3/5/2012 1Dịch tễ Thống kê Nâng cao Hồi quy logistics Lê Thị Kim Ánh BM Dịch tễ-Thống kê Mục tiêu • Trình bày được nguyên lý của hồi quy logistic • Trình bày được các bước xây dựng mô hì
Trang 13/5/2012 1
Dịch tễ Thống kê Nâng cao
Hồi quy logistics
Lê Thị Kim Ánh
BM Dịch tễ-Thống kê
Mục tiêu
• Trình bày được nguyên lý của hồi quy logistic
• Trình bày được các bước xây dựng mô hình hồi quy logistic
• Kiểm soát được các vấn đề khi thực hiện hồi quy logistic
• Thực hiện được phân tích trên SPSS và phiên giải kết quả
Nguyên lý của hồi quy logistics
Ví dụ 1
Ví dụ 1 (tt)
Tuyến tính?
Ví dụ 2
Tuyến tính?
Trang 23/5/2012 7
Vấn đề
• Giá trị trục tung – y: đi từ 0 đến 1
• Giá trị ước lượng theo hồi quy tuyến tính
có thể nằm ra ngoài giá trị ý nghĩa
• Sai số không có phân phối chuẩn
Hồi quy logistics
• Hồi quy logistic được sử dụng khi biến phụ thuộc
là biến nhị giá
– Được đo lường bằng:
• Nguy cơ (risk), hoặc
• Số chênh (odds), hoặc
• Tỷ số số chênh (odds ratio)
– Các đo lường này có miền xác định: risk(0,1), Odds(0,+α)
• Khi đó, mô hình y = a + bx
– với miền xác định của y là (-α; +α) không thích hợp để sử dụng.
Hồi quy logistics (tt)
• Vấn đề: biến đổi đo lường biến phụ thuộc để
có miền xác định (-α; +α)
• Sử dụng thuật toán logit
– Logit = ln(θ/1- θ)
– Như vậy: miền xác định của logit là (-α; +α)
Hồi quy logistics (tt)
Tình trạng bệnh
Có chủng ngừa
Không chủng ngừa
Tổng
Bệnh phong
Không có
Theo lý thuyết, Odds được tính như sau : Odds của nhóm bệnh
= tỷ lệ có chủng ngừa trong nhóm bệnh/tỷ lệ không chủng ngừa trong nhóm bệnh
= (a/a+b)/(b/a+b)
= p/(1-p)
Hồi quy logistics (tt)
• Sử dụng thuật toán logit
– Logit = ln(θ/1- θ)
• Như vậy:
– Logit = ln(Odds) = ln[p/(1 - p)] = a + bx
Hồi quy logistics (tt)
• Như vậy:
• Odds của x = 0 là:
• Odds của x = 1 là:
• Vậy OR được tính:
Trang 33/5/2012 13
Như vậy
• Hồi quy logistics:
– Dùng cho biến phụ thuộc là biến nhị giá
– Giúp xác định:
• Số chênh
• Tỷ số số chênh
• Tỷ lệ đã hiệu chỉnh
Hồi quy logistics trong SPSS Biến độc lập là biến nhị giá
Tính tỷ số số chênh OR
• Đo lường mức độ tác động giữa chủng
ngừa BCG và bệnh phong
– Bảng 2x2
– Hồi quy logistics
• Đơn biến: 1 biến độc lập
• Kết quả phần Block 1
Kết quả hồi quy logistics
• Kết quả 1: Omnibus Test of Model Coefficients
– Giả thuyết Ho: việc đưa biến độc lập vào mô hình là không có ý nghĩa
– Đối thuyết Ha: việc đưa biến độc lập vào mô hình là
có ý nghĩa
Omnibus Tests of Model Coefficients
Step Block Model Step 1
Kết quả hồi quy logistics (tt)
• ln(odds) = - 0.933 – 1.49 x chủng ngừa BCG
• Như vậy
ln(Odds) = 0.933 – 1.49 x 0 = - 0.933 Odds=0.393
ln(Odds) = 0.933 – 1.49 x 1 = - 2.423 Odds=0.089
Hiểu như thế nào?
Variables in the Equation
-1.490 180 68.221 1 000 225 158 321 -.933 081 131.286 1 000 393
bcg
Constant
Step
1a
B S.E Wald df Sig Exp(B) Lower Upper
95.0% C.I.for EXP(B)
Variable(s) entered on step 1: bcg.
a
Phiên giải thế nào?
• OR=0.089/0.393 = 0.225
• Người được tiêm chủng BCG có nguy cơ mắc bệnh phong chỉ vào khoảng 22,5% so với người không tiêm BCG
Trang 43/5/2012 19
Phiên giải
• Suy luận tỷ lệ từ giá trị Odds tính được
– Odds = 0.393 p = 0.393/1.393 = 0.282
mô hình giúp tiên đoán: 28.2% người không
chủng ngừa BCG sẽ mắc bệnh phong
– Odds = 0.089 p = 0.089/1.089 = 0.082
mô hình giúp tiên đoán: 8.2% người có chủng
ngừa BCG sẽ mắc bệnh phong
Hồi quy logistics trong SPSS Biến độc lập là biến thứ bậc
Tính tỷ số số chênh (1)
• Đo lường mối liên quan giữa bệnh phong và tuổi
• Giả định tính khuynh hướng của tuổi: sự khác biệt giữa
các lớp tuổi kế cận nhau là giống nhau:
• Mô hình: y = logit = ln(Odds) = ln[p/(1 - p)] = α + βx + ε
Tính tỷ số số chênh (1)
• Khi đó
– OR của nhóm tuổi 15-24 so với nhóm 1-14 là:
• OR = Odds x=1 /Odds x=0 = e α + β /e α = e β – OR của nhóm tuổi 25-24 so với 15-24 là:
• OR = Odds x=2 /Odds x=1 = e α + 2β /e α + β = e β
Phiên giải kết quả
• So với nhóm tuổi nhỏ hơn, nhóm tuổi lớn hơn kề
bên sẽ bị nguy cơ bị bệnh phong tăng gấp 1.463
lần
Variables in the Equation
.380 049 59.253 1 000 1.463 1.328 1.612 -2.669 194 189.407 1 000 069
nhtuoi
Constant
Step
1a
B S.E Wald df Sig Exp(B) Lower Upper
95.0% C.I.for EXP(B)
Variable(s) entered on step 1: nhtuoi.
a
Phiên giải kết quả (tt)
e 0.76 = 2.138
Trang 53/5/2012 25
Tính tỷ số số chênh (2)
• Đo lường mối liên quan giữa bệnh phong và
tuổi
• Không giả định tính khuynh hướng của tuổi:
y = logit = ln(Odds) = ln[p/(1 - p)] = α + β 1 x 1 + β 2 x 2 + β 3 x 3 + β 4 x 4 + β 5 x 5 + ε
– x=0 (không nằm trong nhóm tuổi x)
– x=1 (nằm trong nhóm tuổi x)
• Biến giả (dummy variables): chọn indicator
để define categorical covariates
Kết quả
• OR của nhóm tuổi 15/24 và nhóm tuổi 24/34 là không có ý nghĩa thống kê (hay hệ số hồi quy B trong 2 nhóm này không có ý nghĩa)
Variables in the Equation
66.632 4 000 224 271 687 1 407 1.252 736 2.128 103 308 112 1 737 1.109 607 2.026 1.002 251 15.877 1 000 2.723 1.664 4.458 1.404 217 41.971 1 000 4.073 2.663 6.230 -2.122 187 128.612 1 000 120
nhtuoi nhtuoi(1)
nhtuoi(3)
Constant
Step
1a
B S.E Wald df Sig Exp(B) Lower Upper
95.0% C.I.for EXP(B)
Variable(s) entered on step 1: nhtuoi.
a
Hồi quy logistics trong SPSS Biến độc lập là biến danh định
Tương tự biến thứ bậc
Không có giả định tính khuynh hướng
Hồi quy logistics trong SPSS Biến độc lập là biến định lượng
Kết quả
• Với mỗi 1 mg% cholesterol cao hơn, nguy cơ của bệnh mạch vành sẽ tăng lên 1.007 lần ???
• OR của người có cholesterol 210 so với 200 là như thế nào?
– Odd 210 = e - 3.538 + 0.007x210
– Odd 200 = e - 3.538 + 0.007x200
• OR = e 0.007(210-200) = exp(0.07)=1.072
Variables in the Equation
.007 003 5.225 1 022 1.007 1.001 1.013 -3.538 687 26.531 1 000 029
cholesterol Constant Step
1a
B S.E Wald df Sig Exp(B) Lower Upper
95.0% C.I.for EXP(B)
Variable(s) entered on step 1: cholesterol.
a
Trang 63/5/2012 31
Hồi quy logistics đa biến Nhiều biến độc lập trong mô hình
Mô hình
• Biến phụ thuộc: bệnh phong
• Biến độc lập: chủng ngừa BCG
Biến thứ 3
• Tuổi có phải là yếu tố gây nhiễu/tương tác
hay không?
– Phân tầng
– Hồi quy logistics
Xem xét
• Thay đổi của hệ số hồi quy
• Thay đổi của OR hiệu chỉnh và OR thô
• Thay đổi của -2loglikelihood
• Giá trị p của biến thứ 3
• Kết quả của kiểm định Hosmer-Lemeshow
Xem xét (tt)
• Thay đổi của hệ số hồi quy (B)
– B mô hình 1: -1.49
– B mô hình 2: -1.194
– Tỷ số của hệ số hồi quy: 1.194/1.49 = 0.80
(thay đổi nhiều)
– “Nhiều”? Thay đổi >1%
Xem xét (tt)
• Thay đổi của OR hiệu chỉnh và OR thô:
– OR thô (crude): 0.225 – OR hiệu chỉnh: 0.303 – Thay đổi:
– (0.303-0.225)/0.303= 0.257 – Thay đổi >10%
Trang 7Xem xét (tt)
• -2loglikelihood
– Mô hình cũ: 1176.663
– Mô hình mới: 1152.028
– Thay đổi 1176.663-1152.028=24.635
– Thay đổi của df = 2-1=1
– Χ2(24.635,1)
Xem xét (tt)
• Giá trị p của biến thứ 3:
– p=0.000 (p<0.001) – Rất nhỏ
Xem xét (tt)
• Kết quả của kiểm định Hosmer-Lemeshow
– Ho: Mô hình phù hợp
– Ha: Mô hình không phù hợp
• p=0.408 > 0.05 Mô hình phù hợp
Sử dụng thông tin nào?
• Biến thứ 3 là biến nhị giá hay không?
• Mô hình tiên đoán hay mô hình giải thích?
Giới có phải là nhiễu/tương tác?
• Nếu không là biến nhiễu, có phải là tương
tác không?
Đưa biến tương tác vào mô hình
• Lưu ý:
– Phải có biến gốc
Trang 8Kết quả
• Xem xét giá trị p của tương tác
Học vấn là nhiễu/tương tác?
Học vấn là nhiễu/tương tác?
Tiếp xúc phong u, phong củ
Đưa nhiều biến vào mô hình
Mô hình đa biến
logit = ln(p/1-p) = α + β1x1+ β2x2+ β3x3+ … + ε
• trong đó x1, x2, …, xnlà những biến độc lập
logit = ln(Odds) = - 1.849 – 1.194 x chủng ngừa BCG + 0.245 x nhóm tuổi
Variables in the Equation
-1.194 191 38.913 1 000 303 208 441 245 051 23.166 1 000 1.278 1.157 1.412 -1.849 214 74.487 1 000 157
bcg nhtuoi Constant Step
1a
B S.E Wald df Sig Exp(B) Lower Upper
95.0% C.I.for EXP(B)
Variable(s) entered on step 1: bcg, nhtuoi.
a
Trang 9Đưa biến số vào mô hình
• Enter: Kết quả cho một mô hình duy nhất
bao gồm tất cả các biến đã được lựa chọn
• Forward: lần lượt đưa dần từng biến độc
lập vào mô hình và sẽ giữ chúng lại nếu như
biến đó có ý nghĩa thống kê
Đưa biến số vào mô hình (tt)
• Backward: đưa toàn bộ các biến độc lập vào mô
hình sau đó bỏ dần từng biến không có ý nghĩa thống kê
• Stepwise: kết hợp 2 phương pháp forward và
backward, tại mỗi một bước phương pháp này sẽ tính toán để đưa vào hoặc loại ra các biến độc lập sau khi có sự xuất hiện của các biến khác
Mô hình: tuổi, học vấn, tiếp xúc phong u, phong củ
Kết quả
Trang 10Có nên đưa biến giới vào không?
Vấn đề đưa biến số vào mô hình
• Mô hình giải thích hay mô hình tiên đoán?
• Mô hình giải thích:
– Đưa các biến độc lập chính vào mô hình, lần lượt bổ sung các biến khác
– Đưa tất cả biến độc lập vào mô hình, sao cho bậc tự do của mô hình <10% số đối tượng – Chia các biến độc lập thành nhóm, trong mỗi nhóm chọn 1-2 biến nhiều thông tin nhất
Vấn đề đưa biến số vào mô hình (tt)
• Thực hiện backward selection
– Đưa các biến độc lập chính, các biến
nhiễu/tương tác vào mô hình
– Giữ lại trong mô hình những biến có p<0.2
Cần lưu ý ý nghĩa y sinh học của biến số!
So sánh mô hình
• Sử dụng likelihood ratio test:
– Mô hình A nằm trong mô hình B (nested
models) – Sử dụng giá trị -2log likelihood – Chênh lệch bậc tự do giữa 2 mô hình – Kiểm định Khi bình phương sự chênh lệch 2 giá trị -2log likelihood
Ví dụ
• Mô hình không có biến số “giới”
• Mô hình có biến số “giới”
Tóm tắt
• Hồi quy logistics sử dụng khi đo lường mức độ tác động OR
• Lưu ý các loại biến số độc lập khác nhau
• Việc đưa các biến số vào mô hình đòi hỏi nhiều thời gian, cân nhắc ý nghĩa y sinh học, ý nghĩa thống kê của biến số.