1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16

200 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 17,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người, ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì sao.

Trang 1

- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

2 Kĩ năng:

– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một số thiết

bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ

3 Thái độ:– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

– Giáo án, tranh ảnh

– Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu họcsinh phải mua theo đúng yêu cầu

 Đặt vấn đề

Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tincũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu, ở các lớp dưới các em đã được học một số phầnmềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thườnghay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người talại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chươngtrình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao

cần mạng máy tính

Gv: Hàng ngày, em thường dùng

máy tính vào công việc gì?

Gv: Em thấy rằng máy tính cung

cấp các phần mềm phục vụ các

nhu cầu hàng ngày của con người,

nhưng các em có bao giờ tự đặt

câu hỏi vì sao cần mạng máy tính

Hs: Soạn thảo văn bản,

tính toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game,

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

thông tin trong SGK và cho biết

những lí do vì sao cần mạng máy

tính?

- Nhu cầu dùng chung các tài

nguyên máy tính như dữ liệu,

phần mềm, máy in,… từ nhiều

máy tính

Gv: Nhận xét.

- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tincần trao đổi có dung lượnglớn

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính Gv: Cho hs tham khảo thông tin

SGK Mạng máy tính là gì?

Gv: Nhận xét.

Gv: Em hãy nêu các kiểu kết nối

phổ biến của mạng máy tính?

Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm và

nhược điểm riêng của nó

- Mạng hình sao: Có ưu điểm là

nếu có một thiết bị nào đó ở một

nút thông tín bị hỏng thì mạng vẫn

hoạt động bình thường, có thể mở

rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu

cầu của người sử dụng, nhược

điểm là khi trung tâm có sự cố thì

toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm

là dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt,

nhược điểm là sẽ có sự ùn tắc giao

thông khi di chuyển dữ liệu với

lưu lượng lớn và khi có sự hỏng

hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát

hiện, một sự ngừng trên đường

dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ

hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là

có thể nới rộng ra xa, tổng đường

dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu

trên, nhược điểm là đường dây

sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Hs: Kiểu kết nối hình sao,

kiểu đường thẳng, kiểu vòng

Quan sát Hs: Ghi bài.

2 Khái niệm mạng máy tính a) Mạng máy tính là gì?

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia

sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Các kiểu kết nối mạng máy tính:

Trang 3

Gv: Em hãy nêu các thành phần

chủ yếu của mạng?

Gv: Nhận xét.

Hs: Các thành phần chủ

yếu của mạng là: các thiết

bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

Hs: Ghi bài.

codes.

- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…

- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)

- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)

- Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết

bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng

4 Củng cố luyện tập

- Nêu khái niệm mạng máy tính?

Đáp án:

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như

dữ liệu, phần mềm, máy in,…

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Về nhà học bài, xem nội dung phần còn lại

- Làm bài tập 1 đến 5

VI Rút kinh nghiệm

Trang 4

- Giúp Hs hiểu vì sao cần mạng máy tính.

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

2 Kĩ năng:

– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một

số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ

3 Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, mạng máy tính

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như:

– Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn

– Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ

xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …

Đặt vấn đề

- Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân bố địa lý,theo chức năng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về mạng máy tính

3 Giảng nội dung bài mới:

Trang 5

mạng máy tính

Gv: Cho hs tham khảo thông tin

trong sgk Em hãy nêu một vài loại

mạng thường gặp?

Gv: Đầu tiên là mạng có dây và

mạng không dây được phân chia

dựa trên môi trường truyền dẫn Vậy

mạng có dây sử sụng môi trường

truyền dẫn là gì?

Gv: Mạng không dây sử sụng môi

trường truyền dẫn là gì?

Gv: Mạng không dây các em

thường nghe người ta gọi là Wifi ở

các tiệm Cafe Mạng không dây có

khả năng thực hiện các kết nối ở

mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm

vi mạng cho phép Phần lớn các

mạng máy tính trong thực tế đều kết

hợp giữa kết nối có dây và không

dây Trong tương lai, mạng không

dây sẽ ngày càng phát triển

Gv: Ngoài ra, người ta còn phân

các mạng lan thường được dùng

trong gia đình, trường phổ thông,

văn phòng hay công ty nhỏ

vi hẹp như một vănphòng, một tòa nhà

rộng(Wan) chỉ hệ thốngmáy tính được kết nốitrong phạm vi rộng nhưkhu vực nhiều tòa nhà,phạm vi một tỉnh, mộtquốc gia hoặc toàn cầu

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

tính a) Mạng có dây và mạng không dây

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là cácdây dẫn(cáp xoắn, cápquang)

- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫnkhông dây(sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại)

b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Mạng cục bộ(Lan - LocalArea Network) chỉ hệthống máy tính được kếtnối trong phạm vi hẹp nhưmột văn phòng, một tòanhà

Mạng diện rộng(Wan Wide Area Network) chỉ hệthống máy tính được kếtnối trong phạm vi rộng nhưkhu vực nhiều tòa nhà,phạm vi một tỉnh, một quốcgia hoặc toàn cầu

Trang 6

-Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của

máy tính trong mạng

Gv: Mô hình mạng máy tính phổ

biến hiện nay là gì?

- Theo mô hình này, máy tính được

chia thành mấy loại chính Đó là

trò chơi, hoặc khai thác các tài

nguyên mà máy chủ cho phép

Hs: Là mô hình khách –

chủ(client – server)

-Chia thành 2 loại chính

là máy chủ (server) vàmáy trạm (client,workstation)

-Máy chủ thường là máy

có cấu hình mạnh, đượccài đặt các chương trìnhdùng để điều khiển toàn

bộ việc quản lí và phân

bổ các tài nguyên trênmạng với mục đích dùngchung

- Máy trạm là máy sử

dụng tài nguyên củamạng do máy chủ cungcấp

-Ghi bài

4 Vai trò của máy tính trong mạng

Mô hình mạng máy tínhphổ biến hiện nay là môhình khách – chủ (client –server):

- Máy chủ(server): Là máy

có cấu hình mạnh, được càiđặt các chương trình dùng

để điều khiển toàn bộ việcquản lí và phân bổ các tàinguyên trên mạng với mụcđích dùng chung

- Máy trạm(client,workstation): Là máy sửdụng tài nguyên của mạng

do máy chủ cung cấp

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của

mạng máy tính

- Nói tới lợi ích của mạng máy tính

là nói tới sự chia sẻ(dùng chung)

các tài nguyên trên mạng Vậy lợi

- Trao đổi thông tin

HS lắng nghe , ghi bài

5 Lợi ích của mạng máy tính

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

Trang 7

- Có thể giải thích thêm từng lợi ích.

- Ghi bài.

4 Củng cố luyện tập

- Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng LAN và WAN?

Đáp án:

* Mạng không dây và mạng có dây dựa trên môi trường truyền dẫn,

* Mạng LAN và WAN:dựa trên phạm vi địa lí của mạng

Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính?

Đáp án:

* Máy chủ: dùng để quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung

* Máy trạm: là máy tính sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Về nhà học bài

 Làm các bài tập còn lại

 Xem trước bài 2: “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”

VI Rút kinh nghiệm

Trang 8

- Biết làm thế nào để kết nối Internet.

- Biết khái niệm địa chỉ IP

- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược về giao thức

TCP/IP

2 Kĩ năng:

- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet

3 Thái độ:

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

 Phân loại theo môi trường truyền thông:

Mạng có dây và mạng không dây

 Phân loại theo góc độ phân bố địa lí:

– Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) là mạng kết nối nhỏ, các máy tính ở gần nhau, chẳng

hạn trong một phòng, một toà nhà, một cơ quan, một trường học …

– Mạng diện rộng (WAN – Wide Area NetWord): kết nối các máy tính ở khoảng cách lớn Thường

liên kết giữa các mạng cục bộ

– Mạng toàn cầu Internet: kết nối giữa các mạng với nhau trên phạm vi toàn cầu.

Đặt vấn đề:

Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí,

… Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người, ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì sao Thầy và các em sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay: Mạng thông tin toàn cầu Internet

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

Trang 9

- Cho hs tham khảo thông tin trong sgk.

Em hãy cho biết Internet là gì?

-Mỗi phần nhỏ của Internet được các tổ

chức khác nhau quản lí, nhưng không

một tổ chức hay cá nhân nào nắm

quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi

phần của mạng, có thể rất khác nhau

nhưng được giao tiếp với nhau bằng

một giao thức thống nhất( giao thức

TCP/IP) tạo nên một mạng toàn cầu

- Em hãy nêu điểm khác biệt của

Internet so với các mạng máy tính

thông thường khác?

- Nếu nhà em nối mạng Internet, em có

sẵn sàng chia sẻ những kiến thức và

hiểu biết có mình trên Internet không?

- Không chỉ em mà có rất nhiều người

dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu

biết cũng như các sản phẩm của mình

trên Internet Theo em, các nguồn thông

tin mà internet cung cấp có phụ thuộc

vào vị trí địa lí không?

- Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet,

về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai

đầu trái đất cũng có thể kết nối để trao

đổi thông tin trực tiếp với nhau

- Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày

Internet là mạng kếtnối hàng triệu máytính và mạng máy tínhtrên khắp thế giới,cung cấp cho mọingười khả năng khaithác nhiều dịch vụthông tin khác nhau

 Đọc, nghe hoặcxem tin trực tuyếnthông qua các báo điện

tử, đài hoặc truyềnhình trực tuyến, thưđiện tử, trao đổi dướihình thức diễn đàn,mua bán qua mạng,

 Ghi bài

 Mạng Internet làcủa chung, không ai làchủ thực sự của nó

 Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự nguyện vàbình đẳng

 Trả lời

 Các nguồn thông tin

mà internet cung cấpkhông phụ thuộc vào

vị trí địa lí

Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp cho mọingười khả năng khai thácnhiều dịch vụ thông tinkhác nhau như Email,Chat, Forum,…

- Mạng Internet là củachung, không ai là chủthực sự của nó

- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham giavào Internet một cách tựđộng Đây là một trong cácđiểm khác biệt của Internet

so với các mạng máy tínhkhác

- Khi đã gia nhập Internet,

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

đa dạng của người dùng Vậy Internet

cĩ những dịch nào  Giới thiệu mục 2  Ghi bài tính ở hai đầu trái đất cũngcĩ thể kết nối để trao đổi

thơng tin trực tiếp vớinhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ

trên Internet

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên

Internet?

- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai

thác thơng tin trên Internet, đây là dịch

vụ phổ biến nhất Các em để ý rằng mỗi

khi các em gõ một trang web nào đĩ, thì

các em thấy 3 chữ WWW ở đầu trang

www.tuoitre.com.vnn Vậy các em cĩ

bao giờ thắc mắc mắc là 3 chữ WWW

đĩ cĩ ý nghĩa gì khơng Vậy các em

có bao giờ thắc mắc mắc là 3

chữ WWW đó có ý nghĩa gì

không Các em hãy tham khảo thơng

tin trong SGK và cho cơ biết dịch vụ

WWW là gì?

- Nhận xét.

- Các em cĩ thể xem trang web tin tức

VnExpress.net bằng trình duyệt Internet

Explorer

- Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới

mức nhiều người hiểu nhầm Internet

chính là web Tuy nhiên, web chỉ là một

dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng

nhất trên Internet

- Để tìm thơng tin trên Internet em

thường dùng cơng cụ hỗ trợ nào?

- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?

- Tìm kiếm thơng tintrên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

- Các dịch vụ khác

 Word WideWeb(Web): Cho phép

tổ chức thơng tin trênInternet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi làcác trang web Bằngmột trình duyệt web,người dùng cĩ thể dễdàng truy cập để xemcác trang đĩ khi máytính được kết nối vớiInternet

 Ghi bài

 Thường dùng máytìm kiếm và danh mụcthơng tin

Máy tìm kiếm giúptìm kiếm thơng tin dựatrên cơ sở các từ khĩaliên quan đến vấn đềcần tìm

 Danh mục thơng tin

là trang web chứadanh sách các trangweb khác cĩ nội dungphân theo các chủ đề

2 Một số dịch vụ trên Internet

a) Tổ chức và khai thác thơng tin trên Internet.

Word Wide Web(Web):Cho phép tổ chức thơng tintrên Internet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi là cáctrang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng cĩthể dễ dàng truy cập đểxem các trang đĩ khi máytính được kết nối vớiInternet

b) Tìm kíếm thơng tin trên Internet

- Máy tìm kiếm giúp tìmkiếm thơng tin dựa trên cơ

sở các từ khĩa liên quanđến vấn đề cần tìm

- Danh mục thơng tin

(directory): Là trang webchứa danh sách các trangweb khác cĩ nội dung phân

Trang 11

thông tin liên quan đến cuộc thi

Olympic toán

? Danh mục thông tin là gì?

 Ví dụ danh mục thông tin trên các

trang web của Google, Yahoo

- Khi truy cập danh mục thông tin,

người truy cập là thế nào?

- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.

- Người truy cập nháy

chuột vào chủ đề mình quan tâm để nhận được danh sách các trang web có nội dung liên quan và truy cập trang web cụ thể để đọc nội dung

- Ghi bài.

theo các chủ đề

Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet đều

là thông tin miễn phí Khi

sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến bản quyền của thông tin đó

4 Củng cố luyện tập

Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN

Đáp án:

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp

thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?

Đáp án:

Một số dịch vụ trên Internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

- Các dịch vụ khác

5 Hướng dẫn HS tự ở nhà

 Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại

 Làm bài tập 1,2

VI Rút kinh nghiệm

Trang 13

– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.

– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi

Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?

Muốn tìm kiếm thông tin trên Internet ta phải làm như thế nào?

Đáp án

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…

Một số dịch vụ trên Internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số

dịch vụ trên Internet

Gv: Hàng ngày các em trao đổi

thông tin trên Internet với nhau bằng

thư điện tử (E-mail) Vậy thư điện

phổ biến, người dùng có thể trao đổi

thông tin cho nhau một cách nhanh

chóng, tiện lợi với chi phí thấp

Gv: Internet cho phép tổ chức các

cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham

gia của nhiều người ở nhiều nơi

khác nhau, người tham gia chỉ cần

ngồi bên máy tính của mình và trao

đổi, thảo luận của nhiều người ở

nhiều vị trí địa lí khác nhau Hình

ảnh, âm thanh của hội thảo và của

các bên tham gia được truyền hình

trực tiếp qua mạng và hiển thị trên

màn hình hoặc phát trên loa máy

tính

Hs: Thư điện tử (E-mail)

là dịch vụ trao đổi thôngtin trên Internet thông quacác hộp thư điện tử

Hs: Ghi bài.

Hs: Lắng nghe và ghi bài

2 Một số dịch vụ trên Internet

c) Thư điện tử

- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông qua cáchộp thư điện tử

- Người dùng có thể traođổi thông tin cho nhau mộtcách nhanh chóng, tiện lợivới chi phí thấp

d) Hội thảo trực tuyến

Internet cho phép tổ chứccác cuộc họp, hội thảo từ

xa với sự tham gia củanhiều người ở nhiều nơikhác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài

Hs : Ghi bài.

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet

a) Đào tạo qua mạng

Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từgiáo viên, nhận các tài liệuhoặc bài tập và giao nộpkết quả qua mạng mà

Trang 15

Gv : Khi mua bán trên mạng một

sản phẩm nào đó, người ta thanh

toán bằng hình thức nào ?

Gv : Nhờ các khả năng này, các

dịch vụ tài chính, ngân hàng có thể

thực hiện qua Internet, mang lại sự

thuận tiện ngày một nhiều hơn cho

người sử dụng Ví dụ như gian

hàng điện tử ebay trong SGK

Gv : Ngoài những dịch vụ trên, còn

có dịch vụ nào khác trên Internet

nữa không ?

Gv : Trong tương lai, các dịch vụ

trên Internet sẽ ngày càng gia tăng

và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của người dùng

Hs : Các doanh nghiệp, cá

nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web

Hs : Ghi bài.

không cần tới lớp

b) Thương mại điện tử

- Các doanh nghiệp, cánhân có thể đưa nội dungvăn bản, hình ảnh giớithiệu, đoạn video quảngcáo, sản phẩm của mìnhlên các trang web

- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạngcho phép người mua hàngtrả tiền thông qua mạng

Các diễn đàn, mạng xã hộihoặc trò chuyện trựctuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)

Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế

nào để kết nối Internet

Gv: Để kết nối được Internet, đầu

tiên em cần làm gì?

Gv: Em còn cần thêm các thiết bị gì

nữa không?

Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy

tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN,

WAN được kết nối vào hệ thống

mạng của ISP rồi từ đó kết nối với

Hs: Modem và một

riêng(đường điện thoại,đường truyền thuê bao,đường truyền ADSL, Wi -Fi)

Hs: Tổng công ti bưu

chính viễn thông việt namVNPT, Viettel, tập đoàn

4 Làm thế nào để kết nối Internet

- Cần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗtrợ cài đặt và cấp quyềntruy cập Internet

- Nhờ Modem và mộtđường kết nối riêng(đườngđiện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyềnADSL, Wi - Fi) các máytính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nốivào hệ thống mạng của ISP

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Gv: Em hãy kể tên một số nhà cung

cấp dịch vụ Internet ở việt nam?

Gv: Nhận xét.

Gv: Cho hs tham khảo thông tin

trong sgk Đường trục Internet là

gì?

Gv: Hệ thống các đường trục

Internet có thể là hệ thống cáp

quang qua đại dương hoặc đường

kết nối viễn thông nhờ các vệ tinh

thuộc viện công nghệ thông tin

Hs: Ghi bài.

Hs: Đường trục Internet là

các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

Hs: Ghi bài.

Internet Internet là mạng của các máy tính

Đường trục Internet là các

đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet

do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

4 Củng cố luyện tập

? Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

Đáp án:

Dịch vụ thư điện tử(E -mail)

? Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính

Đáp án:

Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại, đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet

 Xem trước bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet

VI Rút kinh nghiệm

Trang 17

- Biết tổ chức thông tin trên internet là như thế nào?

- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng siêu văn bản và trang web

- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng website, địa chỉ website và trang chủ

- Biết như thế nào là trình duyệt web

2 Kĩ năng:

– Sử dụng được trình duyệt web

– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử

3 Thái độ

– Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Các máy tính trong internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

Đáp án

- Các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau được là do chúng cùng sử dụng

bộ giao thức truyền thông TCP/IP

– TCP (Transmission Control Protocol): giao thức truyền dữ liệu Chức năng: chia thông tinthành nhiều gói nhỏ và phục hồi thông tin gốc từ các gói tin nhận được.Thực hiện một cách tự động việc truyền lại các gói tin có lỗi

– Giao thức IP (Internet Protocol): giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm về địachỉ và cho phép các gói tin truyền qua một số mạng trước khi đến đích

Đặt vấn đề:

Nhờ có dịch vụ Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xemvideo, chơi game, trao đổi thông tin …trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứng dụng phổ biến

là tổ chức và truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và thư điện tử

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức thông

trên Internet

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- với hàng triệu máy chủ lưu thông tin,

đọc thông tin SGK

1 Tổ chức thông tin trên internet

a Siêu văn bản và trang web

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

chức dưới dạng siêu văn bản

- Theo em tổ chức thông tin dưới dạng

siêu văn bản là như thế nào?

- nhận xét và chốt lại.

- Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn

ngữ gì?

- nhận xét và chốt lại.

- yêu cầu hs quan sát H15

Đó là một trang web sử dụng siêu văn

- Khi truy cập vào một websit, bao giờ

cũng có một trang web được mở ra đầu

tiên Trang đó có tên là gì ?

- địa chỉ của website cũng chính là địa

chỉ của trang chủ của website

 Siêu văn bản là loạivăn bản tích hợp nhiềudạng dữ liệu khác nhaunhư: văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video …vàcác siêu liên kết đếncác siêu văn bản khác

 Siêu văn bản đượctạo ra nhờ ngôn ngữHTML (Hyper TextMarkup language –ngôn ngữ đánh dấu siêuvăn bản)

quan sát

Trang web là mộtsiêu văn bản được gánđịa chỉ truy cập trênInternet

 Website là một hoặcnhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung

- Siêu văn bản được tạo

ra nhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản)

-Trang web là một siêu

văn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet.Địa chỉ truy cập nàyđược gọi là địa chỉ trangweb

b Website, địa chỉ website và trang chủ.

- Website là một hoặc

nhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung

- Địa chỉ truy cập chungđược gọi là địa chỉ củawebsite

+ vietnamne.vn

+ vi.wikipedia.org+www.answers.com+ www.nasa.gov

- Khi mở một websitetrang đầu tiên được gọi làtrang chủ Địa chỉ củawebsite cũng chính là địachỉ của trang chủ của

Trang 19

Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập trang

web

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Muốn truy cập vào các trang web

người dùng phải làm như thế nào?

- Thế nào là trình duyệt web?

- nhận xét và chốt lại

- Em hãy nêu một số trình duyệt web mà

em biết?

- nhận xét và chốt lại

 đọc thông tin sgk

Phải sử dụng phần mềm trình duyệt web (web browser)

trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng giúp người giao tiếp với hệ thống www:

truy cập các trang web

và khai thác các tài nguyên trên internet

 trả lời

2 Truy cập web

a Trình duyệt web.

- Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng giúp người giao tiếp với hệ thống www: truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên internet

- Một số trình duyệt web: + Internet Explorer

+ Mozilla Fiefox …

4 Củng cố luyện tập (4’)

Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web?

Em hiểu www là gì?

Hãy trình bày các khái niệm: địa chỉ của trang web, website, địa chỉ website?

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)

 Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại

 Làm bài tập 1, 2, 3

VI Rút kinh nghiệm

Trang 20

1 Kiến thức: - Biết các thao tác truy cập trang web và tìm kiếm thông tin trên Internet.

2 Kĩ năng:– Sử dụng được trình duyệt web.

3 Thái độ: – Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

- Ở bài học trước chung ta đã được biết thế nào là:

– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản

– Trang web, trình duyệt web, website

– Trang web động, trang web tĩnh

– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Dịch vụ thư điện tử và cách bảo mật thông tin

Trang 21

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu truy cập

trang web

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Để truy cập trang web người sử

dụng cần phải biết cái gì?

- Trình bày các bước để truy cập

được một trang web trên internet?

- nhận xét và chốt lại.

- Khi một trang web được mở, văn

bản và hình ảnh có thể chứa các liên

kết tới trang web khác trong cùn một

website hoặc của website khác Văn

bản có chứa liên kết thường có màu

xanh dương hoặc được gạch chân

- Muốn mở trang web của

vietnamnet.vn ta thực hiện như thế

nào?

- yêu cầu hs quan sát H18

Đó là một trang web của

vietnamnet.vn

 đọc thông tinSGK

địa chỉ các trang webđó

 + Nhập địa chỉ củatrang web vào ô địa chỉ + Nhấn Enter

 Nghe giảng và

chép bài

+ Nhập địa chỉcủa trang web

(vietnamnet.vn ) vào ô

địa chỉ + Nhấn Enter

 quan sát

2 Truy cập web

b Truy cập trang web

Muốn truy cập vào mộttrang web ta làm như sau: + Nhập địa chỉ của trangweb vào ô địa chỉ

+ Nhấn Enter

Hoạt động 2: Tìm hiểu tìm kiếm

thông tin trên Internet

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Máy tìm kiếm là như thế nào?

- nhận xét và chốt lại

- Em hãy nêu những máy tìm kiếm

thông tin mà em biết?

- nhận xét và chốt lại

- giới thiệu một số máy tìm kiếm.

- đọc thông tin sgk

 Máy tìm kiếm làcông cụ hổ trợ tìmkiếm thông tin trênInternet theo yêu cầucủa người dùng

- Máy tìm kiếm là công cụ

hổ trợ tìm kiếm thông tintrên Internet theo yêu cầucủa người dùng

- Một số máy tìm kiếm phổ biến:

* Google:

http://www.google.com.vn

* Yahoo:

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Máy tìm kiếm thông tin dựa trên cái

gì?

- Em hãy trình bày các bước thực

hiện tìm kiếm thông tin trên máy tìm

kiếm là Google?

Gv: nhận xét và chốt lại

- Khi gõ xong từ khoá và nhấn Enter

thì một danh sách các trang web để

cho người dùng lựa chọn nhưng thông

tin phù hợp với yêu cầu của mình

- Tìm kiếm với từ khoá “ máy tính”

- Tìm kiếm với từ khoá “ hoa hồng”

http://www.yahoo.com

* Microsoft: http://

www.bing.com

* AltaVista:

http://www.altavista.c om

b Sử dụng máy tìm kiếm

Muốn tìm kiếm thông tintrên máy tìm kiếm ta thựchiện như sau:

* Truy cập vào máy tìmkiếm Google

* Gõ từ khoá vào ô để nhập

từ khoá Nhấn phím Enterhoặc nháy nút tìm kiếm

Kết quả tìm kiếm sẽ đượcliệt kê dưới dạng danh sáchliên kết

4 Củng cố luyện tập

Trang 23

cụ thể?

- Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm?

- Hãy nêu một số website mà em biết

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Xem lại nội dung bài học

 Làm bài tập 4, 5, 6

 Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”

 Xem trước bài thực hành 1

VI Rút kinh nghiệm

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2 Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox

– Biết truy cập vào một số trang web

3 Thái độ:

– Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

Trang 24

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi động

và một số thành phần cửa sổ

Firefox

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Muốn khởi động Firefox có những

cách nào?

- nhận xét và chốt lại.

Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ

được ngầm định của trình duyệt

- Liệt kê các thành phần của cửa sổ

Firefox trên màn hình

nền

C2: Chọn Start  AllProgramsMozillaFirefox  MozillaFirefox

 Mozilla Firefox

* Các thành phần trên cửa

sổ Firefox: bảng chọn, file

dùng để lưu và in trangweb, ô địa chỉ, các nút lệnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu xem thông

tin trên Vietnamnet.vn

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Khi mở Firefox, giả sử trang

Vietnamnet.vn được măùc định mở

Trang 25

- Em hãy khám phá một số thành

phần chứa liên kết trên trang web

và xem các trang liên kết?

- hướng dẫn hs thực hiện.

- Sử dụng các nút lệnh (Back),

(Forward) để chuyển qua lại giữa

các trang web đã xem?

- Hướng dẫn hs thực hiện

 quan sát và nêu nhậnxét

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

VI Rút kinh nghiệm

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2 Kĩ năng:

– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox

– Biết truy cập vào một số trang web

3 Thái độ:

– Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập

Trang 26

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy.

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

3 Giảng nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu xem thông tin trên

Vietnamnet.vn

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Khi mở Firefox, giả sử trang

Vietnamnet.vn được mặc định mở đầu

tiên

- Em hãy khám phá một số thành

phần chứa liên kết trên trang web và

xem các trang liên kết?

- hướng dẫn hs thực hiện.

- Sử dụng các nút lệnh (Back),

(Forward) để chuyển qua lại giữa các

trang web đã xem?

- Hướng dẫn hs thực hiện

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cách mở một trang web

trên Firefox

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Muốn khởi động Firefox có những

cách nào?

- nhận xét và chốt lại.

 đọc thông tin sgk

 quan sát và nêu nhậnxét

Trang 27

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.

 Xem trước bài tập 2 ý 2 và bài tập 3

VI Rút kinh nghiệm

Trang 28

Ngày soạn:

Tiết PPCT: 09

Bài thực hành 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết tìm kiếm thông tin trên web

- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin

2 Kĩ năng

- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Thái độ:

- Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

* Nếu là cả trang web: chọn file/save page as, chọn vị trí lưu tệp trên hộp thoại save as nháy save

* Nếu chỉ là một phần văn bản: Chọn phần văn bản Ctrl + C, mở word chọn Ctrl + V

Kết hợp trong bài thực hành

Trong bài học hôm nay ta sẽ làm quen với việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm Google – mộttrong những máy tìm kiếm hàng đầu hiện nay

3 Gi ng n i dung bài m iảng nội dung bài mới ội dung bài mới ới

HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm thông

tin trên web

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

- Làm mẫu nội dung bài tập 1

Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web

1 Khởi động trình duyệt Firefox, nhập

địa chỉ www.google.com.vn n vào ô địa

 đọc thông tinSGK

1 Tìm kiếm thông tin trên Web

Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web

1 Khởi động trình duyệtFirefox, nhập địa chỉwww.google.com.vn n vào ôđịa chỉ và nhấn Enter

Trang 29

2 Gõ từ khoá liên quan đến vần đề cần

tìm vào ô tìm kiếm

3 Kết quả được hiển thị như sau:

 Tiêu đề của tranh web

 Đoạn văn bản trên trang web chứa từ

khoá

 Địa chỉ tranh web

4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương

ứng phía cuối trang web để chuyển trang

web Mỗi trang kết

quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm

5 Nháy chuột trên một kết quả để

chuyển tới trang web tương ứng

- Quan sát hs thực hiện

 quan sát

 Thực hiện lạitại máy mình

B1: Mở trình duyệt Web.

B2: Mở máy tìm kiếm

B3: Gõ từ khoá vào ô tìmkiếm

B4: Nhấn Enter hoặc nháy vàotìm kiếm

B5: Kết quả được hiển thịchọn địa chỉ trang web liênquan

Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là cảnh đẹp sapa?

 Thực hiện vàcho kết quả

 kết quả tìmđược là tất cả cáctrang web chứa tưthuộc từ khoá và

2 Tìm hiểu cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin

- Khi thực hiện tìm kiếm với

Trang 30

Hoạt dộng của GV Hoạt động của

và so sánh với cách tìm kiếm trên?

Nhận xét kết quả nhận được? Cho nhận

xét về tác dụng của dấu “”?

không phân biệtchữ hoa và chữthường

 Quan sát

 Thực hiện vànêu nhận xét

dấu “” ta thấy kết quả tìm kiếm

cụ thể hơn

4 Củng cố luyện tập

Gv: Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát.

HS: Ghi nhớ và thực hiện lại các thao tác

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

 Xem trước bài tập 3, 4, 5

VI Rút kinh nghiệm

Trang 31

Tiết PPCT: 10

Bài thực hành 2 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước

- Biết tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học

- Biết tìm kiếm hình ảnh

2 Kĩ năng

- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Thái độ:

- Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy

Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS

– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong bài học

Đặt vấn đề

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục thực hành việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm

Google – Tìm kiếm thông tin trên Web về lịch sử dựng nước.

Tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của Tin học

3 Gi ng n i dung bài m iảng nội dung bài mới ội dung bài mới ới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tìm kiếm

thông tin trên web về lịch sử dụng

nước

- yêu cầu hs đọc thông tin SGK

-yêu cầu hs thực hiện bài tập 3

- Mở máy tìm kiếm

- Gõ từ khoá lịch sử dựngnước

- Quan sát kết quả

* Lưu ý:

- Nên sử dụng từ khoá sátvới vấn đề cần tìm kiếm,

Trang 32

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Em hãy so sánh số lượng các trang

web trong 2 lần tìm kiếm ích hơn Nên bắt đầu tìmkiếm với từ khoá mô tả

phạm vi vấn đề tương đốirộng, sau đó thu hẹp dầnphạm vi tìm kiếm Kếtquả tìm kiếm ở thời điểmkhác nhau có thể khácnhau vì thông tin trênInternet thường xuyênđược cập nhật

Hoạt động 2: Tìm hiểu Lưu tin.

- yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông

tin với từ khoá là ứng dụng của tin

học.

- ứng dụng của Tin học được ứng dụng

trong rất nhiều lĩnh vực Em hãy chọn

một vài lĩnh vực và tìm kiếm thông tin

rồi lưu vào máy?

Ví dụ: “nhà trường”,

“dạy học”, “ văn phòng”

4 Củng cố luyện tập

Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát

Nhấn mạnh cách sử dụng máy tìm kiếm Google

Cho các nhóm thảo luận và trình bày cách thực hiện

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

 Xem trước bài tìm hiểu thư điện tử

VI Rút kinh nghiệm

32

« dµnh

Trang 33

Tiết PPCT: 11

Bài 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được một số dịch vụ của Internet về thư điện tử và tìm kiếm thông tin.

2 Kĩ năng: Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới Xem, soạn và gửi thư điện tử Tìm kiếm

thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin

3 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng Internet.

II Chuẩn bị của GV và HS

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học

3 D y n i dung bài m iạy nội dung bài mới ội dung bài mới ới

Hoạt động 1 Thư điện tử là

gì?

Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin

SGK

Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực

hiện trao đổi thông tin cần thiết

như thế nào?

Gv: khi thực hiện trao đổi

thông tin với hệ thống dịch vụ

như thế thì điều gì xẩy ra?

Gv: Để việc trao đổi thông tin

nhanh và chính xác thì mạng

máy tính và đặc biệt là Internet

ra đời thì việc sử dụng thư điện

tử, việc viết, gửi và nhận thư

đều được thực hiện bằng máy

dịch vụ xã hội như bưuđiện, chuyển phát nhanh

Hs: quá trình trao đổi

thông tin chậm, dễ sai sót

Hs: Là dịch vụ chuyển thư

dưới dạng số trên mạngmáy tính thông qua các

hộp thư điện tử

Hs: ghi bài

Hs: Chi phí thấp, thời gian

chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi đồngthời cho nhiều người khác,

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2 Hệ thống thư

điện tử

Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin

sgk

Gv: Em hãy quan sát hình dưới

đây và mô tả lại quá trình gửi

một bức thư từ Hà Nội đến

thành phố Hồ Chí Minh theo

phương pháp truyền thống?

Gv: Việc gửi và nhận thư điện

tử cũng được thực hiện tương

tự như gửi thư truyền

thống.Muốn thực hiện được

quá trình gửi thư thì người gửi

và nhận cần phải có cái gì?

Gv: Quan sát hình dưới đây và

mô ta quá trình gửi một bức thư

1 Người bỏ thư đã có địachỉ chính xác của ngườinhận

vào thùng thư

2 Nhân viên bưu điện tại

Hà Nội tập hợp mọi thưcần gửi vào thành phố HồChí Minh

3 Thư được chuyển vàothành phố Hồ Chí Minhqua hệ thống vận chuyểncủa bưu điện

4 Nhân viên bưu điện tạithành phố Hồ Chí Minhchuyển đến tay ngườinhận

Hs: phải có một tài khoản

điện tử để có địa chỉ gửi

Hs: ghi bài

2 Hệ thống thư điện tử

Các máy chủ được cài đặt phầnmềm quản lí thư điện tử, đượcgọi là máy chủ điện tử, sẽ là bưuđiện, còn hệ thống vận chuyểncủa bưu điện chính là mạng máytính Cả người gửi và ngườinhận đều sử dụng máy

Internet

Ng ê i nhËn

Ng ê i göi Göi th

NhËn th

4 Củng cố luyện tập

Hãy mô tả lại hệ thống hoạt động của thư điện tử Mô hình này có điểm gì giống và khác với

mô hình chuyển thư truyền thống?

34

ô dành

Trang 35

1 Kiến thức: Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử

2 Về kỹ năng: Thực hiện được các thao tác nhận và gửi thư

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của GV và HS

Hệ thống hoạt động của thư điện tử:

Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là bưu điện, còn hệ thống vận chuyển của bưu điện chính là mạng máy tính Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy

Đặt vấn đề

Ở bài học hôm trước các em đã đươc biết thế nào là thư điện tử và hệ thong thư điện tử Trong bài

học hôm nay chung ta sẽ đi tìm hiểu tiếp về cách Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

3 D y n i dung bài m iạy nội dung bài mới ội dung bài mới ới

Hoạt động 1: Mở tài khoản thư điện tử?

Gv: yêu cầu Hs đọc thông

thư điện tử miễn phí với nhà

cung cấp nào mà em biết?

Gv: Sau khi mở tài khoản,

- Nhà cung cấp dịch

vụ sẽ cung cấp 1 hộp

Trang 36

Gv: cùng với hộp thư , người

dùng có tên đăng nhập và

mật khẩu dùng để truy cập

thư điện tử Hộp thư được gắn

với một địa chỉ thư điện tử?

Gv: Một hộp thư điện tử có

địa chỉ như thế nào?

Gv: Yêu cầu Hs lấy ví dụ?

Hs: lên bảng trình bày.

- Cùng với hộp thư ,người dùng có tênđăng nhập và mật khẩudùng để truy cập thưđiện tử

- Hộp thư được gắnvới một địa chỉ thưđiện tử có dạng: <Tên

đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận và gửi thư Gv: yêu cầu Hs đọc thông tin

sgk

Gv: Khi đã có hộp thư điện

tử được lưu ở máy chủ điện

tử, muốn mở em phải làm gì?

Gv: Em hãy nêu các bước

thực hiện để truy cập vào hộp

thư điện tử?

Gv: yêu cầu HS quan sát

hình

Gv: Sau khi đăng nhập xong

thì kết quả như thế nào?

Gv: yêu cầu Hs quan sát hình

Gv: dịch vụ thư điện tử cung

cấp những chức năng như thế

nào?

Gv: Để gửi được thư thì

người thư phải ghi rõ địa chỉ

thư của người nhận

Hs: đọc thông tin SGK Hs: truy cập đến trang web

như yahoo, google, … để mởhộp thư điện tử

Hs: Quan sát

Hs: trang web sẽ liệt kê sách

thư điện tử đã nhận và lưutrong hộp thư dưới dạng liênkết

Hs: quan sát.

Hs:

- Mở và xem danh sách các thư

đã nhận và được lưu trong hộpthư

- Mở và đọc nội dung của mộtbức thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thư cho mộthoặc nhiều người

1 Truy cập trangweb cung cấp dịch vụthư điện tử

vào hộp thư điện tử bằngcách gõ tên đănh nhập(tên người dùng), mậtkhẩu rồi nhấn Enter(Hoặc nháy vào nútđăng nhập)

Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử:

- Mở và xem danh sách cácthư đã nhận và được lưutrong hộp thư

- Mở và đọc nội dung củamột bức thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thư chomột hoặc nhiều người

- Trả lời thư

- Chuyển tiếp thư cho mộtngười khác

4 Củng cố luyện tập

Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử

Hãy giải thích phát “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu”

Hãy liệt kê các thao tác làm việc với hộp thư

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

Học kĩ phần nội dung đã học Xem trước trước bài thực hành 3

36

ô dành

Trang 37

VI Rút kinh nghiệm

1 Kiến thức: HS biết đăng kí hộp thư Đăng nhập hộp thư và đọc thư

2 Kĩ năng: Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc,

soạn và gửi thư điện tử

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: SGK, ĐDHT máy tính, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài Đồ dùng học tập, sgk, vở ghi,….

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong bàig thực hành

Đặt vấn đề

Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thư điện tử cách Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện

tử Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi thực hành về Đăng kí hộp thư

3 Nội dung bài m iới

Hoạt động 1: Đăng kí hộp thư

GV: Có nhiều website cung cấp

dịch vụ thư điện tử

- Em hãy ghi nhớ tên các dịch

vụ cung cấp thư điện tử

Lưu ý: cần phải điền đầy đủ và

đúng thông tin trên mục và ghi

nhớ tên đăng nhập và mật khẩu

để sử dụng hộp thư

Ghí nhớ các địa chỉ:

www.google.com.vnwww.yahoo.com.vnwww.hotmail.com

nhớ tên đăng nhập và mậtkhẩu

3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng kí hộp thư miễn phí

4 Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng kí như H39.SGK-T42

5 Nhập các kí tự trên H.40 để xác minh từ

6 Đọc các mục trong ô Điều khoản phục vụ, sau đó nháy nút tôi chấp nhận, hãy tạo tài khoản của tôi

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Đăng kí hộp thư

mừng, quá trình đăng kí đã thành công Hộp thư đã được tạo

Chuẩn bị phần còn lại của bài thực hành

IV Rút kinh nghiệm

Trang 39

Tiết PPCT: 14

Bài thực hành 3

SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (tt)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết đăng kí hộp thư Đăng nhập hộp thư và đọc thư

2 Kĩ năng: Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc,

soạn và gửi thư điện tử

3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV: SGK, ĐDHT máy tính, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài Đồ dùng học tập, sgk, vở ghi,….

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong bàig thực hành

Đặt vấn đề

Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thư điện tử cách Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện

tử Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi thực hành về Đăng nhập hộp thư và đọc thư

3 Nội dung bài m iới

GV: Làm thế nào để đăng nhập

hộp thư và đọc thư?

- Nếu không nhớ mật khẩu em

phải nhớ các câu hỏi và câu trả

lời bảo mật để có thể lấy lại mật

khẩu

- Thư chưa đọc là thư hiển thị

bằng chữ đậm Danh sách các

thư có tên người gửi, tiêu đề và

thời gian gửi

Nhớ địa chỉ dịch vụ thư điện tử

Nhớ tên đăng nhập và mậtkhẩu

HS đăng nhập vào hòm thư điện tử và nháy đúp vào tiêu đề thư để đọc thư

Bài 2:Đăng nhập hộp thư và đọc thư

1 Truy cập website www.google.com.vnn và nháy nút vào gmail ( trang web H.37

sẽ xuất hiện)

2 Gõ tên đăng nhập vào ô Tên người dùng và mật khẩu vào ô Mật Khẩu rồi nhần Enter Hộp thư hiện như H41 SGK

Chuẩn bị phần còn lại của bài thực hành

IV Rút kinh nghiệm

Trang 40

Ngày đăng: 11/11/2016, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15: Trang web có địa chỉ - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình 15 Trang web có địa chỉ (Trang 18)
Hình 44-SGK/ trang 47. - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình 44 SGK/ trang 47 (Trang 44)
Hình 45-SGK/trang - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình 45 SGK/trang (Trang 45)
Hình ảnh trong khi duyệt - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh ảnh trong khi duyệt (Trang 47)
Hình ảnh tương tự nhưng - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh ảnh tương tự nhưng (Trang 48)
Hình ảnh) và   (để tạo liên kết) và quan  sát  các  thành  phần  trên  các hộp thoại hiện ra sau đó. - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh ảnh) và (để tạo liên kết) và quan sát các thành phần trên các hộp thoại hiện ra sau đó (Trang 51)
Hình   làm   việc   của  phần   mềm - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh làm việc của phần mềm (Trang 86)
Hình 2. Tạo trang chiếu mới - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình 2. Tạo trang chiếu mới (Trang 110)
Hình . Thay đổi kích thớc khung văn bản - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh Thay đổi kích thớc khung văn bản (Trang 128)
Hình ảnh khác đã có sẵn. Kể - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh ảnh khác đã có sẵn. Kể (Trang 132)
Hình   ảnh   vào   trang - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
nh ảnh vào trang (Trang 150)
Hình 2. Đặt lại kích thước khung hình - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình 2. Đặt lại kích thước khung hình (Trang 166)
Hình 3. Các tuỳ chọn cho khung hình trống - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình 3. Các tuỳ chọn cho khung hình trống (Trang 167)
Hình bao gồm những thành - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
Hình bao gồm những thành (Trang 168)
Trang 4: Hình ảnh Hạ Long  Trang 5: Hạ Long qua phim Trang 6: Phong Nha – Kẻ Bàng - Giao an tin hoc 9 nam hoc 15 16
rang 4: Hình ảnh Hạ Long Trang 5: Hạ Long qua phim Trang 6: Phong Nha – Kẻ Bàng (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w