1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

41 479 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1. THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 4 1.1. Thể chế và chính sách BĐKH của Hoa Kỳ 4 1.1.1. Thông tin chung 4 1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 5 1.1.3. Quy trình lập pháp 5 1.1.4. Diễn biến lập pháp về BĐKH 6 1.2. Thể chế và chính sách BĐKH của Liên minh châu Âu 8 1.2.1. Thông tin chung 8 1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 9 1.2.3. Quy trình lập pháp 9 1.2.4. Các chính sách BĐKH 9 1.3. Thể chế và chính sách BĐKH của Nhật Bản 12 1.3.1. Thông tin chung 12 1.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 13 1.3.3. Diễn biến lập pháp về BĐKH 13 1.3.4. Các bộ luật 15 2. THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 18 2.1. Thể chế và chính sách BĐKH của Bangladesh 18 2.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 18 2.1.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 19 2.2. Thể chế và chính sách BĐKH của Malaysia 20 2.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 20 2.2.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 21 2.3. Thể chế và chính sách BĐKH của Indonesia 22 2.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 22 2.3.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 23 2.4. Thể chế và chính sách BĐKH của Thái Lan 24 2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 25 2.4.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 25 3. THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH VỀ BĐKH CỦA NHÓM CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI 25 3.1. Thể chế và chính sách BĐKH của Trung Quốc 26 3.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 26 3.1.2. Quy trình lập pháp 27 3.1.3. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 27 3.2. Thể chế và chính sách về BĐKH của Nga 28 3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 28 3.2.2. Quy trình lập pháp: 29 3.2.3. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 29 3.3. Thể chế và chính sách về BĐKH của Cộng hòa Séc 30 3.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 30 3.3.2. Quy trình lập pháp: 31 3.3.3. Các chính sách chủ đạo về BĐKH 31 4. CHÍNH SÁCH VỀ BĐKH CỦA QUỐC GIA BHUTAN 32 5. THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA VIỆT NAM 33 5.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 33 5.2. Chính sách về BĐKH 34 5.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về ứng phó với BĐKH 34 5.2.2. Các chiến lược, kế hoạch, chương trình ứng phó với BĐKH 36 5.3. Bài học rút ra trong việc thiết lập và thực thi chính sách BĐKH của Việt Nam 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC _

TIỂU LUẬN:

PHÂN TÍCH TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH

VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ

RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Môn: Chính sách về BĐKH phục vụ phát triển Lớp: BĐKH K5

Giảng viên: TS Nguyễn Trung Thắng Học viên:

1 Vương Thị Thanh Lan- Nhóm trưởng

2 Nguyễn Thu Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

1 THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 4

1.1 Thể chế và chính sách BĐKH của Hoa Kỳ 4

1.1.1 Thông tin chung 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 5

1.1.3 Quy trình lập pháp 5

1.1.4 Diễn biến lập pháp về BĐKH 6

1.2 Thể chế và chính sách BĐKH của Liên minh châu Âu 8

1.2.1 Thông tin chung 8

1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 9

1.2.3 Quy trình lập pháp 9

1.2.4 Các chính sách BĐKH 9

1.3 Thể chế và chính sách BĐKH của Nhật Bản 12

1.3.1 Thông tin chung 12

1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 13

1.3.3 Diễn biến lập pháp về BĐKH 13

1.3.4 Các bộ luật 15

2 THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 18

2.1 Thể chế và chính sách BĐKH của Bangladesh 18

2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 18

2.1.2 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 19

2.2 Thể chế và chính sách BĐKH của Malaysia 20

2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 20

2.2.2 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 21

2.3 Thể chế và chính sách BĐKH của Indonesia 22

2.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 22

2.3.2 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 23

2.4 Thể chế và chính sách BĐKH của Thái Lan 24

2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 25

2.4.2 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 25

3 THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH VỀ BĐKH CỦA NHÓM CÁC NƯỚC CÓ NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI 25

3.1 Thể chế và chính sách BĐKH của Trung Quốc 26

3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 26

3.1.2 Quy trình lập pháp 27

3.1.3 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 27

3.2 Thể chế và chính sách về BĐKH của Nga 28

3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 28

3.2.2 Quy trình lập pháp: 29

3.2.3 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 29

3.3 Thể chế và chính sách về BĐKH của Cộng hòa Séc 30

3.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 30

3.3.2 Quy trình lập pháp: 31

3.3.3 Các chính sách chủ đạo về BĐKH 31

Trang 3

4 CHÍNH SÁCH VỀ BĐKH CỦA QUỐC GIA BHUTAN 32

5 THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA VIỆT NAM 33

5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH 33

5.2 Chính sách về BĐKH 34

5.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về ứng phó với BĐKH 34

5.2.2 Các chiến lược, kế hoạch, chương trình ứng phó với BĐKH 36

5.3 Bài học rút ra trong việc thiết lập và thực thi chính sách BĐKH của Việt Nam 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

1 THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

1.1 Thể chế và chính sách BĐKH của Hoa Kỳ

1.1.1 Thông tin chung

- Lượng phát thải KNK năm 2010:

Bao gồm LULUCF (MtCO2e): 5.747Không bao gồm LULUCF (MtCO2e): 6.802

- UNFCCC:

Ngày kí kết: 12-6-1992Ngày thông qua: 15-10-1992Bắt đầu có hiệu lực: 21-3-1994

- Nghị định thư Kyoto

Ngày kí kết: 12-11-1998Chưa thông qua

- Cam kết đến năm 2020: Cắt giảm khoảng 17% lượng KNK so với năm 2005

- Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính (KNK)

Trước 2014, đặt mục tiêu giảm 5% vào năm 2020 so với mức năm 1990.Tháng 11-2014, đặt mục tiêu giảm 26-28% vào năm 2025 so với mức năm2005

Tháng 3-2015, đặt mục tiêu giảm 40% vào năm 2025 so với năm 2008

Trang 5

1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

1.1.3 Quy trình lập pháp

Cơ quan lập pháp lưỡng viện, Quốc hội bao gồm Thượng viện và Hạ viện

Điều kiện lập pháp là Dự thảo luật cần Thượng viện và Hạ viện thông qua và đượcTổng thống phê duyệt Một dự luật cũng vẫn có thể trở thành luật mà không cần Tổngthống ký, nếu Tổng thống không trả lại dự luật với những ý kiến phản đối của mình trongvòng 10 ngày (không tính các ngày chủ nhật) sau khi dự luật đã được chuyển tới Tổng thống.

Nếu Tổng thống phủ quyết thì dự thảo luật vẫn có thể thông qua nếu hai phần ba các nghị

sĩ trong viện bỏ phiếu đồng ý thông qua

Trang 6

Sử dụng hệ thống trách nhiệm song hành, trách nhiệm chính thuộc về chính quyềncác bang nhưng vẫn có thể can thiệp nếu như hoạt động của bang nếu không đáp ứngđược tiêu chuẩn định sẵn.

1.1.4 Diễn biến lập pháp về BĐKH

Quản lý KNK bằng kết hợp các luật (Do chưa có luật hay quy định cụ thể để giải

quyết giảm nhẹ KNK)

- Pháp luật hiện hành (Luật không khí sạch)

- Sắc luật (Mệnh lệnh được chính phủ thông qua)

- Trong chiến dịch bầu cử tổng thống 2012, BĐKH hoàn toàn vắng mặt trong cáccuộc tranh luận Tuy nhiên vào 2013, Obama đề xuất Quốc hội thông qua luật về khí hậu

hoặc chính phủ sẽ đưa ra các hành động quyết liệt để giải quyết vấn đề BĐKH, và “Kế

Hoạch Hành Động về Khí Hậu” ban hành vào 6-2013.

Các kế hoạch của Chính phủ

- Kế hoạch năng lượng sạch: EPA đề xuất quy định cho ngành điện giảm lượng phát

thải 30% so với mức năm 2005 và quy định cho các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hoáthạch đáp ứng tiêu chuẩn lượng khí thải tối thiểu đối với mỗi kW điện

- Tiêu chuẩn cho xe và động cơ: Yêu cầu EPA cùng cục Vận tải đưa ra tiêu chuẩn

cho phương tiện vừa và lớn

- Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng: Cục năng lượng đặt mục tiêu giảm 3 tỷ tấn

carbon thông qua các tiêu chuẩn bảo toàn năng lượng

- Biện pháp kinh tế giảm khí nhà kính khác: EPA và cơ quan khác cắt giảm Methan

từ các bãi chôn lấp, hệ thống khai thác mỏ, nông nghiệp, dầu và khí đốt Đồng thời, tiếntới đảm bảo một thỏa thuận toàn cầu sẽ giảm khí HFCs theo nghị thư Montreal sửa đổi

Chính sách về sử dụng năng lượng

- Khuyến khích tài chính và giảm thuế cho các phát triển công nghệ năng lượng sạch

(Mỹ coi biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng là cốt lõi trong ứng phó BĐKH)

Trang 7

- Pháp luật yêu cầu tỷ lệ điện quốc gia nhất định từ nguồn năng lượng tái tạo.

- Luật phục hồi và tái đầu tư Mỹ phân bổ 94 tỷ đô cho công nghệ tái tạo năng lượng,

hiệu quả năng lượng với carbon thấp, mạng lưới thông minh và chuyển đổi linh hoạt

- Đang tiếp tục rà soát, sửa đổi pháp luật về hiệu quả năng lượng và năng lượng táitạo

Chính sách thích ứng BĐKH

Trong năm 2013, Tổng thống công bố Quyết định chuẩn bị cho các tác động củabiến đổi khí hậu Đây là nền tảng cho hành động phối hợp về sự sẵn sàng cho BĐKH vàkhả năng chống chịu, bao gồm các nội dung: Hiện đại hoá chương trình Liên bang để hỗtrợ đầu tư khả năng chống chịu của khí hậu; Quản lý đất đai và nước cho chuẩn bị BĐKH

và khả năng chống chịu; Cung cấp thông tin, dữ liệu và công cụ cho chuẩn bị BĐKH vàkhả năng chống chịu; Kế hoạch Cơ quan Liên bang về BĐKH và các rủi ro liên quan

Hành động ở các bang

California: Mục tiêu giảm KNK: Mức phát thải bằng mức năm 1990 vào năm 2020

và thấp hơn 80% và năm 2050 Áp dụng các luật: Luật giải pháp nóng lên toàn cầu; Luật

về chất lượng không khí với phương tiện; Luật chất lượng môi trường quy định KNK

Rhode Island: Bang cuối cùng tham gia đạo luật chống chịu quy định phát thải khí nhà kính giảm 45%, dưới mức năm 1990, vào năm 2035 và 80%vào năm 2050

Luật về không khí sạch (ACC) năm 1970

Đưa ra quy chuẩn chất lượng không khí quốc gia (NAAQS):

- Tiêu chuẩn quốc gia cho sáu chỉ tiêu chất ô nhiễm: carbon monoxide, nitrogendioxide, sulfur dioxide, hạt vật chất, hydrocarbon và oxy hóa quang hóa;

- Kế hoạch thực hiện Nhà nước (SIP);

- Tiêu chuẩn Hiệu suất nguồn mới (NSP);

- Phát thải Tiêu chuẩn Quốc gia cho chất ô nhiễm không khí nguy hại (ChuẩnNESHAPS)

Chính sách Năng lượng năm 2005

Trang 8

- Yêu cầu các cơ sở liên bang lập kế hoạch sử dụng một phần của năng lượng từ cácnguồn năng lượng tái tạo Cung cấp giảm thuế cho những cải tiến bảo tồn năng lượng chonhà ở

Luật độc lập và an ninh năng lượng năm 2007

Đạo luật Thực phẩm, bảo tồn, và Năng lượng năm 2008

Ban hành 18-6-2008

- Quy định về trợ cấp nông nghiệp, năng lượng, bảo tồn, dinh dưỡng và phát triển

- Hỗ trợ 55 triệu đô để hỗ trợ sử dụng sinh khối tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch

- Cung cấp bảo lãnh vốn vay tới 320 triệu đô dể tạo ra tinh chế sinh học(Biorefinery) thương mại

- Cấp phát 345 triệu đô đến Chương trình năng lượng sinh học cho nhiên liệu nângcao để hỗ trợ việc sản xuất nhiên liệu sinh học tiên tiến

- Cung cấp 1 tỷ đô mỗi năm (2008-2012) của Chương trình Giáo dục BiodieselNhiên liệu tài trợ giáo dục cộng đồng và cá nhân cộng về những lợi ích của việc sử dụngnhiên liệu diesel sinh học

1.2 Thể chế và chính sách BĐKH của Liên minh châu Âu

1.2.1 Thông tin chung

- Liên minh châu Âu (EU) bao gồm 27 quốc gia hầu như đều nằm tại châu Âu, dùngchung một loại tiền tệ với dân số khoảng 500 triệu người

- EU là nhà viện trợ (ODA) lớn nhất thế giới cho các nước đang phát triển với 53 tỷEuro (Chiếm 60% tổng viện trợ thế giới)

- Lượng phát thải KNK năm 2010:

Bao gồm LULUCF (MtCO2e): 4.408Không bao gồm LULUCF (MtCO2e): 4.721

Trang 9

- UNFCCC:

Ngày kí kết: 3-6-1992Ngày thông qua: 21-12-1993Bắt đầu có hiệu lực: 21-3-1994

- Nghị định thư Kyoto

Ngày kí kết: 29-4-1998Ngày thông qua: 31-5-2002Bắt đầu có hiệu lực: 16-2-2005

- Cam kết đến năm 2020: Cắt giảm lượng phát thải KNK 20% so với năm 1990

1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

Trang 10

- Hội đồng châu Âu đã xác định mục tiêu là giảm phát thải khí nhà kính (GHGs) từ80% đến 95% so với năm 1990 vào năm 2050.

- EU cũng phát triển lộ trình năng lượng trong ngành vận tải

- Đưa ra lộ trình (dự án) đưa EU vào nền kinh tế carbon thấp cạnh tranh vào năm2050

- Đề xuất Khung tài chính 2014-2020 dành 20% ngân sách EU cho thích ứng vàgiảm nhẹ

Chính sách

Định giá carbon (carbon pricing)

- Một thành phần quan trọng của pháp luật về khí hậu của EU là "Hệ thống trao đổiphát thải" (EU ETS), có hiệu lực vào năm 2005 để giúp đạt được các mục tiêu đề ra tạiKyoto

- EU đã thiết lập một cơ chế giám sát phát thải khí nhà kính để cho phép đánh giáchính xác và thường xuyên tiến trình cắt giảm phát thải các quốc gia thành viên

Năng lượng

- Các chính sách chủ yếu vào việc bảo đảm an ninh nguồn cung năng lượng, thịtrường năng lượng cạnh tranh, và tiêu thụ năng lượng bền vững bằng cách giảm lượngphát thải khí nhà kính cùng sự phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch

- Chiến lược năng lượng năm 2020: mục tiêu giảm lượng phát thải khí nhà kính ít

nhất 20% (so với mức năm 1990); tăng sử dụng năng lượng tái tạo mức tối thiểu 20%; cảithiện hiệu quả năng lượng của ít nhất 20%

- Đến 2030: Mục tiêu giảm 40% lượng phát thải khí nhà kính (so với mức năm1990); tăng sử dụng năng lượng tái tạo mức tối thiểu 27%; cải thiện hiệu quả năng lượngcủa ít nhất 27%

- Sự phát triển của thị trường năng lượng nội bộ (điện và khí) đã được hỗ trợ giúpngười tiêu dùng chọn nhà cung cấp khí đốt và điện riêng của họ và tiếp tục tự do hóa thịtrường điện và khí đốt

- Chỉ thị năng lượng hiệu quả (2012) thiết lập khuôn khổ chung các biện pháp hỗ trợhiệu quả năng lượng Ngoài ra còn có Chỉ thị về hiệu suất năng lượng của các tòa nhà(2010) và Chỉ thị về yêu cầu thiết kế sinh thái cho các sản phẩm sử dụng năng lượng(2009) được ban hành

Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF)

- Quyết định về quy tắc tính toán và kế hoạch hành động về phát thải khí nhà kính

và kết quả từ các hoạt động liên quan đến sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm

Trang 11

nghiệp (LULUCF) cửa từng nước thành viên Các nước thành viên có nghĩa vụ báo cáo

cách họ tăng hấp thụ carbon cũng như giảm phát thải khí nhà kính trong các khu rừng vàđất

- Đề xuất của Ủy ban mang tên Cải cách Chính sách Nông nghiệp chung của EU

(CAP) thông qua vào năm 2013 ưu tiên phát triển cho việc khôi phục, bảo tồn và nâng cao

các hệ sinh thái, nâng hiệu quả tài nguyên ứng phó biến đổi khí hậu

- Cách tiếp cận của EU đối với REDD+ (giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái

rừng) dựa chủ yếu vào thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị và Thương mại (FLEGT) và

Kế hoạch hành động (2003), nhằm mục đích giảm phá rừng thông qua việc ngăn chặnkhai thác gỗ bất hợp pháp

Thích ứng

- Tiếp tục các chính sách thích ứng quốc gia phối hợp và tạo ra một hệ thống traođổi các thông tin tốt nhất

- Ủy ban châu Âu đề xuất Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu của EU vào

năm 2013 Mục tiêu của Chiến lược là để "tăng cường sự chuẩn bị sẵn sàng và khả năngứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu ở cấp địa phương, vùng, quốc gia và trêntoàn EU, phát triển một phương pháp thống nhất và phối hợp nhịp nhàng”

Gói khí hậu và năng lượng EU

Ban hành 2009 (gồm 3 chỉ thị và 1 quyết định)

- Ủy ban châu Âu đề xuất ràng buộc pháp luật để thực hiện các mục tiêu giảm phátthải khí nhà kính của EU ít nhất là 20% dưới mức năm 1990 năm 2020; 20% mức tiêu thụnăng lượng của EU đến từ các nguồn tái tạo; và giảm 20% sử dụng năng lượng sơ cấp sovới mức dự kiến, có thể đạt được bằng cách cải thiện hiệu quả năng lượng

- Các nước thành viên sẽ hạn chế phát thải khí nhà kính của họ từ năm 2013 và năm

2020 theo một lộ trình ràng buộc với mục tiêu hàng năm Điều này sẽ đảm bảo dần theohướng đến năm 2020 đạt mục tiêu trong các lĩnh cần có thời gian để thực hiện, chẳng hạnnhư các tòa nhà, cơ sở hạ tầng và giao thông

Chiến lược bảo vệ năng lượng châu Âu

Trang 12

- Chuyển đổi sang các nhiên liệu thay thế

- Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ với các đối tác quốc tế

Chiến lược an ninh năng lượng trung và dài hạn:

- Hoàn thành các thị trường năng lượng trong EU và phát triển cơ sở hạ tầng cònthiếu, tránh gián đoạn trong việc cung cấp năng lượng

- Tăng cường sản xuất năng lượng trong EU, đa dạng hoá các nước cung cấp

- Đưa ra một tiếng nói chung về chính sách năng lượng, sử dụng các cơ chế trao đổithông tin với Uỷ ban về các thoả thuận quy hoạch có thể ảnh hưởng đến an ninh cung cấp

- Tăng cường ứng phó khẩn cấp và liên kết chặt chẽ cùng bảo vệ cơ sở hạ tầng quantrọng

Khung cho các chính sách về khí hậu và năng lượng năm 2030

- Nghị định thư Kyoto:

Ngày kí kết: 28/04/1998Ngày thông qua: 04/06/2002

Trang 13

Ngày chính thức có hiệu lực: 16/02/2005

- Cam kết đến năm 2020: Giảm 25% so với mức năm 1990, khung pháp lý quốc tếcông bằng và hiệu quả, các cường quốc kinh tế cùng tham gia và thỏa thuận dựa trên cácmục tiêu triển vọng

1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

• Bộ Môi trường Nhật Bản là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ đầu mối quản

lý các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu

• Văn phòng Kiểm kê khí nhà kính Nhật Bản thuộc Bộ Môi trường Nhật Bản là cơquan quản lý các hoạt động phát thải KNK

• Tham gia kiểm soát các hoạt động phát thải KNK có các Bộ liên quan: Kinh tế,Thương mại và Công nghiệp; Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản; Giao thông;Đất đai; Y tế, Lao động và Phúc lợi; Tài chính; Thông tin và truyền thông

• Bộ Môi trường Nhật Bản xây dựng Báo cáo quốc gia về KKKNK hàng năm và gửiBáo cáo kiểm kê KNK cho Ban Thư ký Công ước khí hậu

1.3.3 Diễn biến lập pháp về BĐKH

- Nhật Bản có truyền thống lâu dài về lập pháp các vấn đề liên quan đến biến đổi khíhậu

- Năm 1998 ban hành khung pháp lý: Luật Thúc đẩy các biện pháp ứng phó với sự

nóng lên toàn cầu

- Luật quy định kế hoạch thực hiện mục tiêu của Nhật Bản khi tham gia cam kếtNghị định thư Kyoto

Trang 14

- Năm 2007, sửa đổi dựa trên nghiên cứu liên quan đến các mục tiêu và chương trìnhthực hiện mục tiêu Nghị định thư Kyoto

- Dự luật mới về Các giải pháp ứng phó với Sự nóng lên toàn cầu được thông qua

bởi Nội các vào 12/03/2010, nhưng bị phản đối bởi Thượng viện

- Dự luật sẽ đưa ra chính sách về mục tiêu đến năm 2020

- Luật cũng thiết lập cơ chế cap-and-trade Thêm vào đó, bản thảo dự luật bao gồmmục tiêu đến năm 2020 sản xuất 10% năng lượng sơ cấp từ các nguồn năng lượng tái tạo,trong đó bao gồm cả việc đưa ra giá bán điện năng

- 2011: Sau Trận động đất lịch sử và sự cố tại Nhà máy điện hạt nhân FukushimaDaiichi (TEPCO) Nhật Bản đã thực hiện một cuộc rà soát toàn diện các chính sách nănglượng nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong ngành công nghiệp sản xuất điện hạt nhân

- Luật về Sản xuất điện năng từ Nguồn năng lượng tái tạo được thông qua bởi Quốc

hội vào tháng 8/2011 Đưa ra hệ thống giá bán điện năng cho năng lượng tái tạo từ tháng7/2012

- Trong Kế hoạch Môi trường lần thứ tư (Quyết định của Nội các vào ngày

27/04/2012), Nhật Bản quyết định hướng tới mục tiêu giảm 80% phát thải KNK đến năm

2050

- Vào ngày 14/09/2012, chính phủ Nhật Bản quyết định ban hành Kế hoạch hành

động về Sự nóng lên toàn cầu cho giai đoạn từ năm 2013, dựa trên Chiến lược đổi mới về

Năng lượng và Môi trường có hiệu lực đến hết năm 2012

- Hệ thống thuế cacbon được ban hành vào tháng 10/2012 Sự ban hành thuế cacbon

là một trong những nội dung của Luật sửa đổi thuế được ban hành ngày 30/03/2012

- Hai cuộc khủng hoảng dầu những năm 1970 đã dẫn đến sự ban hành Luật Sử dụng

hợp lý Năng lượng năm 1979 nhằm thúc đẩy bảo tồn năng lượng Luật này thiết lập

những nguyên tắc cơ bản về chính sách năng lượng như:

+ An ninh năng lượng

+ Thích ứng với môi trường

+ Sử dụng cơ chế thị trường dựa trên những nguyên tắc cân nhắc thận trọng 1 và 2

- Trong bối cảnh sự cố tại Nhà máy điện hạt nhân Fukushima Daiichi (TEPCO)tháng 3/2011, chính phủ thiết lập Hội đồng Năng lượng và Môi trường vào tháng 6/2011với việc rà soát chiến lược năng lượng quốc gia của Nhật Bản đồng thời giám sát các giảipháp ứng phó với sự nóng lên toàn cầu

Trang 15

- Vào tháng 6/2012, Hội đồng Năng lượng và Môi trường ra thông báo “Các lựachọn cho Năng lượng và Môi trường”, theo ba kịch bản (kịch bản 0%, 15% và 20-25%)phụ thuộc vào mức độ phụ thuộc vào năng lượng hạt nhân

- Hội đồng Năng lượng và Môi trường quyết định ban hành “Chiến lược sáng tạo về

Năng lượng và Môi trường” vào ngày 14/9/2012 Chính sách nhằm hướng tới giảm thiểu

sự phụ thuộc vào năng lượng hạt nhân và nhiên liệu hóa thạch bằng cách tăng cường pháttriển năng lượng xanh

- Ba nền tảng của chiến lược mới bao gồm:

+ “Xã hội ít phụ thuộc vào năng lượng hạt nhân trong tương lai gần”,

+ “Cuộc cách mạng năng lượng xanh”

+ “Nguồn cung ứng năng lượng ổn định”

- Tháng 12/2012 Luật thúc đẩy thành phố cacbon thấp bắt đầu có hiệu lực và được

đưa vào thực hiện thiết lập các hệ thống tòa nhà phát thải thấp, như một phần của kếhoạch thành phố cacbon thấp

- Dự luật mới về Luật các giải pháp ứng phó với sự nóng lên toàn cầu yêu cầu thiếtlập và thực hiện quy hoạch đất đai toàn diện, và quy hoạch đô thị cơ bản, vv

- Tổ chức phát triển năng lượng mới (NEDO), năm 1988 là Tổ chức phát triển nănglượng mới và công nghệ công nghiệp) được thành lập tháng 10/1980 Năm 2003, NEDOđược đổi tên thành Cơ quan quản trị phối hợp

Luật về các giải pháp đặc biệt thúc đẩy sử dụng năng lượng mới

Có hiệu lực ngày 23/6/1997, sửa đổi tháng 1/2002

- Luật nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng mới

- Luật xác định nhiệm vụ của mỗi lĩnh vực trong thúc đẩy sử dụng năng lượng mới,đồng thời đưa ra các hình thức khuyến khích bằng hỗ trợ tài chính

- Ban hành chính sách về các biện pháp cho từng lĩnh vực được đưa ra trong tháng9/1997 Bản sửa đổi năm 2002 bổ dung thêm Sử dụng năng lượng sinh khối và nănglượng lạnh vào điều 1 của luật

Trang 16

- Tháng 4/2008, khái niệm Năng lượng mới được sửa đổi gần như tương đương vớikhái niệm năng lượng tái tạo.

Luật thúc đẩy ứng phó với sự nóng lên toàn cầu

Thông qua ngày 9/10/1998, sửa đổi năm 2003, bắt đầu có hiệu lực ngày 16/2/2005

- Các điểm được sửa đổi:

+ Thiết lập Hội đồng liên bộ về bảo vệ môi trường toàn cầu thông qua luật

+ Phát triển kế hoạch thực hiện cam kết Nghị định thư Kyoto

+ Nhấn mạnh sự thiết lập và thực hiện các giải pháp bởi chính quyền địa phương

- Yêu cầu tăng cường công tác ghi chép dữ liệu theo chỉ đạo của Cơ quan ngăn ngừa

sự nóng lên toàn cầu

- Yêu cầu những cá nhân tổ chức phát thải trên mức nhất định các KNK phải đánhgiá và báo cáo lượng phát thải cho chính phủ

- Yêu cầu chính phủ đưa ra một hệ thống giám sát và công bố các báo cáo trên

Luật sử dụng hợp lý năng lượng

Thông qua năm 1979, có hiệu lực tháng 10/1979, sửa đổi lần 6 năm 2008, có hiệulực một phần tháng 4/2009 và toàn phần tháng 4/2010

- Luật là nguyên tắc của chính sách bảo tồn năng lượng Ban hành năm 1979 vớikhủng khoảng dầu

+ quản lý năng lượng trong sản xuất, thương mại và giao thông

+ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho phương tiện giao thông và các thiết bị

+ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho nhà ở và các tòa nhà

- Năm 2008, luật được sửa đổi bổ sung các biện pháp tăng cường hiệu suất nănglượng, bao gồm trong lĩnh vực thương mại Cũng trong bản sửa đổi này, quy định cho cáckhu vực kinh tế trong nước cũng được ban hành

- Luật nhấn mạnh các quy tắc sử dụng hợp lý năng lượng trong tòa nhà Luật yêucầu sản xuất và nhập khẩu thiết bị như ôtô, điều hòa hoặc các đồ dùng điện khác đảm bảotính năng sử dụng hiệu quả năng lượng

- Luật cung cấp khung quy định bắt buộc và tự nguyện về kiểm toán năng lượng

Luật Sử dụng hợp lý năng lượng và tái chế

Có hiệu lực ngày 25/6/2003, sửa đổi ngày 1/10/2003 và xác định kéo dài hạn hiệulực đến 31/3/2013

Trang 17

- Luật nhằm hỗ trợ nhà điều hành doanh nghiệp tự nguyên thực hiện các dự án về sửdụng hợp lý năng lượng và tài nguyên thiên nhiên

- Bao gồm các hoạt động 3R (Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế), hỗ trợ tài chính bổsung cho bảo tồn năng lượng và giảm thiểu phát thải CO2 và sử dụng cơ chế Kyoto(CDM và JI) Luật quy định những hình thức khuyến khích doanh nghiệp bằng cách chovay vốn lãi suất thấp

- Luật cũng dự báo những khoản vay lãi suất thấp, giảm thuế cho những trang thiết

bị có hiệu suất năng lượng cao

Luật tăng cường sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo

Thông qua ngày 26/8/2011, có hiệu lực ngày 1/7/2012`

- Luật này yêu cầu bắt buộc sử dụng điện năng từ các nguồn năng lượng tái tạo(năng lượng mặt trời, gió, thủy điện, địa nhiệt và sinh khối) dựa trên một hợp đồng với giáđiện giữ nguyên Chi phí sản xuất được tính thêm cho những khách hàng sử dụng điệnkhác, khoản chi thêm cho năng lượng tái tạo trên tổng lượng điện cung ứng

Luật sửa đổi về thuế

Ban hành 31/3/2012

- Một loại thuế mới được áp dụng theo Luật là thuế cacbon, bắt đầu từ tháng

10/2012 Thuế được thiết lập nhằm đạt được mục tiêu cắt giảm phát thải KNK đến năm

2020 đạt 25% so với mức 1990 và đến năm 2050 đạt 80%

- Thuế được xây dựng trên hệ thống các thuế đã tồn tại về nhập khẩu dầu thô vàthan Lượng thuế của các doanh nghiệp phải trả được tính trên Kilolit dầu với tỉ lệ 250JPY (3$) trong suốt năm tài chính đến tháng 3/2013 Thuế được tăng lên mỗi 2 năm chotới năm 2016

Luật thúc đẩy thành phố cacbon thấp

Thông qua tháng 8/2012, có hiệu lực tháng 12/2012

Trang 18

- Thiết lập hệ thống chứng nhận các tòa nhà cacbon thấp góp phần giảm phát thảiCO2

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tòa nhà đảm bảo tiêu chí trên như giảm thuế

- Yêu cầu địa phương lập Kế hoạch phát triển thành phố cacbon thấp, và chính phủ

hỗ trợ tài chính cho địa phương nhằm xây dựng thành phố hiệu suất năng lượng cao

2 THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 2.1 Thể chế và chính sách BĐKH của Bangladesh

2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

 Bộ Môi trường và Rừng (MoEF) là cơ quan đầu mối giải quyết các vấn đề về môitrường và suy thoái tự nhiên do các tác động của con người Cục Môi trường(DoE) thuộc MoEF đưa ra những giải pháp ứng phó với những thách thức của biếnđổi khí hậu ở quy mô quốc gia và toàn cầu trong khuôn khổ chức năng quản lý vàban hành các văn bản dưới luật trong lĩnh vực môi trường

 Ủy ban chỉ đạo quốc gia về biến đổi khí hậu (CCU) được thành lập nhằm mục đíchphối hợp và hỗ trợ thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia

 Ủy ban Môi trường quốc gia dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng và giúp xác định cácchính sách môi trường

 Ủy ban chỉ đạo quốc gia về biến đổi khí hậu thực hiện những mục tiêu phát triển và

và giám sát quá trình thực hiện BCCSAP Ủy ban có năm nhóm làm việc đượcthiết lập riêng cho thích ứng, giảm nhẹ, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tài chính vànâng cao nhận thức cộng đồng

 Tiểu ban biến đổi khí hậu được thành lập bởi Cục Môi trường năm 2004, thực hiệnnhững công việc liên quan đến biến đổi khí hậu của Chính phủ, và cung cấp nhữngdịch vụ khác có liên quan đến đàm phán biến đổi khí hậu, bao gồm hỗ trợ trong cáccuộc thương lượng quốc tế

 Hội đồng quốc gia quản lý thiên tai (NDMC), dưới sự điều hành của Thủ tướng, làdiễn đàn xét duyệt các chính sách quản lý thiên tai Hội đồng có hai ủy ban thựchiện Chính sách và quyết định về quản lý thiên tai: Ủy ban liên bộ quản lý thiên tai

và Ủy ban cố vấn quốc gia về quản lý thiên tai

 Cục Quản lý thiên tai thuộc Bộ lương thực và quản lý thiên có trách nhiệm tổ chứccan thiệp vào các hoạt động quản lý thiên tai Đơn vị giúp giám sát và tổ chức thựchiện các hoạt động liên quan đến quản lý thiên tai ở cấp quốc gia và khu vực

Trang 19

2.1.2 Các chính sách chủ đạo về BĐKH

- Khung Tài khóa về khí hậu 2014

- Kế hoạch hành động bảo tồn và hiệu quả năng lượng 2013

- Luật Phát triển năng lượng tái tạo bền vững 2012

- Luật Quản lý thiên tai 2012

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2011-2015

- Chiến lược phát triển bền vững quốc gia 2010-2021

- Chiến lược và Kế hoạch hành động BĐKH, 2009

- Luật về Quỹ ủy thác BĐKH 2009

- Chính sách về tái tạo năng lượng, 2008

- Luật Điều tiết năng lượng 2003

Trong đó:

 Luật Cơ quan phát triển năng lượng tái tạo và bền vững (2012) Bộ luật giúp thànhlập Cơ quan phát triển năng lượng tái tạo và bền vững, nhằm thúc đẩy sự phát triển

và sử dụng năng lượng tái tạo Bộ luật chỉ ra 23 trách nhiệm của Cơ quan

 Luật Quản lý thiên tai (2012) Mục đích của bộ luật là giảm thiểu rủi ro thiên tai ởmức độ phù hợp góp phần thúc đẩy chương trình quản lý toàn diện rủi ro thiên tai

 Luật Quỹ tín dụng biến đổi khí hậu 2010 Quy định phân bổ hỗ trợ ban đầu là 100triệu USD mỗi năm cho ba năm từ 2009 đến năm 2011: 66% ngân sách sẽ được sửdụng trong các dự án/chương trình thực hiện ứng phó với BĐKH

Trang 20

 Luật Hội đồng ban hành các văn bản dưới luật về năng lượng (BERC) ban hành

2003, sửa đổi 201, đưa ra mục tiêu thành lập Hội đồng ban hành các văn bản dướiluật, giám sát và thẩm tra năng lượng được sử dụng bằng cách kiểm tra sổ sách vềnăng lượng

 Khung chính sách tài chính khí hậu (2014), do Bộ Tài chính ban hành, cung cấp cơ

sở và công cụ phục vụ Hoạch định chính sách tài chính khí hậu (CFP) và đảm bàoCFP minh bạch, duy trì bền vững trong giai đoạn dài hạn

 Kế hoạch hành động về nâng cao hiệu suất và bảo tồn năng lượng (2013) do BộNăng lượng và khoáng sản ban hành, nhấn mạnh những chỉ tiêu Chính phủ đã đặt

ra về cung ứng năng lượng bền vững:

 Chiến lược quốc gia về phát triển bền vững (2010-2021), ban hành 2013, gồm 5lĩnh vực ưu tiên chiến lược nhằm đạt được mục tiêu bền vững của Bangladesh:Tăng trưởng kinh tế bền vững; Phát triển các lĩnh vực ưu tiên (bao gồm nôngnghiệp và năng lượng); Môi trường đô thị; An ninh và an sinh xã hội; Quản lý môitrường, tài nguyên thiên nhiên và thiên tai

 Kế hoạch 5 năm lần thứ 6 (2011-2015), ban hành năm 2011, tập trung vào “thúcđẩy tăng trưởng và giảm đói nghèo” bao gồm nhiều sáng kiến chính sách liên quanđến biến đổi khí hậu

 Chiến lược và Kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu Bangladesh ban hành năm

2009 do Bộ Môi trường và Rừng ban hành, là một chiến lược dựa trên Chươngtrình hành động thích ứng quốc gia (năm 2005 và 2009), gồm 44 chương trình thựchiện trong các giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong 6 lĩnh vực chủ yếu:

- An ninh lương thực, an sinh xã hội và sức khỏe;

- Quản lý toàn diện thiên tai;

- Cơ sở hạ tầng;

- Quản lý nghiên cứu và tri thức;

- Giảm nhẹ và phát triển nền kinh tế cacbon thấp;

- Tăng cường năng lực thể chế

2.2 Thể chế và chính sách BĐKH của Malaysia

2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

- Cơ quan then chốt chịu trách nhiệm về biến đổi khí hậu là Bộ Tài nguyên và Môitrường (MONRE) Đơn vị chức năng giúp việc là Cục Môi trường) MONRE có nhiệmvụ:

+ Quản trị các vấn đề liên quan đến UNFCC

Ngày đăng: 05/07/2017, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Hiến pháp năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2013
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Khoa học và công nghệ 7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Phòng, chống thiên tai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Khoa học và công nghệ"7
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Khoa học và công nghệ 7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2013
2. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2004), Luật Bảo vệ và phát triển rừng Khác
3. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2010), Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Khác
4. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), Luật Tài nguyên nước Khác
8. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Bảo vệ Môi trường Khác
9. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Xây dựng Khác
10. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Khí tượng thủy văn Khác
11. Quyết định 1393/QĐ-Ttg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Khác
12. Quyết định 1474/QĐ-Ttg ngày 5/10/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về Biến đổi khí hậu giai đoạn 2012-2020 Khác
13. Quyết định 2139/QĐ-Ttg ngày 5/12/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu Khác
14. Quyết định 43/QĐ-Ttg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng chính phủ thành lập Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu Khác
15. Statement by H.E. Prime Minister of Kingdom of Bhutan high level interactive dialogue: protecting our planet and combating climate change, 27th September 2015, United Nationals, Newyork Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w