Bài giảng Hồi quy và tương quan cung cấp cho người học các kiến thức: Phân tích được sự liên quan giữa hai biến định lượng thông qua biểu đồ, Xây dựng và phiên giải đường hồi quy, Tính và phiên giải được hệ số tương quan, Kiểm định đường hồi quy.
Trang 1Hồi quy và tương quan
ThS Nguyễn Chí Minh Trung
Trang 2Mục tiêu
1 Phân tích được sự liên quan giữa hai biến định lượng thông qua biểu đồ
2 Xây dựng và phiên giải đường hồi quy
3 Tính và phiên giải được hệ số tương quan
4 Kiểm định đường hồi quy
Trang 3Hồi quy và tương quan
Nội dung chính:
1 Giới thiệu chung
2 Mô hình hồi quy
3 Phương trình hồi quy
4 Đánh giá phương trình hồi quy
5 Sử dụng mô hình hồi quy để ước lượng và dự đoán
6 Mô hình tương quan
Trang 41 Giới thiệu
Hồi quy (regression) :
• Khẳng định mối liên hệ giữa hai biến số,
• Dự đoán hoặc ước lượng giá trị của một biến số từ
các giá trị của một hay nhiều biến số khác
Ví dụ: dự đoán huyết áp dựa trên tuổi, cân nặng,
Ý tưởng về hồi quy được nhà khoa học người Anh, Francis Galton (1822-1911) đưa ra lần đầu tiên trong nghiên cứu về di truyền – hình thể con người
Trang 51 Giới thiệu
Tương quan (correlation)
• Đo lường độ lớn của mối quan hệ giữa các biến
số với nhau
Trang 62 Mô hình hồi quy
- cần đưa ra một dự đoán hoặc ước lượng giá trị của một biến số từ các giá trị của một hay nhiều biến số,
- người nghiên cứu đưa ra được một mô hình toán học
hoặc áp dụng được các mô hình để phân tích các quần thể này
- mô hình đó có, hoặc ít nhất là một xấp xỉ đại diện cho
quần thể đó không
- mô hình đó là một đại diện tốt nhất cho quần thể họ quan tâm
Trang 72 Mô hình hồi quy
Các giả thuyết cho mô hình hồi quy
Trong mô hình hồi quy tuyến tính:
+ X là một biến độc lập và bao giờ cũng được kiểm soát bởi
người nghiên cứu
+ Y được biết đến là biến phụ thuộc (còn gọi là biến tiên
lượng)
Trang 82 Mô hình hồi quy
Mô hình hồi quy dựa trên một số giả thuyết sau:
1 Giá trị của biến X là cố định và có một số lượng giới hạn các
giá trị
2 Biến X được thu thập không có sai số, hoặc sai số rất
3 Đối với mỗi giá trị của biến X thì ta sẽ xác định được một tập
hợp giá trị của biến Y; tập hợp giá trị của Y có phân bố chuẩn
4 Tất cả các phương sai của các tập hợp giá trị Y là bằng nhau
5 Tất cả các giá trị trung bình của tập hợp giá trị Y đều nằm trên
một đường thẳng
6 Các giá trị của Y là độc lập với nhau
Trang 92 Mô hình hồi quy
Trang 102 Mô hình hồi quy
Trang 113 Phương trình hồi quy
Các bước tiến hành một phân tích hồi quy
1.Đánh giá xem các giả thuyết về mối liên hệ tương quan tuyến tính trong bộ số liệu để phân tích có thoả mãn không 2.Xác định phương trình đường hồi quy mô tả bộ số liệu đó một cách chính xác nhất
3.Đánh giá phương trình hồi quy để xác định mức độ của mối tương quan và tính áp dụng của nó trong việc dự đoán
và ước lượng
4.Nếu các số liệu được thể hiện tốt trong mô hình tuyến
tính vừa xây dựng, sử dụng phương trình hồi quy để dự
đoán và ước lượng các giá trị
Trang 123 Phương trình hồi quy
Biểu đồ chấm điểm
gợi ý cho chúng ta
được mối quan hệ tự nhiên
của hai biến
đường thẳng nào trong
các đường thẳng đó cho
phép mô tả tốt nhất về mối
liên hệ giữa hai biến X và
Y?
Trang 133 Phương trình hồi quy
Đường bình phương tối thiểu square line)
(least-Là một đường thẳng mà từ đó tổng
bình phương tới đường thẳng trung
bình là nhỏ nhất (tối thiểu)
Trang 14Tính toán đường bình phương tối thiểu
i i n
n
x x
n
y
x y
x
x x
y y
x
x b
1
1
2 2
) )(
(
) (
) )(
(
Tính các hệ số hồi quy từ mẫu
x b y
Trang 15Ví dụ
Kết quả đo vòng bụng (X) và độ dày mỡ bụng (Y) của 109 đàn ông
1 74.75 25.72 21 76.85 36.6 41 83.5 73.13 61 77.6 57.05 81 103.5 132 101 106 151
2 72.6 25.89 22 80.9 40.25 42 76 50.5 62 84.9 99.73 82 110 126 102 109.7 229
3 81.8 42.6 23 79.9 35.43 43 80.5 50.88 63 79.8 27.96 83 110 153 103 115 253
4 83.95 42.8 24 89.2 60.09 44 86.5 140 64 108.3 123 84 112 158 104 101 188
5 74.65 29.84 25 82 45.84 45 80 96.54 65 119.6 90.41 85 108.5 183 105 100.1 124
6 71.85 21.68 26 92 70.4 46 107.1 118 66 119.9 106 86 104 184 106 93.3 62.2
7 80.9 29.08 27 86.6 83.45 47 94.3 107 67 96.5 144 87 111 121 107 101.8 133
8 83.4 32.98 28 80.5 84.3 48 94.5 123 68 105.5 121 88 108.5 159 108 107.9 208
9 63.5 11.44 29 86 78.89 49 79.7 65.92 69 105 97.13 89 121 245 109 108.5 208
10 73.2 32.22 30 82.5 64.75 50 79.3 81.29 70 107 166 90 109 137
11 71.9 28.32 31 83.5 72.56 51 89.8 111 71 107 87.99 91 97.5 165
12 75 43.96 32 88.1 89.31 52 83.8 90.73 72 101 154 92 105.5 152 13 73.1 38.21 33 90.8 78.94 53 85.2 133 73 97 100 93 98 181
14 79 42.48 34 89.4 83.55 54 75.5 41.9 74 100 123 94 94.5 80.95
15 77 30.96 35 102 127 55 78.4 41.71 75 108 217 95 97 137
16 68.85 55.78 36 94.5 121 56 78.6 58.16 76 100 140 96 105 125 17 75.95 43.78 37 91 107 57 87.8 55.85 77 103 109 97 106 241
18 74.15 33.41 38 103 129 58 86.3 155 78 104 127 98 99 134
19 73.8 43.35 39 80 74.02 59 85.5 70.77 79 106 112 99 91 150
20 75.9 29.31 40 79 55.48 60 83.7 75.08 80 109 192 100 102.5 198
Trang 16Ví dụ
x bx
i i
n
x x
n
y
x y
x b
1
1
2 2
1
) (
) )(
(
x b y
Trang 17Ví dụ
Kết quả từ excel
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R 0.81730461
R Square 0.66798682
Adjusted R Square 0.66488389
Standard Error 33.2575684
Observations 109
ANOVA
df SS MS F Significance F
Regression 1 238109.8 238109.8 215.2764 2.26E-27 Residual 107 118349 1106.066
Total 108 356458.9
Coefficients
Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%
Intercept -215.916652 21.87322 -9.87128 9.99E-17 -259.278 -172.556
X Variable 1 3.45569752 0.235525 14.6723 2.26E-27 2.988796 3.922599
x
Trang 18Đường hồi quy mô tả mối quan hệ giữa
Biểu đồ chấm điểm thể hiện vòng
bụng (X) và độ dày mỡ bụng (Y) của
109 đàn ông
Giá trị độ dốc (với mỗi một cm vòng bụng tăng lên thì độ dày
mở bụng sẽ tăng 3,4557 cm2) Giá trị điểm cắt
Trang 194 Đánh giá đường hồi qui
• Phương pháp bình phương tối thiểu sẽ cho chúng ta đường hồi qui kể cả khi không có mối quan hệ tuyến tính giữa X và Y
• Chúng ta cần phải đánh giá xem đường hồi qui có phải là tốt nhất hay không?
• Chúng ta đánh giá độ dốc (slope) của đường hồi qui
Trang 204 Đánh giá đường hồi qui
Có mối quan hệ tuyến tính (độ dốc khác 0)
Không có mối quan hệ tuyến tính,
hoặc mối quan hệ chưa đủ mạnh
(độ dốc bằng 0)
độ dốc (slope) của đường hồi qui.
Trang 214 Đánh giá đường hồi qui
s s
i b
)
( 2
1
x x b
y
y n
Kiểm định giả thuyết H0: b =0 với kiểm định t
Trang 224 Đánh giá đường hồi qui
tính giữa giữa vòng bụng và độ dày mỡ bụng, sử dụng = 5%
Bác bỏ giả thuyết H0 vì giá trị 14,6723 > 1,9824
+Kết luận: giá trị độ dốc của đường hồi quy khác 0 và
phương trình hồi quy này đã mô tả tốt mối liên quan giữa biến X và Y
+Phiên giải kết quả: Mô hình hồi qui có thể giúp ước lượng tốt lớp mỡ bụng thông qua chỉ số vòng bụng
6723 ,
14 2355
, 0
0 4557
Trang 234 Đánh giá đường hồi qui
Trang 244 Đánh giá đường hồi qui
Để đo lường độ mạnh của mối quan hệ tuyến tính chúng ta dùng hệ số xác định
SST
SSR y
) (
) ˆ
(
Hệ số xác định
Trang 25Hệ số xác định
• Sự biến thiên của các giá trị quan sát và giá trị trung bình:
Tổng biến thiên của Y (SST)
Mô hình hồi qui (SSR)
Sai số (SSE)
Trang 26( ( yˆ1 y )2 ( yˆ2 y )2 2
2 2
2 1
y (
Tổng biến thiên y = Biến thiên lý giải bằng
đường hồi qui + Phần chưa lý giải (sai số)
biến thiên của y = SSR + SSE
Trang 27Hệ số xác định
• R2 đo lường tỷ lệ biến thiên của y được lý giải bằng
sự biến thiên của x
n
x x
b y
y
SSR R
i i
i i
i
2 2
2 2
2
2
2
) (
)
( (
) (
Trang 28Ví dụ
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R 0.5813
R Square 0.3379
Adjusted R Square 0.3011
Standard Error 0.5892
Observations 20
ANOVA
df SS MS F Sig F
Regression 1 3.1894 3.1894 9.1865 0.0072
Residual 18 6.2493 0.3472
Total 19 9.4387
Coef SE t Stat P-value Lower 95% Upper 95%
Intercept -8.4465 4.0611 -2.0798 0.0521 -16.9786 0.0856
X Variable 1 0.0744 0.0245 3.0309 0.0072 0.0228 0.1260
Hệ số xác định=0,3379, nghĩa
là chỉ có 33,8% biến thiên của FEV được lý giải bằng sự biến thiên của chiều cao (mô hình chưa phải là mô hình tốt)
Trang 29Sử dụng đường hồi qui
• Nếu mô hình hồi quy là mô tả tốt cho mối quan hệ giữa hai biến chúng ta có thể
dùng mô hình đó để dự đóan giá trị của y:
– Ước lượng điểm
– Ước lượng khỏang
Trang 30Ước lượng điểm
Trang 31Ước lượng khoảng
• Hai giá trị khỏang:
– Ước lượng khỏang giá trị của y với một giá trị của
)(
)(
11
ˆ
x x
x x
n
s t
y
i
p x
) (
) (
1 ˆ
x x
x x
n
s t
y
i
p x
y
Trang 32Kiểm định F cho mô hình hồi quy
Giả thuyết thống kê H0: b = 0 và H1: b ≠ 0 (or < 0,or > 0)
Trang 33Hệ số tương quan
• Hệ số tương quan (Coefficient of correlation)
được sử dụng để đo lường độ lớn của mối quan
hệ giữa hai biến số
Trang 35– nếu r = 0 không có mối tương quan
y
n x
x
b r
i
i i
/
/
2 2
2 2
2
Trang 36Kiểm định giả thuyết cho r
• Giả thuyết
H0: = 0 (không liên quan)
H1: 0 (có mối quan hệ tuyến tính)
• Kiểm định
2
2
r t
r n
Trang 37Ví dụ
• Hệ số tương quan giữa
FEV và chiều cao
20 / ) 6 , 3307 (
2 , 547587 )
0744 ,
0 (
2
2 2
2 20
58 , 0 1
0 58 , 0
Trang 38Mô hình tuyến tính – không tuyến tính
Không tuyến tính, hồi quy bội Tuyến tính
Trang 39Hồi quy đa biến
Trang 40Tóm tắt
thuận/nghịch, mạnh yếu
• Biểu đồ chấm điểm:
Dự đoán: X tăng 1-> Y tăng b
Hệ số xác định: -> X chi phối ?% đến Y
Trang 41Sử dụng SPPP
• Hệ số tương quan:
Analyze\Correlate\Bivariate:
• Biểu đồ chấm điểm:
• Mô hình hồi quy tuyến tính:
Analyze\Regression\Linear