Tác dụng: nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII ngoại biên…... Tác dụng: liệt VII ngoại biên, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp, chắp lẹo, viêm tuyến lệ… Nhân trung: giao điểm1/3 trên và 2/3 dưới
Trang 1Trẻ đẹp hơn nhờ bấm huyệt vùng mặt
Với những thủ thuật, động tác đơn giản, bấm huyệt có thể làm chậm quá trình lão hóa, giúp cải thiện làn da, làm chậm hoặc ngăn ngừa tổn thương của khuôn mặt Bấm huyệt tạo cảm giác thoải mái, giảm căng thẳng và bình tâm trong cuộc sống.
Từ tuổi đôi mươi trở đi, mỗi tiếng cười và nhăn mặt bắt đầu để lại dấu ấn trên khuôn mặt đó là những nếp nhăn quanh mắt và miệng Thêm vào đó là tác động của ô nhiễm môi trường, các kỳ nghỉ nắng nóng, những áp lực và căng thẳng của cuộc sống hiện đại, quá nhiều đêm ngủ muộn,
và tất cả những ảnh hưởng khác đến và đi trên cơ thể, đang bắt đầu nhìn thấy mình già hơn so với tuổi
Xác định huyệt vị
Muốn bấm huyệt đạt hiệu quả cao, cần bấm đúng huyệt
Đo để xác định huyệt vị: đơn vị đo gọi là thốn (tấc), thốn có chiều dài lớn nhỏ tùy theo người
(lớn, nhỏ, béo, gầy) và tùy vùng cơ thể Nói chung 1 thốn = 1/75 chiều dài cơ thể Thốn của người Việt Nam khoảng 2,0 - 2,2cm Thốn tay (tấc tay = đồng thân thốn)
Lấy huyệt dựa vào thốn của bệnh nhân:
Trang 3Người bệnh co ngón tay giữa vào đầu ngón tay cái, hai đầu móng ngón tay chạm nhau, đoạn dài
giữa 2 đầu nếp đốt giữa của ngón tay là 1 thốn Thốn này thường dùng đo chiều ngang vùng
lưng, chiều dài của chi và chiều dài của kim Hoặc kẻ đường qua gốc móng tay cái, chiều dài
đoạn này là 1 thốn.
Chiều ngang của hai ngón tay: hai ngón tay 2, 3, duỗi thẳng, áp sát vào nhau, chiều dài đường
ngang qua khớp liên đốt xa của ngón 2 là 1,5 thốn.
Trang 4Chiều ngang của ba ngón tay: ba ngón tay 2, 3, 4, duỗi thẳng, áp sát vào nhau, chiều dài đường
ngang qua khớp liên đốt xa của ngón 2 là 2 thốn.
Trang 5Chiều ngang 4 ngón tay: người bệnh duỗi 4 ngón : trỏ (2), giữa (3), nhẫn(4), út (5) áp sát vào
nhau, chiều dài đường ngang qua khớp liên đốt gần ngón giữa (3) là 3 thốn.
Trang 6Các huyệt vùng mặt thường dùng
Ấn đường: giữa đầu trong 2 cung lông mày Tác dụng: nhức đầu, sốt cao, viêm xoang trán,
chảy máu cam
Toản trúc: chỗ lõm đầu trong cung lông mày Tác dụng: nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII ngoại
biên…
Trang 7Dương bạch: từ điểm giữa cung lông mày đo lên 1 thốn, huyệt nằm trên cơ trán Tác dụng: liệt
VII ngoại biên, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp, chắp lẹo, viêm tuyến lệ…
Nhân trung: giao điểm1/3 trên và 2/3 dưới rãnh nhân trung Tác dụng: ngất, choáng, sốt cao co
giật, liệt dây VII
Nghinh hương: giao điểm của chân cánh mũi và nếp mũi miệng Tác dụng: viêm mũi dị ứng,
ngạt mũi, chảy máu cam, liệt VII ngoại biên…
Địa thương: giao điểm của khóe miệng và nếp má miệng Tác dụng: liệt dây VII, đau răng… Thừa tương: chỗ lõm dưới môi dưới Tác dụng: liệt VII ngoại biên, mặt sưng, răng đau, lợi răng
sưng, chảy nước miếng, đột nhiên mất tiếng…
Thái dương: giao điểm của đuôi mắt và đuôi lông mày kéo dài, huyệt ở chỗ lõm trên xương thái
dương Tác dụng: nhức đầu, đau răng, viêm màng tiếp hợp…
Thính cung: huyệt nằm ở trước giữa bình tai, khi há miệng huyệt ở chỗ lõm phía trước bình tai,
sau lồi cầu xương hàm dưới Tác dụng: trị ù tai, điếc, viêm tai giữa, viêm tai ngoài…
Ế phong: chỗ lõm giữa xương chũm và xương hàm dưới, ấn dái tai vào, tận cùng dái tai chạm
vào đau, đó là huyệt Tác dụng: liệt dây VII, ù tai, điếc tai, viêm tuyến mang tai, rối loạn tiền
đình…
Giáp xa: huyệt nằm trên đỉnh cao của cơ cắn (khi cắn chặt răng); từ góc xương hàm dưới đo
vào 1 thốn, từ Địa thương đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm Tác dụng: liệt dây VII, đau răng,
đau dây thần kinh V, cấm khẩu…
Hạ quan: chỗ lõm ở khớp thái dương - hàm Tác dụng: ù tai, điếc tai, đau răng, liệt dây VII
ngoại biên, viêm khớp thái dương hàm…
Ty trúc không: chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày Tác dụng: nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII
ngoại biên…
Ngư yêu: ở điểm giữa cung lông mày Tác dụng: liệt VII ngoại biên, các bệnh về mắt…
Thừa khấp: giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt Tác
dụng: viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt dây VII ngoại biên.
Liêm tuyền: nằm ở chỗ lõm bờ trên sụn giáp Tác dụng: nói khó, nói ngọng, nuốt khó, câm, mất
tiếng
Quyền liêu: thẳng dưới khóe mắt ngoài, chỗ lõm bờ dưới xương gò má Tác dụng: chữa đau
dây V, đau răng, liệt dây VII
Thiên đột: chỗ lõm bờ trên xương ức Tác dụng: trị ho hen, khan tiếng, mất tiếng, nói khó…
A thị huyệt vùng mặt: lấy điểm đau làm huyệt Tác dụng: thông kinh hoạt lạc, giảm đau cục bộ
vùng mặt…
Ngoài bấm huyệt vùng đầu, trong chăm sóc sức khỏe và làm đẹp cần cân bằng ăn uống, ngủ ngon, kiểm soát căng thẳng và điều chỉnh cuộc sống
BS.CKII HUỲNH TẤN VŨ
(Đơn vị đau - Cơ sở 3 BV Đại học Y Dược TP.HCM)