Để soạn thảo một văn bản mới, ta có thể thực hiện các cách sau: Cách một: Chọn File, sau đó chọn lệnh New, bấm nút OK Cách hai: Bấm nút biểu tợng ở phía trái của thanh công cụ.Chơng
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật đang trên đà phát triển do vậy đỏi hỏi ngời cán bộkhông những chỉ biết đơn thuần về kiến thức lý thuyết đã học mà còn phảibiết áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế sản xuất nhằm đem lại hiệuquả kinh tế cao cho xã hội Vì vậy thực tập là một quá trình rất quan trongtrong việc đào tạo cán bộ trong nhà trờng có năng lực kỹ thuật, giúp chosinh viên làm quen vơí những khó khăn trong thực tế sản xuất, củng cố hệthống hoá những kiến thức đã học vận dụng những kiến thức đã học vàothực tế sản xuất Đồng thời tạo cho chính mình một tác phong làm việc đểsau khi ra trờng trở thành ngời cán bộ có năng lực chuyên môn cao Saumột thời gian làm việc khẩn trơng nghiêm túc bản báo cáo của em đã đợchoàn thành Nhân dịp báo cáo tốt nghiệp này cho phép em đợc bày tỏ lờibiết ơn chân thành đến nhà trờng Kỹ Thuật Vạn Xuân, các thầy cô giáo
bộ môn và đặc biệt là cô giáo Phạm Minh Tâm ngời đã tận tình giúp đỡ
em có đợc bài báo cáo này
Trong bài báo cáo này gồm có các phần chính:
Tuy đã hết sức nỗ lực trong việc nghiên cứu và học tập để viết thànhbáo cáo này Nhng chắc chắn sẽ thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót
Em kính mong các quý thầy, cô giáo tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em để em
có thể trở thành một sinh viên hoàn thiện hơn, khi ra trờng sẽ trở thànhmột ngời cán bộ có năng lực chuyên môn cao
Em xin chân thành cãm ơn nhà trờng Kỹ Thuật Vạn Xuân cùng cácquý thầy, cô giáo bộ
Trang 2Trong gần hai thập kỷ trở lại đây, có một nghành khoa học ứngdụng đã đợc phát triển với tốc độ hết sức nhanh Đồng thời đã tham gia
đóng góp trực tiếp, tích cực ngày càng thể hiện rõ hiệu quả thực tế đối với
sự phát triển hầu hết các lĩnh vực khoa học – kinh tế – chính trị – xãhội trên phạm vi toàn thế giới, đó là tin học văn phòng Bất kỹ lĩnh vựckhoa học nào của con ngời cần xử lý thông tin thì ở đó có chỗ cho tin họcvăn phòng phát huy tác dụng Đến một đấ nớc phát triển ta có thể thấyngay đợc trong hoạt động hàng ngày của con ngời ở đó có mức độ khácnhau nhng cũng đều cần đến tin học văn phòng nói chung, mà thể hiện cácmáy tính đa dạng phù hợp với từng lĩnh vực cụ thể
Tin học văn phòng là sự kết hợp giữa các máy tính với các nguồnlực nó bao gồm các quan niệm, các phơng thức: Thu thập thông tin, xử lýthông tin, phân loại thông tin, lu trữ thông tin, truyền dẫn thông tin Tất cảnhững công việc trên nó luân luân đảm bảo thực hiện với tốc độ hết sứcnhanh chóng, gọn gàng và chính xác Đặc biệt giữ an toàn nhiều trờng hợpphải đạt yêu cầu bảo mật cao
Trong qúa trình một năm học tập tại trờng Kỹ Thuật Van Xuân, mộttháng nghiên cứu và đợc về quê thực tập trong dịp nghỉ hè của năm họcthứ nhất Trải qua những thực tế ấy, đến nay em đã tổng kết đợc mốt sốkinh nghiệm và viết thành báo cáo về mục: “Tìm hiểu về tin học vănphòng”
Trong bản báo cáo này em đã trình bày cụ thể từng mục của tin họcvăn phòng Gồm có hai phần chính:
- Mirosoft Word
- Microsoft Exell
Trong các phần đều trình bày những phơng pháp để xử lý thông tin.Những thao tác này rất dơn giản nhng đảm bảo với tốc độ nhanh chóng,gọn gàng và chính xác
Tuy đã hết sức nỗ lực trong việc nghiên cứu và học tập để viết thànhbáo cáo mục: “Tìm hiểu về tin học văn phòng” này Nhng mới lần đầu tiên
em viết báo cáo, nên không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót Emkính mong các quý thầy, cô giáo tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em để em cóthể trở thành một sinh viên học tập ngày một tốt hơn
Trang 3Microsoft Word
Chơng I Làm quen với Microsoft Word
I Giới thiệu và khởi động chơng trình
Microsoft Word ( Word) là một bộ xử lý từ đặc biệt chạytrong môi trờng Windows Ngoài các chức năng cơ bản là một hệxoạn thảo lý tởng, word còn có nhiều chức năng phong phú khác
nh lập bảng biểu, trang trí văn bản bằng các hình ảnh, tính toán vàcác phần mềm ứng dụng khác Với một loạt các chng trình phụ trợkhác nữa ta có thể dễ dàng tạo ra đợc một văn bản phức tạp với cáchình ảnh đa dạng
Chơng trình Word tuy không phải là một phần mềm chuyêndùng cho công tác chế bản nhng nó dờng nh có tất cả các đặc trngcần thiết của phẩn mềm chế bản
2 Khởi động chơng trình
Để khởi động windows ta thực hiện theo các cách sau:
Cách 1: Kích chuột vào biêủ tợng ở phía trên góc phảimàn hình
Cách 2: Thực hiện tuần tự theo các bớc sau:
Start/ Program/ Microsoft Word Xuất hiện màn hình: Word
Trang 4Trên màn hình soạn thảo bao gồm các thanh cơ bản sau:
- Thanh tiêu đề: Hiển thị tên nphần mềm Word và tên tệp tài liệu
đang soạn thảo
- Thanh menu lệnh: Thanh menu dọc này chứa các menu dọc trongcác menu dọc chứa các lệnh
- Thanh Toobar: Gồm các nút lệnh xử lý văn bản, bấm một nút thìmột lện tơng ứng sẽ đợc thực hiện
- Thanh định dạng: Sử dụng để chọn nhanh các lệnh định dạng vềkiểu chữ và đoạn
II Các thao tác cơ bản
Văn bản nhập từ bàn phím sẽ hiện ra tại vị trí con trỏ tại cửa sổ tàiliệu, khi dòng văn bản dài quá lề phải nó sẽ tự động xuống dòng Chỉ gõEnter để xuống dòng khi hết đoạn văn
2.Di chuyển con trỏ:
Dùng các phím di chuyển con trỏ:
để qua từng ký tự
để qua từng dòng
Home, End tới đầu hay cuối dòng
Page up, Page Down để qua từng trang màn hình
3 Gõ tiếng việt:
Theo ngầm định để soạn thảo văn bản, Word dùng ngôn ng quy
định là Anh ngữ, ta phải cài các Font chữ Việt chuẩn Nếu đã cài fonttiếng việt khi bắt đầu soạn thảo văn bản tiếng việt, thao tác:
Mở khung Font bấm chọn một Font chữ việt( Font có chữ Vn ở
đầu)
ấn tổ hợp phím Alt+Z để bật chế độ soạn thảo tiếng việt
Gõ văn bản chữ thờng Telex Tức là gõ theo quy tắc:
Aa=â: aw=ă; ee=ê ;o=ô ; ow=ơ; w=; f =dấu huyền ( ); s = dấu sắc(/); j= dấu nặng ( ); x= dấu ngã ( ); r= dấu hỏi ( )
Trong quá trình nhập văn bản, nếu gõ sai có thể chuyển con trỏ tới
Trang 5- chọn lệnh File \ save hoặc bấm nút có hai khả năng sảy ra:
- Nếu là văn bản soạn đầu tiên cha đặt tên tệp, sẽ xuất hiện hộpthoại Save as Gõ ngay tên tệp File văn bản vào khung File name chọn
OK Văn bản sẽ đợc ghi vào th mục hiện thời
- Nếu là văn bản trên màn hình là văn bả cũ (đã có tên) mở ra xemsửa ghi lại sự thay đổi của tài liệu hiện thời dới tên đã có mà không đa ramột yêu cầu nào cả
5 Bắt đầu soạn thảo một văn bản mới
Để soạn thảo một văn bản mới, ta có thể thực hiện các cách sau:
Cách một: Chọn File, sau đó chọn lệnh New, bấm nút OK
Cách hai: Bấm nút ( biểu tợng ở phía trái của thanh công cụ).Chơng trình mở thêm một cửa sổ tài liệu mới ( trang giấy trắng) sẵn sàngnhận văn bản
6 Mở tệp (File) văn bản đã có trên ổ đĩa.
Khi cần mở một văn bản đã đợc ghi vào đĩa (đã có tên tệp):
Chọn File, sau đó chọn lệnh Open hoặc bấm nút Lúc này trênmàn hình xuất hiện th mục My Documents Th mục này là th mục hiệnthời (ngầm định trong khi cài đặt) chứa các tài liệu đã soạn trớc đó Để mởtệp văn bản nào ta kích chuột vào File văn bản đó để chọn, bấm chuột vàonút Open ( Cũng có thể kích đúp chuột vào File văn bản cần chọn, thì vănbản cũng đợc mở ra)
7 Ra khỏi Word ( trở về Windows).
- Gõ lện Ctrl+F4 hoặc chọn lệnh File\Exit
- Nếu các tài liệu đang mở cha đợc lu giữ, không chọn No, huỷ bỏlệnh chọn Cancel
- Lu ý: Trớc khi thoát khỏi Word, đóng tất cả các văn bản đã mở ratrớc đó, sau đó chọn lện File \ Exit để thoát khỏi chơng trình
Chơng II: Các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản.
I Các kỹ năng soạn thảo
1 Lu giữ văn bản ( đoạn văn bản)
Lựa văn bản là thao tác nhằm chỉ định phạm vi văn bản sẽ đợc xý lý(hay đợc gọi là bôi đen) văn bản sẽ lựa thể hịên trên nền mầu đen tơngphản Gọi là khối văn bản Các thao tác lựa văn bản:
- Lựa một phần dòng: Kéo kỹ tự đầu đến ký tự cuối
- Lựa một dòng: Bấm lại đầu dòng( sát mép văn bản)
- Lựa nhiều dòng: kéo dọc theo đầu các dòng cần lựa
- Lựa toàn bộ văn bản: Nhấn giữ phím Ctrl và bấm chuột trên vùngcần lựa hoặc dòng tổ hợp phím Ctrl+A
- Hoặc cách : Để con trỏ lại đầu đoạn văn Nhấn giữ phím Shist gõcác phím di chuyển con trỏ theo hớng đến cuối văn bản đó
2 Các thao tác sửa chữa văn bản
- Lựa đoạn văn bản cần xoá
- Gõ lệnh Delete hoặc tổ hợp phím Ctrl+X
b) Sao chép văn bản:
- Lựa chọn (bôi đen) đoạn văn bản) cần sao chép
Trang 6- Gõ lệnh Ctrl+C hoặc nút Copy trên thanh công công cụ.
- Chuyển con trỏ đến vị trí đặt văn bản dán
- Gõ lệnh Ctrl+V hoặc bấm nút .
- Lựa chọn (bôi đen ) đoạn văn cần di chuyển
- Gõ lệnh Ctrl+X ( hoặc bấm nút có tên Cut trên thanh công cụ
- Chuyển con trỏ tới vịt trí sẽ đặt văn bản
- Gõ lệnh Ctrl+ V ( hoặc bấm nút Pase trên thanh công cụ)
Cắt một phần cuối dòng xuống đầu dòng sau: Đặt con trỏ tại vị trícần cắt, gõ Enter
Nối dòng dới vào cuối dòng trên: Đặt con trỏ tại đầu dòng dới, gõphím Backspase
Đẩy dòng văn bản sang phải: Đặt cont trỏ tại đầu dòng cần đẩy,
gõ phím Tab hay ký tự trắng
Huỷ bỏ lệnh xử lý gần nhất: Gõ lệnh Ctrl+Z cho dù ta đã làm rấtnhiều thao tác sửa chữa lệnh này sẽ có thể đa văn bản về trạng thái ban
đầu coi nh không sửa
3.Thao tác với dòng tài liệu
Khi thực hiện lệnh File \ New sẽ mở thêm các cửa sổ tài liệu mới(che cửa sổ mở trớc) nên nên ta cần biết:
- Sắp xếp các cửa sổ tài liệu: Để làm việc đồng thời với nhiều tàiliệu đã mở ( nh sao chép văn bản) cần sắp xếp chúng Chọn lệnh Widows \Arange All
Lập tức các cửa sổ tài liệu đã mở chia nhau vùng làm việc của cửa
+ Chuyển đổi tài liệu nhận văn bản, gõ lệnh Ctrl+V
- Đóng cửa sổ tài liệu
Nếu cửa sổ mở nhiều sẽ đầy bộ nhớ, không tiếp tục cung việc đợc.Nên cần phải đúng cả sổ gõ lệnh File \ Close
II Định dạng văn bản
- Văn bản cần định dạng
- Bấm nút bên phải khung Font, bấm chọn một Font chữ
Chú ý: Font việt có chữ Vn đứng trớc, còn Font có chữ H ở cuối tên
là viết chữ hoa
- Muấn thay đổi cỡ chữ bấm B (In đậm) I (in nghiêng), U (chữ gặchchân) sẽ thấy nút lõm xuống bấm lại nút đang lõm sẽ huỷ bỏ kiểu chữ
Trang 7b) Định dạng bằng Menu:
Chọn phần văn bản cần định dạng, chọn lệnh Format \ Font sẽ xuấthiện hộp thoại Font, bấm chọn thẻ Font:
- Nếu muốn đổi font chữ : Chọn Font chữ trong khung Font
- Nếu muốn đổi cỡ chữ: Chọn cỡ trong khung Size
- Nêú muốn đổi màu chữ: Mở khung Color, chọn màu
- Nếu muốn gặch chân các chữ: Mở khung Underline, chọn mộtkiểu gạch chân, chọn nose sẽ bỏ gạch chân
- Muốn chọn các kiểu chữ đặc bịêt, chọn các mục trong khungEffec với nghĩa nh sau:
2 Định dạng đoạn văn bản ( Paagragp)
Lựa văn bản cần địn dạng
Chọn lệnh Format \ Paagragp Trong hộp thoại này xuất hiện:
Trang 8Chọn thẻ Indents and spacing Xuất hiện nội dung thẻ này:
- muốn thay đổi căn lề, mở khung Aligment, chọn một kiểu căn lề
- Trong khung Indentation:
+ Nếu muốn thay đổi khoảng cách giữa mép trái hay mép phải
đoạn văn bản đã lựa với lề trái hay lề phải, hãy thay đổi trị số trong mụcLeft hay Right
+ Cần thay đổi khoảng cách đầu dòng đoạn với mépt trái đoạn,trong khung Special, chọn Fist line và thay đổi trị số của khung By tơngứng
- Trong khung Spacing:
+ Thay đổi trị số mục Bofore hoặc và mục After để làm thay đổikhoảng cách phía trớc hoặc phía sau của đoạn văn bản với đoạn lân cận
+ Muốn thay đổi khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, mởkhung Line spacing chọn một kiểu dãn dòng ( nếu chọn kiểu At least vàthay đổi trị số mục By tơng ứng sẽ đạt đợc một độ dãn dòng chi tiết hơn)
Thực hiện xong mọi thay đổi chọn OK
Khi có một phần văn bản có các định dạng về Font và định dạng
đoạn, muốn một doạn văn bản khác cũng có định dạng giống nh vậy tadùng các cách sao chép định dạng nh sau:
- Lựa chọn văn bản đã có định dạng nghiêng, căn giữa nó
- Bấm tổ hợp phím Ctrl+Shift+C hay bấm nút
- Kéo lựa phần văn bản muốn nhận định dạng nghiêng, căn giữa
*Định dạng văn bản: Đây là kiểu định dạng bằng chuột nhờ cácthanh định dạng va thớc Trên thớc định dạng có mốc đánh khoảng cách lềtrái lề phải và dòng đầu đoạn, kéo mốc này đến vị trí cần thiết
4 Định dạng trang văn bản
Định dạng trang văn bản nhằm thay đổi cỡ giấy và các lề thao tác:Chọn lệnh File \ Page setup xuất hiện:
Trang 9a) nếu muốn thay đổi cỡ giấy: Bấm chọn thẻ Sapersize
- Mở khung Sapersize, chọn một trong các cỡ giấy chuẩn cần dùng( thờng là A4 hay Letter) Nếu phải in văn bản trên một cỡ giấy khôngchuẩn ta phả khai báo chiều rộng, chiều dài cỡ giấy bằng cách thay dổi trị
số các mục Width và Height
- Trong khung Orentation có thể chọn:
+ Portrait: Để in văn bản theo chiều dài của tờ giấy, kiểu này luôn
đợc chọn sẵn
+ Landscape: Để in văn bản theo chiều ngang (xoay chiều), do đóchiều dài dòng sẽ lớn hơn, thờng dùng in các biểu bảng có chiều rộng lớnhơn chiều rộng tờ giấy thực có
b) Nêú muốn thay đổi lề trang: Chọn thẻ Margins, xuất hiện nộidung của thẻ Thay đổi trị số các mục trong thẻ với ý nghĩa sau:
- Top: Lề trên, vị trí dòng đầu tiên của trang
- Bottom: Lề dới, vị trí dòng cuối cùng
- Left: Lề trái, khoảng cách tính từ mép trái tờ giấy sang phải (nơi
- This point forward: Tính từ vị trí con trỏ về cuối
- Whole Document: áp dụng cho mọi tài liệu Cuối cùng chọn OK.III Các chế độ hiển thị văn bản
Để tăng tốc độ soạn thảo văn bản, kiểm tra hình thức văn bản… đ a đ
ra các chế độ hiển thị văn bản:
Đây là chế độ có tốc độ soạn thảo thực tế nhanh nhất, mọi địnhdạng về Font va paragragh đều thể hiện, ngời ta thờng dùng chế độ này đểsoạn thảo nội dung văn bản cách chọn chế độ: Chọn lệnh View \ Normal
2 Chế độ trình bày trang
Chế độ này cho phép ta xem thấy bố cục từng phần ăn bản trên mộttrang cũng nh các dạng Font, Paragragh Nhng tốc độ soạn thảo chậm hơnchế độ trớc do vậy ngời ta chỉ cần chuyển sang chế độ này khi cần kiểm
Trang 10tra hình thức văn bản, ít dòng soạn thảo, cần chọn lệnh: View \ PageLayout.
Ngoài 2 chế độ trên, Word còn có một số cách hiển thị văn bảnkhác,chúng đợc dùng trong trờng hợp soạn thảo các văn bản đặc biệt NSDcòn có thể thay đổi tỷ lệ % trên thanh công cụ để phóng to – thu nhỏ vănbản sao cho tiện quan sát bố cục văn bản ( tỷ lệ ngầm định là 100% - bằng
đúng kích thớc thật)
Trang 11Chơng III Lập bảng biểu
I Các thao tác xử lý và trang trí bảng biểu
1.Lập bảng biểu rỗng
- Đặt trỏ chuột tại vị trí ban đầu lập bảng biểu
- Chọn lệnh Table \ Insert Table
- Sẽ xuất hiện hộp thoại Insert Table
+ Gõ một số lợng cột của hàng của bảng ( vào khung Number ofvolumns)
+ Chọn khung Number of rows để gõ lệng một số lợng hàng củabảng
- Gõ vào phím mũi tên
Để chuyển qua các hàng lân cận
- Dùng chuột để bấm vào ô cần tới
Đặt con trỏ tại ô cần nhập dữ liệu (dữ liệu có thể là số hay văn bản)
Gõ dữ liệu Khi độ dài dòng dữ liệu lớn hơn độ rộng ô nó sẽ tự độngxuống dòng, độ cao hàng đợc tăng lên Văn bản trong ô cũng đợc địnhdạng Font và Paragragh giống nh văn bản ở ngoài ( Các cạnh trái, phải ôgiống nh lề phải của trang) Một ô có thể có một hay nhiều đoạn văn bản;sửa chữa văn bản trong từng ô thao tác giống với văn bản thờng
Chuyển (sao chép) một văn bản thờng vào trong một ô của bảng:
- Lựa văn bản cần chuyển (sao chép),
- Gõ lệnh Ctrl +X (hoặc bấm Ctrl+c khi cần sao chép),
- Chuyển con trỏ vào ô sẽ nhận văn bản, gõ lệnh Ctrl+V (Pase)
5 Thay đổi độ cao của cột độ cao dòng
Kéo rang giới phải cột sang phảim hay về trái
- Đặt con trỏ vào cột cần thay đổi
- Chọn lệnh Table \ Cell Hieght And Width sẽ xuất hiện một hộpthoại rồi chọn:
+ Thẻ Columns
Trang 12+ Thay đổi trị số khung Width Of Columns đó bấm các nutPrevious Columns hay Next Culumn và thao tác thay đổi với các cột lâncận.
+Nếu các ô trong cột có độ rộng khác nhau, muốn chúng bằngnhau trở lại, chọn nút Atuto Fit
+ Chọn OK
Chế độ Page Layout, có thể kéo ranh giới dới dòng trên thớc dọcbằng bàn phím Thao tác:
- Đặt con trỏ tại dòng cần thay đổi
- Chọn lệnh Table \ Cell height and width xuất hiện hộp thoại
- Chọn thẻ Row và
+ Khai báo độ cao trong mục At ừng với Height of row, nên chọn
At least trong Height of row
+ Muốn thay căn lề cho bảng ( trong trơng hợp độ rộng của bảngnhỏ hơn độ rộng trang), phải lựa các bảng trớc khi thực hiện lệnh ( khônglựa chỉ có tác dụng với dòng) Khai báo trị số mục Indent From Left, hoặcbấm chọn một trong các mục Left, Center, Right
- Chèn hàng: Để con trỏ trong hàng sẽ bị đẩy xuống dòng sau ( nềucần chèn nhiều cột, phải lựa một số cột bằng đúng số cột cần chèn, tính từcột sẽ bị đẩy ra sa), chọn lệnh Table \ Insert Rows
- Chèn cột: Lựa cột sẽ đẩy sang phải (nếu cần chèn nhiều cột, phảilựa một số cột bằng đúng số cột cần chèn, tính từ cột sẽ bị đẩy ra sau),chọn lệnh Table \ Insert Culumn
Thêm Cột vào cuối bảng: Bấm lựa cuối dòng, chọn lệnh Table \Insert Culunm
- Xoá hàng,cột: Lựa hàng hoặc cột cần xoá, gõ lệnh Ctrl+ X haybấm chọn Table \ Delete Row hay Table \ Delete Column
- Gộp nhiều ô cùng hàng thành một ô:
+ Lựa các ô cần gộp
+ Chọn lệnh Table \ Merge Cell
Số dòng văn bản trong ô (cả hàng chứa ô đó) sẽ tăng lên, xoá dòngthừa bằng cách xoá dòng thông thơng
- Chia ô thành nhiều ô:
+ Đặt con trỏ trong ô đó,
+ Chọn lệnh Table \Split Cells Xuất hiện hộp thoại Split Cells Gõ
số lợng ô sẽ đợc chia ra trong phần Number Of Column,c họn OK
Khi cần cắt một bảng làm đôi theo chiều ngang, thao tác:
- Để con trỏ từ hàng muốn cắt sang bảng sau:
- Chọn lệnh Table \ Split Table
- Chọn hàng cần đổi, xong chọn lệnh: Table \ Convert Table \ ok
Trang 13Format \ Borders and Shading
a) Tạo các đờng kẻ: Chọn thẻ Borders
- Trong khung Settíng
+ Nếu chỉ cần kẻ đờng viền chung quanh, chọn mục Box
+ Nếu muốn kẻ viền và các đờng phân cách hàng cột chọn mụcGrid
+ Nếu cần gỡ bỏ tất cả các đờng kẻ đã có của bảng, chọn mục None
- Trong khung Style: Chọn một kiểu đờng kẻ của khung Style
- Trong khung nhìn mẫu Preview:
+ Nếu cần thay đổi một đờng kẻ nào đó, bấm chọn đờng kẻ
+ Trong khung Line: Chọn một kiểu đờng kẻ khác của khung Style,hoặc chọn None đờng kẻ đã có sẽ bị gỡ bỏ
b) Tạo mầu nền: Chọn thẻ Shading
- Chọn một mầu nền trong khung Shading
- Chọn None sẽ gỡ bỏ mầu nền đã có xong chọn Ok
Chơng IV: văn bản cột báo
Tạo một chơng văn bản
Trong một văn bản dài khi cần một phần nào đó trở thành một
ch-ơng, để con trỏ ở đầu và cuối phần đó, chèn một dấu ngắt chơng bằnglệnh: Insert \ Break
Trong hộp thoại vừa xuất hiện:
Chọn Cuntinuous, chọn Ok, một dấu ngắt Section sẽ đợc tạo ra ở vịtrí con (trên dấu có ghi End of Section)
Nếu chèn sai vị trí của dấu ngắt chơng có thể đặt con trỏ vàodấu Gõ phím Delete xoá bỏ, chèn dấu mới vào vị trí khác
II Tạo văn bản dạng cột báo
1 Tạo văn bản dạng cột
- Chuyển về chế độ Normal ( chọn lệnh View \ Normal)
- Soạn nội dung văn bản nh hình bình thờng Không nên định dạng
đoạn
- Chuyển con trỏ tới vị trí phần chia các đoạn văn bản cho mỗi cột,chèn dấu ngắt câu bằng lệnh Insert \ Break và trong hộp thoại Break chọnmục Culumn Break
( Thay vì chọn lệnh có thể gõ Ctrl+ Shift+Enter) Dau ngắt cột đãchèn có rhể xoá bỏ giống nh cách xoá dấu ngắt chơng
- Chuyển con trỏ tới đầu và cuối cả phần văn bản định tổ chức theodạng cột, chèn các dấu ngắt chơng
- Đặt con trỏ trong chơng vừa tạo, chọn lệnh Format \ Columns.Trong hộp thoại Columns vừa xuất hiện: