1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Y học thường thức Ung thư

23 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những Việc Cần Làm Để Có Thể Giảm Thiểu Nguy Cơ Bị Bướu Độc BS Nguyễn Quyền Tài Đa số những bệnh Bướu Độc Ung Thư xẩy đến mà không biết rõ nguyên nhân, và vì vậy khó phòng ngừa được..

Trang 1

1 Tổng Quát về Ung Thư

BS Hoàng Cầm

Loài người cũng như mọi sinh vật được tiếp nối nhờ sự thụ tinh

(fecondation), sự phối hợp giữa tế bào sinh dục của người nam,

được gọi là tinh trùng và tế bào sinh dục của người nữ, được gọi là

trứng Trứng, sau khi thụ tinh, phân chia (divide) nhanh trong tử

cung (uterus) theo nhịp độ:1 thành 2, 2 thành 4, 4 thành 8 Các tế

bào, sau khi phân chia, sẽ phân liệt (differenciate) thành từng nhóm

để tạo ra những cơ quan của cơ thể Trong mỗi cơ quan như tiêu

hóa, hô hấp, tuần hoàn , từng nhóm tế bào cũng lại thay đổi hình

dạng và cấu trúc cho phù hợp với chức năng trong mỗi cơ quan

Trong những năm đầu sau khi sanh, tế bào phân chia nhanh, tiến

hành theo một nhịp độ có thứ tự để cơ thể và các cơ quan phát

triển tới mức trưởng thành Sau đó, các tế bào chỉ phân chia khi cần

thay thế các tế bào bị thương tổn hay chết, giữ mức độ quân bình

của cơ thể

Trái với tế bào bình thường, tế bào ung thư phân chia nhanh và

không giới hạn, tạo thành cục u ác tính (malignant tumor), phá

hủy những tế bào bình thường ở xung quanh Những tế bào ung thư

cũng theo đường máu và bạch huyết, xâm nhập và phá hủy các cơ

quan khác Hiện tượng này gọi là di căn (metastasis)

Cơ thể cũng có những cục u hiền (benign tumor) như mụn cóc

(wart) ở da, u mỡ (lipome) duới da, Tế bào phân chia tại chỗ, tạo

cục u, nhưng không phá hủy tế bào xung quanh, và không xâm

nhập những cơ quan xa

Ngoài những bệnh di truyền làm thay đổi sự phân chia và phân liệt

của tế bào đưa tới ung thư, khoảng 90% ung thư tại Hoa Kỳ là do

ảnh hưởng của môi sinh (1) Những ảnh hưởng hóa học, vật lý,

sinh vật, tới một số tế bào trong những cơ quan như phổi, da, gan,

cổ tử cung làm cho những tế bào này thay đổi hình dạng, cấu trúc,

mang tính chất tế bào ung thư Thời gian tác động đưa tới ung thư

thường dài nhiều năm Như trường hợp nghiện thuốc hút, thời gian

hút đưa tới ung thư phổi có thể trên 10 năm

Vì vậy

 khi trong gia đình có người bị ung thư,

 khi hàng ngày phải tiếp xúc với những hoá chất hay chất phóng

là những yếu tố cần thiết để bảo vệ sức khỏe và đem lại kết quả tốt

trong việc trị liệu

Khi nói tới bị bệnh ung thư, ai cũng nghĩ mắc phải bệnh “không phương cứu chữa” Ngày nay, với phương pháp phòng ngừa được quảng bá rộng rãi, phương thức tìm ra ung thư sớm và cách trị liệu,

số trường hợp mắc ung thư và chết về ung thư đã giảm một cách đáng khích lệ Trên thế giới, hàng triệu người được cứu sống sau khi

bị ung thư Tại Hoa Kỳ 2 triệu ruởi đàn bà bị ung thư vú, 2 triệu đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt (prostate) đã được cứu sống

Bảng Một Số Yếu Tố Có Thể Gây Ung Thư ở các cơ quan

Hoá Chất: - arsenic

- asbestos

- hỗn hợp chì

- phổi, da, bọng đái

- phổi, thanh quản, màng phổi, màng bụng

- phổi, xoang mũi Hormones: estrogen (trong thuốc

ngừa thai)

- gan, tử cung Virus: - Hepatitis B&C

- Human Herpes virus type 8

- Human papilloma virus type 16,

- tia ultraviolet (trong ánh nắng)

- phổi, miệng, thanh quản, khí quản, thực quản, bao tử, tuyến tụy, bọng đái, thận, cổ tử cung

- thanh quản, khí quản, thực quản, bao tử

- mũi, họng (nasopharynx)

- xoang mũi

- da,

Trang 2

Ước Lượng Số Trường Hợp Ung Thư Mới và Tỷ Số trong năm

6%

U hắc tố da (melanoma)

39.080

5% Non-hodgkin lymphoma 29.990

4%

Non-hodgkin lynphoma

35.990

5% U hắc tố da (melanoma) 29.640

4%

Thận

35.430

4% Thyroid 27.200

4%

Máu:leukemia

25.630

3% Thận 22.330

3%

Miệng & Họng

25.240

3% Buồng trứng 21.550

3%

Tuỵ tạng

21.050

3% Tụy tạng 21.420

100%

* A Cancer Journal for Clinicians, 2009; 59:228

Trong những bài trình bầy về ung thư, chúng tôi chú trọng tới

 những yếu tố có thể gây ung thư,

 cách phòng ngừa,

 phương thức tìm bệnh sớm, và

 việc theo dõi định kỳ

Các bài sau đây sẽ đưọc trình bày

1 Những điều cần biết để giảm thiểu Bướu Độc (Ung Thư)

2 Ung thư Phổi

3 Ung thư Vú

4 Ung thư Cổ Tử Cung

5 Ung thư Tuyến Tiền Liệt

6 Ung thư Thực Quản

7 Ung thư Bao Tử

8 Ung thư Ruột

9 Ung thư Gan

10 Ung thư Tụy Tạng

11 Ung thư Bọng Đái

12 Ung thư Da

(1): Doll R: Epdemiology evidence of the effects of behaviour and the environment on the risk of human cancer Recent Results Cancer Res 154:3, 1998

Trang 3

2 Những Việc Cần Làm Để Có

Thể Giảm Thiểu Nguy Cơ Bị

Bướu Độc

BS Nguyễn Quyền Tài

Đa số những bệnh Bướu Độc (Ung Thư) xẩy đến mà không biết rõ

nguyên nhân, và vì vậy khó phòng ngừa được Tuy nhiên, một vài

thay đổi trong lối sống và sự thận trọng trong đời sống hàng ngày có

thể giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ bị một số bệnh Bướu Độc

1 Không hút và không nhai thuốc lá

Hút thuốc lá có thể gây bướu độc ở một số cơ quan như phổi, bọng

đái, cổ tử cung và thận Nhai thuốc lá có thể gây bướu độc ở miệng

và tụy (lá miá) Hít khói thuốc lá từ người khác cũng có thể gây

bướu độc ở phổi

Người ghiền thuốc lá muốn bỏ hút có thể dùng một trong một số

phương pháp hữu hiệu để bỏ thói quen hút thuốc

2 Chọn thực phẩm

a Ăn nhiều trái cây, rau cải và các thứ đậu Những thức ăn này

ngoài tính cách dinh dưỡng còn giúp cho việc tiêu hóa dễ dàng,

phòng ngừa táo bón và một số bệnh về tiêu hóa có thể đưa tới

bướu độc (xin đọc bài táo bón, ung thư bao tử, ung thư ruột)

b Giảm bớt những thực phẩm chứa nhiều mỡ Thực phẩm có

nhiều mỡ gây mập phì, và chứng mập phì là một trong những

yếu tố có thể gây Bướu Độc

c Giảm ăn những thực phẩm tồn trữ do ướp muối, sấy khói

(smoked food), phơi khô Những thực phẩm này có nhiều muối

nitrate Nitrate dưới ảnh hưởng của vi trùng biến thành những

chất gây Bướu độc

d Giảm ăn đồ biển (cá, sò, rong biển ) Những thứ này đều chứa

những hóa chất do kỹ nghệ thải ra Đa số cá biển thường chứa

một hàm lượng thủy ngân (mercury), tuy trong mức độ an toàn,

nhưng nếu thường dùng, thủy ngân sẽ tích lũy trong cơ thể và

có tác dụng độc hại

e Giảm thiểu dùng trứng, thịt được nấu nướng (nướng vỉ) ở nhiệt

độ cao Nhiệt độ cao sẽ tạo ra những hợp chất Amine

(heterocyclic amine compounds), có thể gây bướu độc ở miệng, bao tử, ruột, gan, vú

f Không uống (hoặc giảm thiểu) rượu: càng uống nhiều rượu và càng uống lâu ngày thì nguy cơ bị bướu độc ở vú, ruột già, phổi, thận và gan càng gia tăng

3 Giữ cân lượng vừa phải và vận động cơ thể hằng ngày

a Giữ cân lượng vừa phải giúp giảm thiểu nguy cơ bị bướu độc ở

vú, tuyến tiền liệt, phổi, ruột già và thận

b Vận động cơ thể hằng ngày: Ngoài việc giữ cân lượng vừa phải, vận động cơ thể cũng giúp giảm thiểu nguy cơ bị bướu độc ở vú và ruột già Nên dành thời gian 30 phút hằng ngày để vận động cơ thể, nếu vận động được lâu hơn thì càng tốt

4 Tránh nắng

Bướu độc ở da có thể phòng ngừa được bằng những cách sau đây:

a Tránh nắng ban trưa, từ 10 giờ sáng đấn 4 giờ chiều, trong khoảng thời gian tia nắng chiếu gay gắt nhất

b Ở dưới bóng mát: Khi ra ngoài trời, nên ở chỗ có bóng mát Mang kính râm (kính đen) và đội nón rộng vành cũng là phương tiện giúp tránh nắng

c Che thân mình: mặc quần áo rộng để che thân mình càng nhiều càng tốt Mặc đồ trắng hoặc đen để phản ứng các tia cực tím (ultraviolet), thay vì những màu sắc lợt

d Dùng kem che da (chống nắng): Thoa đầy đủ và thoa đi thoa lại thường ở những nơi không được quần áo che nắng

e Không dùng những đèn làm sậm màu da (tanning): Những thứ đèn này cũng độc hại như tia nắng mặt trời

5 Chủng ngừa những bệnh do siêu vi trùng:

a Viêm Gan B: Những người bị nhiễm siêu vi trùng Viêm Gan B

có nguy cơ bị Bướu Độc ở gan Người Việt chúng ta nếu chưa được chủng ngừa lúc thơ ấu thì nên chủng ngừa Viêm Gan B (xem bài “Viêm Gan B”)

b Bệnh Mụn Rộp: Bệnh do siêu vi trùng HPV (Human papillomavirus) gây nên HPV có thể gây bướu độc cổ tử cung, hậu môn, cổ họng và âm đạo Nam hay nữ trước tuổi 26 đều có

Trang 4

thể chủng ngừa HPV nếu chưa được chủng ngừa khi còn vị

thành niên

6 Tránh những hành vi không an toàn

a Không quan hệ tình dục với người mại dâm Dùng bao cao su

mỗi khi giao hợp với bạn tình Càng có nhiều bạn tình chừng

nào thì càng có nhiều nguy cơ bị lây HIV (siêu vi trùng gây

bệnh AIDS/Sida) và HPV Những người nhiễm HIV có nhiều

nguy cơ bị bướu độc ở hậu môn, cổ tử cung và phổi

b Không chích ma túy Dùng kim dơ để chích ma túy gia tăng

nguy cơ nhiễm HIV, Viêm Gan B và C

c Luôn dùng bao tay khi tiếp xúc với hóa chất như phân bón hóa

học, thuốc trừ sâu Dùng khẩu trang che miệng và mũi khi xịt

các thuốc dùng trong nhà

d Việc mang bao tay, dùng khẩu trang và những quần áo an toàn

cần phải đặc biệt chú ý khi phải tiếp xúc thường xuyên với

những hóa chất có benzene Benzene có trong nhiên liệu, than

đá và các phó sản của nhiên liệu Benzene có trong dung dịch

làm tan, có trong sơn, mực in Benzene vào cơ thể qua da,

đường hô hấp, có nguy cơ gây ung thư máu, tủy xương, bọng

đái

7 Giảm thiểu việc dùng trong nhà, thuốc trừ dán, thuốc chống mùi

hôi, thuốc làm sạch cầu tiêu có chứa chất Naphthalene Thử nghiệm

cho thấy chất này gây bướu ở mũi, phổi loài chuột

8 Khám nghiệm đều đặn và thường xuyên

Tự khám nghiệm (khám vú, khám da) và làm những xét nghiệm

định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ (khám da, ruột già, tuyến tiền liệt, cổ

tử cung và vú) để truy tầm bướu độc Những bướu độc khi được

Lá cây làm thuốc hút thuộc loại Nicotiana Tabacum Ở nước ta có cây thuốc lào thuộc loại Nicotina Rustica, được trồng ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam Hút thuốc là một tập quán phổ thông trong mọi tầng lớp xã hội của mọi sắc dân Lá thuốc được chế biến để dùng dưới dạng hút, nhai và hít

Hút thuốc là hình thức thông thường nhất Người ta hút điếu nhỏ

quấn bằng giấy (cigarette), điếu lớn quấn bằng chính lá thuốc (cigar) hay dùng tẩu (pipe) Ở Việt nam, dân thành thị hút thuốc chế biến theo kiểu Tây phương, thường được gọi là thuốc lá Dân miền quê hút thuốc lào bằng điếu bát hay điếu cày Điếu cày chỉ là một ống tre biến chế, nhẹ, dễ mang theo khi làm việc ngoài cánh đồng Nhai thuốc Viên tròn một ít thuốc bằng ngón tay cái bỏ vào miệng nhai, ngậm thuốc giữa lợi và má Chất nicotin và các chất khác trong thuốc ngấm qua màng miệng vào máu Ở miền quê Việt Nam, một số bà có tục ăn trầu thuốc, nhai trầu với thuốc lào

Hít thuốc Lá thuốc được chế biến và nghiền nhỏ thành bột Khi hít thuốc, bột thuốc dính vào màng mũi, họng

Cả ba cách dùng thuốc đều đưa chất Nicotin trong lá thuốc vào máu Nicotin theo máu tới óc trong khoảng vài giây đồng hồ, có tác dụng làm nhẹ bớt hay giải tỏa căng thẳng tinh thần, đem lại cho người dùng thuốc một cảm giác sảng khoái Trong khoảng 40 phút ảnh hưởng của nicotin trên não bộ giảm đi Muốn có lại các cảm giác trên, người ta lại tìm tới thuốc Tiếp tục dùng thuốc nhiều lần trong ngày đưa tới việc nghiện Mắc nghiện rồi rất khó bỏ Câu “nhớ ai

Trang 5

như nhớ thuốc lào, đã chôn điếu xuống lại đào điếu lên” nói lên việc

bỏ thuốc thật khó khăn

Tác dụng liên tục qua nhiều tháng năm của chất Nicotin, các chất

nhựa (tar) trong lá thuốc và của khói thuốc làm các tế bào ở miệng,

họng, thực quản, khí quản, phế quản, phổi bị thay đổi cấu trúc, biến

thành tế bào ung thư Chất nicotin qua máu truyền đi cơ thể, gây

ung thư ở những cơ quan xa như thận, bọng đái, cổ tử cung

Độ nguy hiểm gây ung thư phổi tăng với số thuốc hút hàng ngày và

tăng với thời gian nghiện hút 90% ung thư phổi là do thuốc lá (1)

Khói thuốc do người hút nhả ra trong không khí cũng có thể gây

ung thư phổi cho những người trong gia đình và những người làm

việc cùng sở Trong số những người không hút thuốc bị ung thư

phổi, khoảng 1/4 là sống trong môi sinh bị ô nhiễm khói thuốc

Phòng ngừa

1 Ngăn ngừa hút thuốc

Trước ảnh hưởng tai hại của thuốc lá đưa tới ung thư, những bệnh

khác của phổi, và bệnh tim mạch, chính quyền các nước đã đưa ra

các biện pháp với mục đích làm giảm số người hút thuốc:

 Ban hành những đạo luật hạn chế quảng cáo thuốc lá

 Đòi hỏi những nhà chế thuốc giảm chất nhựa (Tar), chất nicotin

trong thuốc hút

 Tăng thuế thuốc

 Không được bán thuốc cho người dưới 21 tuổi

 Các tổ chức thiện nguyện khuyên các thanh thiếu niên nam nữ

tránh làm quen với thuốc hút Thống kê cho biết 90% những

người nghiện hút, thường bắt đầu hút từ thời niên thiếu Trong

năm 2004, 12% học sinh trung học đệ nhất cấp, 22% học sinh

trung học đệ nhị cấp hút thuốc Những con số trên cho thấy

việc ngăn ngừa các thiếu niên hút thuốc mang một tầm mức

quan trọng trong việc phòng ngừa ung thư phổi và bảo vệ sức

khỏe

 Những loại thuốc hút có đầu lọc, thuốc hút loại nhẹ (light

cigarettes) cũng gây ung thư phổi Người hút thuốc lá đầu lọc

hay thuốc lá được gọi là “nhẹ”, thường hít mạnh hơn, đưa khói

thuốc vào sâu trong phổi, làm ung thư phần sâu của phổi thay

vì ung thư phần ngoài của bộ máy hô hấp Ngày 22 tháng 6,

2009, TT Obama đã ký đạo luật cấm các hãng làm thuốc lá

dùng chữ “low”, “light”, “mild” trên bao thuốc và trên quảng cáo Đạo luật bắt đầu có hiệu lực từ ngày 22 tháng 6, 2010

2 Phòng ô nhiễm môi sinh

Để tránh cho những người không hút thuốc bị ung thư phổi do hít không khí ô nhiễm khói thuốc:

 Người nghiện hút phải tránh hút thuốc ở trong nhà

 Hạn chế việc hút thuốc ở những nơi đông người: nhà hàng ăn, bến xe, công viên, trung tâm thương mại Những nơi này có

khu dành riêng cho người hút thuốc

 Cấm hút thuốc trên máy bay, xe buýt, bệnh viện, trường học, công sở

3 Cai thuốc

Có nguời bỏ hút không qua thời kỳ cai thuốc

Trong việc cai thuốc, điều căn bản là thay thuốc hút bằng chất nicotin, duới dạng thuốc dán với liều lượng 21 mg mỗi ngày trong hai tuần đầu, giảm xuống 14 mg mỗi ngày trong 2 tuần kế, tiếp theo

là 7 mg mỗi ngày trong 2 tuần chót

Muốn cho việc cai thuốc có hiệu quả, người nghiện hút phải có ý chí muốn bỏ thuốc

Với cố gắng của chính phủ, các hiệp hội tư nhân, cùng với ý chí của những người nghiện hút muốn bỏ thuốc, số người hút đã giảm Trong thời gian 1965-1995

 Đàn ông nghiền hút giảm từ 52% xuống 27%

 Đàn bà nghiền hút giảm từ 34% xuống 23%

 Ung thư phổi đã giảm sau năm 1984

Triệu chứng

Lúc ban đầu, ung thư phổi thường không có triệu chứng gì: không

ho, không đau, không khó thở Kết quả thử máu có thể vẫn bình thường Chụp phim phổi, trong nhiều trường hợp, cũng không tìm thấy ung thư phổi

Trong trường hợp bệnh nhân đã có các triệu chứng (như ho, ho ra máu, khó thở, thở mau, đau ngực ) và phim phổi thấy bất thường, rồi sau đó tìm ra ung thư: những bệnh nhân thường đã thời kỳ nặng

Trang 6

Trị Liệu

 Giải phẫu Tùy tình trạng ung thư, cắt một phần phổi, một thùy

(lobe), hay cả lá phổi

 90% ung thư phổi là do thuốc hút

 Thuốc hút cũng gây ung thư ở những cơ quan khác như thực

quản, bao tử, ruột

 Những người không hút thuốc, sống trong môi sinh ô nhiễm

khói thuốc lá cũng có nguy hiểm bị ung thư phổi

 Điều quan trọng là tránh nghiền hút thuốc

 Nghiền rồi thì phải quyết tâm bỏ hút

 Trong nhà nếu có người nghiền hút, gia đình cần khuyến khích

họ bỏ hút thuốc

 Ung thư phổi không có triệu chứng gì lúc ban đầu vì thế việc

định bệnh thường trễ; cho nên việc trị liệu có thể không đem lại

kết quả tốt

(1) Jerrey Crawford, M.D Lung Cancer ACP Medicine Nov./2007

4 Ung Thư Vú

BS Hoàng Cầm

Ung thư vú đứng hàng đầu, chiếm khoảng 27% trong tất cả ung thư

ở đàn bà Năm 2009, tại Hoa Kỳ, có khoảng 192.370 trường hợp mới về ung thư vú

Yếu tố có thể gây ung thư vú

 Ung thư vú tăng theo tuổi, 3/4 ung thư vú thấy ở đàn bà trên 50 tuổi

 Một bên vú đã bị ung thư, vú còn lại cũng dễ bị ung thư

 Có kinh lần đầu trước 12 tuổi

 Ngưng kinh trễ (sau 55 tuổi)

 Không sinh đẻ

 Không cho con bú

 Mập sau thời kỳ tắt kinh

 Nghiện rượu

 Dùng estrogen quá 5 năm sau thời kỳ tắt kinh (menopause)

 Di truyền: dễ bị ung thư vú nếu có mẹ, chị hoặc em đã bị ung thư vú, hay ung thư buồng trứng

 Xạ trị ở ngực khi còn ít tuổi

Triệu chứng

 Có cục cứng trong vú

 Nước hoặc máu dịn ra ở đầu vú

 Núm vú bị kéo lệch hay bị lõm vô

 phần da ở vú đỏ và có những chấm nhỏ lõm vô như vỏ cam

Đa số ung thư vú không có triệu chứng hoặc dấu hiệu gì khi mới phát khởi Khi đã có dấu hiệu hay triệu chứng thì thường bệnh đã vào thời kỳ khó chữa trị

Ung thư vú ngày nay thuờng được tìm ra sớm bằng dùng tia X chụp hình vú (mammogram), làm định kỳ hàng năm

Trang 7

Tìm bệnh

 Để có thể nhận ra sự thay đổi của vú, từ tuổi 20, mỗi tháng, vài

ngày sau kinh kỳ (khi đó vú không sưng và ít đau) nên tự quan

sát núm vú, da, hình dạng của vú Khi đã tắt kinh, chọn một

ngày nhất định trong tháng để tự khám vú Cách tự khám vú

thường được khuyên để tìm sự phát hiện cục cứng trong vú

Nếu cục cứng là ung thư, thì sự phát hiện thường đã trễ, bệnh

đã khó chữa trị Ung thư đã rất có thể lan đi nơi khác như hạch

ở nách, phổi

 Cần đi khám phụ khoa mỗi ba năm cho tới tuổi 40

 Mammogram phương tiện chính tìm ung thư vú Ở Hoa Kỳ,

các hiệp hội chuyên môn khuyên bắt đầu dùng từ tuổi 40

o hàng năm phải làm mammogram, và

o làm mammogram sớm hơn 40 tuổi, nếu có thân nhân bị bệnh

ung thư vú

o Về phía bệnh nhân, khi thấy vú có gì bất thường, hoặc nghi

bị ung thư vú, phải đi khám phụ khoa ngay để được làm

mammogram, nếu bác sĩ thấy cần

o Điều nên nhớ là khi ung thư vú ở thời sơ khởi, cục bướu rất

nhỏ, cả bệnh nhân và chuyên viên y tế đều không sờ thấy

o BS điều trị có thể cần làm những thử nghiệm kế tiếp sau

mammogram

i) Siêu âm vú,

ii) MRI vú,

iii) Sinh thiết vùng nghi ngờ,

iv) Gửi khám chuyên khoa ung thư

Trị liệu

 Giải phẫu: Tùy theo tình trạng của ung thư:

o Cắt bỏ một phần vú

o Cắt cả vú

 Xạ trị sau khi giải phẫu

 Hoá trị sau khi giải phẫu

 Thay đổi kích thích tố,dùng thuốc chống lại nữ tính tố

(anti-estrogen medication)

Tóm tắt

1 cần biết những yếu tố có thể gây ung thư vú

2 Nếu có thể được nên tránh những yếu tố có thể gây ung thư

3 Khám phụ khoa đều đặn theo lịch trình

4 Theo lời chỉ dẫn của bác sĩ gia đình về:

Trang 8

5 Ung Thư Tuyến Tiền Liệt

(Prostate Cancer)

BS Hoàng Cầm

 Đứng hàng đầu ung thư ở nam giới Năm 2009 có 192.280

trường hợp mới, chiếm 25% tổng số ung thư ở đàn ông (theo

thống kê Hoa kỳ)

 Tử vong: đứng hàng nhì trong các loại ung thư

 Ung thư có thể tiến triển chậm trong tuyến, không gây di căn

trong nhiều năm

 Chưa có di căn, kết quả trị liệu rất tốt

Yếu tố có thể gây ung thư

 Tuổi trên 50 Càng lớn tuổi càng dễ bị ung thư

 Trong gia đình có người bi ung thư tuyến tiền liệt

 Khi đái nước tiểu ra yếu

 Máu trong nước tiểu

 Khi ung thư đã lan ra ngoài tuyến, có những triệu chứng như

sưng chân, đau vùng xuơng chậu, đau lưng,

Tìm bệnh

Khám lâm sàng Tuyến tiền liệt nằm ngay trước đoạn cuối ruột già

nên dễ sờ thấy từ hậu môn Bác sĩ dùng bao tay, bôi chất nhờn vào

ngón tay, đưa ngón tay vào hậu môn để khám BS có thể cảm thấy

độ lớn của tuyến, những điểm cứng nổi trong tuyến 70% ung thư

bắt đầu từ những điểm cứng này

Thử luợng PSA (Prostatic Specific Antigen) trong máu Chất PSA

do tuyến tiền liệt tiết ra, giúp tinh trùng dễ di chuyển Một phần nhỏ

PSA vào trong máu Lượng PSA quá lượng bình thường trong trường hợp viêm TTL, TTL lớn, ung thư

Hai phương pháp trên thường được dùng trong khi khám sức khỏe tổng quát hàng năm cho đàn ông qua tuổi 50, để định tình trạng của TTL: phì đại (hypertrophy), hay nghi bị ung thư Nếu trong nhà đã

có người bị ung thư TTL, hai thử nghiệm trên cần được làm từ tuổi

Những phương pháp trên được dùng trong việc tìm ung thư TTL Bác sĩ khám bệnh thường trình bày trước với bệnh nhân ích lợi cũng như những bất tiện do việc khám nghiệm gây ra (như đau do sinh thiết, ) để bệnh nhân quyết định

Theo Cơ Quan Ung Thư Hoa Kỳ (American Cancer Society) những người qua tuổi 75 và những người có bệnh nào khác mà thời gian sống ước luợng dưới 10 năm, việc tìm ung thư TTL ít đem lại ích lợi vì việc trị liệu để lại những dư chứng Ngoài ra, vào tuổi 75, bệnh nhân thường có những bệnh khác đưa tới tử vong trước ung thư

Trị liệu

Phụ thuộc vào tình trạng tiến triển của ung thư:

 Chưa có di căn:

o Xạ-trị: chiếu X-Rays từ bên ngoài, hoặc đặt những hạt phóng

xạ vào trong tuyến để giết tế bào ung thư, hay

iii) són tiểu (urinary incotinence),

Trang 9

iv) thương tổn đoạn cuối ruột già đưa tới rối loạn trong việc

bài tiết

o Ngoài những hậu chứng kể trên, cả hai phương pháp đều đem

lại kết quả tốt

o Tuy vậy, sau khi xạ trị hay giải phẫu, BS thường theo dõi

trong thời gian 10 năm Năm đầu mỗi ba hoặc 4 tháng Từ

năm thứ 2 tới năm thứ 5, mỗi 6 tháng Năm 6-10, mỗi năm

một lần Mỗi lần tái khám, phần chính là tìm PSA trong máu

Trên nguyên tắc, nếu ung thư còn giới hạn trong TTL, sau khi

giải phẫu lấy ra toàn bộ TTL, hay sau khi xạ trị, thử nghiệm

máu sẽ không tìm thấy PSA Nếu có PSA là do tế bào ung thư

ở một nơi nào gần TTL hay xa hơn đã tiết ra Việc trị liệu phải

được nối tiếp như trong phần có di căn

 Có di căn: việc trị liệu phức tạp hơn và kết quả phụ thuộc vào độ

tiến triển của ung thư ra ngoài tuyến

o Giải phẫu lấy toàn bộ TTL, các cơ quan kế bên và các hạch

xung quanh, kèm theo:

o xạ trị,

o hoá trị,

o kích-thích-tố trị (hormone therapy), mục đích ngăn cản cơ thể

tiết testosterone vì testosterone kích thích sự tăng trưởng tế bào

ung thư

Tóm tắt

 Ung thư TTL đứng hàng đầu về ung thư ở đàn ông

 Đứng hàng nhì tử vong về ung thư

 Càng lớn tuổi càng dễ bị ung thư

 TTL cần được theo dõi từ tuổi 50

 Nếu trong gia đình có người đã mắc ung thư TTL, cần theo dõi

từ tuổi 40

 Ung thư có thể tiến triển chậm trong nhiều năm

 Nếu tìm được ung thư sớm, khi ung thư còn trong tuyến, trị

liệu đem lại kết quả tốt

 Tới tuổi 75, theo khuyến cáo của Cơ Quan Ung Thư Hoa kỳ,

không cần theo dõi tìm ung thư TTL

6 Ung Thư Cổ Tử Cung

Yếu tố có thể gây ung thư cổ tử cung

 HPV: (chữ tắt của Human Papilloma Virus, loại siêu vi trùng

Papilloma ở người) HPV là yếu tố gây 70% ung thư cổ tử cung HPV làm viêm kinh niên lớp tế bào phía ngoài cổ tử cung, thay đổi dần dần cấu trúc, khiến những tế bào này mang tính chất của tế bào ung thư HPV cũng gây viêm và ung thư

âm đạo, dương vật, hậu môn HPV lan truyền do liên hệ tình dục.Viêm do HPV rất thông thường, thấy cao nhất ở lứa tuổi 18-30 Nửa số ung thư cổ tử cung do HPV xẩy ra trong lứa tuổi 35-55

 Liên hệ tình dục trước 18 tuổi

 Liên hệ tình dục với nhiều người

 Mắc những bệnh khác do liên hệ tình dục như Chlamydia, bệnh lậu mủ (gonorrhea), Giang mai (syphylis), HIV/AIDs

 Có hệ thống miễn nhiễm yếu

 Nghiện thuốc hút

Triệu chứng

Thường không có triệu chứng gì lúc ban đầu

Khi có triệu chứng, thường ung thư đang trong thời kỳ tiến triển

 Chảy máu trong âm đạo khi giao cấu

 Đau âm đạo khi giao cấu

 Băng huyết giữa kinh kỳ, hay sau khi hết kinh kỳ

 Đau lưng

 Đau vùng xương chậu (pelvis)

Trang 10

Định bệnh

 Ung thư được phát hiện bệnh qua khám âm đạo

 Pap smear thường niên Nếu Pap smear cho thấy tế bào khác

thường, chuyên viên y tế sẽ làm thêm thử nghiệm:

o Soi cổ tử cung (colposcopy)

o Làm sinh thiết (biopsy): lấy tế bào ở cổ tử cung để soi duới

kính hiển vi

o Lấy tế bào ở cổ tử cung để tìm HPV DNA

Các thử nghiệm trên đưa tới việc định bệnh sớm, còn trong thời kỳ

tiền ung thư hay ung thư mới chớm phát

Trị Liệu

 Trong thời kỳ mới khởi phát: một phần của cổ tử cung có tế

bào dị dạng (dysplasia) được goị là tiền ung thư hay đã mang

tính chất của tế bào ung thư, nhưng còn giới hạn ở lớp ngoài

của cổ tử cung (in situ) Việc trị liệu gồm:

o cắt bỏ hoặc giết tế bào tiền ung thư và ung thư

i) bằng dao mổ (cone biopsy),

ii) bằng luồng điện (LEEP),

iii) tia laser (laser surgery),

iv) hay dùng sức lạnh (cryosurgery)

o cắt bỏ cả tử cung (Hysterectomy) được dùng trong vài

trường hợp

Các phương pháp trên đem lại kết quả tốt

 Ung thư đã tiến sâu vào trong tử cung, lan sang các cơ quan

 Phòng bệnh: Chích thuốc chủng ngừa HPV (Gardasil) cho phụ

nữ trong lứa tuổi 9-26 tuổi Chích 3 lần: Lần thứ nhì, 2 tháng

sau lần thứ nhất; lần thứ ba, 6 tháng sau lần thứ nhất Muốn có

hiệu quả, việc chủng ngừa cần được hoàn tất trước khi bị

nhiễm HPV

 Khám phụ khoa hàng năm, khi bắt đầu có liên hệ tình dục, hay

có liên hệ tình dục trước 21 tuổi

 Bác sĩ gia đình làm Pap smear (dùng loại bàn chải nhỏ, quét phía trong cổ tử cung để lấy một số tế bào thử nghiệm) hàng năm hay mỗi hai năm, thường xuyên hơn nếu cần

 Cần giữ hẹn với BS gia đình để việc khám phụ khoa được đều đặn

Tóm tắt

 HPV là nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung

 HPV lan truyền do liên hệ tình dục

 Phụ nữ cần được chủng ngừa HPV, trong tuổi từ 9 tới 26

 Phụ nữ cần khám phụ khoa định kỳ sau tuổi 20, để chuyên viên

y tế có thể làm pap smear và các thử nghiệm kế tiếp nếu cần thiết để có thể tìm ra ung thư khi khởi phát

Trang 11

7 Ung Thư Ruột Già

(Colorectal cancer)

BS Hoàng Cầm

Theo thống kê, năm 2005 tại Hoa kỳ có 145.000 trường hợp mới về

ung thư ruột già và 56.000 người chết về bệnh này Số người bị ung

thư tăng theo tuổi, nhất là sau 60 Ung thư ruột già đứng thứ hai sau

ung thư phổi

Yếu tố có thể gây ung thư:

 Tuổi: quá 50

 Mập

 Nghiện thuốc hút Cả nam lẫn nữ nghiện thuốc hút quá 20 năm

có nguy cơ bị ung thư cao

 Nghiện rượu

 Khẩu phần ăn Trong chu trình biến dưỡng, chất béo sinh ra

những chất có thể gây ung thư, do đó người ăn nhiều chất béo

có nguy cơ bị ung thư ruột cao hơn người ăn nhiều rau và trái

cây Chất xơ trong rau và trái cây giúp việc tiêu hóa dễ dàng,

ngăn ngừa táo bón, tránh được chất độc ở lâu trong ruột, giảm

nguy cơ bị ung thư

 Đàn bà đã có ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư màng

trong tử cung (endometrium)

 Bướu (polyps) trên màng trong ruột già và ung thư Bướu ruột

mọc nhô ra từ lớp màng trong của thành ruột, được gọi là polip

(polyps), polip hoặc đơn độc, hoặc nhiều, rải rác trong ruột

Polip có cuống dài hoặc không có Các polip thường tăng

trưởng chậm Polip có thể vô hại, nhưng tế bào trên polip cũng

có thể biến đổi thành tế bào ung thư, nhất là khi polip có đường

kính trên 1 cm Polip cũng có thể làm chảy máu ruột

 Di truyền

o Nếu trong gia đình đã có người bị ung thư ruột như bố, mẹ,

anh, chị, em đã bị ung thư ruột già, nguy cơ bị ung thư cao

gấp ba lần so vớí tỷ số trong dân chúng

o Bệnh polip ruột già di truyền (familial polyposis) Trong ruột

già có hàng trăm polip mọc lủa tủa như mặt chiếc thảm Nếu

không bị cắt bỏ, những polip bị ung thư trước khi bệnh nhân tới tuổi 40 Trị liệu thường là cắt bỏ toàn ruột già vào tuổi

20

 Viêm loét ruột già (Ulcerative colitis) Viêm màng trong ruột với những chỗ loét ở vùng trên hậu môn Viêm và loét có thể qua nhiều năm lan dần về phía trên ruột già Triệu chứng chính

là đau bụng, đi cầu ra máu Mức độ bị ung thư tăng theo thời gian: 2% trong 10 năm, 7.6% sau 30 năm, 10.8% sau 50 năm Mức nguy cơ về ung thư cũng phụ thuộc vào vị trí và tình trạng trầm trọng của viêm

 Trước đây được chữa trị bằng phóng xạ vùng bụng

Triệu chứng & Biểu hiện Không có gì đặc biệt, thường xảy ra sau khi ung thư đã có nhiều năm, hay đã rất trễ

 Mệt, thỉnh thoảng lẩm nhẩm đau bụng, khi tiêu chảy khi táo bón

 Phân đen hay phân có máu đỏ do chảy máu ruột

 Ung thư đoạn cuối gần hậu môn, phân có máu đỏ

 Thay đổi thói quen đi tiêu hay tính chất của phân

 Sụt cân mà không có lý do rõ ràng

Tìm bệnh (screening)

Ung thư ruột không có triệu chứng lúc ban đầu, nên việc phát hiện sớm những thay đổi của ruột già rất quan trọng, nhất là những người

có một hay nhiều yếu tố nguy cơ ở trên

Ung thư ruột thường xảy ra ở những bướu được gọi là polip, mọc trên màng ruột Ung thư thường làm chảy máu ruột, ước lượng 20-

30 phân khối máu mỗi ngày, ung thư càng tiến sâu vào thành ruột càng làm chảy máu nhiều hơn Chảy máu ruột do polip thay đổi và không đều, khi có chảy máu, khi không Vì vậy tìm ung thư ruột chú trọng tới việc phát hiện sớm những polip trong ruột và kiếm máu

trong phân

1 Nội soi ruột già (colonoscopy) là phương pháp tốt nhất để thấy

polip, nơi chảy máu nếu có, nơi thay đổi của ruột nghi ngờ bị ung thư

Muốn cho việc nội soi tốt, ruột già phải sạch, không còn phân Vì vậy, trước ngày soi ruột, khẩu phần ăn chỉ là nước thịt, rau, nước

Ngày đăng: 12/11/2016, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Một Số Yếu Tố Có Thể Gây Ung Thư ở các cơ quan. - Y học thường thức Ung thư
ng Một Số Yếu Tố Có Thể Gây Ung Thư ở các cơ quan (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w