Khái ni ệ m và vai trò c ủ a qu ả n lý ch ất lượ ng
Khái niệm
Quản lý chất lượng là quá trình ngăn chặn và loại trừ lỗi trong sản xuất, áp dụng cho mọi ngành công nghiệp và loại hình công ty, từ lớn đến nhỏ, dù tham gia thị trường quốc tế hay không Nó đảm bảo rằng các công ty thực hiện đúng các nhiệm vụ quan trọng Để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp cần tìm hiểu và áp dụng các khái niệm quản lý chất lượng.
Các quan điểm khác nhau của quản lý chất lượng:
Theo GOST 15467-70, quản lý chất lượng bao gồm việc xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng cần thiết của sản phẩm trong suốt quá trình thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Để đạt được điều này, cần thực hiện kiểm tra chất lượng một cách hệ thống và tác động tích cực đến các yếu tố và điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:
Quản lý chất lượng là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và phối hợp nỗ lực của các đơn vị khác nhau để duy trì và nâng cao chất lượng trong tổ chức thiết kế và sản xuất Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả sản xuất tối ưu và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng.
A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng:
Quản lý chất lượng là hệ thống hoạt động thống nhất và hiệu quả của các bộ phận trong tổ chức, nhằm triển khai và duy trì các tham số chất lượng Mục tiêu của quản lý chất lượng là nâng cao mức chất lượng sản phẩm, đảm bảo quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra một cách kinh tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) được định nghĩa là hệ thống các phương pháp sản xuất nhằm tối ưu hóa quy trình, tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng hàng hóa.
2 lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia hàng đầu về quản lý chất lượng của Nhật Bản, định nghĩa quản lý chất lượng là quá trình nghiên cứu, triển khai, thiết kế sản xuất và bảo trì các sản phẩm chất lượng cao, kinh tế và hữu ích cho người tiêu dùng, đồng thời luôn đáp ứng nhu cầu của họ.
Philip Crosby, một chuyên gia hàng đầu về chất lượng, định nghĩa quản lý chất lượng là một phương pháp hệ thống nhằm đảm bảo sự tuân thủ toàn diện tất cả các yếu tố trong một kế hoạch hành động.
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 định nghĩa quản lý chất lượng là hoạt động quản lý tổng thể, nhằm thiết lập chính sách, mục tiêu và trách nhiệm Hoạt động này bao gồm các biện pháp như hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong một hệ thống chất lượng.
Vai trò của quản lý chất lượng
Doanh nghiệp có thể xác định chính xác hướng đi cho sản phẩm cần cải tiến, đảm bảo đáp ứng mong đợi của khách hàng về tính hữu ích và giá cả.
Sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ Quản lý chất lượng sản phẩm hiệu quả không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận.
Nhà nước quản lý chất lượng nhằm đảm bảo hàng hóa đạt tiêu chuẩn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất và người tiêu dùng, đồng thời sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động.
Do tính chất khác nhau giữa doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước, quản trị chất lượng sản phẩm có những mục tiêu riêng biệt Mục tiêu chính là loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu và chất lượng kém, nhằm đảm bảo chỉ những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu mới được cung cấp đến tay khách hàng.
Tăng cường quản lý chất lượng là yếu tố then chốt giúp xác định đúng hướng đầu tư và tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ cũng như nguồn nhân lực Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, lượng chất lượng sản phẩm đã trở thành yếu tố được chú trọng Đầu tư vào chi phí ban đầu để nâng cao chất lượng không chỉ giúp tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động.
Quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ, đồng thời cải thiện hiệu quả quản lý Điều này giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng cường uy tín và vị thế cạnh tranh Qua quản lý chất lượng, doanh nghiệp có thể xác định đúng hướng cải tiến sản phẩm, đáp ứng mong đợi của khách hàng về tính hữu ích và giá cả.
H ệ th ố ng qu ả n lý ch ất lượ ng
Thực chất hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, là công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng Khách hàng mong muốn sản phẩm đáp ứng đầy đủ các đặc tính và yêu cầu của họ Những nhu cầu và mong đợi này được quy định cụ thể cho từng sản phẩm, được gọi là yêu cầu của khách hàng.
Yêu cầu của khách hàng có thể được xác định qua hợp đồng hoặc do tổ chức tự định nghĩa Khách hàng luôn là người quyết định cuối cùng về việc chấp nhận sản phẩm Để đáp ứng nhu cầu và mong đợi đang thay đổi của khách hàng, các tổ chức cần liên tục cải tiến sản phẩm và quy trình của mình.
Các yếu tố cấu thành hệ thống quản lý chất lượng:
Các quy định mà tổ chức tuân thủ
Ch ức năng hệ th ố ng qu ả n lý ch ất lượ ng
Hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho rất nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:
Cải tiến quy trình giúp giảm lãng phí và chi phí, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định cơ hội đào tạo và thu hút nhân viên Điều này cũng góp phần thiết lập hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng
Là cơ sở quan trọng để khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Hỗ trợ tối đa hệ thống quản trị chung để đạt hiệu quả Đảm bảo kết hợp hài hòa giữa chính sách CL và các chính sách khác
Tăng năng suất, tạo ra SP tốt với chi phí thấp
Nâng cao cạnh tranh cho SP và DN
Tạo tiền đề quan trọng trong xây dựng một văn hóa DN tận tâm vì chất lượng
Vai trò hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là một phần thiết yếu trong quản trị kinh doanh, có mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác như quản trị Marketing, công nghệ, tài chính và nhân sự Nó không chỉ phản ánh kết quả từ các hệ thống này mà còn đặt ra yêu cầu cho chúng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý toàn diện.
Tổ chức tốt hệ thống quản lý chất lượng sẽcó ý nghĩa, tác dụng trên các mặt:
Bảo đảm sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng
Duy trì các tiêu chuẩn mà công ty đạt được một cách thành công
Cải tiến tiêu chuẩn trong những lĩnh vực cần thiết
Kết hợp hài hòa các chính sách và sự thực hiện của tất cả các bộ phận phòng ban
Tạo sự ổn định và giảm thiểu sự biến động
Loại bỏ sự phức tạp và giảm thời gian xử lý
Tập trung quan tâm đến chất lượng
Bảo đảm sản phẩm và dịch vụ được phân phối đúng lúc
Giảm chi phí hoạt động.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
Đối tượng áp dụng
ISO 9001 là tiêu chuẩn có thể áp dụng cho mọi tổ chức và doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay loại hình sản phẩm, dịch vụ Tiêu chuẩn này được sử dụng để chứng nhận, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và cơ quan quản lý, hoặc đơn giản là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Lợi ích khi áp dụng ISO 9001
Lợi ích của iso 9001 đối với quản lý doanh nghiệp
Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả
-Củng cố uy tín của lãnh đạo
-Hệ thống quản lý gọn nhẹ, chặt chẽ, vận hành hiệu quả và nhanh chóng
-Cải thiện hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực, tiết kiệm chi phí
-Kiểm soát chặt chẽcác công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
-Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và chi phí không cần thiết
-Tăng sản lượng do kiểm soát được thời gian trong quá trình sản xuất
Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào thông qua việc quản lý chặt chẽ các nhà cung cấp là rất quan trọng Đồng thời, việc cải tiến các quy trình chính sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm một cách hiệu quả.
-Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên
Giải quyết mâu thuẫn và bất đồng nội bộ là điều cần thiết để triệt tiêu xung đột thông tin Việc quy định rõ ràng mọi vấn đề giúp kiểm soát tình hình một cách hiệu quả, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ chi tiết nào và xác định trách nhiệm một cách minh bạch.
Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt và nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên là rất quan trọng Khi nhân viên hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình, họ sẽ chủ động hơn trong việc thực hiện công việc.
-Luôn cải tiến để cung cấp sản phẩm thoảmãn được yêu cầu khách hàng
Lợi ích về mặt thị trường
-Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm sản phẩm hỏng Từ đó tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường
-Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng
-Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện
-Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
-Củng cố và phát triển thị phần Giành ưu thế trong cạnh tranh
-Tăng uy tín trên thịtrường Thuận lợi trong việc thâm nhập thịtrường quốc tế và khu vực
-Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp
-Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng
ISO 9001 là nền tảng quan trọng cho việc phát triển các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác, bao gồm quản lý môi trường với ISO 14001, quản lý an toàn và sức khỏe lao động thông qua OHSAS 18001, và quản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001.
Các phiên b ả n c ủ a ISO 9001
Có 5 phiên bản của ISO 9001
ISO 9001:1987 establishes a comprehensive model for quality assurance across various stages, including design and development, production, installation, and technical servicing This standard aims to enhance quality management systems, ensuring consistent product quality and customer satisfaction through systematic processes and effective documentation By adhering to ISO 9001:1987, organizations can improve operational efficiency and foster a culture of continuous improvement in their quality management practices.
- ISO 9001:1994 Quality systems - Model for quality assurance in design, development, production, installation and servicing (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO
9001:1996 Quản lý chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật)
- ISO 9001:2000 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2000 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu)
- ISO 9001:2008 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2008 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu) Đây là phiên bản hiện hành của ISO 9001
ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng mới nhất, thay thế cho phiên bản ISO 9001:2008 đã hết hiệu lực từ tháng TCVN ISO 9001:2015 quy định các yêu cầu cần thiết để tổ chức cải tiến quy trình và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Các tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhằm chứng minh khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như tuân thủ các quy định pháp luật.
Nội dung triển khai thực hiện
Quá trình triển khai ISO 9001 là yếu tố then chốt để tận dụng tối đa lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng (QMS) Để đạt được thành công trong việc thực hiện QMS, tổ chức cần tuân theo các bước cơ bản trong giai đoạn chuẩn bị.
Cam kết của Lãnh đạo cao nhất và toàn thể thành viên của Tổ chức/ Doanh nghiệp và mục đích áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;
Lập Ban chỉ đạo dự án ISO 9000 hoặc phân công nhóm thực hiện dự án (đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ);
Bổ nhiệm/phân công trách nhiệm của các thành viên và thư ký/cán bộ thường trực (khi cần thiết);
Tổ chức đào tạo nhận thức chung vềISO 9000 và phương pháp xây dựng hệ thống văn bản;
Khảo sát, đánh giá thực trạng;
Xác định các vấn đề tích cực và tiêu cực liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng của Tổ chức/Doanh nghiệp là rất quan trọng Việc phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài giúp hiểu rõ phạm vi áp dụng của hệ thống này, từ đó nâng cao hiệu quả và cải tiến chất lượng dịch vụ.
Lập kế hoạch thực hiện b Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Thiết lập các quy trình để chuẩn hóa cách thức thực hiện, kiểm soát các quá trình trong hệ thống;
Xác định các rủi ro và cơ hội cần phải được giải quyết;
Xây dựng hệ thống văn bản bao gồm:
Chính sách, mục tiêu chất lượng;
Các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và hướng dẫn khi cần thiết.
Triển khai áp dụng
Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy trình, tài liệu;
Triển khai, giám sát việc áp dụng tại các đơn vị, bộ phận;
Xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm đảm bảo kiểm soát công việc một cách thuận tiện, hiệu quả.
Ki ểm tra, đánh giá nộ i b ộ
Tổ chức đào tạo đánh giá viên nội bộ;
Lập kế hoạch và tiến hành đánh giá nội bộ;
Khắc phục, cải tiến hệ thống sau đánh giá;
Xem xét của lãnh đạo về chất lượng.
Đăng ký chứng nhận
Lựa chọn tổ chức chứng nhận;
Đánh giá thửtrước chứng nhận (nếu có nhu cầu và khi cần thiết);
Chuẩn bịđánh giá chứng nhận;
Đánh giá chứng nhận và khắc phục sau đánh giá;
Tiếp nhận chứng chỉ ISO 9001
Giới thiệu về ISO 9001: 2015
Khái ni ệ m
ISO 9001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu toàn diện cho hệ thống quản lý chất lượng, nhằm chuẩn hóa các hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng.
5 trong nội bộ tổ chức, hoặc sử dụng nhằm mục đích chứng nhận hoặc phục vụ việc ký kết hợp đồng
Tiêu chuẩn ISO 9001 thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000, chuyên dùng để chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng Các tiêu chuẩn khác trong bộ này cũng hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả quản lý và cải tiến chất lượng trong tổ chức.
9000 là các tiêu chuẩn để hướng dẫn xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, không dùng để chứng nhận
ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ khác nhau, đều có khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 và tiến hành đăng ký chứng nhận ISO 9001.
Chứng chỉ ISO 9001 không xác nhận chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, mà khẳng định rằng doanh nghiệp đã thiết lập một hệ thống quản lý hiệu quả, giúp đạt được chất lượng đã định và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
–ISO được thành lập năm 1947
–Được áp dụng hơn 150 nước
– Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và hiện nay đã được bầu vào ban chấp hành ISO
– Bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
– Đưa ra các nguyên tắc về quản lý
– Tập trung vào việc phòng ngừa / cải tiến
– Chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng
– Áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô hay loạI hình sản xuất / dịch vụ
ISO 9001 là tiêu chuẩn có thể áp dụng cho mọi tổ chức và doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay loại hình sản phẩm, dịch vụ Tiêu chuẩn này được sử dụng để chứng nhận, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và cơ quan quản lý, hoặc đơn giản là để cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
3 Lợi ích khi áp dụng ISO 9001
Lợi ích của iso 9001 đối với quản lý doanh nghiệp
Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả
-Củng cố uy tín của lãnh đạo
-Hệ thống quản lý gọn nhẹ, chặt chẽ, vận hành hiệu quả và nhanh chóng
-Cải thiện hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực, tiết kiệm chi phí
-Kiểm soát chặt chẽcác công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
-Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và chi phí không cần thiết
-Tăng sản lượng do kiểm soát được thời gian trong quá trình sản xuất
Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào thông qua việc quản lý nhà cung cấp là yếu tố quan trọng trong việc cải tiến các quy trình chính, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
-Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên
Để giải quyết mâu thuẫn và bất đồng trong nội bộ, cần triệt tiêu xung đột thông tin bằng cách quy định rõ ràng mọi việc Việc kiểm soát chặt chẽ giúp không bỏ sót vấn đề, đồng thời xác định trách nhiệm một cách minh bạch.
Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt và nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên là điều cần thiết Khi nhân viên hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình, họ sẽ chủ động hơn trong việc thực hiện công việc.
-Luôn cải tiến để cung cấp sản phẩm thoảmãn được yêu cầu khách hàng
Lợi ích về mặt thị trường
-Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm sản phẩm hỏng Từ đó tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường
-Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng
-Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện
-Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
-Củng cố và phát triển thị phần Giành ưu thế trong cạnh tranh
-Tăng uy tín trên thịtrường Thuận lợi trong việc thâm nhập thịtrường quốc tế và khu vực
-Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp
-Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng
ISO 9001 là nền tảng quan trọng cho việc phát triển các tiêu chuẩn quản lý khác, bao gồm quản lý môi trường với ISO 14001, quản lý an toàn và sức khỏe lao động thông qua OHSAS 18001, và quản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001.
4 Các phiên bản của ISO 9001
Có 5 phiên bản của ISO 9001
ISO 9001:1987 establishes a framework for quality assurance across various stages, including design, development, production, installation, and servicing This standard emphasizes the importance of quality management systems in ensuring consistent product and service excellence By implementing ISO 9001:1987, organizations can enhance customer satisfaction and improve operational efficiency through structured quality control processes.
- ISO 9001:1994 Quality systems - Model for quality assurance in design, development, production, installation and servicing (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO
9001:1996 Quản lý chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật)
- ISO 9001:2000 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2000 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu)
- ISO 9001:2008 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2008 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu) Đây là phiên bản hiện hành của ISO 9001
ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng mới nhất, thay thế phiên bản ISO 9001:2008, sẽ hết hiệu lực từ tháng tới Tiêu chuẩn này, tương đương với TCVN ISO 9001:2015, đưa ra các yêu cầu cần thiết để cải thiện hiệu quả quản lý chất lượng trong tổ chức.
Các tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhằm chứng minh khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như tuân thủ các quy định pháp luật.
5 Nội dung triển khai thực hiện
Quá trình triển khai ISO 9001 là yếu tố quan trọng để tận dụng tối đa lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng (QMS) Để thực hiện QMS thành công, tổ chức cần tuân thủ các bước cơ bản trong giai đoạn chuẩn bị.
Cam kết của Lãnh đạo cao nhất và toàn thể thành viên của Tổ chức/ Doanh nghiệp và mục đích áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng;
Lập Ban chỉ đạo dự án ISO 9000 hoặc phân công nhóm thực hiện dự án (đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ);
Bổ nhiệm/phân công trách nhiệm của các thành viên và thư ký/cán bộ thường trực (khi cần thiết);
Tổ chức đào tạo nhận thức chung vềISO 9000 và phương pháp xây dựng hệ thống văn bản;
Khảo sát, đánh giá thực trạng;
Xác định các vấn đề tích cực và tiêu cực liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng của Tổ chức/Doanh nghiệp là rất quan trọng Việc này bao gồm việc đánh giá các yếu tố nội bộ và bên ngoài có ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống Phạm vi áp dụng cần được làm rõ để đảm bảo rằng các vấn đề này được quản lý một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu suất hoạt động của tổ chức.
Lập kế hoạch thực hiện b Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Thiết lập các quy trình để chuẩn hóa cách thức thực hiện, kiểm soát các quá trình trong hệ thống;
Xác định các rủi ro và cơ hội cần phải được giải quyết;
Xây dựng hệ thống văn bản bao gồm:
Chính sách, mục tiêu chất lượng;
Các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và hướng dẫn khi cần thiết
Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy trình, tài liệu;
Triển khai, giám sát việc áp dụng tại các đơn vị, bộ phận;
Xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm đảm bảo kiểm soát công việc một cách thuận tiện, hiệu quả
7 Kiểm tra, đánh giá nội bộ
Tổ chức đào tạo đánh giá viên nội bộ;
Lập kế hoạch và tiến hành đánh giá nội bộ;
Khắc phục, cải tiến hệ thống sau đánh giá;
Xem xét của lãnh đạo về chất lượng
Lựa chọn tổ chức chứng nhận;
Đánh giá thửtrước chứng nhận (nếu có nhu cầu và khi cần thiết);
Chuẩn bịđánh giá chứng nhận;
Đánh giá chứng nhận và khắc phục sau đánh giá;
Tiếp nhận chứng chỉ ISO 9001
IV Giới thiệu về ISO 9001: 2015
ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành Tiêu chuẩn này được biết đến với tên gọi đầy đủ là “Hệ thống Quản lý Chất lượng”, nhằm đảm bảo rằng các tổ chức có thể cải thiện hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng thông qua việc quản lý chất lượng một cách hệ thống.
Các yêu cầu(Quality Management Systems - Requirements” Phiên bản mới ISO
Nội dung
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có bố cục chia thành 10 phần
Các yêu cầu của ISO 9001:2015 được nêu trong 7 Điều khoản, từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10 Chi tiết như sau:
- Khoản 1-3: Giới thiệu và phạm vi của tiêu chuẩn
- Khoản 4: Bối cảnh của tổ chức: Xác định mục đích và phương hướng hoạt động của tổ chức
- Khoản 5: Lãnh đạo: Cam kết của lãnh đạo cao nhất, chính sách chất lượng, trách nhiệm và quyền hạn.
- Khoản 6: Kế hoạch: hoạch định giải quyết nguy cơ, cơ hội và đạt mục tiêu
- Khoản 7: Hỗ trợ: nhân lực, cơ sở hạ tầng, kiến thức, truyền thông, thông tin dạng văn bản.
- Khoản 8: Điều hành: Xác định yêu cầu khách hàng, thiết kế sản phẩm, giao hàng và hỗ trợ sau bán hàng.
- Khoản 9: Đánh giá hoạt động: Sự hài lòng của khách hàng, phân tích đánh giá, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo
- Khoản 10: Cải thiện: sự không phù hợp, hành động khắc phục, cải tiến liên tục
Có thể tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng mô hình cây như sau:
11 b 8 Nguyên tắc cơ bản của ISO:
Doanh nghiệp cần tập trung vào khách hàng bằng cách hiểu và đáp ứng nhu cầu của họ, đồng thời nỗ lực vượt qua mong đợi Việc nắm bắt các yêu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng là rất quan trọng để duy trì và thu hút họ, từ đó chiếm lĩnh thị trường Chất lượng dịch vụ định hướng khách hàng không chỉ là chiến lược mà còn yêu cầu sự nhạy bén với các xu hướng mới, cải tiến công nghệ và khả năng thích ứng nhanh chóng Để đạt được sự hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp cần giảm thiểu lỗi và xử lý khiếu nại một cách hiệu quả.
Lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập sự thống nhất về mục đích và định hướng tổ chức, đồng thời tạo ra môi trường khuyến khích sự tham gia của nhân viên để đạt được các mục tiêu đề ra Để đạt được kết quả chất lượng, sự cam kết mạnh mẽ từ lãnh đạo cấp cao là điều cần thiết Lãnh đạo cần có tầm nhìn xa, xây dựng giá trị rõ ràng và cụ thể, tập trung vào khách hàng Sự tham gia và cam kết của từng cá nhân lãnh đạo là yếu tố then chốt trong việc củng cố mục tiêu tổ chức Họ phải chỉ đạo và phát triển các chiến lược, hệ thống cũng như các biện pháp nhằm huy động sự tham gia và sáng tạo từ mọi nhân viên, qua đó nâng cao năng lực tổ chức và đạt được kết quả tối ưu.
Sự tham gia đầy đủ của nhân viên là yếu tố quan trọng giúp tổ chức phát huy tối đa nguồn lực con người, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Để đạt được điều này, lãnh đạo cần tạo điều kiện cho nhân viên học hỏi và phát triển kỹ năng chuyên môn Sự nhiệt tình và ý thức trách nhiệm của người lao động đóng vai trò then chốt trong việc cải tiến chất lượng Doanh nghiệp hoạt động như một hệ thống, nơi mọi thành viên đều góp phần vào thành công chung, và sự đóng góp của từng cá nhân, từ cấp cao nhất đến thấp nhất, đều có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý hệ thống chất lượng.
Mỗi cá nhân trong tổ chức đều có vai trò quan trọng trong việc thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng Tất cả mọi người đều ý thức về việc cải thiện không ngừng chất lượng sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng Hành vi công việc và ứng xử của mỗi người sẽ phù hợp với vị trí công tác của mình, góp phần nâng cao hiệu quả chung.
Phương pháp tiếp cận quy trình nhận thức rằng mọi thành tựu đều xuất phát từ các quy trình được quản lý hiệu quả Quá trình bao gồm các hoạt động liên quan, được thực hiện theo trình tự hợp lý nhằm tạo ra giá trị cho tổ chức Nó giống như một dây chuyền sản xuất sản phẩm phục vụ cho khách hàng, cả bên ngoài lẫn bên trong Để hoạt động hiệu quả, tổ chức cần xác định và quản lý nhiều quy trình liên quan và tương tác với nhau Thông thường, đầu ra của một quy trình sẽ trở thành đầu vào cho quy trình tiếp theo Việc quản lý hệ thống các quy trình và sự tương tác giữa chúng được gọi là "tiếp cận theo quá trình".
Phương pháp tiếp cận hệ thống trong quản lý nhấn mạnh rằng nhiều quá trình liên quan chặt chẽ đến nhau, góp phần vào hiệu quả tổng thể của tổ chức Do đó, việc quản lý những quá trình này cần được thực hiện theo cách nhìn nhận chúng như một hệ thống đồng nhất.
Cải tiến liên tục là mục tiêu vĩnh viễn của tổ chức, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, quy trình và hệ thống để đáp ứng nhu cầu biến đổi của khách hàng Để duy trì khả năng cạnh tranh, tổ chức cần thực hiện cải tiến không ngừng, có thể thông qua các bước nhỏ hoặc những bước nhảy vọt trong quản lý, công nghệ và cấu trúc tổ chức Sự cải tiến này phải được thực hiện một cách cẩn thận, bám sát vào mục tiêu của tổ chức để đảm bảo hiệu quả và tính chắc chắn.
Phương pháp tiếp cận thực tế trong ra quyết định yêu cầu phân tích dữ liệu và thông tin chính xác, có liên quan và đáng tin cậy Để hệ thống quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả, mọi quyết định và hành động cần phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu một cách chính xác, tránh việc ra quyết định dựa trên cảm tính hay thông tin không rõ ràng.
Đánh giá hiệu quả cần dựa trên chiến lược của tổ chức cùng với các quy trình quan trọng và các yếu tố đầu vào, đầu ra liên quan đến những quy trình này.
Mối quan hệ giữa nhà cung cấp và tổ chức mang lại lợi ích cho cả hai bên thông qua việc chia sẻ tài nguyên và kiến thức, tạo giá trị chung Để đạt được mục tiêu chung, các tổ chức cần xây dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và bên ngoài, thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa lãnh đạo và nhân viên, cũng như tạo mạng lưới giữa các bộ phận Mối quan hệ bên ngoài với khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các tổ chức khác ngày càng trở nên quan trọng, giúp tổ chức thâm nhập thị trường và mở rộng thương hiệu Các bên liên quan cần chú ý đến yêu cầu quan trọng và duy trì giao tiếp thường xuyên để đảm bảo thành công trong hợp tác.
Tám nguyên tắc này sẽ được công nhận từ nghiên cứu về TQM và từ mười bốn điểm của
Tiến sĩ Deming nhấn mạnh rằng để phát triển một môi trường văn hóa cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng (QMS) hiệu quả, các tổ chức phải tuân theo triết lý chất lượng tổng thể.
Mô hình quản lý chất lượng theo nguyên tắc tiếp cận theo quá trình như sau:
Trong bối cảnh của một hệ thống quản lý chất lượng, phương pháp khoa học của PDCA có thể được minh họa như sau
- PLAN (lập kế hoạch cho các quy trình này sẽ đạt được các mục tiêu).
- DO (thực hiện kế hoạch, làm theo kế hoạch)
- CHECK (đánh giá kiểm tra xác định mức độ đạt được mục tiêu của kế hoạch đã thực hiện)
Hành động khắc phục là bước quan trọng trong việc thực hiện cải tiến kế hoạch nhằm nâng cao hiệu suất theo mong muốn Khi hiệu suất cần cải thiện, việc áp dụng các hành động khắc phục là cần thiết để tối ưu hóa hệ thống Ngược lại, nếu hiệu suất đạt yêu cầu, kế hoạch hiện tại có thể được coi là hiệu quả và cần được thực hiện theo đúng lộ trình Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 hướng đến việc đảm bảo chất lượng và cải tiến liên tục trong tổ chức.
Những lợi ích tiềm năng khi một Doanh nghiệp/Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO
- Có được khả năng luôn cung cấp sản phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu luật định;
- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng;
- Giải quyết các rủi ro và kết hợp tận dụng được các cơ hội để đạt được mục tiêu mong đợi của Doanh nghiệp/Tổ chức;
Xây dựng và áp dụng hệ thống ISO 9001:2015 giúp doanh nghiệp/tổ chức nâng cao khả năng chứng minh rằng họ sở hữu một hệ thống quản lý chất lượng khoa học và chặt chẽ Điều này không chỉ gia tăng niềm tin từ khách hàng, nhà đầu tư mà còn tạo sự tin tưởng từ phía nhân viên.
Hướng dẫn lập ban chỉ đạo ISO và nhóm dự án của tổ chức/ doanh nghiệp
Khảo sát thực trạng của doanh nghiệp so với yêu cầu của ISO 9001:2015
Đào tạo “Nhận thức chung và phương pháp xây dựng HTTTQL theo ISO
Đào tạo phương pháp xây dựng các văn bản HTTTQL
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Xác định bối cảnh hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp và các rủi ro có thể gặp phải
Thiết lập chính sách và các mục tiêu chất lượng
Phân tích và cải tiến các quá trình hiện có theo các nguyên tắc của tiêu chuẩn ISO 9001:2015
Xây dựng bổ sung các quá trình còn thiếu so với yêu cầu của ISO 9001:2015
Xây dựng hệ thống văn bản giúp việc duy trì, kiểm soát, điều hành các quá trình của hệ thống quản trị chất lượng
Tổ chức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy định của hệ thống quản lý chất lượng đến các đơn vị có liên quan
Đào tạo đội ngũ chuyên gia đánh giá nội bộ
Tổ chức rà soát, đánh giá nội bộ để cải tiến, hoàn thiện hệ thống
Đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015
Lựa chọn tổ chức đánh giá, chứng nhận phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp
Tổ chức đánh giá thử (nếu cần)
Cùng với tổ chức chứng nhận đã lựa chọn tổ chức đánh giá chứng nhận
Thực hiện các hành động khắc phục sau đánh giá chứng nhận (nếu có)
Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015
Lập kế hoạch duy trì và cải tiến hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2015 hằng năm
Tổ chức đào tạo về ISO 9001:2015 và các yêu cầu của hệ thống khi có nhân viên mới, thay đổi vị trí công tác
Cần sửa đổi và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng mỗi khi có thay đổi, đồng thời áp dụng nguyên tắc định kỳ rà soát và cập nhật các quy định của hệ thống này từ 2 đến 3 năm một lần.
Nghiên cứu và áp dụng các công cụ cải tiến như 5S, Kaizen, quản lý tinh gọn Lean, Lean 6 Sigma, duy trì hiệu suất tổng thể TPM, hệ thống chỉ số hoạt động chính KPI, và mô hình nhóm huấn luyện TWI sẽ nâng cao hiệu quả tổng thể của hệ thống và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
So sánh ISO 9001:2008 và 9001:2015
a Các thay đổi về thuật ngữ trong ISO 9001:2015
Có 69 thuật ngữ mới được đưa vào phiên bản ISO 9001:2015 với bố cục cụ thể hơn, dễ hiểu hơn và phạm vi sử dụng linh hoạt hơn, trong đó có các cụm từ như:
Sản phẩm Sản phẩm và dịch vụ Điều khoản loại trừ
Không sử dụng sản phẩm nếu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, tuy nhiên có thể loại trừ dựa trên bản chất rủi ro mà không làm ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm Đại diện lãnh đạo về chất lượng cần đảm bảo rằng mọi quy trình đều tuân thủ các tiêu chí an toàn và chất lượng.
Không sử dụng (Các trách nhiệm và quyền hạn được phân công nhưng không có yêu cầu cho một đại diện lãnh đạo riêng rẽ)
Vản bản, số tay chất lượng, các thủ tục bằng văn bản, hồ sơ
Thông tin bằng văn bản -> thông tin được tạo ra phục vụ hoạt động, bằng chứng về các kết quả đạt được
Môi trường cho việc thực hiện các quá trình
Các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp từ bên ngoài
Nhà cung cấp Nhà cung cấp bên ngoài
18 b Các điều khoản bổ sung trong ISO 9001:2015 Điều khoản Yêu cầu
4.1 Bối cảnh của tổ chức
Tổ chức cần xác định các vấn đề nội bộ và bên ngoài liên quan đến mục tiêu và định hướng chiến lược của mình, vì những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và phát triển của tổ chức.
4.2 Hiểu biết các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Tổ chức PHẢI xác định:
- Các bên quan tâm có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng;
- Các yêu cầu liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của những bên quan tâm này.
4.3 Xác định phạm vi của
Khi xác định phạm vi này, tổ chức cần xem xét đến:
- Các yêu tố bên ngoài và bên trong được đề cấp trong (4.1);
- Yêu cầu của các bên quan tâm được đề cập trong (4.2);
- Các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
Tiếp cận theo quản lý rủi ro
Các điều khoản liên quan: 4.4; 5.1; 6.1; 9.1.3; 9.3.2; 10.2 Đánh giá rủi ro về chất lượng theo mô hình hoạt động của tổ chức
- Xác định và nhận dạng các rủi ro có thể xảy ra
- Đánh giá mức độ tác động
- Đưa ra các biện pháp phòng ngừa và cách giảiquyết(Tư duy theo đánh giá rủi ro ISO 14001:2015 và ISO 22000:2005)
Có thể tham khảo thêm ISO 31000:2009 (Quản lý rủi ro)
19 c Một số điều khoản của ISO 9001:2008 không xuất hiện trong ISO 9001:2015 Điều khoản ISO
1.2 Áp dụng ISO 9001:2015 không đề cập đến “Ngoại lệ” Các yêu cầu về việc được phép “không áp dụng” một hoặc nhiều yêu cầu của tiêu chuẩn được đề cập trong Điều khoản 4.3 Xác định phạm vi của Hệ thống quản lý chất lượng.
4.2.2 Sổ tay chất lượng ISO 9001:2015 không yêu cầu bắt buộc tổ chức áp dụng phải thiết lập một tài liệu “Sổ tay chất lượng”.
Lưu ý: Thiết lập Sổ tay chất lượng vẫn được coi là một
“Thực hành tốt”, vì vậy tổ chức vẫn có thể duy trì một Sổ tay chất lượng như là một tài liệu giới thiệu về HTQLCL của mình
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, việc sử dụng thống nhất thuật ngữ "Thông tin bằng văn bản" thay cho các thuật ngữ như Tài liệu, Hồ sơ, Văn bản, Sổ tay và Thủ tục bằng văn bản là rất quan trọng Các yêu cầu về kiểm soát thông tin bằng văn bản được quy định rõ ràng trong Điều khoản 7.5, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý thông tin trong hệ thống quản lý chất lượng.
Theo ISO 9001:2015, mặc dù thuật ngữ "Thông tin bằng văn bản" được sử dụng thống nhất, nhưng tiêu chuẩn này phân biệt rõ ràng giữa hai yêu cầu "Duy trì" và "Lưu giữ" Cụ thể, "Duy trì" liên quan đến việc quản lý các tài liệu, trong khi "Lưu giữ" được áp dụng cho các hồ sơ.
5.5.2 Đại diện của lãnh đạo
ISO 9001:2015 không bắt buộc các tổ chức phải chỉ định một vị trí cụ thể là "Đại diện của lãnh đạo" Tuy nhiên, các trách nhiệm liên quan đến vị trí này vẫn cần được xác định và bổ sung để đảm bảo hiệu quả trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng.
20 quản lý HTQLCL vẫn được đề cập trong Điều khoản 5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
7.5.2 Xác nhận giá trị sử dụng
Yêu cầu xác nhận giá trị sử dụng trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ đã được tích hợp vào Điều khoản 8.5.1 về Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ, trở thành một yêu cầu quan trọng.
8.2.3 Theo dõi và đo lường các quá trình
ISO 9001:2015 không có điều khoản riêng biệt cho việc theo dõi và đo lường các quá trình Thay vào đó, yêu cầu này được tích hợp trong Điều khoản 9.1.1 Khái quát, thuộc Điều khoản chính 9.1 về theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá.
8.2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm
ISO 9001:2015 không có Điều khoản riêng biệt cho việc theo dõi và đo lường sản phẩm Thay vào đó, yêu cầu này được quy định trong Điều khoản 8.6 liên quan đến sản phẩm và dịch vụ, cũng như Điều khoản 9.1.1 thuộc Điều khoản 9.1, tập trung vào việc theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá.
ISO 9001:2015 không có Điều khoản riêng về Hành động phòng ngừa, mà thay vào đó, tinh thần và yêu cầu này được tích hợp trong Điều khoản 6.1, liên quan đến các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội, thể hiện sự nhất quán trong tiếp cận quản lý rủi ro.
Phân tích h ệ th ố ng tiêu chu ẩ n ISO c ủ a doanh nghi ệ p
Rào cản áp dụng hệ thống ISO 9001 của doanh nghiệp
Nỗi sợ thay đổi để thích nghi với tiêu chuẩn ISO 9000 khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc áp dụng Họ lo ngại rằng việc tìm hiểu và triển khai tiêu chuẩn mới sẽ tốn nhiều thời gian và công sức Tâm lý “sức ì” này đã ăn sâu vào tiềm thức, khiến doanh nghiệp ngại thay đổi và chấp nhận tình trạng hiện tại mà không dám tiến bước.
Để khắc phục vấn đề này một cách hiệu quả, bạn có thể tham gia vào các khóa học quản lý chất lượng hoặc thuê các công ty tư vấn ISO 9001 chuyên nghiệp.
Việc xây dựng hệ thống tài liệu và triển khai áp dụng gặp nhiều khó khăn
Việc xây dựng thói quen làm việc có kế hoạch và tuân thủ các tiêu chuẩn ISO, cùng với việc ghi chép hệ thống, là một quá trình tốn nhiều thời gian và công sức Đối với doanh nghiệp, việc ghi lại các hoạt động một cách có hệ thống là phức tạp và không đơn giản, dẫn đến khó khăn trong việc so sánh và đánh giá thực trạng hệ thống với tiêu chuẩn ISO 9001 một cách khách quan.
Vai trò của người lãnh đạo chưa được chú trọng
Nhiều nhà lãnh đạo vẫn chưa nhận thức rõ vai trò quan trọng của quản lý trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Họ chưa coi khoa học quản lý là một "bí quyết" cần thiết và thường thiếu kế hoạch đào tạo, huấn luyện liên tục cho nhân viên trong doanh nghiệp.
Áp dụng ISO 9001 giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá và tổ chức lại công tác quản lý hiệu quả Những công việc đã hoàn thành tốt sẽ được tiêu chuẩn hóa thông qua các quy trình, quy định và hướng dẫn rõ ràng.
Ban lãnh đạo cần đầu tư công sức và thời gian để phân công rõ trách nhiệm và quyền hạn cho từng vị trí trong doanh nghiệp Đối với những công việc chưa đạt hiệu quả, họ sẽ cùng các bộ phận liên quan ngồi lại để xem xét và tìm ra giải pháp cải thiện Sự phối hợp giữa các bộ phận là điều cần thiết, thay vì chỉ uỷ thác công việc cho một nhân viên hoặc bộ phận nào đó.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM
Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO của các doanh nghiệp tại Đà Nẵng
Theo Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, vào năm 2016, hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến thủy sản Nguồn vốn hạn chế và trình độ công nghệ trung bình đã ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, trong khi chỉ 30% doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 Để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn và phát triển bền vững, Ban chủ nhiệm đề tài đã đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, tuyên truyền phong trào nâng cao năng suất và hỗ trợ đổi mới công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ cũng triển khai Chương trình “Năm doanh nghiệp Đà Nẵng 2014” với nhiều hoạt động như hội thảo, giới thiệu công nghệ mới và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng.
Sáng ngày 31/5/2017, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng đã khai mạc Hội nghị tập huấn “Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001”, thu hút sự tham gia của hơn 20 doanh nghiệp trên địa bàn Hội nghị nằm trong Dự án “Nâng cao Năng suất và Chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa” tại Đà Nẵng, được UBND thành phố phê duyệt theo Quyết định số 2799/QĐ.
Vào ngày 06/5/2014, UBND đã ban hành quyết định nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mô hình điểm về năng suất chất lượng, bao gồm việc áp dụng các hệ thống và công cụ quản lý Đến năm 2017, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, cơ quan trực tiếp thực hiện dự án, đã tổ chức 3 hội nghị tập huấn nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Nội dung các hội nghị bao gồm quản lý tinh gọn LEAN, đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9001, và quản trị rủi ro trong quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
Từ năm 2014, Dự án 9001:2015 đã hỗ trợ gần 900 triệu đồng cho 22 doanh nghiệp xây dựng mô hình năng suất chất lượng Dự án tổ chức 7 hội nghị tập huấn cho gần 300 người từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các chuyên gia quản lý Qua các lớp tập huấn, doanh nghiệp được trang bị kiến thức về Tiêu chuẩn ISO 9000 và những thay đổi trong ISO 9001:2015, cùng với kỹ năng và phương pháp thực hiện đánh giá nội bộ.
Tình hình áp d ụ ng tiêu chu ẩ n ISO c ủ a các doanh nghi ệ p t ạ i Vi ệ t Nam
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp thành công hiện nay đều chú trọng đến chất lượng, với các tiêu chí cạnh tranh như giá cả, chất lượng và dịch vụ hậu mãi Chất lượng sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng là yếu tố quan trọng nhất Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ Mặc dù việc triển khai tiêu chuẩn ISO còn gặp nhiều thách thức, nhưng nếu doanh nghiệp xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn này, họ sẽ thu được nhiều lợi ích to lớn.
Số liệu về chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001 được Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) sử dụng để tính toán trong Chỉ số Đổi mới toàn cầu, dựa trên dữ liệu khảo sát từ Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
Theo công bố của Tổ chức ISO, số chứng chỉ ISO 9001 của Việt Nam năm 2015 là
Số lượng chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001 đã tăng đáng kể so với năm 2014, với 4.148 chứng chỉ ISO 9001 và 1.198 chứng chỉ ISO 14001 Theo dữ liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), GDP tính theo sức mua tương đương (PPP) cũng có sự cải thiện trong giai đoạn này.
Năm 2015, GDP của Việt Nam đạt 553.491 tỷ USD, với chỉ số ISO 9001 năm 2017 là 7,5 (tăng 1,4% so với 2016) và ISO 14001 là 2,2 (tăng 37,5% so với 2016) Sự tăng trưởng mạnh mẽ về số chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001 được ghi nhận nhờ các hoạt động của Tổng cục TCĐLCL, bao gồm xã hội hóa chứng nhận hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO và triển khai Chương trình quốc gia năng suất chất lượng Tổng cục cam kết tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cụ thể để cải thiện các chỉ số, đồng thời phối hợp với địa phương để thực hiện các chương trình ISO 14001, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, như du lịch xanh sạch.
THỰC TRẠNG VỀ ĐỘNG CƠ ÁP DỤNG ISO 9001 CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
Để xuất khẩu thành công, các doanh nghiệp Việt Nam cần đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001, một tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu chứng minh chất lượng sản phẩm Việc đạt chuẩn ISO 9001 không chỉ là động lực quan trọng cho xuất khẩu mà còn nâng cao uy tín thương hiệu trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng Để cạnh tranh hiệu quả và thu hút sự lựa chọn của khách hàng, doanh nghiệp cần áp dụng ISO 9001, giúp sản phẩm và thương hiệu trở nên đáng tin cậy hơn.
Nhà nước đã triển khai các chính sách ưu tiên và khuyến khích doanh nghiệp áp dụng ISO 9001, tạo động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện tiêu chuẩn này.
Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty.
ISO 9001 giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình sản xuất, tăng năng suất làm việc của nhân viên và nâng cao hiệu quả sản xuất Nhờ đó, chi phí do sai hỏng được giảm đáng kể, góp phần tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.