Giải phẫu màng tim • Màng tim = Lá thành + Lá tạng • Giữa lá thành và lá tạng có rất ít dịch màng ngoài tim.. • Tràn dịch màng ngoài tim: khi có dịch xuất hiện giữa lá thành và lá tạ
Trang 2Giải phẫu màng tim
• Màng tim = Lá thành + Lá tạng
• Giữa lá thành và lá tạng có rất ít dịch màng ngoài tim
• Tràn dịch màng ngoài tim: khi có dịch xuất hiện giữa lá thành và lá tạng
Trang 3PHÂN LOẠI TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM
• Tràn dịch màng ngoài tim số lượng ít:
KTSA < 10 mm, dịch khoảng 300 ml
• Tràn dịch màng ngoài tim số lượng vừa:
KTSA khoảng 10 - 20 mm, dịch khoảng
300 - 700 ml
• Tràn dịch màng ngoài tim số lượng nhiều:
KTSA > 20 mm, dịch khoảng > 700 ml
Trang 4TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM CÓ ÉP TIM CẤP
• Cơ năng:
– Bồn chồn, lo lắng, kích thích, lơ mơ
– Khó thở, cảm giác chèn ép ngực
• Thực thể:
– Giống suy tim phải: gan to, TM cổ nổi
– Tăng áp lực TM trung tâm: nhịp tim nhanh, tiếng tim mờ
– Tụt huyết áp
– Mạch đảo: HA giảm >10 mmHg khi hít vào
Trang 6SIÊU ÂM TIM BN ÉP TIM CẤP
các khoảng trống siêu âm tim
– Dấu hiệu ép nhĩ phải thì tâm trương: bắt đầu từ
cuối tâm trương và thấy rõ nhất ở mặt cắt cạnh ức trái trục ngang, dưới sườn, 4 buồng từ mỏm
– Ép thất phải: ép thành trước và vùng phễu Mặt cắt trục ngang và trục dọc cạnh ức trái dễ quan sát
van nhĩ thất: Tăng bất thường dòng chảy qua van
ba lá và giảm bất thường dòng chảy qua van hai
lá khi BN hít vào sâu
Trang 7Hình ảnh tràn dịch màng ngoài tim
Trang 9THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG
!
Vận tốc qua van ĐMC giảm > 25% trong chu kì hô hấp
Trang 10THAY ĐỔI ĐƯỜN KÍNH TMC DƯỚI
TMC dưới giãn < 50% khi BN hít vào sâu
!
Trang 11PHÂN BIỆT TDMT VÀ TDMP
• Tràn dịch màng ngoài tim: trước ĐMC xuống
• Tràn dịch màng phổi: dưới ĐMC xuống
!
Trang 12TIÊU CHUẨN TDMT ÉP TIM TRÊN SIÊU ÂM TIM
• Giãn TMC xuống > 20 mm và thay đổi <
50% theo chu kì hô hấp
• Vận tốc qua van ĐMC hoặc van hai lá đầu tâm trương (sóng E) giảm > 25% theo chu
kì hô hấp
Trang 13CÁC BƯỚC CHỌC DỊCH MÀNG NGOÀI TIM
Trang 14Chuẩn bị bệnh nhân
– Nếu BN tỉnh: giải thích lợi
ích và nguy cơ của thủ thuật cho BN, yêu cầu BN
kí cam kết
– Nếu BN hôn mê: giải thích
lợi ích và nguy cơ của thủ thuật cho người nhà BN, yêu cầu kí cam kết
– BN được mắc Monitor, thở oxy
Trang 15Thầy thuốc chuẩn bị
Thầy thuốc đội
mũ và đeo khẩu trang vô khuẩn, rửa tay, mặc áo phẫu thuật
Trang 16• Lidocain gây tê
• Dụng cụ vô trùng khác: khăn vô trùng có lỗ để phủ chỗ đặt catheter, kéo nhỏ, dao mổ
• Bộ chống sốc + Bộ cấp cứu ngừng tuần hoàn: Bóng Ambu + Mask
Trang 17Chuẩn bị dụng cụ
Trang 18Vị trí chọc dịch màng ngoài tim
• Tốt nhất dựa vào siêu
âm tim: vị trí tốt nhất
là vị trí khoảng trống siêu âm tim ở thì tâm trương rộng (khoảng
15 – 20 mm)
• Vị trí đường Marfan
• Vị trí mỏm tim
Trang 19Hướng chọc dịch màng ngoài tim
chọc 2 cm bờ dưới xương sườn trái mũi ức
Trang 20Bước 1: Sát khuẩn, Trải toan vô khuẩn
Trang 21Bước 2: Gây tê, chọc thăm dò
Trang 22Bước 3: Chọc bằng kim chọc mạch
Trang 23Bước 4: Luồn guidewire
Trang 24Bước 5: Rạch da bằng dao, nong bằng dilator
Trang 25Bước 6: luồn catheter qua guidewire
Trang 26Bước 6: luồn catheter qua guidewire (tiếp)
• Lưu ý: đầu dây guidewire phải “thò” ra ngoài
catheter è sau đó đẩy cả hệ thống vào trong
Trang 27Bước 7: Đẩy catheter vào màng ngoài tim
Trang 28Bước 8: Rút dây guidewire khỏi catheter
Trang 29Bước 9: Dẫn lưu dịch màng ngoài tim
Trang 31Nhược điểm của catheter 1 nòng
Trang 33Ưu điểm của kim chọc mạch
Trang 35Dịch màng ngoài tim hay là máu?
• Dịch màng ngoài tim không đông
Trang 36Kiểm tra siêu âm tim cản âm
Trang 37Theo dõi trong quá trình chọc dịch màng ngoài tim
sớm các ngoại tâm thu
Theo dõi sau thủ thuật
• Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
• Theo dõi dịch màng tim: khi đầy chai dẫn lưu thì thay chai Khi dịch dẫn lưu < 50 ml/ngày + siêu
âm tim: còn rất ít dịch màng ngoài tim è rút dẫn lưu
Trang 38XIN CẢM ƠN!