C n lâm sàng ậC n lâm sàng ậ Các khảo sát thai non qua SA Sinh trắc học thai loại trừ các dị dạngđặc biệt khi đa ối Doppler ĐM rốn và mạch máu thai Các bất thường về giải phẫu
Trang 2 Tại BV TƯ Huế, tỷ lệ đẻ non là 7,8 % (1995)
2
Trang 3Đ NON Ẻ
Đ NON Ẻ
Thai nhi ở tháng thứ 8
Trang 4T m quan tr ng đ i v i c ng ầ ọ ố ớ ộ
T m quan tr ng đ i v i c ng ầ ọ ố ớ ộ
đ ng ồ
đ ng ồ Đẻ non nguy hiểm cho trẻ sơ sinh
+ Tỷ lệ tử vong càng cao khi tuổi thai càng non
+Nguy cơ cao về di chứng thần kinh Trước 32 tuần tỷ lệ di chứng là 1/3 Từ 32- 35 tuần là
1/5 Từ 35 đến 37 tuần là 1/10
Chăm sóc cho trẻ đẻ non rất tốn kém
Mẹ đẻ non dễ biến chứng sót rau, nhiễm khuẩn hậu sản.
4
Trang 5Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
1.rối loạn chức năng về hô hấp :
Chức năng hô hấp thường rất non yếu trẻ dễ bị suy hô hấp
Trang 6Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
2.Nhiễm trùng
6
Trang 7Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
Trang 9Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
Tr đ non có nh ng nguy c gì? ẻ ẻ ữ ơ
5 Rối loạn thân nhiệt
Trang 10
10
Trang 11C ác y u t nguy c đ non ác y u t nguy c đ non ế ế ố ố ơ ẻ ơ ẻ
Yếu tố xã hội
Đời sống kinh tế xã hội thấp, không được
chăm sóc trước sinh đầy đủ
- Cân nặng của mẹ thấp
- Lao động vất vả trong lúc mang thai
- Mẹ dưới 20 tuổi hoặc con so lớn tuổi trên 35
tuổi
- Mẹ hút thuốc lá nhiều
Trang 12C ác y u t nguy c đ non ác y u t nguy c đ non ế ế ố ố ơ ẻ ơ ẻ
Do mẹ
Nguyên nhân do bệnh lý toàn thân của mẹ
Các bệnh lý nhiễm trùng : nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn virus
Bệnh tim
Các chấn thương trong thai nghén: Chấn thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng.
Nghề nghiệp : các bệnh nghề nghiệp
Các tệ nạn xã hội: mẹ tiêm chích, nghiện
Bệnh toàn thân của mẹ : Thiếu máu, nhiễm độc.
Rối loạn cao huyết do thai: Tiền sản giật, sản giật ( 9% )
12
Trang 13C ác y u t nguy c đ ác y u t nguy c đ ế ế ố ố ơ ẻ ơ ẻ
non
Nguyên nhân tại chỗ
- Viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung cấp
- Tử cung dị dạng bẩm sinh: chiếm 5% trong đẻ non
Nếu có nguyên nhân này thì nguy cơ đẻ non là 40%
- Bất thường mắc phải: Dính buồng tử cung, u xơ tử
cung, tử cung có sẹo.
- Hở eo tử cung: 100% đẻ non nếu không được điều trị
- Tiền sử sinh non : nguy cơ tái phát 25 - 50 % Nguy cơ này tăng
cao nếu có nhiều lần sinh non trước đó
Trang 14t U cung hai sung
14
Trang 15C ác y u t nguy c đ non ác y u t nguy c đ non ế ế ố ố ơ ẻ ơ ẻ
Do thai và phần phụ của thai
- Ối vỡ non, ối vỡ sớm : 10% đủ tháng và 30% đẻ non,
có nguy cơ nhiễm trùng cho thai
- Đa thai : 10- 20% đẻ non
- Đa ối : do tử cung quá căng gây chuyển dạ sớm Rau tiền đạo: 10% trong các trường hợp đẻ non vì gây
chảy máu trước đẻ hoặc ối vỡ
- Rau bong non
- Chảy máu ở mép bánh rau -Thiểu năng rau làm cho dinh dưỡng của thai nhi không
đầy đủ đưa đến đẻ non
Trang 16-TRI U CH NG Ệ Ứ
TRI U CH NG Ệ Ứ Do đ non Do đ non ạ ẻ ạ ẻ
BỆNH SỬ 50% ở con dạ có tiền sử sinh non
CƠ NĂNG
Doạ đẻ non Triệu chứng cơ năng
- Đau bụng Sản phụ cảm giác đau bụng từng cơn hoặc trì nặng
bụng dưới.
- Ra dịch âm đạo
có thể là dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối.
16
Trang 18C n lâm sàng ậ
C n lâm sàng ậ
XN fibronectin thai
Trang 19C n lâm sàng ậ
C n lâm sàng ậ
Các khảo sát thai non qua SA
Sinh trắc học thai
loại trừ các dị dạng(đặc biệt khi đa ối )
Doppler ĐM rốn và mạch máu thai
Các bất thường về giải phẫu tử cung
Trang 20c n lâm sàng ậ
c n lâm sàng ậ
- Siêu âm: khảo sát độ dài và kênh cổ TC qua ÂĐ,
BT>3cm độ rộng ≤ 8mm, nếu dưới 2,5cm thì nguy cơ
đẻ non cao.
20
Trang 21kh o sát c n co qua CTG kh o sát c n co qua CTG ả ả ơ ơ
Trang 22Bảng 1 Chỉ số doạ đẻ non
Trang 23Bảng 2 : Khả năng đình chỉ chuyển dạ thành công
8 4
3 8
1 1
7 0
Trang 24III TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN DOẠ
ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON
2 ĐẺ NON
♣ Triệu chứng cơ năng
- Đau bụng: từng cơn, tăng dần.
- Ra dịch ÂĐ: có thể là dịch nhầy ÂĐ, ra máu hoặc nước ối.
♣ Triệu chứng thực thể
- Go TC: có 2 - 3 cơn co TC/10’, tăng dần (4 cc/20’ hoặc 8 cc/60’)
Trang 25III TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN DOẠ
Trang 26đi u tr đi u tr ề ề ị ị
Doạ đẻ non Tuyến xã
Không nên điều trị doạ đẻ non, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt.
Trang 27V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
♣ Tuyến huyện và tuyến bệnh viện chuyên khoa:
CÁC THUỐC ỨC CHẾ CHUYỂN DẠ:
- Ko có thuốc nào có ưu thế vượt trội
- Kéo dài thời gian mang thai từ 2-7 ngày:
đủ để dùng steroid và chuyển mẹ đến nơi có phương tiện hồi sức Sơ Sinh
Chọn loại thuốc dựa vào loại thuốc:
có sẵn, cân nhắc tác dụng phụ đối với mẹ và
Trang 28V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
• Magnesium sulfate
• Beta-mimetics: ritodrine (Yutopar), terbutaline,
• Ức chế Canxi: nifedipine (Adalat, Procardia)
• Ức chế Prostaglandin: Indomethacin, aspirin và các salicylaté khác, naproxen và axít meclofenamic.
• Ethanol
• Các n/c mới: Antocin (Atosiban), là chất ức chế receptor oxytocin tuy nhiên chưa được chứng nhận bởi FDA
Trang 29V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
• Các chất đối kháng Calci
♠ Magnesium Sulfate:
Cơ chế tác dụng:
- Magie sulfat td ngăn cản sự khuyếch tán ion canxi vào
cơ TC nồng độ ion Ca trong tế bào thấp và cơ TC ở trạng thái nghỉ.
- So với thuốc kháng beta adrenergic, magie sulfat thường được sử dụng đầu tiên vì hiệu quả cao và ít tác dụng phụ
Trang 30V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
♠ Magnesium Sulfate: (tiếp)
Cách sử dụng:
+ Liều tấn công: 4-6g trong 100ml Dextrose 5% truyền
TM 15-20g/ phút.
+ Liều duy trì:
2g/giờ truyền TM, trong vòng 12 giờ
sau đó 1g/1 giờ trong 24 - 48 giờ
Theo dõi nồng độ Mg ++ huyết thanh:
duy trì từ 5-7mg/dL
Trang 31V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
Magnesium Sulfate: (tiếp)
Chống chỉ định:
Hạ canxi máu Nhược cơ nặngSuy thận
Ngừng truyền nếu:
- Nhịp thở giảm(< 16/min),
- Tiểu < 25 ml/giờ (hoặc 100 ml trong 4 giờ)
- Abolition xương bánh chè (giảm lưu lượng nếu
phản xạ bình thường) và chỉ khuyến cáo sử dụng khi
Trang 32V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
Td phụ Magnesium Sulfate : (tiếp)
Trên mẹ:
- Nóng bừng, ngủ lịm (buồn ngủ gà), đau đầu, mệt mỏi, khô miệng,
- Ức chế hô hấp, yếu cơ, giảm phản xạ gân xương Thử phản
xạ gân xương để phát hiện quá liều thuốc.
- Ngừng tim (khi >15mEq/l) và suy hô hấp (nồng độ 15mEq/l) có thể xuất hiện nếu sd quá liều
12- dùng chất đối kháng là Calci (Calcium gluconate hoặc calcichlorua liều 1g TM chậm)
Trên thai : Ngủ lịm, giảm trương lực cơ, suy hô hấp
(do magie sulfat qua được nhau thai)
Trang 33V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
Trang 35ĐI U TR C CH CD B NG THU C Ề Ị Ứ Ế Ằ Ố
ĐI U TR C CH CD B NG THU C Ề Ị Ứ Ế Ằ Ố
Thuốc ức chế Ca(nifedipine: adalate)
Cơ chế:ức chế kênh Ca nhạy vớI điện thế màng TB→ ức chế cơn co
TD phụ: Giãn mạch ↓HA,↑nhịp tim,nổI ban
đỏ ,nhức đầu.
CCĐ:mẹ bệnh gan,nếu dùng phối hợp với magnesium →tác dụng hợp lực cơ trơn →
thiếu oxy thai.
liều uống: 3 x 20mg Adalate loại tác dụng
Trang 37V ĐIỀU TRỊ DOẠ ĐẺ NON
THUỐC LÀM TRƯƠNG THÀNH PHỔI THAI NHI
ngày hoặc 1 ống /ngày X 2 ngày,
TB 12mg/ngày (3 ống) X 2 ngày liên tiếp
Hiệu quả tối đa của Corticosteroid đạt được trong vòng 24-48 giờ,
do đó cố gắng trì hoãn cuộc chuyển dạ ít nhất
24 giờ sau khi sd thuốc
Trang 38Đi U TR Đ NON Ề Ị Ẻ
Đi U TR Đ NON Ề Ị Ẻ
Tuỳ thuộc ối còn hay đã vỡ, và tuổi thai
Đảm bảo cho trẻ ít bị chấn thương nhất bằng bảo vệ
đầu ối, hạn chế sử dụng thuốc co bóp tử cung
Đẻ và cắt TSM.
Mổ lấy thai khi thai suy hay đẻ khó.Kiểm soát tử cung
để tránh sót rau, tìm dị dạng tử cung, xét nghiệm vi
khuẩn
Cho mẹ thở oxy khi chuyển dạ
Tránh mất nhiệt, ủ ấm cho trẻ ngay sau đẻ, nuôi duỡng trong lồng kính và có chế độ theo dõi và chăm
sóc đặc biệt.
Một số trẻ có thể áp dụng pp Kangourou.
38
Trang 40D PHÒNG Ự
*Cần khám và theo dõi thai nghén, để xác định các yếu tố nguy cơ, để có chế độ điều trị và dự phòng thích hợp
* Tuyên truyền cho SP hiểu biết vệ sinh thai nghén, chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng hợp lý
*Bố trí lao động phù hợp, tránh tiếp xúc với môi trường hóa chất độc hại và ô nhiễm
*Loại bỏ các thói quen không tốt như hút thuốc,uống bia rượi và các chất kích thích
*Chuẩn bị tốt sức khoẻ mẹ trước khi mang thai
40
Trang 41điều trị tích cực đúng phương pháp *Điều trị các nhiễm khuẩn nếu có.
*Điều trị các bệnh lý của mẹ như TSG, cao HA,
tim mạch, đái đường Và các bệnh SK khác
Trang 42Đ NON Ẻ
Đ NON Ẻ
42