ĐẠI CƯƠNGTổ chức Y tế thế giới định nghĩa: Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: “Xơ vữa động mạch VXĐM là sự phối hợp các hiện tượng làm thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và
Trang 1XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
(Atherosclerosis)
PGS.TS LÊ THỊ BÍCH THUẬN
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa:
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: “Xơ
vữa động mạch (VXĐM) là sự phối hợp các hiện tượng làm thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và vừa, bao gồm sự tích tụ cục bộ các chất lipid, các phức bộ glucid, máu và các sản phẩm của máu, mô xơ và cặn lắng acid, làm thay đổi lớp trung mạc”.
Trang 3XVĐM đã được phát hiện ở các xác ướp Ai cập
từ 50 năm trước Công nguyên
XVĐM gây ra 2 biến chứng nguy hiểm là nhồi máu cơ tim và tai biến mạch não
Ở các nước công nghiệp 50% tử vong do tim mạch trong đó nguyên nhân XVĐM chiếm 50% Tại Mỹ ở người trên 60 tuổi có 88% XVĐM, ở người già hơn thì không người nào không bị XVĐM
Ở người trẻ: Trên 300 lính Mỹ tuổi trung bình 22 chết trong chiến tranh ở Triều tiên, mổ tử thi 77% bị VXĐM với mức độ nhiều hay ít
Ở nước ta chưa có số liệu toàn dân.
ĐẠI CƯƠNG
Trang 4NGUYÊN NHÂN- CƠ CHẾ BỆNH SINH
- lớp áo ngoài (ngoại mạc): là lớp mô liên kết
có các mạch máu nuôi
Trang 5Ngoại mạc Trung mạc Nội mạc
Tế bào thượng bì
Mô liên kết dưới nội mạc
Tế bào cơ trơn Màng đàn hồi trong Sợi đàn hồi/collagen Màng đàn hồi ngoài
Cấu tạo thành động mạch
Trang 6CƠ CHẾ BỆNH SINH XVĐM
Tế bào
biểu mô LDL ôxit hoá
Bạch cầu đơn nhân chuyển thành đại thực bào Tế bào bọt
Tiểu cầu
Mảng xơ vữa Bạch cầu đơn
nhân
Trang 7Nguồn: NEJM 14/1/99: Xơ vữa động mạch: Một bệnh viêm
Quá trình phát triển VXĐM
Trang 8T ế bào bọt V ệt m ỡ T ổn thương
Trung gian Mãng v ữa Mãng x ơ Bi nứt/rách ến chứng
Rối loạn chức năng nội mạc
Trang 9CÁC THỂ CỦA MẢNG XƠ VỮA
Trang 11NỨT VỠ MẢNG XƠ VỮA
Huyết khối
Nứt vỡ Yếu tố mô Thoái hóa lõi
Cytokin
Trang 12Quá trình phát triển VXĐM
Phát triển qua 3 giai đoạn:
Mãng VXĐM gặp chủ yếu ở các thân động mạch lớn (ĐMC bụng, Đm vành, chậu đùi, cảnh và chủ xuống) đặc biệt hay ở những vùng xoáy máu như những chỗ uốn cong hay chẻ đôi
Tổn thương lớp nội mạc, tiến triển xuống lớp dưới nội mạc (áo giữa), làm tăng sinh
tế bào cơ trơn
Mảng xơ vữa dần dần gây hẹp lòng mạch
Trang 13Giai đoạn đầu
Rối loạn huyết động tại chỗ (hiện tượng xoáy máu) làm biến đổi cấu trúc bình thường của lớp trong
Tổn thương xuất hiện sớm nhất là tình trạng phù
nề không có mỡ,
Về sau mới xuất hiện các tế bào ăn mỡ dưới dạng các tế bào có hạt, tụ lại thành đám dưới tế bào nội mô
Thành mạch bị rối loạn tạo điều kiện cho lắng đọng lipid
Tiếp theo là sự hình thành những vệt mỡ trên bề mặt nội mạc
Trang 14Giai đoạn hai
Mảng vữa đơn thuần xuất hiện
Mảng vữa dày giữa có vùng hoại tử nằm trong một vỏ xơ
Vùng hoại tử chứa rất nhiều acid béo và cholesterol
Mảng vữa xơ tiến triển rất nhanh làm cho động mạch hẹp dần
Trang 15Giai đoạn sau cùng
Là sự biến đổi thành mảng vữa gây biến chứng làm tắc nghẽn khẩu kính động mạch và tai biến thiếu máu cục bộ.
Hiện tượng chủ yếu của quá trình phát triển này
là sự loét của lớp áo trong, nghĩa là lớp tế bào nội mạc bị xé rách, máu sẽ chảy vào qua chổ loét tạo nên cục máu tụ
Sự rách của nội mạc gây nên sự dính của tiều cầu, xuất phát của nghẽn mạch, và tạo thành cục tắc, cục tắc sẽ bao phủ chổ loét
Các mảng vữa xơ phát triển ngày càng nhiều, các mảng canxi gắn liền nhau, tổ chức xơ phát triển nhiều hơn gây bít tắc động mạch
Trang 16Những giả thuyết bệnh sinh VXĐM
1) Giả thuyết đáp ứng tổn thương thành ĐM
- Lớp nội mạc chịu nhiều tổn thương khác nhau như
sự gia tăng cholesterol cao mãn tính hay do chấn thương, thuốc, vi khuẩn, miễn dịch dị ứng, tự miễn.
- Nội mạc khi bị tổn thương sẽ làm cho đơn bào gắn vào nội mạc, di chuyển xuyên qua nội mạc và chuyển thành đại thực bào
- Đại thực bào có khả năng bắt giữ các hạt lipid, nhất
là LDL đã biến đổi
- Sự hiện diện của đại thực bào làm gia tăng tổn thương lớp nội mạc.
Trang 17- sự xâm nhập vào thành ĐM của bạch cầu đơn nhân mất khả năng thực bào
- tổn thương hoặc kích thích phát triển các
tế bào cơ trơn, đại thực bào, tổ chức liên kết
- phát triển những vùng tổn thương từ đó gây VXĐM như thuyết tổn thương đã nêu
2) Giả thuyết tế bào
Trang 183) Giả thuyết về ti lạp thể
Các men ti thể tế bào ở thành mạch có thể gây thoái hoá và tích tụ mỡ ở tế
bào cơ trơn nhất là men cholesterol
ester hydrolase.
Trang 194) Giải thuyết đơn dòng
Tại nơi tổn thương nội mạc động mạch sản sinh những isozyme kích thích phát triển tế bào cơ trơn của thành mạch giống cơ chế tạo u lành tính, sau đó là quá trình tạo vữa xơ
Trang 205) Giả thuyết về tăng lipid
Đây là giả thuyết được nhiều người công nhận nhất vì:
- Có thể gây XVĐM trên thực nghiệm động mạch với chế độ ăn nhiều mỡ và cholesterol
- Những người có nồng độ lipid máu cao hay bị
VXĐM hơn những người bình thường
- Thành phần cấu trúc của màng VXĐM chủ yếu là lipid
Trang 21Vai trò viêm và nhiễm trùng trong
Trang 22C Pneumoniae có thể cấy được tại mảng vữa
Trang 23Viêm và XVĐM
Tẩm nhuận ĐTB trong HCVC-
Moreno et al
Circulation 1994 Tẩm nhuận ĐTB tại mãng vữa NMCT cấp- Kovanen et al Circulation 1995 Sản xuất tại chỗ
of IL-6 & IL-8 tại NMCT cấp - Kato
et al Int J Cardiol 1999
JC KASKI - 2000
Trang 24Các yếu tố nguy cơ truyền thống
Rối loạn lipid máu: tăng cholesterol máu là nguy
cơ chính VXĐM Tuy nhiên nguy cơ phụ thuộc vào loại lipoprotein chuyên chở cholesterol
LDL-Cholesterol có vai trò quan trọng đối với bệnh sinh VXĐM Bất kỳ sự gia tăng LDL cholesterol mức độ nào trong máu đều có nguy
Trang 25Các yếu tố nguy cơ khác
THA: Là YTNC rất cao, nhất là đối với các mạch máu não HA cao làm tăng sinh tế
bào cơ trơn làm dầy trung mạc động mạch
và làm gia tăng chất elastin, chất keo và
glycosaminoglycans Áp lực do HA cao tạo
ra cũng làm dễ vỡ mảng xơ vữa, làm gia tăng tính thấm nội mạc đối với cholesterol
Trang 26Hút thuốc: cũng là YTNC chính, nguy cơ mạch vành tăng gấp đôi ở người hút
thuốc, nhất là những người hút 40 điếu/ ngày
Đái tháo đường: là nguyên nhân gây rối loạn lipid, nên dễ gây XVĐM
Béo phì, ít hoạt động
Stress
Các thuốc ngừa thai
Trang 27LIÊN QUAN GIỮA KHÁNG INSULIN VÀ
VXĐM
Trang 28CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ SINH HỌC
Protein phản ứng C siêu nhạy (hs-CRP)Interleukin 6
Yếu tố hoại tử u (TNF-alpha)
Ức chế hoạt hoá plasminogen (PAI-1)
Trang 29PHÂN ĐỘ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH
Độ I: Biến đổi chức năng nội mạc Tổn thương này liên quan đến lượng cholesterol cao và các yếu tố nguy cơ.
Độ 2: Bong lớp nội mạc Liên quan đến rối loạn lipid, thuốc lá, tiểu đường.
Độ 3: Ảnh hưởng đến cả trung mạc, mảng sợi
có thể diễn tiến nặng gây nứt vỡ Liên quan đến rối loạn lipid, huyết áp cao và di truyền
Trang 30Tiến triển XVĐM của Stary
Stary 1: Chỉ có đại thực bào chứa nhiều hạt lipid.
Stary 2: Dải mỡ xuất hiện.
Stary 3: Lipid xuất hiện ngoài tế bào nội mạc.
Stary 4: lắng đọng nhiều lipid ngoài tế bào.
Stary 5: thương tổn vữa xơ Tế bào cơ trơn di chuyển và tăng sinh trong màng.
Stary 6: thương tổn có huyết khối hoặc xuất huyết Stary 7: thương tổn vôi hoá Lắng đọng canxi thay thế lipid vôi hoá và mảnh vụn tế bào
Stary 8: Một số vị trí tổn thương thay thế bằng chất keo tạo thành thương tổn sợi hoá
Trang 31Giai đoạn lâm sàng: có các triệu chứng
thiếu máu cơ quan điển hình
Giai đoạn biến chứng các cơ quan do sự thiếu máu cục bộ gây ra
Triệu chứng thường phụ thuộc vào các cơ quan bị tổn thương
Trang 32BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 36BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 37BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 38BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 39Biểu hiện lâm sàng XVĐM
Bệnh động mạch vành: cơn đau thắt
ngực, nhồi máu cơ tim, đột tử
Bệnh động mạch não: đột quỵ, tai biến
mạch máu não
Bệnh động mạch ngoại biên: khập khiễng cách hồi, hoại tử chi
Trang 40XVĐM chủ
Hay gặp theo thứ tự là gốc động mạch chủ, động mạch ngực, động mạch chủ bụng nhất là nơi phân chia động mạch chậu.
Triệu chứng:
- Đau thắt ngực nếu có tổn thương XVĐM vành.
- Tổn thương động mạch chủ: hở van động mạch chủ hay hẹp động mạch chủ hoặc phối hợp.
- Bóc tách động mạch chủ: nếu nặng có trạng thái đau thắt ngực dễ nhầm nhồi máu cơ tim.
Trang 41XVĐM chủ
Trang 42- Chẩn đoán cần phối hợp siêu âm, siêu âm Doppler và nhất là chụp động mạch chủ bụng.
Trang 43XVĐM não
Biểu hiện sớm là tình trạng
thiếu máu với xoàng, ù tai,
rối loạn trí nhớ, mau quên;
về sau lú lẫn, không tập
trung được, mất ngủ
Biến chứng nặng nề là tắc
mạch máu não gây liệt nửa
người, rối loạn ngôn ngữ,
rối loạn ý thức hay xấu hơn
là hôn mê
Trang 46VXĐM chi dưới
Tổn thương gặp hầu hết các động mạch trừ động mạch mu bàn chân ít gặp hơn
Triệu chứng thiếu máu chi thường gặp với: tê lạnh hai chân, cơn đau cách hồi,
HA hai chân chênh lệch hay không bắt mạch được bên tắc mạch
Biến chứng về sau có thể gây hoại tử
Chẩn đoán cần dựa vào siêu âm Doppler, chụp động mạch
Trang 47Phân độ XVĐM chi dưới theo Fontaine
Giai đoạn 4: hoại tử các đầu chi.
Trang 48VXĐM nơi khác
Hiếm gặp hơn như:
Động mạch thái dương: gây nhức đầu như bệnh Horton hay Migrain
Động mạch đáy mắt: gây rối loạn thị giácĐộng mạch hạ khâu não tuyến yên: gây đái tháo nhạt
Động mạch tụy: gây đái tháo đường
Trang 49CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán dựa vào nhiều dấu chứng và kết quả thăm dò cận lâm sàng không có một tiêu chuẩn rõ rệt
Các rối loạn cơ năng do thiếu máu cục bộ
cơ quan hoặc ngoại biên
Sự hiện diện của những yếu tố nguy cơ
Tình trạng động mạch ngoại biên
Kết quả xét nghiệm: soi đáy mắt, xét nghiệm bilan lipid, chụp động mạch cản quang, siêu âm doppler
Trang 51Tiêu chí CẦN ĐIỀU CHỈNH KHÔNG CẦN
ĐIỀU CHỈNH Tiền sử gia đình
BMV sớm Nam <55 tuổiNữ <65 tuổi
tuổi, giới và chủng tộc Chỉ số ABI <0,9 ≥ 0,9
TIÊU CHÍ ĐIỀU CHỈNH RLLP MÁU
KHUYẾN CÁO 2013
Trang 53TIẾP CẬN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU (KHUYẾN CÁO 2013)
Trang 54Fluvastatin 20-40mg Pitavastatin 1mg
Thuốc, liều dùng in nghiêng là được FDA cho phép nhưng chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên
Trang 55ĐIỀU TRỊ STATIN TRONG TỪNG
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 1.Bệnh nhân có BTMXV lâm sàng
- Trường hợp tuổi ≤75, statin mạnh (trung bình nếu không thích hợp)
- Trường hợp tuổi >75 hay không thích hợp statin mạnh thì dùng statin trung bình
Trang 56ĐIỀU TRỊ STATIN TRONG TỪNG
Trang 58Phân loại Lipoproteins
Dựa theo tỉ trọng:
Chylomicrons
Very low-density lipoprotein (VLDL)Intermediate-density lipoprotein (IDL)Low-density lipoprotein (LDL)
High-density lipoprotein (HDL)
Trang 60Tăng nguy cơ BMV
Việc liên kết VXĐM khá phưc tạp:
– Có thể liên quan mức HDL thấp và dạng gây
vữa xơ cao của LDL cholesterol
Trang 61– Mức thấp (<35mg/dl, 0.9mmol/l) tăng nguy cơ
HDL cholesterol có xu hướng thấp khi
triglycerides cao.
HDL cholesterol thấp do hút thuốc, béo phì và ít hoạt động
Trang 62Protein chính chứa lipoproteins
Chức năng:
– dễ cho sự vận chuyển lipid
– Hoạt hoá 3 enzyme trong chuyển hoá lipid
lecithin cholesterol acyltransferase (LCAT)
lipoprotein lipase (LPL)
hepatic triglyceride lipase (HTGL)
– Kết hợp các receptor bề mặt tế bào.
Trang 63Phân loại rối loạn lipid máu theo
LDL LDL và VLDL
IDL VLDL
VLDL và chylomicrons
Gây VXĐM
Không +++
+++
+++
+ +
Tần suất
Hiếm Thường Thường Trung bình Thường Hiếm
Serum cholesterol
BT đến
BT đến
BT đến
Serum triglyceride
Bình thường
(Adapted from Yeshurun et al., 1995)
Trang 64CƠ CHẾ TÁC DỤNG CÁC THUỐC
ĐIỀU TRỊ RLLP MÁU
Trang 65Các thuốc giảm lipid máu: 4 nhóm
Nhóm 1: là các thuốc bắt giữ muối mật
Tác dụng chính là giảm LDL-C.
Là resin trao đổi ion gắn với muối mật trong ruột non làm gián đoạn sự lưu hành muối mật trong chu trình gan ruột và kích thích sự chuyển cholesterol thành muối mật trong gan
Làm giảm LDL-c huyết thanh.
Đứng đầu nhóm là cholestyramine (Questran), giảm cholesterol 15-30% và triglycerid từ 5-15% với liều dùng 4-16 g/ngày.
Colestipol liều 5-20 g/ ngày
Tác dụng phụ: táo bón, đầy bụng, buồn nôn
Trang 66Gemfibrozil 600mg x 2lần/ngày
Clofibrate 500mg x 2-3 lần/ngày
Trang 67CƠ CHẾ TÁC DỤNG FENOFIBRATE (LIPANTHYL)
Tác động thông qua cơ chế hoạt hoá
PPARα (Peroisome Proliferation Activated Receptor Alpha) làm tăng HDL-c và giảm Triglyceride
Tăng vận chuyển ngược cholesterol
Giảm LDL-c nhỏ đậm đặc, yếu tố sinh xơ vữa động mạch
Giảm phản ứng viêm
Giảm hình thành huyết khối
Trang 68Nhóm 3: Acid nicotinic
Có tác dụng giảm sự tạo thành VLDL trong gan do đó tăng HDL-c
Nicotinic acid giảm CT (5-15%) và TG (15-30%) và làm tăng cả HDL-c
Thuốc thông dụng là probucol (Lurselle) liều 0.3-0.6g/ ngày.
Tác dụng phụ nhiều: phừng mặt, tăng dường máu, tăng acid uric máu, rối loạn tiêu hoá, độc cho gan.
Cần theo dõi chức năng gan khi điều trị Phừng mặt có thể khống chế bằng aspirin
Trang 69Nhóm 4: Statin
Giảm CT >30-50 % và TG 15-50%
Cơ chế tác dụng: ức chế men HMG CoA
reductase làm ngăn cản tạo cholesterol nội bào.Tăng tổng hợp thụ thể LDL do đó sẽ làm giảm
cholesterol huyết thanh
Thuốc: Rosuvastatin liều 10-40mg, Atorvastatin 10mg, Fluvastatine liều 20-40mg/ngày,
Lovastatine 80mg/ngày, Pravastatin
10-40mg/ngày, Simvastatin 5-40 mg/ngày
Tác dụng phụ: khó tiêu, bón, đau bụng, yếu cơ và
có thể độc với gan nên cần theo dõi men gan
Trang 71TÁC DỤNG ĐA HƯỚNG CỦA STATIN
Trang 72Cơ chế chống VXĐM của Statin
Trang 73Loại nguy cơ Mục tiêu LDL (mg
%;mmol/l)
Mức LDL cần dùng thuốc (mg%;mmol/l)
Mục tiêu cho không HDL- (mg%;mmol/l)
Nguy cơ cao: Bệnh
mạch vành hoặc
tương đương bệnh
ĐM vành
<100 (<2,6 mmol/L).
Tối ưu là <70 (<1,8 mmol/L)
≥ 70
Nguy cơ cao-trung
bình: ≥ 2 YTNC +
nguy cơ 10 năm từ
10 – 20%.
<130
Nguy cơ trung bình:
Bảng 2.9 Khuyến cáo điều trị RLLIPID máu
của Hội Tim mạch Việt Nam 2008
Trang 74KHUYẾN CÁO CỦA NCEP
No CHD and <2 risk factors
No CHD and ≥2 risk factors
With CHD
Chế độ ăn Kiêng nếu LDL
≥130mg/dl
>100mg/dl
Dùng thuốc nếu LDL
* Drug therapy indicated after 6 or more months of diet therapy (except
patients with CHD) LDL-C <130mg/dl is desirable LDL-C ≥160mg/dl = high
(Adult Treatment Panel II, 1994)
Trang 75Dược động học của các Statins
(Adapted from Horsmans 1999, Vaughan et al, 2000)
Trang 76Tác dụng của Statins lên Lipids
Daily dose of 40mg of each drug (cerivastatin 0.3mg)
(Adapted from Knopp 1999)
Trang 79ĐIỀU TRỊ THAY ĐỐI LỐI SỐNG
Chế độ ăn và hoạt động thể lực trong 2 - 3
tháng
Nếu không hiệu quả điều trị bằng thuốc hạ
lipid máu
Nếu LDL-c quá cao (> 200 mg/dL [> 5.2
mmol/L]) và nguy cơ tim mạch cao thì phối hợp điều trị bằng thuốc ngay từ
đầu
Trang 80ĐIỀU TRỊ THAY ĐỐI LỐI SỐNG
1.VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
+ Vận động mạnh: như khi chơi thể thao hay làm các
công việc nặng nhọc như khiêng, xách, đẩy, kéo vật nặng,… năng lượng tiêu hao khoảng 400kcal/giờ ( tối
đa 600kcal/giờ).
+ Vận động vừa: gắng sức như tập thể dục, đi bộ nhanh,
chơi các trò chơi vận động…năng lượng tiêu hao
khoảng 300kcal/giờ.
+ Vận động nhẹ: năng lượng tiêu hao khoảng 200kcal/giờ.
+ Vận động rất nhẹ: năng lượng tiêu hao khoảng 100-120
kcal/giờ
- Chống chỉ định hoạt động thể lực quá mức: Suy vành,
THA nặng, bệnh động mạch ngoại biên, biến chứng mắt hoặc thận.
Trang 81CHẾ ĐỘ ĂN
Khẩu phần ăn cho người rối loạn lipid máu:
+ Năng lượng: 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng /
Trang 82THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ ĂN
Cơ cấu khẩu phần ăn :
+ Năng lượng (Kcal): 1500 –1700 ( Tùy thuộc BMI, nếu BMI từ 25-29,9: 1500kcal/ngày, BMI từ 30-34,9: 1200kcal/ngày ,BMI từ 35-39,9: 1000kcal/ngày, BMI từ ≥40:
Trang 83Việc chọn lựa thuốc
Nếu tăng CT: ưu tiên là các resine, statin rồi đến các fibrate hoặc nicotinic acid Có thể phối hợp resin với statin hoặc resin với nicotinic acid
- Nếu tăng TG: ưu tiên là các fibrate rồi đến nicotinic acid Có thể phối hợp fibrate và resin hoặc nicotinic acid
và resin
- Nếu tăng cả CT và TG: ưu tiên là fibrate rồi đến statine, nicotinic acid Có thể phối hợp resin với nicotinic acid hoặc fibrate với resine hoặc resine với statin
Việc điều trị tăng lipid máu thường phải kéo dài nhiều tháng nhiều năm và chi phí cao nhiều tác dụng phụ nên cần phải cân nhắc Ngoài vấn đề điều trị các yếu tố nguy cơ rất quan trọng việc xử dụng thuốc phải làm thế nào đạt được mức chuẩn như CT phải giảm dưới 200mg% và hoặc TG dưới 200mg%