1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TIẾP CẬN KỸ NĂNG SỐNG VỚI GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

28 626 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tình trạng lạm dụng thuốc lá, rượu bia, các chất gây nghiện, hoạt động tình dục không an toàn, thiếu kiến thức về SKSS, thiếu tiếp cận với các nguồn thông tin chính xác, thiếu kỹ năng

Trang 2

Kỹ năng sống (KNS) được hình thành và tồn tại

trong mối tương tác mật thiết và có sự cân bằng với kiến thức và thái độ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Bản

chất của KNS là kỹ năng tự quản bản thân

và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự

lực trong cuộc sống, học tập và làm việc có hiệu quả.

Kỹ năng sống giúp các em hình thành năng lực

Trang 3

1 Nâng cao kiến thức và hiểu biết về giới tính, sức khoẻ sinh sản (SKSS), sức khoẻ tình dục.

2 Giúp hs hiểu và tự giải quyết những vấn

đề về sức khoẻ bản thân, phát triển

những giá trị và những KNS có khả năng đưa đến một phong cách sống lành mạnh, tích cực và có trách nhiệm.

3 Khuyến khích hành vi có trách nhiệm để ngăn ngừa tình trạng mang thai sớm, sự lây truyền của bệnh BLTQĐTD và HIV/

AIDS…

4 Tạo điều kiện cho hs nhận biết được sự lạm dụng về tình cảm, tình dục và cách

xử trí với những vấn đề này.

Trang 4

5 Nâng cao khả năng tự đánh giá bản

thân và tính tự trọng, tự tin ở hs trong quan hệ bạn bè cùng trang lứa và

mỗi dân tộc.

Trang 5

- Sức khoẻ là trạng thái thoải mái (khoẻ mạnh) hoàn

toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế.

- SKSS là trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất,

tinh thần và xã hội, trong mọi thứ liên quan đến

hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình của

nó chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế (Định nghĩa SKSS đầy đủ - WHO)

- Lứa tuổi Vị thành niên (VTN) theo định nghĩa của Bộ

Luật lao động là lứa tuổi dưới 18t

Theo WHO:

- VTN là những người từ 10-19 tuổi ( ở trong tuổi thiếu

nhi và trước tuổi trưởng thành) Thanh niên là

những người ở trong độ tuổi từ 15- 24t Những

người trẻ tuổi là những người trong độ tuổi từ 24t

10- 

Trang 7

Quan hệ tình dục trước hôn nhân có xu hướng tăng

Tuổi lập gia đình muộn: nam 26t- nữ 24t

Tuổi quan hệ tình dục lần đầu: nam 19t- nữ 19,5 t

Thanh thiếu niên tuổi từ 18 – 20 quan hệ tình dục trước hôn

nhân chiếm 16,5%

HIV: 60% người nhiễm ở độ tuổi dưới 29 (theo BYT)

Nạo hút thai: khoảng 30% chưa lập gia đình, chủ yếu là VTN/

TN trên tổng số 1 triệu ca/năm, VTN chiếm khoảng 20% trong tổng số các ca nạo hút thai những năm gần đây

Tham gia hoạt động mại dâm: tăng, 64.9% dưới tuổi 25 (theo

Bộ LĐTBXH)

Trang 8

- Tình trạng lạm dụng thuốc lá, rượu bia, các chất gây nghiện, hoạt động tình dục không an toàn, thiếu kiến thức về SKSS, thiếu tiếp cận với các nguồn thông tin chính xác, thiếu kỹ năng sống, ít tiếp cận và e ngại khi

sử dụng BCS và các biện pháp tránh thai, thiếu tiếp cận với các dịch vụ y tế công

- Các vấn đề SKSS/SKTD của VTN

Có thai ngoài ý muốn và nạo phá thai không an toàn

Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

HIV/AIDS

Lạm dụng tình dục

Trang 9

Cho rằng mình đã khôn lớn muốn tự khẳng định mình Chuẩn mực và thái độ của họ đối với giới tính và tình dục cũng thay đổi.

Thanh niên ngày nay có khuynh hướng kết hôn muộn hơn, ở nông thôn tuổi kết hôn trung bình của nữ là 22, nam là 24,6 < ở thành thị lần lượt là 24,5 và 27,1

Tuy nhiên họ lại thường bắt đầu có QHTD sớm hơn trước tuổi kết hôn trung bình là 19 đối với nam và 19,5 đối với nữ

Trang 10

Tuổi vị thành niên là giai đoạn diễn ra những

thay đổi lớn về thể chất trí tuệ và tình cảm, đó

cũng là giai đoạn dễ có các hành vi không an toàn làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV như thử nghiệm QHTD, sử dụng rượu và ma túy

Có khoảng 25% trong số những người có QHTD

trước hôn nhân đã QHTD lần đầu với GMD.

Số người nạo hút thai vị thành niên chiếm khoảng

20% trong tổng số các ca nạo hút thai những năm gần đây

Trang 11

Nguyên nhân hàng đầu làm lây lan HIV trong thanh thiếu niên trên toàn quốc trước đây là do dùng chung BKT

trong TCMT, nguyên nhân thứ hai không kém phần quan trọng vì có liên quan tới đại bộ phận thanh thiếu niên là QHTD không an toàn Tuy nhiên theo xu hướng dịch hiện nay, QHTD không an toàn đang có xu hướng tăng lên.

Tỷ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục cao ở lứa tuổi từ 15-24

Nữ thanh thiếu niên đặc biệt dễ có nguy cơ nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục vì cơ thể họ còn đang thay đổi Và họ thường có QHTD với người đàn ông nhiều tuổi hơn mạnh mẽ về tình dục hơn Họ ít có khả

năng từ chối QHTD ngoài ý muốn hoặc hạn chế trong việc thuyết phục bạn tình sử dụng các biện pháp an toàn như việc sử dụng bao cao su trong QHTD).

Trang 12

3 Những yếu tố thúc đẩy thanh thiếu niên tới bối cảnh có nguy cơ cao

• Tình trạng nghèo đói làm cho nhiều thanh thiếu niên phải tìm cách xoay sở để kiếm sống, kể cả việc thực hiện những hành vi có nguy cơ lây nhiễm cao

• Sự thay đổi môi trường sống làm cho nhiều thanh

thiếu niên từ nông thôn ra thành phố tìm kế sinh nhai rơi vào các hoàn cảnh khó khăn nguy hiểm.

• Sự mất mát hay đổ vỡ của gia đình làm cho nhiều

thanh thiếu niên không được hưởng sự quan tâm chăm sóc và quản lý từ phía cha mẹ, nhà trường và cộng đồng

Trang 13

3 Những yếu tố thúc đẩy thanh thiếu niên tới bối cảnh có nguy cơ cao (tt)

• Sự rủ rê lôi kéo thúc ép của bạn bè, sự hiện diện của các tệ nạn xã hội, việc bùng nổ thông tin với mạng

internet phát triển cũng như các loại văn hoá phẩm

khiêu dâm, phim ảnh bạo lực, game online không được kiểm soát

• Thiếu các dịch vụ y tế và xã hội dành riêng cho thanh

thiếu niên hoặc chưa đảm bảo sự dễ dàng tiếp cận cho họ.

• Phần lớn thanh thiếu niên chưa được trang bị đầy đủ

kiến thức về nguy cơ lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, chưa được tiếp cận với các nguồn thông tin chính xác và chưa được hỗ trợ để thực hiện các hành vi an toàn.

Trang 14

4 Thiếu hiểu biết dẫn tới không sử dụng

biện pháp bảo vệ

• Nhiều thanh niên và cả người lớn tuổi hiểu sai về các

biện pháp tránh thai hiện đại Nhiều người còn đánh

đồng bao cao su với việc làm tình hay có nhiều bạn tình.

• Một số thanh thiếu niên cho rằng BCS chỉ thích hợp với

những người đã lập gia đình để tránh thai, BCS làm

giảm khoái cảm khi QHTD

• Tỷ lệ sử dụng BCS trong thanh thiếu niên chưa lập gia

đình rất thấp điều này có liên quan tới việc thiếu thông tin và dịch vụ.

• Thanh thiếu niên tán thành QHTD nếu không kiềm

chế được hoặc nếu quan hệ đó là trong sáng dẫn tới

QHTD không định trước và không sử dụng các biện

pháp bảo vệ

Trang 15

Hành vi và các quyết định cá nhân cuả thanh thiếu niên chịu nhiều ảnh hưởng từ:

- Quan điểm của bạn bè

- Chuẩn mực cá nhân của chính họ

- Niềm tin của chính họ vào khả năng thực hiện loại hoạt động nào đó.

- Tác động của gia đình và cộng đồng.

- Chuẩn mực xã hội

Các bậc cha mẹ và những người có trách nhiệm khác trong xã hội thường cảm thấy không thoải mái khi phải nói những chuyện liên quan tới TD

Trang 16

Các thầy cô giáo (kể cả các GV dạy sinh vật) khi giảng về đề tài này thường rất ngại.

HS không dám trao đổi thẳng thắn với thầy cô về vấn đề này.

Nhiều người lo ngại rằng việc khuyến khích sử

dụng BCS sẽ làm tăng hoạt động tình dục trong

thanh thiếu niên (Tuy nhiên thực tế nhiều nghiên cứu đã cho thấy việc tiếp cận và sử dụng BCS

không hề thúc đẩy thanh thiếu niên đi tới QHTD sớm hơn hoặc có nhiều thêm bạn tình hơn)

Thực tế: Việc cung cấp thông tin về tình dục và

HIV/AIDS không những không làm tăng hoạt

động tình dục trong thanh thiếu niên mà còn giúp thanh thiếu niên đưa ra được những quyết định cá nhân đúng đắn để phòng ngừa HIV/AIDS.

Trang 17

Thanh thiếu niên thường cho rằng các thông điệp chưa phù hợp với họ và chưa giúp họ có được kiến thức đúng đắn về HIV/AIDS, STD

Phần lớn thanh thiếu niên chưa tiếp cận được với thông tin về giới tình và Sức khoẻ sinh sản VTN, bên cạnh đó chương trình giáo dục trong lĩnh vực này còn rất hạn chế.

Thiếu giáo viên đã qua đào tạo để truyền đạt thông tin và huấn luyện các kỹ năng cần thiết cho thanh thiếu niên.

Trang 18

Thanh thiếu niên ngoài nhà trường rất bị hạn chế

trong việc tiếp cận thông tin thường họ chỉ có thể tìm hiểu thông qua bạn bè và sách báo, nhiều bạn trẻ không đủ tiền mua sách báo thông tin được bạn

bè chia sẻ lại không đúng

VD: một số bạn cho rằng không thể có thai ngay

trong lần QHTD đầu tiên, một số khác lại cho rằng chỉ có nghiện ma tuý mới có nguy cơ nhiễm HIV

Trang 19

Nhận thức về quyền SKSS/SKTD vẫn chưa đạt mức độ mong muốn

Của cán bộ địa phương;

của cha mẹ;

Của thầy cô giáo;

Của vị thành niên;

Trang 20

Giáo dục giới tính

Giúp vị thành niên hiểu về sức khoẻ

sinh sản (sinh lý sinh sản, thụ thai,

các biện pháp tránh thai)

Nguy cơ thai nghén ngoài ý muốn

Các bệnh lây truyền đường tình dục

(STDs) và bệnh nhiễm khuẩn đường

sinh sản (RTIs)

Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh

Vấn đề bình đẳng giới

Giáo dục về sức khoẻ tình dục

Trang 21

- Cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục.

- Sự thay đổi về thể chất cũng như tinh thần,

cảm xúc của tuổi dậy thì cho cả hai đối tượng nam và nữ

- Vệ sinh cá nhân tuổi dậy thì (chú trọng giáo dục vệ sinh kinh nguyệt cho các em nữ).

- Quá trình sinh sản: thụ tinh, thai nghén, sinh con

- Hậu quả của quan hệ tình dục không an toàn,

có thai ngoài ý muốn và làm mẹ sớm ở tuổi vị thành niên.

- Các biện pháp tránh thai (BPTT)

- Nguyên nhân và hậu quả khi mắc bệnh

LTQÐTD và nhiễm khuẩn đường sinh sản, cách phòng ngừa và cách xử trí nếu không may đã

bị mắc

- Những kiến thức về tình bạn khác giới trong sáng, tình yêu lành mạnh, tình dục an toàn

trách nhiệm.

Trang 22

- Kỹ năng tư duy như kỹ năng ra quyết định gồm kỹ

năng suy nghĩ mang tính phê phán và sáng tạo, kỹ năng thu thập thông tin, đánh giá thông tin, đưa ra nhiều giải pháp, kỹ năng phân tích để đánh giá nguy cơ; kỹ năng nhận thức được hậu quả; kỹ năng giải

quyết vấn đề

- Các kỹ năng cá nhân như kỹ năng tự nhận thức (tự

đánh giá, tự khẳng định, suy nghĩ tích cực, sự tự tin,

sự trân quý bản thân), kỹ năng xác định giá trị, kỹ

năng kiên định, kỹ năng từ chối, kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe, ứng phó với căng thẳng, cảm xúc

- Các kỹ năng xã hội như kỹ năng giao tiếp gồm kỹ

năng thiết lập tình bạn, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông, thương lượng và xử lý mâu

thuẫn, giải quyết xung đột không dùng bạo lực, kỹ năng đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè

- Các kỹ năng thực hiện công việc và hoàn thành tốt

các nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, xây dựng kế hoạch

Trang 23

- Những kiến thức về cấu tạo và chức năng của cơ

quan sinh dục Thông qua đó, các em biết được cấu trúc bình thường và nhận ra những điều bất thường/ bệnh lý của các cơ quan hệ sinh dục => giáo dục kỹ năng quan sát, nhận biết tình trạng sức khỏe bản

thân, kỹ năng trình bày, thổ lộ với người thân.

- Những kiến thức về sự thay đổi về thể chất cũng

như tinh thần, cảm xúc của tuổi dậy thì cho cả hai đối tượng nam và nữ => giáo dục kỹ năng ứng xử, ứng phó với căng thẳng, cảm xúc cho các em.

- Những kiến thức về vệ sinh cá nhân tuổi dậy thì

(chú trọng giáo dục vệ sinh kinh nguyệt cho các em nữ) => giáo dục KN tự bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là trong thời kỳ dậy thì.

Trang 24

- Những kiến thức về quá trình sinh sản: thụ tinh, thai nghén, sinh con, hậu quả của quan hệ tình dục không an toàn, có thai ngoài ý muốn và làm

mẹ sớm ở tuổi VTN => giáo dục KN phân tích để đánh giá nguy cơ, KN nhận thức được hậu quả,

KN xác định giá trị, KN ra quyết định, KN kiên định, KN từ chối, KN phòng vệ quấy rối tình dục,

KN trình bày, thổ lộ với người thân, chia sẻ và tìm kiếm sự giúp đỡ

- Những kiến thức về các biện pháp tránh thai

(BPTT)=>giáo dục KN phân tích đánh giá nguy

cơ, KN ứng phó tình huống và KN ra quyết định.

- Những nguyên nhân và hậu quả khi mắc bệnh

LTQÐTD và nhiễm khuẩn đường sinh sản, cách phòng ngừa và cách xử trí nếu không may đã bị mắc => giáo dục KN phân tích để đánh giá nguy

cơ, KN nhận thức được hậu quả, KN xác định giá trị, KN ra quyết định, KN trình bày, thổ lộ với

người thân, tìm kiếm sự giúp đỡ

Trang 25

- Những kiến thức về tình bạn khác giới trong sáng, tình yêu lành mạnh, tình dục an toàn trách nhiệm => Giáo dục các kỹ năng xã hội như kỹ năng giao tiếp gồm kỹ năng thiết lập tình bạn, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông (KN thấu cảm); KN

thương lượng và xử lý mâu thuẫn, giải quyết xung đột không dùng bạo lực; kỹ năng xác định giá trị ; kỹ năng đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè (kỹ năng từ chối); kỹ năng trình bày, chia sẻ và tìm kiếm sự giúp đỡ

Trang 26

- Cần tổ chức và phát triển nhiều nơi vui chơi

lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao giúp

VTN có cuộc sống thoải mái, lành mạnh, giảm

đi nhiều giờ phút sống nhàn rỗi, lặng lẽ, buồn chán dễ dẫn đến ý thức và hành vi tiêu cực.

- Tổ chức và nhân rộng nhiều hình thức hoạt

động tập thể thu hút sự tham gia của VTN

dạng các câu lạc bộ.

- Các trường học nên có bộ phận tư vấn tâm lý sức khỏe học đường XH mở nhiều trung tâm tư vấn về tình yêu - hôn nhân và gia đình và cả

hoạt động tư vấn qua điện thoại

- Có các trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc

SKSS cho VTN (dịch vụ sức khỏe thân thiện với VTN/TN) giúp các em giải quyết những bất

thường, tai biến do hậu quả của các hành vi

hoạt động tình dục lầm lỡ do thiếu hiểu biết

hoặc do cách sống sai lầm, buông thả, phóng túng gây ra

Trang 27

Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa

mang tính xã hội, nó cần thiết đối với thanh thiếu niên, kể cả trẻ nhỏ, để các em có thể hình thành năng lực ứng phó một cách tự

tin, tự chủ và hoàn thiện hành vi của bản

thân trong giao tiếp, giải quyết các vấn đề của cuộc sống với mọi người xung quanh

Tiếp cận giáo dục kỹ năng sống trong giáo

dục SKSS VTN giúp các em không chỉ tự bảo

vệ sức khỏe bản thân, chăm sóc SKSS-VTN

mà còn góp phần mang lại cho mỗi cá nhân cuộc sống thoải mái, lành mạnh về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội

Trang 28

Xin Cám ơn!

Ngày đăng: 14/01/2018, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w