệp TMĐT B2B2C tập trung vào 3 vấn đề cơ bản và quan trọng nhất:

(1) Đáp ứng đơn đặt hàng trực tuyến

(2) Xử lý hàng hóa tại các trung tâm phân phối, và

(3) Vận chuyển

Nhập hàng Kho bãi, bảo quản Bao gói, bao bì

Xử lí đơn hàng trực tuyến

Giao hàng Dịch vụ sau bán hàng

Nhà

cung

ứng

Doanh nghiệp TMĐT

Khách hàng trực tuyến

Dòng thông tin Dòng vật chất

Trang 24

1.2.5.1 Đáp ứng đơn đặt hàng trực tuyến

Căn cứ vào hành trình của một đơn hàng (hình 1.5), có thể chia các tác nghiệp cơ bản trong quy trình đáp ứng đơn hàng thành các bước như hình 1.6, bao gồm khâu hình thành đơn hàng (khách hàng đặt hàng), chuyển đơn đặt hàng, xác nhận đơn hàng, thực hiện đơn hàng, thông báo về tình trạng đơn hàng Như vậy, quá trình đáp ứng đơn đặt hàng trực tuyến thể hiện đầy đủ và khái quát mô hình hoạt động của các doanh nghiệp TMĐT để di chuyển hàng hóa từ điểm đầu tới điểm cuối, tức là từ kho của người bán tới tận tay người mua

Chuyển đơn

đặt hàng

Dự trữ sẵn có

Kiểm tra công nợ

Kế hoạch sản xuất

Sản xuất

Hóa đơn

Chứng từ vận tải

Thực hiện đơn đặt hàng

Chuẩn

bị xuất kho

Lịch chuyển hàng

Trang 25

Hình 1.6: Quy trình đáp ứng đơn hàng

Nguồn: Nguyễn Thông Thái, An Thị Thanh Nhàn, Lục Thị Thu Hường (2011) 1.2.5.2 Xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phối

a Khái niệm và chức năng của trung tâm phân phối

Ngày nay, với sự phát triển của Thương mại và công nghệ thông tin, khái

niệm “nhà kho” (warehouses) truyền thống đã dần được thay thế bởi “trung tâm phân phối” (distribution center) Đề cập đến khái niệm trung tâm phân phối trong TMĐT có rất nhiều thuật ngữ được sử dụng, phổ biến nhất là: logistics centre (trung

tâm logistics), distribution center (trung tâm phân phối), distribution-storage centre,

logistics hub (trung tâm logistics), fulfillment centre (trung tâm hoàn thiện đơn

hàng), logistics zones, freight village

Nhìn chung, trung tâm phân phối có thể được hiểu là một giai đoạn phát triển mới của kho hàng truyền thống Không chỉ là cơ sở chứa hàng đơn thuần, trung tâm phân phối chú trọng đảm bảo các dòng chảy hàng hóa liên tục và gia tăng nhiều giá trị để hoàn thành tốt đơn hàng Vai trò cơ bản của trung tâm phân phối là giảm chi phí logistics, giảm thời gian luân chuyển của hàng hóa trong chuỗi cung ứng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp cũng như hoàn thiện chất lượng dịch vụ logistics Do đó hoạt động trung tâm phân phối cần đạt được các yêu cầu cơ bản như sau: Tối ưu hóa mức dự trữ; Đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng; Tối thiểu thời gian lưu chuyển của hàng hóa và Giảm chi phí logistics

Các chức năng cơ bản của của trung tâm phân phối bao gồm lưu kho bãi, xếp

dỡ hàng, gom hàng, chia nhỏ hàng, lưu trữ hàng tối ưu, tạo ra các giá trị logistics

Hình thành đơn hàng

Báo cáo trạng thái

Truyền tin đơn hàng Tiếp

nhận đơn hàng Thực hiện đơn hàng

Trang 26

gia tăng, logistics ngược, chuyển tải và một số chức năng khác (Trần Sĩ Lâm, 2012)

Tại các trung tâm phân phối, các hoạt động cá biệt hóa (customization) được thực

hiện với quy mô lớn hơn và độ phức tạp cao hơn nhiều TMĐT đã đặt ra các yêu

cầu xử lý đơn hàng với cấp độ cao hơn xét về cả về tốc độ (lead time) và giá trị gia tăng (value-added customization), điều mà một nhà kho thông thường sẽ không đủ

khả năng đảm nhận Hơn thế, trung tâm phân phối thường hướng đến việc giao hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo mô hình B2C (business to consumer), vì thế

nó hoàn toàn phù hợp với mô hình TMĐT bán lẻ đang rất phát triển hiện nay

Các yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả của hệ thống trung tâm phân phối gồm: Quy trình nghiệp vụ xử lý hàng hóa, Điều kiện không gian công nghệ kho, trang thiết bị công nghệ, tổ chức lao động trong kho và hệ thống thông tin quản lý kho Trong đó quy trình xử lý hàng hóa đóng vai trò then chốt, là bước đệm quan trọng để chuẩn bị cho khâu vận chuyển hàng hóa

b Nghiệp vụ xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phối

Xử lý hàng hóa trong trung tâm phân phối là một khâu quan trọng trong hoạt động logistics đầu vào của các doanh nghiệp TMĐT, thực hiện chức năng lưu giữ

và bảo quản hàng hóa, luân chuyển hàng hóa và sản phẩm trong suốt chu trình vận động từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời đảm bảo các sản phẩm được gom đúng theo đơn hàng và được đóng gói phù hợp với quy cách phẩm chất của hàng hóa

Trong quá trình xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phôi, vấn đề

“pick-and-pack” (nhặt hàng và đóng hàng) là hai nghiệp vụ đóng vai trò cơ bản và quan trọng

nhất Nếu như “nhặt hàng” là việc lấy ra các hàng hóa lẻ được đặt từ 1 đơn hàng lẻ, thì “đóng hàng” là việc ghép nhiều hàng hóa lẻ để đóng thành thùng/gói và gửi tới 1 người mua nhất định Việc đóng hàng phải đảm bảo giữ nguyên số lượng và chất lượng hàng hóa, tạo điều kiện dễ dàng thuận tiện cho xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản,

sử dụng tối ưu diện tích kho bãi Quan trọng nhất là bao bì đóng gói vừa phải an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, vừa tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

Trang 27

Nghiệp vụ xử lý hàng hóa trong các trung tâm phân phối của doanh nghiệp TMĐT được thực hiện qua 3 giai đoạn: Nhập hàng, Quá trình tác nghiệp trong kho,

và Xuất hàng, như được thể hiện bằng sơ đồ sau đây:

Hình 1.7: Sơ đồ nghiệp vụ xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phối

Trang 28

1.2.5.3 Vận chuyển hàng hóa

a Khái niệm và vai trò của vận chuyển trong logistics TMĐT

Vận chuyển hàng hóa là sự di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh (An Thị Thanh Nhàn, 2011)

Quá trình vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp TMĐT gồm 3 giai đoạn: đầu tiên là từ kho của người bán tới các trạm gom hàng hay kho hàng của doanh

nghiệp TMĐT, sau đó là Line-haul (luân chuyển nội bộ) và cuối cùng là On-road

(vận chuyển hàng hóa tới khách hàng) Trong đó, Line-haul là quá trình hàng hóa

được vận chuyển giữa các trạm gom hàng, trung tâm phân phối hay giữa các trung tâm logistics Quá trình On-road còn được biết tới với khái niệm Last-mile delivery

(Giao hàng dặm cuối) Đây là khâu đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp TMĐT, là khâu duy nhất có sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng người mua, truyền tải được yếu tố chăm sóc khách hàng của người bán và doanh nghiệp TMĐT, tăng trải nghiệm mua sắm trực tuyến và củng cố niềm tin cho người mua

Dưới góc độ chức năng quản trị Logistics trong doanh nghiệp, hoạt động vận chuyển hàng hoá được ví như sợi chỉ liên kết các tác nghiệp sản xuất-kinh doanh tại các địa bàn khác nhau của doanh nghiệp (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010) Vận chuyển

để cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng hoá đầu vào cho các cơ sở trong mạng lưới logistics Vận chuyển để cung ứng hàng hoá tới khách hàng đúng thời gian và địa điểm họ yêu cầu, đảm bảo an toàn hàng hoá trong mức giá thoả thuận Do vậy, vận chuyển hàng hoá phải thực hiện cả 2 nhiệm vụ logistics trong doanh nghiệp: nâng cao chất lượng dịch vụ logistics (thể hiện qua tốc độ vận chuyển, độ ổn định trong vận chuyển) và giảm tổng chi phí của toàn bộ hệ thống (thể hiện qua chi phí vận chuyển) (An Thị Thanh Nhàn, 2011)

b Các phương thức vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp TMĐT

Phương thức vận chuyển hàng hóa là cách thức di chuyển hàng hóa từ nguồn hàng đến khách hàng trong những điều kiện nhất định nhằm hợp lý hóa quá trình vận động trong kênh hậu cần

Trang 29

Mạng lưới giao nhận logistics trong TMĐT chia thành các cấp khác nhau Địa điểm trung chuyển khu vực là ranh giới giữa các cấp, từ đó hàng hóa được cung ứng cho khu vực và vùng phụ cận Ở tầm liên khu vực, các điểm trung chuyển khu vực được kết nối với điểm mạng lưới liên khu vực (Phạm Hùng Tiến, 2015) Tại

đây có sự phân biệt phương thức giao nhận theo mạng lưới nan hoa (được gọi là hệ

thống hub-and-spoke) và theo mạng lưới lộ trình (hệ thống lộ trình point-to-point)

Hệ thống point-to-point: Đây là phương thức vận chuyển kết nối giữa các

điểm giao nhận trong mạng lưới nhưng không thông qua các trung tâm phân phối

Hình 1.8: Hệ thống vận chuyển lộ trình và nan hoa

Nguồn: Người viết tổng hợp (2016)

Hệ thống hub-and-spoke: Mạng lưới mô hình nan hoa gồm một đầu

mối/trung tâm phân phối (hub) và nhiều điểm trung chuyển/trạm gom hàng khu vực (spoke) Giữa trung tâm phân phối và từng điểm trung chuyển/ trạm gom hàng khu vực sẽ chỉ có một đường kết nối vận chuyển Phương thức vận chuyển này tối thiểu

số lượng kết nối vận chuyển, giúp doanh nghiệp tập trung vốn và công nghệ xây dựng trung tâm phân phối, đồng thời dễ dàng quản lý khối lượng hàng hóa lớn và

tận dụng lợi thế theo quy mô trong vận chuyển

Nhìn chung, để hệ thống logistics TMĐT có thể vận hành được một cách hiệu quả thì không chỉ đơn giản là cài đặt một số phần mềm vào hệ thống logistics truyền thống, mà đó là cả một quá trình thiết kế sáng tạo và thực thi quy trình

Trang 30

logistics kinh doanh mới Xuất phát từ chiến lược kinh doanh trong môi trường TMĐT, doanh nghiệp cần phải đổi mới lại quy trình thực thi các nghiệp vụ logistics tích hợp yếu tố CNTT trong toàn bộ hệ thống và phải có được nguồn nhân sự đủ năng lực và năng động để vận hành và giám sát hệ thống đó

1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT

Doanh nghiệp TMĐT, xét cho cùng cũng là các doanh nghiệp kinh doanh Vì thế, các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động logistics của doanh nghiệp kinh doanh nói chung cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp TMĐT Để đánh giá được thực trạng và hiệu quả logistics doanh nghiệp thì cần phải đo lường các kết quả logistics Bộ chỉ tiêu đo lường bao gồm rất nhiều chỉ tiêu đo lường kết quả bên trong, đo lường kết quả bên ngoài và đo lường toàn bộ chuỗi cung ứng; nhưng tựu chung lại có thể được xếp thành 3 nhóm tiêu chí sau:

- Tiêu chí chi phí logistics

- Tiêu chí chất lượng dịch vụ khách hàng

- Các tiêu chí khác

1.3.1 Tiêu chí chi phí logistics

Theo An Thị Thanh Nhàn & cộng sự (2011), các loại chi phí cấu thành nên tổng chi phí logistics và có thể dùng để đánh giá hiệu quả logistics của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí xử lý đơn đặt hàng và thông tin, Chi phí mua hàng, Chi phí kho bãi, Chi phí vận chuyển, Chi phí dự trữ và Chi phí mất khách hàng

Chi phí là một trong những tiêu chí chính xác và toàn diện nhất để đánh giá hiệu quả của hoạt động logistics Một khoản chi phí logistics được coi là hợp lý khi

nó vừa đủ để vận hành hệ thống và đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vừa đem lại hiệu quả kinh doanh thể hiện qua lợi nhuận cho toàn doanh nghiệp Kết quả chi phí logistics chủ yếu được đo bằng tổng chi phí, tỷ lệ phần trăm trên doanh số, hoặc chi phí trên một đơn vị quy mô Trong nhiều ngành sản xuất, chi phí logistics chiếm tới 25% tổng chi phí sản xuất Do đó, tiết kiệm hợp lý chi phí logistics sẽ trực tiếp góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 31

1.3.2 Tiêu chí chất lượng dịch vụ khách hàng

Thương mại điện tử là một ngành dịch vụ đặt khách hàng làm trung tâm Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động logistics trong doanh nghiệp TMĐT, tiêu chí chất lượng dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng nhất Theo An Thị Thanh Nhàn (2011), “dịch vụ khách hàng đề cập đến một chuỗi các hoạt động đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng thường bắt đầu bằng hoạt động đặt hàng và kết thúc bằng việc giao hàng cho khách” Dịch vụ khách hàng được cấu thành và có thể được đánh giá qua một số yếu tố cơ bản sau:

Thời gian: Đứng từ góc độ của khách hàng, thời gian là lợi ích được mong

đợi nhất khi thực hiện hành vi mua hàng, được tính bằng khoảng thời gian từ khi khách hàng đặt đơn hàng cho tới khi hàng hóa được giao tới tay hay khoảng thời gian bổ sung hàng hóa cho dự trữ Khoảng thời gian này vừa ảnh hưởng đến lợi ích kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích tiêu dùng của khách hàng cá nhân

Độ tin cậy: Yếu tố này thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ của nhà cung

ứng Với một số khách hàng, yếu tố độ tin cậy thậm chí còn đóng vai trò quan trọng hơn khoảng thời gian thực hiện đơn hàng Độ tin cậy trong dịch vụ khách hàng thường được thể hiện qua một số khía cạnh như: độ dao động trong khoảng thời gian giao hàng, khả năng phân phối hàng hóa tới điểm đến một cách an toàn và khả

năng sửa chữa đơn hàng nếu khách hàng phát sinh nhu cầu đó

Thông tin: Đây là nhân tố liên quan đến các hoạt động giao tiếp, truyền tin

cho cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân về tình trạng hàng hóa, dịch vụ và quá

trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, dễ hiểu và nhanh chóng

Sự thích nghi: Đây là một cách nói khác về tính linh hoạt của dịch vụ logistics

trong việc đáp ứng các nhu cầu đa dạng và phát sinh bất thường của khách hàng Doanh

nghiệp có khả năng linh hoạt càng cao thì sẽ càng làm khách hàng hài lòng hơn

Các tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ khách hàng có thể được cụ thể hóa

bằng một số nội dung sau:

Trang 32

- Tổng thời gian đáp ứng đơn hàng trong tình huống thông thường và trong ngày cao điểm

- Tỷ lệ đơn hàng hoàn hảo: đúng hàng hóa, số lượng, địa điểm, thời gian

- Tỷ lệ các đơn hàng đúng về hàng hóa (số lượng, cơ cấu) hay đúng về dịch

vụ (địa điểm, thời gian)

- Tỷ lệ đơn hàng hỏng, đơn hàng bị hoàn trả

- Khả năng theo dõi và sửa chữa đơn hàng

1.3.3 Các tiêu chí khác

Tiêu chí năng suất lao động: Năng suất là mối quan hệ (thường là tỷ số

hoặc chỉ số) giữa đầu ra (hàng hóa và dịch vụ) được tạo ra và số lượng đầu vào (các nguồn lực) được hệ thống sử dụng để tạo nên đầu ra này Các chỉ tiêu đo lường năng suất lao động trong một hệ thống logistics bao gồm: Doanh số trên một nhân viên, Doanh số trên tiền lương, Số đơn đặt hàng trên đại diện bán, Số đơn hàng được xử lý trên một nhân viên logistics,…

Tiêu chí đo lường tài sản: Ngoài ra, các doanh nghiệp còn xét đến tiêu chí

đo lường tài sản để đánh giá sự hiệu quả của việc sử dụng đầu tư vốn, cơ sở vật chất

và thiết bị, cũng như việc sử dụng vốn vào dự trữ để đạt được các mục đích logistics Các chỉ tiêu đo lường tài sản có thể kể tới là chu chuyển dự trữ, chi phí

đảm bảo dự trữ, dự trữ thừa, mức cung ứng, thu hồi trên đầu tư

Bên cạnh đó, Janice Reynolds (2001) đã đưa ra những tiêu chí khác để đánh giá sự hiệu quả của hoạt động logistics trong Thương mại điện tử gồm có:

- Hình thành khả năng quản lý hàng tồn kho và khả năng dự báo (establish inventory control and forecasting capabilities)

- Khả năng giao hàng đúng hẹn (Make and keep delivery promises)

- Cá nhân hóa việc đóng gói và giao hàng tới từng khách hàng (personalized product packaging and delivery)

Trang 33

- Cung cấp cho khách hàng một trải nghiệm mua hàng thú vị (provide customers with a positive purchasing experience

- Khả năng chấp nhận phản hồi của khách hàng về việc đổi, hủy hay trả hàng (accept order changes, cancellation, and returns)

- Cung cấp trạng thái thời gian thực của đơn hàng (real time order status)

- Giảm thiểu các khả năng rủi ro (Reduce opportunity for error)

Nhìn chung, dù nhìn theo quan điểm nào, ta có thể thấy sự hiệu quả trong hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT được đánh giá chủ yếu xoay quanh 2 vấn đề lớn Một là tiêu chí về chi phí logistics Hai là tiêu chí về dịch vụ khách hàng, bao gồm việc đánh giá về khả năng xử lý đơn hàng, thời gian vận chuyển hàng hóa và các dịch vụ sau mua hàng

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến logistics của doanh nghiệp TMĐT

Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh khác, hoạt động logistics của doanh nghiệp TMĐT cũng chịu tác động bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Việc phân tích các tác động từ môi trường trong và ngoài sẽ giúp doanh nghiệp xác định được những điểm mạnh để phát huy, những cơ hội để tận dụng đồng thời nhìn ra được những điểm yếu cần phải khắc phục và những rủi ro phải phòng tránh

1.4.1 Những nhân tố từ phía doanh nghiệp

Nguồn lực cơ sở vật chất và hệ thống thông tin: bao gồm các yếu tố như

nhà xưởng, kho bãi, trung tâm phân phối, hệ thống thông tin…Đặc biệt, với đặc trưng của TMĐT là độ phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô nhỏ

lẻ, tần suất mua lớn và mặt hàng đa dạng, một hệ thống thông tin hiện đại là vô cùng cần thiết để giúp doanh nghiệp quản lý được số lượng dữ liệu và đơn hàng khổng lồ phát sinh từ thị trường TMĐT

Nguồn nhân lực: Mặc dù TMĐT có xu hướng tự động hóa và công nghệ

hóa cao, nhưng con người vẫn đóng vai trò chủ lực trong việc điều trối hệ thống logistics Muốn có một hệ thống hậu cần TMĐT hiệu quả, doanh nghiệp TMĐT cần

Trang 34

nguồn nhân lực vừa có kiến thức về logistics, về TMĐT, vừa có khả năng hoạch chiến lược để xây dựng quy trình logistics hoàn chỉnh Bên cạnh đó, nguồn nhân lực vận chuyển cũng đóng vai trò rất quan trọng bởi đây là những nhân tố duy nhất trực tiếp tiếp xúc với khách hàng trong quá trình khách hàng mua sắm trực tuyến Bởi vậy, việc có những nhân viên vận chuyển được đào tạo bài bản, có thái độ thân thiện và có khả năng chăm sóc cũng như giải đáp thắc mắc của khách hàng sẽ là một mấu chốt quan trọng để doanh nghiệp TMĐT xây dựng hình ảnh và thương hiệu trong lòng khách hàng

Nguồn lực tài chính: Để đào tạo nguồn nhân lực logistics, ứng dụng công

nghệ thông tin hay xây dựng một mô hình logistics phù hợp đều cần có tiềm lực tài chính Việc sử dụng, đầu tư và phân bổ vốn của doanh nghiệp vào hoạt động

logistics là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng logistics của doanh nghiệp

Các nguồn lực vô hình khác: như ý tưởng, triết lý kinh doanh, danh tiếng,

uy tín…cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc xây dựng một hệ thống logistics hiệu

quả cho doanh nghiệp TMĐT

1.4.2 Những nhân tố từ môi trường kinh doanh

Các yếu tố kĩ thuật và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: Vận chuyển là

khâu mang ý nghĩa sống còn trong hệ thống logistics của doanh nghiệp TMĐT, do

đó các yêu tố kĩ thuật và giao thông vận tải sẽ ảnh hưởng tới thời gian giao hàng và

chất lượng sản phẩm khi tới được tay người mua

Yếu tố kinh tế - xã hội - luật pháp: Các yếu tố này ngày càng có ảnh

hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động logistics nói riêng của doanh nghiệp TMĐT Những xu hướng kinh tế hiện thời, sự phát triển kinh tế ngành, hay tiêu chuẩn đạo đức, lối sống, dân số, hành vi và thói quen tiêu dùng, các quy định về logistics, về Thương mại điện tử.… yếu tố tạo ra môi trường để các doanh nghiệp thực hiện hoạt động logistics của mình, ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu

quả logistics của doanh nghiệp

Trang 35

Kết luận Chương 1

Trên cơ sở lý luận về logistics kinh doanh, người viết đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử, doanh nghiệp TMĐT và logistics của doanh nghiệp TMĐT, cũng như phân tích quy trình, các dòng chảy và các mô hình logistics của các doanh nghiệp TMĐT Bên cạnh đó, người viết đã giới thiệu tổng quan các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của logistics và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này đối với một doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanh nghiệp TMĐT nói riêng Ở Chương 2, người viết sẽ giới thiệu mô hình logistics TMĐT của Alibaba và đánh giá một số thành công nổi bật của mô hình này dựa trên các tiêu chí đã nêu ở Chương 1, đồng thời chỉ ra những nhân tố dẫn đến thành công của Alibaba trong việc áp dụng mô hình logistics này

Trang 36

CHƯƠNG 2:

MÔ HÌNH CHINA SMART LOGISTICS CỦA ALIBABA

2.1 Tổng quan về Alibaba Group và hoạt động TMĐT của Alibaba

2.1.1 Giới thiệu Alibaba Group

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Alibaba Group được thành lập ngày 28/06/1999 tại Trung Quốc bởi 18

người, dẫn đầu bởi Jack Ma - một cựu giáo viên tiếng Anh từ Hàng Châu, Trung

Quốc Ngay từ đầu, người sáng lập của công ty đã chia sẻ một niềm tin rằng Internet

sẽ tạo ra một sân chơi bằng cách cho phép các doanh nghiệp nhỏ tận dụng sự đổi

mới và công nghệ để phát triển và cạnh tranh hiệu quả hơn trong thị trường nội địa

vả cả thị trường quốc tế

Kể từ khi ra mắt trang web đầu tiên hỗ trợ các nhà xuất khẩu, nhà sản xuất và

doanh nghiệp nhỏ của Trung Quốc, ngày nay Alibaba Group đã phát triển lớn mạnh

thành công ty dẫn đầu toàn cầu trong thương mại trực tuyến và di động Hiện nay

Alibaba và các công ty liên quan của nó đang dẫn đầu không chỉ trên thị trường bán

buôn và bán lẻ trực tuyến mà còn trong cả thị thường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh trực tuyến như dịch vụ quảng cáo & marketing, thanh toán điện tử, dịch

vụ điện toán đám mây và các giải pháp di động khác

2.1.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi

Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Alibaba Group được thể hiện trong

toàn bộ hệ sinh thái công ty và đã trở thành hòn đá nền tảng của toàn bộ Alibaba

Group cũng như các công ty

Sứ mệnh: “Làm cho việc kinh doanh trở nên dễ dàng ở bất cứ đâu” (To

make it easy to do business anywhere) Alibaba mong muốn trở thành sàn giao dịch

điện tử lớn nhất thế giới, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp nhỏ trong việc kết nối

với khách hàng

Trang 37

Tầm nhìn:

- Trở thành nền tảng đầu tiên cho sự chia sẻ dữ liệu

- Trở thành một doanh nghiệp có nhân viên hạnh phúc nhất

- Tồn tại ít nhất 120 năm

Giá trị cốt lõi của Alibaba Group:

Bảng 2.1: Giá trị cốt lõi của Alibaba Group

Nắm bắt thay đổi

Chúng tôi vận hành trong một nền kinh tế phát triển nhanh Do đó, chúng tôi đòi hỏi các nhân viên phải duy trì sự linh hoạt, không ngừng cải tiến để thích nghi với những điều kiện kinh doanh mới

Trung thực

Sự trung thực là cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của công ty Chúng tôi đòi hỏi nhân viên duy trì các tiêu chuẩn cao nhất về sự trung thực, đồng thời có sự cam kết cao với công việc

Nguồn: Alibaba Group, 2015

Trang 38

2.1.2 Hoạt động thương mại điện tử của Alibaba

Alibaba được coi là gã khổng lồ trong lĩnh vực Thương mại điện tử không chỉ trên thị trường Trung Quốc mà còn trên thị trường toàn cầu với tốc độ phát triển như vũ bão Khác với Amazon là nhà bán lẻ hàng đầu thế giới, Alibaba không trực tiếp kinh doanh bất cứ loại hàng hóa nào mà chỉ đóng vai trò trung gian giữa người bán và người mua Khách hàng của Alibaba là các doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu mở một gian hàng trên các sàn giao dịch TMĐT của Alibaba, và Alibaba sẽ cung cấp môi trường và các dịch vụ hỗ trợ người bán trong việc marketing, thanh toán, vận chuyển để hàng hóa tiếp cận được với người mua cuối cùng, đồng thời giúp người mua đơn giản hóa và tiện lợi hóa quá trình tìm kiếm và mua sắm trực tuyến Nói cách khác, khách hàng trực tiếp của Alibaba và các doanh nghiệp hoặc

cá nhân người bán; và khách hàng gián tiếp chính là người mua cuối cùng

Bắt nguồn từ website B2B đầu tiên, đến nay Alibaba đã phát triển một hệ sinh thái vô cùng hiệu quả để hỗ trợ các hoạt động TMĐT Tổng quan hệ sinh thái TMĐT của Alibaba Group gồm có:

Sàn giao dịch TMĐT Taobao (www.taobao.com): Được xây dựng từ tháng

05/2003, theo thống kê của iResearch, website mua sắm B2C và C2C này đã trở thành sàn giao dịch TMĐT lớn nhất Trung Quốc năm 2014 xét về tổng giá trị giao dịch (GMV – Gross merchandise volume), và có hơn 10 triệu người dùng hoạt động tính đến cuối tháng 03/2015 Cũng theo nguồn iResearch, ứng dụng Taobao trên điện thoại thông minh là ứng dụng TMĐT di động hàng đầu Trung Quốc tính đến tháng 03/2015 Người bán trên Taobao chủ yếu là cá nhân và các doanh nghiệp quy

mô nhỏ

Sàn giao dịch TMĐT Tmall (www.tmall.com): Đi vào hoạt động từ tháng

04/2008, Tmall là website thuê ngoài (third-party platform) lớn nhất Trung Quốc năm 2014 xét về tổng giá trị giao dịch (theo iResearch) Sàn giao dịch TMĐT này hoạt động theo mô hình B2C, chuyên cung cấp sản phẩm có thương hiệu và chất

lượng cao, hiện có khoảng hơn 30.000 thương hiệu lớn của quốc tế và Trung Quốc

Trang 39

Juhuasuan.com: Sàn giao dịch TMĐT nhóm mua trực (group buying

marketplace) lớn nhất Trung Quốc, được xây dựng từ tháng 03/2010 và là diễn đàn thu hút số lượng người truy cập hàng tháng lớn nhất năm 2014 (theo iResearch) Website juhuasuan.com cung cấp những sản phẩm chất lượng với giá thành khuyến

mại cho một nhóm người mua, thường chỉ trong một khoảng thời gian giới hạn

Sàn giao dịch TMĐT Alibaba.com (www.alibaba.com): Đây là website

TMĐT đầu tiên của Alibaba Group, cũng là website hàng đầu phục vụ thương mại bán buôn toàn cầu Alibaba.com hoạt động theo mô hình B2B, hỗ trợ những doanh nghiệp có thể đăng tải, quảng bá và kinh doanh sản phẩm của họ tới các công ty nước ngoài Người bán trên Alibaba.com thường là các doanh nghiệp, nhà sản xuất

tại Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan và Mỹ

Sàn giao dịch TMĐT AliExpress (www.aliexpress.com): AliExpress được

giới thiệu từ năm 2010 và là website TMĐT toàn cầu hỗ trợ người bán kinh doanh hàng hóa tới người mua trên hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ AliExpress được thiết kế hoạt động theo mô hình B2B và B2C, hướng tới khách hàng toàn cầu, đặc biệt ở Nga, Tây Ban Nha, Pháp và Mỹ Trang web hiện nay cung cấp hơn 5.900 mặt

hàng từ hơn 44 ngành công nghiệp khác nhau

Sàn giao dịch TMĐT 1688.com (www.1688.com): Ra đời từ năm 1999,

1688.com là kênh website thương mại điện tử B2B hàng đầu dành cho các doanh

nghiệp trong thị trường nội địa Trung Quốc

Alimama (www.alimama.com): Đi vào hoạt động từ tháng 11/2007,

Alimama là hệ thống hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ marketing trực

tuyến tới những người bán trên các sàn giao dịch TMĐT của Alibaba Group

Alibaba Cloud computing (www.aliyun.com): Đây là cánh tay phải của Alibaba Group trong việc phát triển nền tảng điện toán đám mây và dữ liệu quản lý

Alipay (www.alipay.com): Nền tảng thanh toán trực tuyến bên thứ ba lớn

nhất Trung Quốc, là phương tiện giúp người mua và người bán hoàn tất quá trình

Trang 40

thanh toán khi mua sắm trên các sàn giao dịch TMĐT Tính đến cuối tháng

03/2015, Alipay có đến hơn 400 triệu người dùng hoạt động mỗi năm

Ant Financial Services Group: đây là dịch vụ tài chính Alibaba cung cấp nhằm hỗ trợ cho khách hàng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

China Smart Logistics (Cainiao Network): Đây là nền tảng logistics được

xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu lớn xuất phát từ TMĐT, cung cấp khả năng tiếp cận thông tin thời gian thực (real-time access to information) tới tất cả các bên trong quá trình logistics bao gồm người bán, người mua, doanh nghiệp TMĐT và bên

cung cấp dịch vụ logistics

Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu về hoạt động logistics của Alibaba đối với thị trường bán lẻ trong nước, tức là hoạt động logistics cho các giao dịch thực hiện trên 03 sàn giao dịch TMĐT Taobao, Tmall và Juhuasuan Theo Báo cáo thường niên của Alibaba năm 2015, ba sàn giao dịch TMĐT này là các nhân tố chính hình thành thị trường TMĐT bán lẻ của Trung Quốc, với tổng giá trị giao dịch lên đến 2.444 tỷ Nhân dân tệ (khoảng 394 tỷ đô la Mỹ), hơn 350 người mua và hơn 10 triệu người bán hoạt động trên các sàn giao dịch TMĐT này tính đến hết tháng 03/2015 Một lượng lớn người mua và người bán của Alibaba đã tiến hành các giao dịch TMĐT trên điện thoại, đây cũng là một mảng hoạt động đang rất tiềm năng và nhận được sự đầu tư của tập đoàn Chỉ tính riêng trong vòng 03 tháng kết thúc vào 31/03/2015, giá trị giao dịch bán lẻ được thực hiện qua điện thoại chiếm tới 51% giá trị tổng giao dịch, cao hơn tỷ lệ giai đoạn 03 tháng trước đó (47%) và cao hơn hẳn

tỷ lệ vào cùng kỳ năm 2014 (27%)

2.2 Hoạt động logistics của Alibaba với China Smart Logistics Network

2.2.1 Giới thiệu China Smart Logistics Network

Alibaba Group đã sớm quyết định sẽ sử dụng các bên thứ ba (3PL) để vận chuyển và xử lý hàng hóa Alibaba không trực tiếp sở hữu dịch vụ vận chuyển, thay vào đó, Alibaba Group hợp tác với một mạng lưới các đối tác logistics trên khắp cả nước với mục tiêu xây dựng dịch vụ logistics linh hoạt, quy mô, nhanh nhạy và tiết

Ngày đăng: 18/11/2016, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Hồng, 2013, Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, NXB Bách Khoa – Hà Nội, trang 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản
Nhà XB: NXB Bách Khoa – Hà Nội
4. Lục Thị Thu Hường, 2015, Bài giảng Hậu cần Thương mại điện tử, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hậu cần Thương mại điện tử
5. Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, 2005, Luật Thương mại, Điều 233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại
6. Nguyễn Thông Thái, An Thị Thanh Nhàn chủ biên, Lục Thị Thu Hường, 2011, Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Đoàn Thị Hồng Vân, 2006, Giáo trình Quản trị Logistics, NXB Thống kê – trang 05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Logistics
Nhà XB: NXB Thống kê – trang 05
8. Đoàn Thị Hồng Vân, 2010, Giáo trình Logistics – Những vấn đề cơ bản, NXB Lao động – xã hội, trang 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Logistics – Những vấn đề cơ bản
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
11. T. Hương, 2014, “Dịch vụ chuyển phát “lạc hậu” đang cản trở TMĐT Việt Nam”, truy cập ngày 30 tháng 04 năm 2016, từ < http://www.taichinhdientu.vn/tai-chinh-trong-nuoc/dich-vu-chuyen-phat-lac-hau-dang-can-tro-tmdt-viet-nam-138578.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dịch vụ chuyển phát “lạc hậu” đang cản trở TMĐT Việt Nam”
12. Đăng Khoa, 2014, “Kế hoạch Logistics 2020 của Trung Quốc”, truy cập ngày 18 tháng 04 năm 2016, từ Vietnam Logistics review – Cổng Thông tin Logistics Việt Nam, Cơ quan của Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế hoạch Logistics 2020 của Trung Quốc”
16. Tấn Tài, 2014, “Thương mại điện tử đầu tư mạnh vào hậu cần”, truy cập ngày 30 tháng 04 năm 2016, từ < http://vietnamnet.vn/vn/thi-truong-tieu-dung/178083/thuong-mai-dien-tu-dau-tu-manh-vao-hau-can.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thương mại điện tử đầu tư mạnh vào hậu cần”
17. Đức Thọ, 2014, “Logistics & Bài toán giao hàng hiệu quả ở nông thôn Việt Nam”, truy cập ngày 01 tháng 05 năm 2016, từ < http://logistics4vn.com/logistics-bai-toan-giao-hang-hieu-qua-o-nong-thon-viet-nam/>TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Logistics & Bài toán giao hàng hiệu quả ở nông thôn Việt Nam”
19. Chen, S.-J. & Chang, T.-Z. (2003), “A descriptive model of online shopping process: some empirical results”, trong International Journal of Service Industry Management, trang 556-559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A descriptive model of online shopping process: some empirical results”, trong "International Journal of Service Industry Management
Tác giả: Chen, S.-J. & Chang, T.-Z
Năm: 2003
20. Xiao Jingxuan, 2015, “Logistics of E-commerce in Chinese market. Case company: Alibaba”, University of Applied Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics of E-commerce in Chinese market. Case company: Alibaba
1. Bộ Công Thương, Cục TMĐT và CNTT (VECITA), 2012, 2013, 2014, 2015, Báo cáo Thương mại điện tử Khác
2. Chính Phủ, Nghị định về TMĐT số 52/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 05 năm 2013 Khác
9. Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông Vận tải, 2010, Nghiên cứu phát triển bền vững kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam Khác
10. Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 04 năm 2016, từ <https://nhanh.vn/phan-mem-quan-ly-ban-hang-online&gt Khác
18. Alibaba, Báo cáo thường niên Alibaba Inc. SEC F-1 Filing 2013, 2014 Khác
21. Zhouxiang Guo, Xifu Wang (2015) - School of Traffic and Transportation, Beijing Jiaotong University, “Selection and evaluation of e-commerce Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quá trình mua bán hàng hóa online - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 1.1 Quá trình mua bán hàng hóa online (Trang 17)
Hình 1.3: Các dòng chảy của hệ thống logistics trong TMĐT - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 1.3 Các dòng chảy của hệ thống logistics trong TMĐT (Trang 21)
Hình 1.5: Hành trình một đơn hàng - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 1.5 Hành trình một đơn hàng (Trang 24)
Hình 1.6: Quy trình đáp ứng đơn hàng - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 1.6 Quy trình đáp ứng đơn hàng (Trang 25)
Hình 1.7: Sơ đồ nghiệp vụ xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phối - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 1.7 Sơ đồ nghiệp vụ xử lý hàng hóa tại trung tâm phân phối (Trang 27)
Hình 2.1: Cơ chế các dòng chảy trong hệ thống logistics của Alibaba - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.1 Cơ chế các dòng chảy trong hệ thống logistics của Alibaba (Trang 43)
Hình 2.3: Hệ phống phân phối của China Smart Logistics - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.3 Hệ phống phân phối của China Smart Logistics (Trang 48)
Hình 2.6: Quy trình vận chuyển hàng hóa của Alibaba - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.6 Quy trình vận chuyển hàng hóa của Alibaba (Trang 53)
Hình 2.8: Số đơn hàng hoàn hảo ngày thông thường - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.8 Số đơn hàng hoàn hảo ngày thông thường (Trang 58)
Hình 2.9: Ứng dụng tracking hàng hóa trên điện thoại - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.9 Ứng dụng tracking hàng hóa trên điện thoại (Trang 60)
Hình 2.10: Tỷ lệ dân cƣ nông thôn - thành thị của Trung Quốc - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.10 Tỷ lệ dân cƣ nông thôn - thành thị của Trung Quốc (Trang 61)
Hình 2.11: Số lượng người mua - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.11 Số lượng người mua (Trang 65)
Hình 2.12: Quy mô thị trường TMĐT   của Mỹ và Trung Quốc (tỉ USD) - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 2.12 Quy mô thị trường TMĐT của Mỹ và Trung Quốc (tỉ USD) (Trang 66)
Hình 3.1: Quy trình logistics tại Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 3.1 Quy trình logistics tại Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam (Trang 72)
Hình 3.6: Những trở ngại khi  mua sắm trực tuyến - MÔ HÌNH CHINA SMART  OGISTICS CỦA ALIBABA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Hình 3.6 Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w