1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ngoại khóa giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên

85 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuổi vị thành niên là một giai đoạn phát triển đặc biệt và mạnh mẽ trong đời của mỗi con người.. Những biến đổi về thể chất:- Ở EM TRAI: + Đặc điểm rõ rệt nhất khi các em trai bước vào

Trang 1

Quảng Điền, ngày 05/12/2013

Trang 4

TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

1 Tuổi vị thành niên là một giai đoạn phát triển đặc biệt và mạnh mẽ trong đời của mỗi con người Đây chính là

con người Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp giai đoạn chuyển tiếp

từ trẻ con thành người lớn và được đặc trưng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng.

Tuổi vị thành niên được hiểu là giai đoạn từ được hiểu là giai đoạn từ

10 đến 19 tuổi và nằm trong khoảng thời gian

từ lúc dậy thì đến tuổi trưởng thành.

Trang 5

Sự phát triển của vị thành niên:

10 – 13 tuổi 14 – 16 tuổi 17 – 19 tuổi

- Hành kinh và sinh tinh

- Tốc độ lớn Tốc độ lớn

giảm dần vì đã đạt khoảng

- Hành kinh và

sinh tinh

- Xuất hiện

xung đột tình dục.

- Cơ thể đã

trưởng thành.

- Con gái hầu

hết đã có kinh, con trai “chín

về sinh dục”.

Trang 6

Sự phát triển của vị thành niên:

10 – 13 tuổi 14 – 16 tuổi 17 – 19 tuổi

- Quan tâm

nhiều đến cơ thể.

Trang 7

Sự phát triển của vị thành niên:

10 – 13 tuổi 14 – 16 tuổi 17 – 19 tuổi

- Có Có định định

hướng về sự tồn tại.

- Suy nghĩ

trừu tượng hơn.

- Cân nhắc

việc lâu dài.

- Quay lại tư

duy cụ thể

bị sức ép.

- Đã hình

thành tư duy trừu tượng.

- Nhận thức

định hướng lâu dài.

- Hướng tới

tương lai.

Trang 8

Sự phát triển của vị thành niên:

10 – 13 tuổi 14 – 16 tuổi 17 – 19 tuổi

khắc, xung đột và kiềm

Trang 9

Sự phát triển của vị thành niên:

10 – 13 tuổi 14 – 16 tuổi 17 – 19 tuổi

TÌNH

DỤC

- Tự tiến tới

và tự đánh giá.

- Tò mò và

muốn biết rõ.

- Tự tìm

hiểu.

Vấn vương những

chuyện mơ tưởng và lãng mạn, khả năng hấp dẫn

hấp dẫn

người khác.

Hình thành quan hệ

quan hệ

bền vững giúp đỡ

giúp đỡ

lẫn nhau

lẫn nhau

quan hệ 2 chiều, kế hoạch cho tương lai.

Trang 10

Sự phát triển của vị thành niên:

10 – 13 tuổi 14 – 16 tuổi 17 – 19 tuổi

khắc, xung đột và kiềm

Trang 11

TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

Câu 2: Nêu những biến đổi ở tuổi dậy thì

(giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên):

a Về thể chất và sinh lí ở em trai, em gái?

b Về đời sống tinh thần, tâm lí và tình cảm?

Trang 13

a Những biến đổi về thể chất và sinh lí:

- Ở EM GÁI:

+ Ngay trước khi bước vào tuổi dậy thì (11 - 13 tuổi), cơ thể bắt đầu phát triển nhanh hơn mức bình thường Các em gái cao rất nhanh và khi 18 tuổi, các em có thể cao bằng một phụ nữ trưởng thành

+ Ngoài thay đổi về chiều cao, vú bắt đầu phát triển, mọc lông ở bộ phận sinh dục

và có thể xuất hiện mụn trứng cá.

Trang 14

a Những biến đổi về thể chất và sinh lí:

- Ở EM GÁI:

+ Giai đoạn dậy thì chính thức được đánh dấu bằng hành kinh lần đầu, báo hiệu trứng đã bắt đầu rụng và có khả năng sinh con Giai đoạn này diễn

ra những biến đổi quan trọng cho việc chuẩn bị làm mẹ sau này: tử cung lớn

và dày hơn, tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra Cơ thể của em gái đang phát triển thành cơ thể 1 người phụ nữ.

Trang 15

a Những biến đổi về thể chất:

- Ở EM TRAI:

+ Đặc điểm rõ rệt nhất khi các em trai bước vào tuổi dậy thì là sự phát triển mạnh mẽ về chiều cao, đặc biệt là trong giai đoạn 14 – 16 tuổi Đến tuổi 17 – 18, hầu hết các em đã đạt chiều cao tối đa.

+ Xuất hiện lông mu, ria mép và nổi mụn trứng cá.

Trang 16

a Những biến đổi về thể chất và sinh lí:

- Ở EM TRAI:

+ Dương vật và tinh hoàn phát triển

+ Thanh quản mở rộng, vỡ tiếng.

+ Sự phát triển của các cơ bắp ở ngực, vai

và đùi.

Trang 18

Bảng so sánh những biến đổi về thể chất

và sinh lí:

- Ở EM GÁI:

+ Tuyến vú phát triển.

+ Xương hông rộng ra.

+ Cơ quan sinh dục phát triển

+ Bắt đầu hành kinh, báo hiệu trứng đã chín và rụng và có khả năng có thai nếu QHTD có giao hợp.

Trang 19

+ Dương vật và tinh hoàn phát triển

+ Bắt đầu có hiện tượng mộng tinh và có khả năng làm cho bạn gái có thai nếu QHTD có giao hợp.

Trang 20

b Sự phát triển về đời sống tinh thần, tâm

Trang 22

Công ước Quyền trẻ em là gì?

Công ước Quyền trẻ em do Liên Hiệp Quốc ban hành năm 1989, giải thích rõ ràng những quyền cơ bản của con người mà trẻ em khắp mọi nơi trên thế giới được hưởng Đó là:

- Quyền được sống.

- Quyền phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần.

- Quyền được bảo vệ trước những ảnh hưởng

có hại tới sự phát triển của bản thân.

- Và quyền được tham gia vào cuộc sống gia đình, văn hóa và xã hội.

Trang 23

Nội dung của Công ước là gì?

Trong phạm vi của công ước này, trẻ em nghĩa

là những người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp quốc gia quy định tuổi thành niên sớm hơn.

Những quyền được nêu trong Công ước này là dành cho trẻ em, không phân biệt chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan điểm khác, nguồn gốc quốc gia, dân tộc hay xã hội, tài sản, khuyết tật, dòng dõi và những mối tương quan khác.

Trang 24

Nội dung của Công ước là gì?

Tất cả những hành động liên quan đến trẻ

em phải nhằm phục vụ tốt nhất lợi ích của trẻ Các quốc gia có nghĩa vụ biến các quyền trong Công ước thành hiện thực.

Các quốc gia phải tôn trọng những trách nhiệm và quyền của cha mẹ trong việc chỉ bảo và hướng dẫn thích hợp với khả năng của trẻ.

Trang 25

Câu 3: Theo em, trẻ em và vị thành niên có những quyền nào?

Trang 26

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền được sống (Điều 6).

- Quyền có họ tên và quốc tịch và trong chừng mực có thể được biết cha mẹ mình và được cha

mẹ chăm sóc (Điều 7).

- Quyền được nhà nước duy trì bản sắc bao gồm

họ tên, quốc tịch và quan hệ gia đình (Điều 8).

- Quyền sống với cha mẹ, trừ khi việc này không thích hợp với lợi ích tốt nhất của trẻ em (Điều 9)

Trang 27

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền duy trì những quan hệ riêng tư và tiếp xúc trực tiếp với cha mẹ trong trường hợp bị sống cách ly cha hoặc mẹ, hoặc cả cha lẫn mẹ nếu mong muốn (Điều 9).

- Quyền rời khỏi và trở về đất nước của mình, cũng như các nước khác nhằm đoàn tụ với cha

mẹ và duy trì quan hệ giữa con cái và cha mẹ

(Điều 10).

Trang 28

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

- Quyền bày tỏ quan điểm, trao đổi thông tin và quan điểm bất kể sự cách biệt giữa các nước

(Điều 13).

Trang 29

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo theo sự hướng dẫn thích hợp của cha mẹ (Điều 14)

- Quyền gặp gỡ với những trẻ em khác, gia nhập hoặc lập hội (Điều 15).

- Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp độc đoán và bất hợp pháp vào đời tư, vào gia đình, nơi ở và thư tín của các em cũng như sự bôi nhọ hay vu cáo (Điều 16).

Trang 30

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền được tiếp xúc tới những thông tin và tài liệu có xuất xứ từ các nguồn khác nhau và được bảo vệ trước những ấn phẩm cố hại

(Điều 17).

- Quyền được hưởng các dịch vụ và cơ sở nuôi dạy và chăm sóc trẻ em mà nhà nước đã dành cho cha mẹ và người giám hộ (Điều 18).

Trang 31

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền được bảo vệ chống lại sự ngược đãi của cha mẹ và những người chịu trách nhiệm chăm sóc trẻ em trước những ấn phẩm cố hại

(Điều 19).

- Quyền được bảo vệ khi các em bị tước mất môi trường gia đình tạm thời hoặc vĩnh viễn, với mối quan tâm thích đáng tới hoàn cảnh văn hóa của trẻ em (Điều 20).

Trang 32

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền có sự bảo đảm rằng việc nhận con nuôi, ở những quốc gia cho phép nhận con nuôi, chỉ được thực hiện vì lợi ích tốt nhất của trẻ em (Điều 21)

- Quyền được bảo vệ chống lại mọi hình thức bóc lột khác (Điều 34).

Trang 33

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền không bị tra tấn, hoặc bị đối xử, hoặc bị trừng phạt tàn tệ Nếu bị giam giữ, phải được ở tách riêng người lớn Không được xử tử hình hoặc tù chung thân mà không có khả năng phóng thích Các quyền được hưởng sự giúp đỡ

về pháp lý và được tiếp xúc với gia đình (Điều 37)

- Quyền không được tham gia vào lực lượng vũ trang hoặc tham gia trực tiếp vào chiến sự, nếu dưới tuổi 15 (Điều 38).

Trang 34

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

Trang 35

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

- Quyền của mọi trẻ em bị tố cáo hay đã làm trái pháp luật được đối xử theo cách phù hợp với việc động viên các em ý thức rõ ràng về nhân phẩm và giá trị cá nhân, có xem xét đến tuổi của các em nhằm đưa các em trở lại xã hội thành 1 công dân có ích (Điều 40)

- Quyền được nhà nước thông báo những nguyên tắc và điều khoản của Công ước này

(Điều 42).

Trang 36

Công ước quy định rằng mỗi đứa trẻ đều

có những quyền sau:

Bên cạnh các quyền trẻ em, vị thành niên có quyền tiếp cận những thông tin và dịch vụ SKSS , bao gồm các thông tin và dịch vụ phòng ngừa và quản lí các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục

và sự lạm dụng tình dục.

Quyền có sự công bằng và không bị phân biệt đối xử dưới mọi hình thức – 1 quyền cơ bản của con người – là cơ sở cho mọi quyền của phụ nữ.

Trang 37

TÌNH HÌNH DỊCH HIV HIỆN NAY

VÀ VẤN ĐỀ THANH THIẾU NIÊN VỚI NGUY CƠ LÂY NHIỄM

HIV/AIDS/STD

Trang 38

PHẦN I TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS

Trang 39

I T ÌNH HÌNH HIV TH GI I ÌNH HÌNH HIV TH GI I Ế Ế Ớ Ớ

SỐ NGƯỜI NHIỄM HIV CÒN SỐNG ĐẾN CUỐI NĂM 2008

Tổng số: 33.4 triệu (31.1 - 35.8 triệu)

Người lớn: 31.3 triệu (29.2 - 33.7 triệu)

Phụ nữ (trên 15 tuổi): 15.7 triệu (14.2 -

17.2 triệu)

Trẻ em dưới 15 tuổi: 2.1 triệu (1.2 - 2.9

triệu)

Trang 41

T ÌNH HÌNH HIV TH GI I ÌNH HÌNH HIV TH GI I Ế Ế Ớ Ớ

Trong năm 2008, khoảng 7400 người nhiễm

HIV mỗi ngày Trong đó:

Hơn 90% là dân các nước có thu nhập thấp và trung bình

Khoảng 1.200 người là trẻ em dưới 15 tuổi

Khoảng 6.200 người lớn >15 tuổi, trong đó:

- Khoảng 48% là phụ nữ

- Khoảng 40% là thanh niên (15 - 24t)

* Nguồn: UNAIDS và WHO – 24/11/2009

Trang 42

TÌNH HÌNH HIV/AIDS VIỆT NAM

TỔNG SỐ HIV/AIDS CÒN SỐNG

VÀ SỐ TỬ VONG ĐẾN 30/9/2010

Trang 43

dân tăng nhanh qua các năm.

Năm 2005 chỉ có

3 tỉnh

Đến n ăm 2009 tăng lên 22 tỉnh, gấp hơn 7 lần so với 2005.

Trang 44

TỶ LỆ QUẬN/HUYỆN, XÃ PHƯỜNG

CÓ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

30/9/2010, đã phát hiện người nhiễm HIV tại

-74% xã/phường

-97,8% quận/huyện

-63/63 tỉnh/thành

phố.

Trang 45

PHÂN BỐ NHIỄM HIV THEO NGUY CƠ LÂY NHIỄM QUA CÁC NĂM

Phân bố trường hợp nhiễm HIV theo đường lây qua các năm

Trang 46

Kết quả giám sát phát hiện cho thấy số ca nhiễm HIV thuộc các nhóm công nhân, nông dân, lái xe, trí thức và trẻ em từ 2000 đến nay có xu hướng tăng lên

SỐ CA NHIỄM HIV THEO NGÀNH, NGHỀ QUA CÁC NĂM

công nhân, ngư

dân, nông dân,

Trang 47

PHÂN BỐ NHIỄM HIV NỮ GIỚI QUA CÁC NĂM

Trang 48

Kể từ năm 2005 trở lại đây hàng năm phát hiện khoảng 400 - 700 trẻ từ 0-10 tuổi nhiễm HIV Cao nhất vào năm 2007 có đến 772 trẻ được phát hiện nhiễm HIV Trong 9 tháng đầu 2009 đã phát hiện

312 trẻ nhiễm.

Hiện nay số trẻ 0-16 tuổi đang được điều trị ARV là 1876 trẻ, tử vong do HIV/AIDS 2 năm trở lại đây cũng giảm đáng kể nhờ chương trình điều trị cho trẻ và dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

PHÂN BỐ NHIỄM HIV NHÓM TRẺ 0 – 10 TUỔI QUA CÁC NĂM

Trang 49

1 Hình thái lây nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn dịch tập trung Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao trong nhóm NCMT, cao trong nhóm GMD và đã có dấu hiệu lan ra cộng đồng thể hiện qua tỷ lệ nhiễm HIV tăng trong nhóm PNMT và TNKTNVQS trong những năm gần đây.

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người NCMT năm 2008 là 20,27% (Cá biệt TP Hồ Chí Minh 50%, Cần Thơ 46,07%, Điện Biên

40,26%, Thái Nguyên 38,59%, Quảng Ninh 33,25%).

- Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm GMD năm 2008 là 3,12% (Điện

Biên là 14,96%, Hà Nội là 12,25%, Hải Phòng là 10,75%).

- Tỷ lệ nhiễm HIV thấp ở PNSĐ (0,25%) và thanh niên khám

tuyển nghĩa vụ quân sự (0,27%).

NHẬN ĐỊNH XU HƯỚNG DỊCH

Trang 50

2 Dịch HIV có xu hướng chững lại và không tăng

nhanh như những năm trước đây trong nhóm có

hành vi nguy cơ cao như NCMT, GMD, nhưng có

xu hướng gia tăng trong nhóm PNMT và đa dạng hóa đối tượng nhiễm ở nhiều ngành nghề khác

nhau như công nhân, trí thức, học sinh, sinh viên,

bộ đội, công an, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi so với giai đoạn trước năm 2000.

3 Vẫn chứa đựng các yếu tố nguy cơ làm bùng nổ

dịch HIV trong cộng đồng nếu không triển khai các biện pháp can thiệp một cách hiệu quả.

NHẬN ĐỊNH XU HƯỚNG DỊCH

Trang 51

TÌNH HÌNH HIV/AIDS T NH TT HU TÌNH HÌNH HIV/AIDS T NH TT HU Ỉ Ỉ Ế Ế

* Đến 30/9/2010

Tổng số nhiễm HIV: 979 Tổng số BN AIDS: 369

Tổng số tử vong do AIDS:

* 9 tháng đầu năm 2010: 9 tháng đầu năm 2010:

Nhiễm HIV mới:

Bệnh nhân AIDS mới:

Tử vong do AIDS:

258

50 17 12

Trang 53

PHÂN B NHI M HIV THEO HUY N/TP/TX Ố Ễ Ệ

Trang 54

S NHI M M I/NĂM - XÃ/PHỐ Ễ Ớ ƯỜNG CÓ NGƯỜI NHI M

Trang 55

PHÂN B NHI M HIV THEO GI I Ố Ễ Ớ

PHÂN B NHI M HIV THEO GI I Ố Ễ Ớ

Trang 56

CHI U HỀ ƯỚNG C A ĐU NG LÂY TRUY NỦ Ờ Ề

CHI U HỀ ƯỚNG C A ĐU NG LÂY TRUY NỦ Ờ Ề

Trang 57

PHÂN B NHI M HIV THEO NHỐ Ễ

PHÂN B NHI M HIV THEO NHỐ Ễ ÓM TU IM TU IỔ Ổ

Trang 58

Nhiễm HIV đã lan sang các đối tượng khác trong cộng đồng (phụ nữ, trẻ em) Phát hiện ngày càng nhiều các cặp vợ chồng nhiễm HIV/AIDS

Phát hiện nhiều người nhiễm ở giai đoạn cận AIDS và AIDS

Trang 60

Tuổi lập gia đình muộn: nam 26- nữ 24

Tuổi quan hệ tình dục lần đầu: nam 19- nữ 19,5

HIV: 60% người nhiễm ở độ tuổi dưới 29 (theo BYT) Nạo hút thai: khoảng 30% chưa lập gia đình, chủ yếu

là VTN/TN trên tổng số 1 triệu ca/năm

Tham gia hoạt động mại dâm: tăng, 64.9% dưới tuổi

25 (theo Bộ LĐTBXH)

Trang 62

NGUYÊN NHÂN và H U QU Ậ Ả

Trang 63

1 Thay đổi về quan niệm và lối sống

Cho rằng mình đã khôn lớn muốn tự khẳng định mình Chuẩn mực và thái độ của họ đối với giới tính và tình dục cũng thay đổi.

Thanh niên ngày nay có khuynh hướng kết hôn muộn hơn, ở nông thôn tuổi kết hôn trung bình của nữ là 22, nam là 24,6 < ở thành thị lần lượt là 24,5 và 27,1

Tuy nhiên họ lại thường bắt đầu có QHTD sớm hơn trước tuổi kết hôn trung bình là 19 đối với nam và 19,5 đối với nữ

Trang 64

Tuổi vị thành niên là giai đoạn diễn ra những thay đổi lớn về thể chất trí tuệ và tình cảm, đó cũng là giai đoạn dễ có các hành vi không an toàn làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV như thử nghiệm QHTD, sử dụng rượu và ma túy

Có khoảng 25% trong số những người có QHTD trước hôn nhân đã QHTD lần đầu với GMD.

Số người nạo hút thai vị thành niên chiếm khoảng 20% trong tổng số các ca nạo hút thai những năm gần đây

1.Thay đổi về quan niệm và lối sống (tt)

Trang 65

2 Gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV

Nguyên nhân hàng đầu làm lây lan HIV trong thanh thiếu niên trên toàn quốc trước đây là do dùng chung BKT trong TCMT, nguyên nhân thứ hai không kém phần quan trọng vì có liên quan tới đại bộ phận thanh thiếu niên là QHTD không an toàn Tuy nhiên theo xu hướng dịch hiện nay, QHTD không an toàn đang có xu hướng tăng lên.

Tỷ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục cao ở lứa tuổi từ 15-24

Nữ thanh thiếu niên đặc biệt dễ có nguy cơ nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục vì cơ thể họ còn đang thay đổi Và họ thường có QHTD với người đàn ông nhiều tuổi hơn mạnh mẽ về tình dục hơn Họ ít có khả năng từ chối QHTD ngoài ý muốn hoặc hạn chế trong việc thuyết phục bạn tình sử dụng các biện pháp an toàn như việc sử dụng bao cao su trong QHTD).

Ngày đăng: 13/11/2016, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Ngoại khóa giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
Hình th ành (Trang 9)
Bảng so sánh những biến đổi  về thể chất - Ngoại khóa giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
Bảng so sánh những biến đổi về thể chất (Trang 17)
Bảng so sánh những biến đổi  về thể chất - Ngoại khóa giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
Bảng so sánh những biến đổi về thể chất (Trang 18)
Bảng so sánh những biến đổi  về thể chất - Ngoại khóa giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
Bảng so sánh những biến đổi về thể chất (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w