Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc NguyÔn ThÞ Quyªn Líp: K36A GDMN LỜI CẢM ƠN Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khoá luận này, được sự giúp đỡ, chỉ đạo tận tình củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ em
Người hướng dẫn khoa học:
ThS.GVC HOÀNG THỊ KIM HUYỀN
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn Líp: K36A GDMN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khoá luận này, được sự giúp đỡ, chỉ đạo tận tình của Thạc sĩ Hoàng Thị Kim Huyền, tôi đã từng bước tiến
hành và hoàn thành khoá luận với đề tài: Điều tra thực trạng vấn đề vệ sinh
môi trường tại trường mầm non Trưng Nhị, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến khoa Giáo dục Tiểu học, cô Hoàng Thị Kim Huyền, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Ban Giám hiệu trường Mầm non Trưng Nhị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên
Trang 3Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn Líp: K36A GDMN
LỜI CAM ĐOAN
liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận là hoàn toàn trung thực Đề tài này chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên
Trang 4Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn Líp: K36A GDMN
Trang 5Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn Líp: K36A GDMN
MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
5 Phạm vi giới hạn của đề tài 2
6 Giả thuyết khoa học 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Dự kiến những đóng góp của đề tài 3
9 Cấu trúc đề tài 3
Phần 2 NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
1.2 Một số khái niệm công cụ 5
1.2.1 Khái niệm trường mầm non 5
1.2.2 Khái niệm về môi trường 5
1.2.3 Vệ sinh môi trường 5
1.3 Chức năng và các tiêu chuẩn về trường mầm non 6
1.3.1 Chọn địa điểm 7
1.3.2 Các yêu cầu chung về xây dựng toà nhà 7
1.3.3 Bố trí các phòng trong nhóm trẻ 9
1.3.4 Tiêu chuẩn về trang thiết bị trường mầm non 10
1.3.4.1 Các yêu cầu chung 10
1.3.4.2 Các trang thiết bị cần thiết 10
1.3.4.3 Tiêu chuẩn về đồ dùng, đồ chơi 12
1.3.5 Tiêu chuẩn số lượng trẻ trong từng nhóm lớp 13
1.4Chế độ vệ sinh ở trường mầm non 13
1.4.1 Chế độ vệ sinh hàng ngày 13
Trang 6Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn Líp: K36A GDMN
1.4.2 Chế độ vệ sinh hàng tuần 14
1.4.3 Chế độ vệ sinh hàng tháng, quý, năm 14
1.5 Vệ sinh môi trường đất, nước, không khí ở trường MN 14
1.5.1 Vệ sinh không khí 14
1.5.1.1 Đặc điểm không khí trong phòng nhóm trẻ 14
1.5.1.2 Các biện pháp vệ sinh không khí 15
1.5.2 Vệ sinh nước 16
1.5.3 Vệ sinh đất 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG MẦM NON TRƯNG NHỊ, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 20
2.1Một số nét về khách thể nghiên cứu 20
2.2 Thực trạng việc nhận thức và tổ chức vấn đề VSMT của GV trường mầm non21 2.3 Kết quả quan sát vấn đề VSMT tại trường mầm non Trưng Nhị 27
2.3.1 Về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị 27
2.3.2 Vệ sinh môi trường 30
2.3.3 Vệ sinh an toàn thực phẩm 31
2.3.4 Sân chơi, bãi tập, đồ dùng, đồ chơi ngoài trời 33
2.3.5 Lịch vệ sinh của trường 35
2.4.Thực trạng việc phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong công tác VSMT 35
2.5 Đánh giá thực trạng công tác VSMT của trường MN Trưng Nhị và đề xuất một số giải pháp khắc phục thực trạng 37
2.5.1 Đánh giá thực trạng công tác VSMT của trường MN Trưng Nhị 38
2.5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác VSMT 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC
Trang 7Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 1 Líp: K36A GDMN
Phần 1 MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục mầm non (GDMN) là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Luật Giáo dục đã quy định mục tiêu của GDMN như sau: “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một” Việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ muốn thành công thì cần tạo
ra được môi trường thuận lợi và an toàn từ vệ sinh cho đến những kiến thức
về môi trường cần cung cấp cho trẻ
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Môi trường là yếu tố cần thiết để việc giáo dục trẻ đạt hiệu quả … Bên cạnh đó, trường học chính là môi trường để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, hình thành nhân cách, ….giúp trẻ khôn lớn trưởng thành
Như vậy, môi trường trong trường mầm non (MN) có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, thể chất, sự hình thành nhân cách của trẻ Vấn đề vệ sinh môi trường (VSMT) trong trường MN cần được quan tâm đúng mức
Việc nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề VSMT trong trường mầm non là một nhiệm vụ cần thiết, nó góp phần giúp các nhà quản lí hoạch định các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả của công tác CSGD trẻ em
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Cho tới nay chưa có một nghiên cứu nào về vấn
đề VSMT của trường MN Trưng Nhị Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Điều tra
thực trạng vấn đề VSMT ở trường mầm non Trưng Nhị, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 8Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 2 Líp: K36A GDMN
2 Mục đích nghiên cứu
Điều tra thực trạng vấn đề VSMT ở trường mầm non Trưng Nhị, trên cơ
sở đó đánh giá vấn đề VSMT và đề xuất giải pháp đối với công tác VSMT ở
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác VSMT ở trường MN
- Nghiên cứu thực trạng công tác vệ sinh ở trường mầm non Trưng Nhị
- Đánh giá vấn đề VSMT của trường MN Trưng Nhị và đề ra các giải pháp đối với công tác VSMT ở trường mầm non Trưng Nhị
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác vệ sinh môi trường ở trường mầm non Trưng Nhị
4.2 Khách thể nghiên cứu
Trường mầm non Trưng Nhị, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Phạm vi giới hạn của đề tài
Vấn đề vệ sinh môi trường trong trường mầm non là vấn đề rất rộng Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi tập trung tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng qua hình thức điều tra, phỏng
vấn, quan sát
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các phiếu điều tra hoặc lựa chọn nội dung quan sát, phỏng vấn phù hợp sẽ đánh giá được thực trạng vấn đề vệ sinh môi trường tại
trường mầm non
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Chúng tôi nghiên cứu giáo trình liên quan đến nội dung khoá luận: Giáo
trình Vệ sinh trẻ em (Hoàng Thị Phương); Giáo trình Môi trường và con
Trang 9Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 3 Líp: K36A GDMN
người (Nguyễn Xuân Cự, Nguyễn Thị Phương Loan); Tài liệu Tập huấn Giáo
dục Bảo vệ môi trường cho giáo viên mầm non; … để tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài
8 Dự kiến những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về vấn đề VSMT ở trường MN
- Cung cấp các số liệu đánh giá vấn đề VSMT ở trường MN Trưng Nhị
- Đề ra một số giải pháp về vấn đề VSMT ở trường MN Trưng Nhị
9 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của khoá luận bao gồm:
Chương 1 Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2 Thực trạng công tác VSMT ở trường Mầm non Trưng Nhị
Trang 10Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 4 Líp: K36A GDMN
Phần 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua nghiên cứu tài liệu, chúng tôi thấy có các nghiên cứu có liên quan đến vấn dề này như:
UNICEF đã nhận định: “Vệ sinh trường học là vấn đề lớn trong khu vực nông thôn liên quan trực tiếp đến sức khoẻ của giáo viên và học sinh”
Tác giả Hoàng Thị Phương đã nghiên cứu về mặt lí luận vấn đề vệ sinh ở trường MN (Giáo trình Vệ Sinh trẻ em)
Một số tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về bảo vệ môi trường cho giáo viên, học sinh các cấp do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn trong những năm qua như: “Tài liệu tập huấn Giáo dục bảo vệ môi trường cho giáo viên mầm non” của Vụ Giáo dục mầm non, Bộ GD&ĐT (2008)
“Giúp bé tìm hiểu và bảo vệ môi trường qua truyện kể, thơ ca, câu đố” của tác giả Trần Thị Thu Hoà, Đặng Lan Phương
Chỉ thị về việc thực hiên chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
VSMT trong trường học giai đoạn 2013 - 2015 với mục tiêu: “100% các
trường mầm non, trường phổ thông (điểm trường chính) đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, được quản lí và sử dụng tốt”
Và nhiều công trình nghiên cứu khác về vấn đề môi trường nói chung Hàng năm, các cơ quan quản lí các cơ sở giáo dục mầm non thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra, đánh giá công tác VSMT ở các trường mầm non trên địa bàn quản lí Tuy nhiên, các đợt kiểm tra, đánh giá công tác VSMT
ở các trường mầm non thường chưa kiểm tra, đánh giá toàn diện, chỉ tập trung vào một số tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi,…
Trang 11Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 5 Líp: K36A GDMN
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm trường mầm non
Trường mầm non là công trình xây dựng phục vụ việc nuôi dạy trẻ nhỏ, góp phần quan trọng vào việc dạy trẻ có khoa học, tạo điều kiện để rèn luyện thể lực, giáo dục toàn diện cho trẻ
1.2.2 Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Môi trường sống của con người được chia thành: Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo
- Có thể nói môi trường mầm non là một xã hội thu nhỏ của môi trường sống, bao gồm toàn bộ môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo, cụ thể:
+ Môi trường tự nhiên là các yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng, cát, sỏi, nắng, mưa, cây cối, gió, bão, các con vật nuôi, khuôn viên trường + Môi trường xã hội: là các mối quan hệ của con người giữa tập thể giáo viên, giữa giáo viên với trẻ và giữa các trẻ với nhau, giữa con người với
sự vật, sự việc
+ Môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả những gì con người tạo nên làm thành tiện nghi trong cuộc sống như: lớp học, các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học, bàn ghế, đồ dùng, đồ chơi,… phục vụ cho các hoạt động diễn
ra trong nhà trường
1.2.3.Vệ sinh môi trường
với sự nghiệp giáo dục toàn diện của nhà trường Nó là vấn đề không chỉ của
cá nhân và cộng đồng mà là một vấn đề toàn cầu, lâu dài và vĩnh viễn
Trang 12Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 6 Líp: K36A GDMN
giữ sạch nguồn nước, đất, không khí, cân bằng hệ sinh thái, phục vụ cho sức khoẻ cá nhân và cộng đồng
VSMT ở trường MN còn được hiểu rộng hơn, bao gồm cả VSMT không khí, VSMT đất, VSMT nước và VS các trang thiết bị của trường MN
1.3.Chức năng và các tiêu chuẩn về trường mầm non
Trường mầm non là công trình xây dựng phục vụ việc nuôi dạy trẻ nhỏ, góp phần quan trọng vào việc dạy trẻ có khoa học, tạo điều kiện để rèn luyện thể lực, giáo dục toàn diện cho trẻ Nếu các toà nhà, các phòng học được thiết
kế hợp lí, thuận tiện, có trang thiết bị phù hợp sẽ góp phần đáng kể vào việc giáo dục nếp sống có văn hoá cho trẻ, giảm nhẹ sức lao động cho giáo viên Ngoài ra, nó còn tham gia vào việc phòng bệnh cho trẻ, tăng sức đề kháng của
cơ thể, tăng cường điều tiết giữa cơ thể và môi trường Do vậy, việc bố trí, thiết
kế và trang bị tiện nghi cho trường mầm non cần dựa vào các chức năng sau:
- Chức năng chăm sóc trẻ: Trường mầm non phải mang tính chất một căn nhà ở, có không khí ấm cúng, có đầy đủ tiện nghi sinh hoạt như ở gia đình, có các phòng ăn, phòng ngủ, chơi, vệ sinh,… được bố trí riêng biệt, thuận tiện
- Chức năng giáo dục trẻ: Trường mầm non là trường học đầu tiên dạy trẻ nhỏ nên phải mang tính chất một công trình giáo dục, có đủ các trang thiết
bị cần thiết cho trẻ hoạt động, tạo điều kiện phát triển trẻ toàn diện
- Chức năng phòng bệnh cho trẻ: trường mầm non phải có tính chất như một công trình y tế, có các trang thiết bị cần thiết, đảm bảo an toàn vệ sinh, hạn chế bệnh tật cho trẻ, nhất là các bệnh truyền nhiễm
Để thực hiện tốt các chức năng trên, cần đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch và xây dựng trường mầm non như sau:
Trang 13Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 7 Líp: K36A GDMN
là 800m đến 1000m Tuy nhiên, cần tính toán hợp lí giữa vị trí và nhu cầu gửi trẻ: nếu số trẻ ít quá sẽ khó chia lớp để thực hiện giáo dục theo độ tuổi, việc chăm sóc và giáo dục bị hạn chế
- Gần nguồn nước sạch Trường mầm non cần được xây dựng gần nguồn nước sạch, đảm bảo cho các nhu cầu về nước đối với sinh hoạt hàng ngày của trẻ
- Ở nơi yên tĩnh Trẻ nhỏ, sức khoẻ còn non yếu, các cơ quan chưa hoàn thiện, khả năng tập trung kém, dễ hưng phấn với những tác động bên ngoài,
dễ bị hoàn cảnh xung quanh lôi cuốn Do vậy, cần xây dựng trường mầm non
ở nơi yên tĩnh, có không khí trong lành, mát mẻ, cách xa đường giao thông lớn, xa nhà máy, xí nghiệp, những nơi có nhiều khói bụi, chất thải, hơi độc, tiếng ồn; cách xa ga, chợ, bệnh viện và những nơi có nguy cơ xảy ra tai nạn như kho xăng dầu, sông ngòi…
Nếu điều kiện không thể thoả mãn các yêu cầu trên, cần có các biện pháp hạn chế tiếng ồn, bụi khói, tai nạn
- Diện tích phù hợp Diện tích khu đất phụ thuộc vào loại trường được tính theo số trẻ Khu đất phải có diện tích thích hợp để xây đủ các phòng cho nhóm trẻ, có sân chơi, vườn cây, khu phục vụ chung Trong đó, diện tích xây dựng khoảng 20% - 25% diện tích khu đất
1.3.2.Các yêu cầu chung về xây dựng toà nhà
- Yêu cầu về ánh sáng Để tận dụng ánh sáng tự nhiên, khi xây dựng toà nhà cần chọn hướng Nước ta, toà nhà quay về hướng nam hoặc đông nam sẽ
Trang 14Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 8 Líp: K36A GDMN
có ánh sáng tự nhiên chiếu vào được nhiều nhất Cần chú ý đến các lớp phủ bên ngoài của toà nhà, nên sử dụng các gam màu sáng để làm tăng độ sáng trong phòng Đảm bảo hệ số ánh sáng là 1/4 trong các phòng học, chơi và 1/8
ở các phòng khác Cần có hệ thống ánh sáng nhân tạo thay thế khi không đảm bảo độ sáng lấy từ nguồn sáng tự nhiên
- Điều kiện vi khí hậu Vì khí hậu là tổng hợp các yếu tố nhiệt độ, độ
ẩm, chuyển động thu nhỏ của không khí trong phòng Căn phòng có điều kiện khí hậu tốt là phải đảm bảo các chỉ số nhiệt độ, độ ẩm, chuyển động của không khí
- Yêu cầu về số tầng Trường mầm non không nên thiết kế trên 3 tầng chỉ nên xây dựng toà nhà dưới 2 tầng, trẻ lứa tuổi nhà trẻ nên sử dụng tầng dưới và trẻ mẫu giáo nên sử dụng tầng trên Nếu xây dựng ở khu đất trật hẹp,
có thể xây dựng khu nhà trên 2 tầng, nhưng chỉ sử dụng tầng 1 và 2 cho trẻ, còn tầng 3 trở lên nên dung cho các hoạt động chuyên môn của trường
Trường mầm non bao gồm các khối phòng chức năng:
+ Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Khi thiết kế cầu thang phải dựa vào kích thước trung bình bước chân trẻ Kích thước trung bình của cầu thang phù hợp với bước chân trẻ mẫu giáo là:
Cao x sâu x rộng = ( 12 - 14) x ( 27- 30) x 130 cm
Cầu thang được bảo vệ bằng các chấn song cao 1.1 m - 1.2 m, đặt cách nhau 12cm
Trang 15Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 9 Líp: K36A GDMN
1.3.3.Bố trí các phòng trong nhóm trẻ
Mỗi trẻ phải có đủ các phòng riêng biệt, bố trí hợp lí, thuận tiện cho việc sinh hoạt, học tập, vui chơi hàng ngày của trẻ Các nhóm trẻ phải có các phòng như sau:
sang phòng chơi
- Phòng tổ chức các hoạt động học, ăn (sinh hoạt chung): có diện tích trung bình từ 2m2 - 2,5m2/ trẻ, căn phòng hình chữ nhật quay ra hướng mặt
đối với lớp mẫu giáo
cho lớp nhà trẻ ( từ 1,5m2 - 2m2/ trẻ)
chức các hoạt động cho trẻ, đặc biệt khi thời tiết xấu không thể cho trẻ đi dạo ngoài trời
- Phòng vệ sinh: cần được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ hoặc xây dựng liền kề với nhóm lớp để thuận tiện cho
- Khối phòng phục vụ học tập gồm: phòng giáo dục thể chất và phòng
< 60m2/ phòng
- Khối phòng hành chính
Trang 16Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 10 Líp: K36A GDMN
+ Phòng y tế: diện tích không < 10m2
+ Phòng dành riêng cho giáo viên, cán bộ, nhân viên có tiêu chuẩn diện
+ Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên… Phải tính đủ chỗ cho 100% cán bộ của trường
+ Khu để xe dành cho khách và phụ huynh cần tính đủ chỗ cho 70% số
)
+ Chỗ giặt: 1,2m2- 1,5 m2
- Diện tích sân chơi không < 3m2/ trẻ
1.3.4.Tiêu chuẩn về trang thiết bị trường mầm non
1.3.4.1.Các yêu cầu chung
Trang thiết bị là toàn bộ các đồ dùng cần thiết phục vụ việc chăm sóc
và giáo dục trẻ như đồ gỗ, đồ chơi, các tài liệu học tập, dụng cụ vệ sinh,… Các trang thiết bị này cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với lứa tuổi và tầm vóc của trẻ
- Làm từ vật liệu nhẹ, bền, được phủ bên ngoài bằng lớp bọc có màu sắc tươi sáng, không phai trong nước, xà phòng và các phương tiện khử trùng khác
- Thiết kế đơn giản, không cầu kì, cồng kềnh, làm bừa bộn, gây trở ngại cho trẻ
- Tháo lắp được dễ dàng, thuận tiện khi vận chuyển, vệ sinh
1.3.4.2.Các trang thiết bị cần thiết
- Giường ngủ: mỗi trẻ cần có giường ngủ riêng, có kích thước theo tuổi Trẻ dưới 1 tuổi, giường kích thước: 1 x 0,6 x 0,35 (m), có thành cao
Trang 17Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 11 Líp: K36A GDMN
Trẻ từ 1 - 3 tuổi, giường có kích thước: 1 x 0,6 x 0,25 (m), có thành thấp
Trẻ từ 3 - 6 tuổi, giường có kích thước 1,4 x 0,65 x 0,4 (m)
- Giường chơi (cũi): dùng cho trẻ tập lẫy, bò, ngồi vịn, đứng, đi men Cũi có kích thước: 2 x 1,4 x 0,35 (m), có thành cao xung quanh bằng các chấn song, có cửa cho trẻ lên xuống
- Bàn ghế: Kích thước: Chiều cao bàn, ghế cần phù hợp với chiều cao của trẻ Khoảng cách chiều cao bàn và mặt ghế ngồi không thấp hơn 220mm
và không cao hơn 270mm
Tiêu chuẩn về kích thước bàn ghế của trẻ mầm non được quy định như sau:
Chiều cao cơ thể Kích thước bàn
Dài x rộng x cao (cm)
Kích thước ghế Dài x rộng x cao (cm)
Trẻ dưới 1 tuổi: ghế có tựa lưng, tì tay, thành chắc phía trước
Trẻ từ 1 - 3 tuổi: ghế có tựa lưng, tì tay
Trẻ từ 3 - 6 tuổi: ghế có tựa lưng
- Tủ: có các loại tủ sau đây:
Tủ đựng quần áo, có kích thước: 1,9 x 1,2 x 0,3 (m), được chia làm nhiều ngăn, ô, dành cho mỗi trẻ
Trang 18Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 12 Líp: K36A GDMN
Tủ bày đồ chơi, có kích thước: 1,2 x 0,7 x 0,25 (m), được chia làm nhiều ngăn
Tủ đựng tài liệu học tập, được chia làm nhiều ngăn có kích thước khác nhau
- Các đồ dùng sinh hoạt gồm: đồ dùng cá nhân như khăn mặt, cốc, thìa, bát…được đánh dấu riêng cho từng trẻ và các đồ dùng vệ sinh chung cho mỗi lớp, như xô, chậu, chổi, khăn lau các loại
- Các dụng cụ y tế: cần thiết cho việc sơ cấp cứu trẻ cũng như khám định kì cho trẻ hàng tháng
1.3.4.3.Tiêu chuẩn về đồ dùng, đồ chơi
- Phải có đủ các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho giảng dạy của cô và học tập, vui chơi của trẻ theo Thông tư 02/2012/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 “Danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN” bao gồm: đồ dùng trong lớp, đồ dùng - tài liệu học tập, đồ dùng sinh hoạt, đồ chơi phục vụ các loại trò chơi, tài liệu, sách cho cô và sách học, sách
tranh… cho trẻ
- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phải bền, đẹp, an toàn, có giá trị sử dụng cao, phù hợp với nội dung giáo dục; đảm bảo an toàn, có tính sư phạm
và thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
- Cần được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thuận lợi và phù hợp với từng lứa tuổi trẻ, phải được bảo quản tốt
- Đồ chơi bằng gỗ có đặc điểm khô chắc, mặt nhẵn, giữ màu sắc tự nhiên hoặc được phủ bằng lớp bọc nền màu, không độc, không có mùi lạ, không phai trong nước nóng, xà phòng và các phương tiện khử trùng khác
- Đồ chơi bằng nhựa, cao su có đặc điểm bền màu, nhẹ, vi khuẩn khó tồn tại Tránh sử dụng các loại quá nhỏ có thể rơi vào mũi, tai của trẻ
- Đồ chơi bằng giấy có đặc điểm rẻ, thuận tiện, rất cần cho sự phát triển trí tuệ của trẻ Khi có dịch, các loại này cần tiêu huỷ
Trang 19Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 13 Líp: K36A GDMN
1.3.5.Tiêu chuẩn số lượng trẻ trong từng nhóm lớp
- Đối với nhóm trẻ từ 3 - 36 tháng tuổi, số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ quy định như sau:
+ Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ/ lớp
+ Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ/ lớp
+ Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ/ lớp
1.4.Chế độ vệ sinh ở trường mầm non
Để đề phòng dịch bệnh cho trẻ, củng cố và phát triển thể lực nhằm bảo
vệ và củng cố sức khoẻ của chúng, phải thực hiện tốt chế độ vệ sinh ở trường mầm non
1.4.1.Chế độ vệ sinh hàng ngày
- Vệ sinh nền nhà: cần lau ít nhất 2 - 3 lần/ngày Mỗi phòng cần có khăn lau riêng Các phòng được lau bằng khăn ẩm, sau khi lau cần lau lại bằng khăn lau khô, sau đó tiến hành thông thoáng khí trong phòng Khăn lau được giặt bằng chậu riêng, nước sạch, vắt và phơi khô hàng ngày
- Vệ sinh đồ dùng: cần vệ sinh đồ dùng hàng ngày
Các đồ dùng trong phòng: bàn ghế, giường, cũi,… cần phải được lau bằng khăn ẩm hàng ngày
Các đồ dùng cá nhân: ca, thìa, bát, khăn,… được rửa, giặt bằng xà phòng, luộc nước sôi 2 lần/tuần và thường xuyên phơi nắng
Các đồ chơi cần phải được lau rửa sạch thường xuyên bằng xà phòng
xà phòng, phơi nắng
Trang 20Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 14 Líp: K36A GDMN
đồ chơi bằng xà phòng và phơi khô; giặt tất cả các khăn (trải bàn, khăn mặt, khăn lau tay); phơi đệm, chiếu
- Tổng vệ sinh nhà bếp: cọ rửa nhà bếp, toàn bộ xoong nồi, các dụng cụ nấu ăn và phơi khô; kiểm tra thực phẩm, phơi khô, tránh mốc, mọt
- Tổng vệ sinh sân vườn: quét dọn toàn bộ sân vườn, khơi thông cống rãnh
1.4.3.Chế độ vệ sinh hàng tháng, quý, năm
- Mỗi tháng tổng vệ sinh nhà cửa và các đồ dùng, định ngày giặt chăn màn, rèm cửa
- Mỗi năm đóng cửa trường 3 ngày để tổng vệ sinh, tu bổ trường, phun thuốc diệt muỗi
Từ những tiêu chuẩn trên cho ta thấy vấn đề vệ sinh môi trường ở trường mầm non hết sức quan trọng và cần được quan tâm
1.5.Vệ sinh môi trường đất, nước, không khí ở trường MN
1.5.1.Vệ sinh không khí
Không khí có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của con người
1.5.1.1 Đặc điểm không khí trong phòng nhóm trẻ
phát triển và trạng thái sức khỏe của trẻ Khi không khí bị ô nhiễm, hoạt động của tất cả các cơ quan trong cơ thể đều bị ảnh hưởng
Nhu cầu về không khí trong lành ở trẻ rất lớn, vì cơ thể trẻ đang phát triển nhanh trong điều kiện hệ hô hấp chưa hoàn thiện (lồng ngực chưa phát
Trang 21Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 15 Líp: K36A GDMN
triển đầy đủ, cơ hô hấp yếu, dung lượng khí qua phổi thấp… cho nên hiệu quả trao đổi khí thấp)
vào cuối ngày có xu hướng giảm về chất lượng
1.5.1.2 Các biện pháp vệ sinh không khí
Để cải thiện điều kiện không khí trong phòng nhóm trẻ cần thực hiện các biện pháp sau:
· Các biện pháp thông thoáng khí
- Trao đổi khí tự nhiên xảy ra do cách thiết kế phòng được thực hiện qua lỗ thông hơi, khe cửa sổ, cửa ra vào, do ảnh hưởng của gió lùa và sự chênh lệch về nhiệt độ, áp suất không khí trong và ngoài phòng Tuy nhiên, sự trao đổi khí này không đảm bảo có đủ không khí trong lành cho trẻ, do hoạt động của trẻ nhỏ và số trẻ nhiều trong một nhóm, lớp
+ Để việc thông thoáng khí tự nhiên đạt hiệu quả, khi thiết kế nhà cần chú ý tới tỉ lệ giữa diện tích cửa sổ trên và nền nhà là 1/50 Ưu điểm của việc thông thoáng khí tự nhiên kiểu này là: do ở vị trí cao sát trần nhà nên tạo ra sự chênh lệch lớn về nhiệt độ và áp suất không khí trong và ngoài phòng làm vận tốc chuyển động của không khí lớn, trao đổi khí diễn ra nhanh không khí sẽ
ấm dần khi vào phòng trước khi chuyển động xuống dưới ngang tầm trẻ tiếp xúc trực tiếp với không khí lạnh
Trang 22Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 16 Líp: K36A GDMN
- Trao đổi khí từng phần và toàn phần được thực hiện căn cứ vào thời tiết và hoạt động của trẻ
+ Về mùa hè, việc thực hiện trao đổi khí được thực hiện dễ dàng ngay
cả khi có mặt trẻ trong phòng Cách tiến hành: sau khi vệ sinh nền nhà , mở rộng cửa sổ, cửa ra vào kết hợp cùng quạt Nếu có mặt trẻ trong phòng cần chú ý tới vận tốc chuyển động của không khí Về mùa đông, khi thời tiết ấm,
có thể thông thoáng khí toàn phần khi có mặt trẻ trong phòng Sự trao đổi khí này được thực hiện qua cửa sổ trên, cửa sổ chính, lỗ thông hơi; khi thời tiết rét thực hiện trao đổi khí từng phần khi có mặt trẻ trong phòng qua lỗ thông hơi, khe cửa sổ, cửa sổ trên và thông thoáng khí toàn phần khi không khí có mặt trẻ trong phòng
+ Căn cứ vào hoạt động của trẻ có thể tiến hành thông thoáng khí toàn phần vào lúc rỗi: trước khi đón trẻ, khi trẻ dạo chơi ngoài trời, trước khi ngủ (phòng ngủ), trong khi trẻ ngủ (phòng ăn, phòng chơi), sau khi trẻ dậy (phòng ngủ), sau khi đón trẻ Thời gian thông thoáng khí phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Thông thoáng khí sau khi vệ sinh phòng và kết thúc 30 phút trước khi trẻ vào phòng
- Quạt gió: được sử dụng nhằm tăng cường trao đổi khí trong phòng
Nó hoạt động nhờ sự thúc đẩy tự nhiên do sự chênh lệch về nhiệt độ và áp suất không khí trong và ngoài phòng Quạt gió được lắp đặt phần trên của tường sát với trần nhà
1.5.2.Vệ sinh nước
Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người Nó đáp ứng các nhu cầu sinh lý của cơ thể, nước tham gia vào quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt, cung cấp các nguyên tố quý hiếm cho cơ thể: Iốt, Flo Ngoài ra nước rất cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày, là yếu tố đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh
thực phẩm, vệ sinh môi trường… và phục vụ sản xuất
Trang 23Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 17 Líp: K36A GDMN
· Tiêu chuẩn của vệ sinh nước
Là tiêu chuẩn lí hóa học của nước, điều kiện để xác định nguồn nước trước khi sử dụng
· Tiêu chuẩn lí học của nước
- Nước phải đảm bảo yêu cầu: trong, không màu, không mùi, không vị
· Tiêu chuẩn hóa học của nước
- Là phương tiện quan trọng nhất để đánh giá nguồn nước Khi phân tích thành phần hóa học cần chú ý các yếu tố sau:
- Các hợp chất hữu cơ trong nước như: xác động thối rữa, phân, nước tiểu, các chất thải của cơ thể Trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ
sẽ xuất hiện các sản phẩm của nitơ như:
+ Amôniac là sản phẩm đầu tiên của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ Tiêu chuẩn Amôniac cho phép trong nước là 2-3mg/lít
+ Nitơric là sản phẩm thứ hai của quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ Nguồn nước có nitơric là nước bị nhiễm bẩn tương đối lâu Tiêu chuẩn nitơric cho phép trong nước là 0,1mg/lít
+ Nitơrat là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ Nước chứa nitơrat là nước bị nhiễm bẩn rất lâu.Tiêu chuẩn Nitơrat trong nước cho phép là 3-5mg/lít
- Muối Cloruanatri: có trong phân, nước tiểu của người và động vật hoặc do nước tiểu ngấm vào cho nên lượng muối này khác nhau ở từng vùng Tiêu chuẩn Cloruanatri cho phép trong nước là 60-7-mg/lít (ven biển là 300-400mg/lít)
- Sắt có nhiều hay ít không gây ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất Tiêu chuẩn cho phép sắt trong nước là 0,3 - 0,5mg/ lít
- Độ cứng của nước Nước cứng là nước có nhiều Ion canxi ở dạng hòa tan trong nước Độ cứng của nước có ảnh hưởng tới cơ thể: khi nước mềm
Trang 24Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 18 Líp: K36A GDMN
(lượng canxi thấp) làm tỉ lệ sâu răng tăng, còn nước cứng sẽ cản trở quá trình hấp thụ Iốt vào tuyến giáp, làm tỉ lệ bướu cổ tăng
· Tiêu chuẩn sinh vật
- Iốt: mỗi ngày cơ thể cần 30g Iốt để tuyến giáp hoạt động bình thường Nếu lượng Iốt thiếu, tuyến giáp sẽ to lên và sinh ra bướu cổ Do vậy, cần bổ sung Iốt vào bữa ăn hằng ngày
- Flo có nhiều trong các mạch nước ngầm Khi nồng độ Flo dưới 0,5 mg/lít làm cho răng bị sâu, nhưng nồng độ trên 1,5 mg/lít làm hoen ố răng Nồng độ Flo thích hợp trong nước là 0,7 mg/lít
· Chỉ tiêu vi sinh vật (VSV)
VSV có trong nước là do nguồn nước bị ô nhiễm phân, chất thải của người và động vật Đặc điểm của VSV trong nước thường gây bệnh đường tiêu hóa (tả, lị, thương hàn, bại liệt ) Nước có các vi sinh vật gây bệnh là nước không dùng được
· Xử lí phân
Mỗi nhóm trẻ cần có phòng vệ sinh riêng Ở các lớp mẫu giáo cần có phòng riêng cho trẻ trai và gái Nhà vệ sinh phải được xây dựng đúng quy cách tự hoại và bán tự hoại
Trang 25Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Gi¸o dôc TiÓu häc
NguyÔn ThÞ Quyªn 19 Líp: K36A GDMN
· Xử lí rác
Rác là hợp chất hữu cơ mang nhiều mầm bệnh cần phải xử lý hàng ngày Rác được đựng trong thùng kín có nắp đậy, không thấm nước, để ở phòng vệ sinh Hàng ngày, rác phải được đổ lên thùng rác chung hoặc xe đổ rác để chở tới các bãi rác để xử lí Nếu không có xe chở rác, phải xây hố ủ rác Hố ủ rác phải xây cách trường 50m, được láng xi măng chống thấm, có nắp đậy kín Khi rác mục có thể sử dụng làm phân bón ruộng
Từ những tiên chuẩn trên ta thấy việc đảm bảo đầy đủ các yếu tố vệ sinh cho công tác vệ sinh môi trường ở trường mầm non là vô cùng cần thiết
và quan trọng