1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

XƠ vữa ĐỘNG MẠCH (atherosclerosis)

91 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 12,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGTổ chức Y tế thế giới định nghĩa: Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: “Xơ vữa động mạch VXĐM là sự phối hợp các hiện tượng làm thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và

Trang 1

XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH

(Atherosclerosis)

PGS.TS LÊ THỊ BÍCH THUẬN

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa:

Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: “Xơ

vữa động mạch (VXĐM) là sự phối hợp các hiện tượng làm thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và vừa, bao gồm sự tích tụ cục bộ các chất lipid, các phức bộ glucid, máu và các sản phẩm của máu, mô xơ và cặn lắng acid, làm thay đổi lớp trung mạc”.

Trang 3

XVĐM đã được phát hiện ở các xác ướp Ai cập

từ 50 năm trước Công nguyên

XVĐM gây ra 2 biến chứng nguy hiểm là nhồi máu cơ tim và tai biến mạch não

Ở các nước công nghiệp 50% tử vong do tim mạch trong đó nguyên nhân XVĐM chiếm 50% Tại Mỹ ở người trên 60 tuổi có 88% XVĐM, ở người già hơn thì không người nào không bị XVĐM

Ở người trẻ: Trên 300 lính Mỹ tuổi trung bình 22 chết trong chiến tranh ở Triều tiên, mổ tử thi 77% bị VXĐM với mức độ nhiều hay ít

Ở nước ta chưa có số liệu toàn dân.

ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

NGUYÊN NHÂN- CƠ CHẾ BỆNH SINH

- lớp áo ngoài (ngoại mạc): là lớp mô liên kết

có các mạch máu nuôi

Trang 5

Ngoại mạc Trung mạc Nội mạc

Tế bào thượng bì

Mô liên kết dưới nội mạc

Tế bào cơ trơn Màng đàn hồi trong Sợi đàn hồi/collagen Màng đàn hồi ngoài

Cấu tạo thành động mạch

Trang 6

CƠ CHẾ BỆNH SINH XVĐM

Tế bào

biểu mô LDL ôxit hoá

Bạch cầu đơn nhân chuyển thành đại thực bào Tế bào bọt

Tiểu cầu

Mảng xơ vữa Bạch cầu đơn

nhân

Trang 7

Nguồn: NEJM 14/1/99: Xơ vữa động mạch: Một bệnh viêm

Quá trình phát triển VXĐM

Trang 8

T ế bào bọt V ệt m ỡ T ổn thương

Trung gian Mãng v ữa Mãng x ơ Bi nứt/rách ến chứng

Rối loạn chức năng nội mạc

Trang 9

CÁC THỂ CỦA MẢNG XƠ VỮA

Trang 11

NỨT VỠ MẢNG XƠ VỮA

Huyết khối

Nứt vỡ Yếu tố mô Thoái hóa lõi

Cytokin

Trang 12

Quá trình phát triển VXĐM

Phát triển qua 3 giai đoạn:

Mãng VXĐM gặp chủ yếu ở các thân động mạch lớn (ĐMC bụng, Đm vành, chậu đùi, cảnh và chủ xuống) đặc biệt hay ở những vùng xoáy máu như những chỗ uốn cong hay chẻ đôi

Tổn thương lớp nội mạc, tiến triển xuống lớp dưới nội mạc (áo giữa), làm tăng sinh

tế bào cơ trơn

Mảng xơ vữa dần dần gây hẹp lòng mạch

Trang 13

Giai đoạn đầu

Rối loạn huyết động tại chỗ (hiện tượng xoáy máu) làm biến đổi cấu trúc bình thường của lớp trong

Tổn thương xuất hiện sớm nhất là tình trạng phù

nề không có mỡ,

Về sau mới xuất hiện các tế bào ăn mỡ dưới dạng các tế bào có hạt, tụ lại thành đám dưới tế bào nội mô

Thành mạch bị rối loạn tạo điều kiện cho lắng đọng lipid

Tiếp theo là sự hình thành những vệt mỡ trên bề mặt nội mạc

Trang 14

Giai đoạn hai

Mảng vữa đơn thuần xuất hiện

Mảng vữa dày giữa có vùng hoại tử nằm trong một vỏ xơ

Vùng hoại tử chứa rất nhiều acid béo và cholesterol

Mảng vữa xơ tiến triển rất nhanh làm cho động mạch hẹp dần

Trang 15

Giai đoạn sau cùng

Là sự biến đổi thành mảng vữa gây biến chứng làm tắc nghẽn khẩu kính động mạch và tai biến thiếu máu cục bộ.

Hiện tượng chủ yếu của quá trình phát triển này

là sự loét của lớp áo trong, nghĩa là lớp tế bào nội mạc bị xé rách, máu sẽ chảy vào qua chổ loét tạo nên cục máu tụ

Sự rách của nội mạc gây nên sự dính của tiều cầu, xuất phát của nghẽn mạch, và tạo thành cục tắc, cục tắc sẽ bao phủ chổ loét

Các mảng vữa xơ phát triển ngày càng nhiều, các mảng canxi gắn liền nhau, tổ chức xơ phát triển nhiều hơn gây bít tắc động mạch

Trang 16

Những giả thuyết bệnh sinh VXĐM

1) Giả thuyết đáp ứng tổn thương thành ĐM

- Lớp nội mạc chịu nhiều tổn thương khác nhau như

sự gia tăng cholesterol cao mãn tính hay do chấn thương, thuốc, vi khuẩn, miễn dịch dị ứng, tự miễn.

- Nội mạc khi bị tổn thương sẽ làm cho đơn bào gắn vào nội mạc, di chuyển xuyên qua nội mạc và chuyển thành đại thực bào

- Đại thực bào có khả năng bắt giữ các hạt lipid, nhất

là LDL đã biến đổi

- Sự hiện diện của đại thực bào làm gia tăng tổn thương lớp nội mạc.

Trang 17

- sự xâm nhập vào thành ĐM của bạch cầu đơn nhân mất khả năng thực bào

- tổn thương hoặc kích thích phát triển các

tế bào cơ trơn, đại thực bào, tổ chức liên kết

- phát triển những vùng tổn thương từ đó gây VXĐM như thuyết tổn thương đã nêu

2) Giả thuyết tế bào

Trang 18

3) Giả thuyết về ti lạp thể

Các men ti thể tế bào ở thành mạch có thể gây thoái hoá và tích tụ mỡ ở tế

bào cơ trơn nhất là men cholesterol

ester hydrolase.

Trang 19

4) Giải thuyết đơn dòng

Tại nơi tổn thương nội mạc động mạch sản sinh những isozyme kích thích phát triển tế bào cơ trơn của thành mạch giống cơ chế tạo u lành tính, sau đó là quá trình tạo vữa xơ

Trang 20

5) Giả thuyết về tăng lipid

Đây là giả thuyết được nhiều người công nhận nhất vì:

- Có thể gây XVĐM trên thực nghiệm động mạch với chế độ ăn nhiều mỡ và cholesterol

- Những người có nồng độ lipid máu cao hay bị

VXĐM hơn những người bình thường

- Thành phần cấu trúc của màng VXĐM chủ yếu là lipid

Trang 21

Vai trò viêm và nhiễm trùng trong

Trang 22

C Pneumoniaethể cấy được tại mảng vữa

Trang 23

Viêm và XVĐM

Tẩm nhuận ĐTB trong HCVC-

Moreno et al

Circulation 1994 Tẩm nhuận ĐTB tại mãng vữa NMCT cấp- Kovanen et al Circulation 1995 Sản xuất tại chỗ

of IL-6 & IL-8 tại NMCT cấp - Kato

et al Int J Cardiol 1999

JC KASKI - 2000

Trang 24

Các yếu tố nguy cơ truyền thống

Rối loạn lipid máu: tăng cholesterol máu là nguy

cơ chính VXĐM Tuy nhiên nguy cơ phụ thuộc vào loại lipoprotein chuyên chở cholesterol

LDL-Cholesterol có vai trò quan trọng đối với bệnh sinh VXĐM Bất kỳ sự gia tăng LDL cholesterol mức độ nào trong máu đều có nguy

Trang 25

Các yếu tố nguy cơ khác

THA: Là YTNC rất cao, nhất là đối với các mạch máu não HA cao làm tăng sinh tế

bào cơ trơn làm dầy trung mạc động mạch

và làm gia tăng chất elastin, chất keo và

glycosaminoglycans Áp lực do HA cao tạo

ra cũng làm dễ vỡ mảng xơ vữa, làm gia tăng tính thấm nội mạc đối với cholesterol

Trang 26

Hút thuốc: cũng là YTNC chính, nguy cơ mạch vành tăng gấp đôi ở người hút

thuốc, nhất là những người hút 40 điếu/ ngày

Đái tháo đường: là nguyên nhân gây rối loạn lipid, nên dễ gây XVĐM

Béo phì, ít hoạt động

Stress

Các thuốc ngừa thai

Trang 27

LIÊN QUAN GIỮA KHÁNG INSULIN VÀ

VXĐM

Trang 28

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ SINH HỌC

Protein phản ứng C siêu nhạy (hs-CRP)Interleukin 6

Yếu tố hoại tử u (TNF-alpha)

Ức chế hoạt hoá plasminogen (PAI-1)

Trang 29

PHÂN ĐỘ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH

Độ I: Biến đổi chức năng nội mạc Tổn thương này liên quan đến lượng cholesterol cao và các yếu tố nguy cơ.

Độ 2: Bong lớp nội mạc Liên quan đến rối loạn lipid, thuốc lá, tiểu đường.

Độ 3: Ảnh hưởng đến cả trung mạc, mảng sợi

có thể diễn tiến nặng gây nứt vỡ Liên quan đến rối loạn lipid, huyết áp cao và di truyền

Trang 30

Tiến triển XVĐM của Stary

Stary 1: Chỉ có đại thực bào chứa nhiều hạt lipid.

Stary 2: Dải mỡ xuất hiện.

Stary 3: Lipid xuất hiện ngoài tế bào nội mạc.

Stary 4: lắng đọng nhiều lipid ngoài tế bào.

Stary 5: thương tổn vữa xơ Tế bào cơ trơn di chuyển và tăng sinh trong màng.

Stary 6: thương tổn có huyết khối hoặc xuất huyết Stary 7: thương tổn vôi hoá Lắng đọng canxi thay thế lipid vôi hoá và mảnh vụn tế bào

Stary 8: Một số vị trí tổn thương thay thế bằng chất keo tạo thành thương tổn sợi hoá

Trang 31

Giai đoạn lâm sàng: có các triệu chứng

thiếu máu cơ quan điển hình

Giai đoạn biến chứng các cơ quan do sự thiếu máu cục bộ gây ra

Triệu chứng thường phụ thuộc vào các cơ quan bị tổn thương

Trang 32

BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU

Trang 36

BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU

Trang 37

BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU

Trang 38

BIỂU HIỆN RỐI LOẠN LIPID MÁU

Trang 39

Biểu hiện lâm sàng XVĐM

Bệnh động mạch vành: cơn đau thắt

ngực, nhồi máu cơ tim, đột tử

Bệnh động mạch não: đột quỵ, tai biến

mạch máu não

Bệnh động mạch ngoại biên: khập khiễng cách hồi, hoại tử chi

Trang 40

XVĐM chủ

Hay gặp theo thứ tự là gốc động mạch chủ, động mạch ngực, động mạch chủ bụng nhất là nơi phân chia động mạch chậu.

Triệu chứng:

- Đau thắt ngực nếu có tổn thương XVĐM vành.

- Tổn thương động mạch chủ: hở van động mạch chủ hay hẹp động mạch chủ hoặc phối hợp.

- Bóc tách động mạch chủ: nếu nặng có trạng thái đau thắt ngực dễ nhầm nhồi máu cơ tim.

Trang 41

XVĐM chủ

Trang 42

- Chẩn đoán cần phối hợp siêu âm, siêu âm Doppler và nhất là chụp động mạch chủ bụng.

Trang 43

XVĐM não

Biểu hiện sớm là tình trạng

thiếu máu với xoàng, ù tai,

rối loạn trí nhớ, mau quên;

về sau lú lẫn, không tập

trung được, mất ngủ

Biến chứng nặng nề là tắc

mạch máu não gây liệt nửa

người, rối loạn ngôn ngữ,

rối loạn ý thức hay xấu hơn

là hôn mê

Trang 46

VXĐM chi dưới

Tổn thương gặp hầu hết các động mạch trừ động mạch mu bàn chân ít gặp hơn

Triệu chứng thiếu máu chi thường gặp với: tê lạnh hai chân, cơn đau cách hồi,

HA hai chân chênh lệch hay không bắt mạch được bên tắc mạch

Biến chứng về sau có thể gây hoại tử

Chẩn đoán cần dựa vào siêu âm Doppler, chụp động mạch

Trang 47

Phân độ XVĐM chi dưới theo Fontaine

Giai đoạn 4: hoại tử các đầu chi.

Trang 48

VXĐM nơi khác

Hiếm gặp hơn như:

Động mạch thái dương: gây nhức đầu như bệnh Horton hay Migrain

Động mạch đáy mắt: gây rối loạn thị giácĐộng mạch hạ khâu não tuyến yên: gây đái tháo nhạt

Động mạch tụy: gây đái tháo đường

Trang 49

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán dựa vào nhiều dấu chứng và kết quả thăm dò cận lâm sàng không có một tiêu chuẩn rõ rệt

Các rối loạn cơ năng do thiếu máu cục bộ

cơ quan hoặc ngoại biên

Sự hiện diện của những yếu tố nguy cơ

Tình trạng động mạch ngoại biên

Kết quả xét nghiệm: soi đáy mắt, xét nghiệm bilan lipid, chụp động mạch cản quang, siêu âm doppler

Trang 51

Tiêu chí CẦN ĐIỀU CHỈNH KHÔNG CẦN

ĐIỀU CHỈNH Tiền sử gia đình

BMV sớm Nam <55 tuổiNữ <65 tuổi

tuổi, giới và chủng tộc Chỉ số ABI <0,9 ≥ 0,9

TIÊU CHÍ ĐIỀU CHỈNH RLLP MÁU

KHUYẾN CÁO 2013

Trang 53

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU (KHUYẾN CÁO 2013)

Trang 54

Fluvastatin 20-40mg Pitavastatin 1mg

Thuốc, liều dùng in nghiêng là được FDA cho phép nhưng chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên

Trang 55

ĐIỀU TRỊ STATIN TRONG TỪNG

TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 1.Bệnh nhân có BTMXV lâm sàng

- Trường hợp tuổi ≤75, statin mạnh (trung bình nếu không thích hợp)

- Trường hợp tuổi >75 hay không thích hợp statin mạnh thì dùng statin trung bình

Trang 56

ĐIỀU TRỊ STATIN TRONG TỪNG

Trang 58

Phân loại Lipoproteins

Dựa theo tỉ trọng:

Chylomicrons

Very low-density lipoprotein (VLDL)Intermediate-density lipoprotein (IDL)Low-density lipoprotein (LDL)

High-density lipoprotein (HDL)

Trang 60

Tăng nguy cơ BMV

Việc liên kết VXĐM khá phưc tạp:

– Có thể liên quan mức HDL thấp và dạng gây

vữa xơ cao của LDL cholesterol

Trang 61

– Mức thấp (<35mg/dl, 0.9mmol/l) tăng nguy cơ

HDL cholesterol có xu hướng thấp khi

triglycerides cao.

HDL cholesterol thấp do hút thuốc, béo phì và ít hoạt động

Trang 62

Protein chính chứa lipoproteins

Chức năng:

– dễ cho sự vận chuyển lipid

– Hoạt hoá 3 enzyme trong chuyển hoá lipid

lecithin cholesterol acyltransferase (LCAT)

lipoprotein lipase (LPL)

hepatic triglyceride lipase (HTGL)

– Kết hợp các receptor bề mặt tế bào.

Trang 63

Phân loại rối loạn lipid máu theo

LDL LDL và VLDL

IDL VLDL

VLDL và chylomicrons

Gây VXĐM

Không +++

+++

+++

+ +

Tần suất

Hiếm Thường Thường Trung bình Thường Hiếm

Serum cholesterol

BT đến

BT đến

BT đến

Serum triglyceride

Bình thường

(Adapted from Yeshurun et al., 1995)

Trang 64

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CÁC THUỐC

ĐIỀU TRỊ RLLP MÁU

Trang 65

Các thuốc giảm lipid máu: 4 nhóm

Nhóm 1: là các thuốc bắt giữ muối mật

Tác dụng chính là giảm LDL-C.

Là resin trao đổi ion gắn với muối mật trong ruột non làm gián đoạn sự lưu hành muối mật trong chu trình gan ruột và kích thích sự chuyển cholesterol thành muối mật trong gan

Làm giảm LDL-c huyết thanh.

Đứng đầu nhóm là cholestyramine (Questran), giảm cholesterol 15-30% và triglycerid từ 5-15% với liều dùng 4-16 g/ngày.

Colestipol liều 5-20 g/ ngày

Tác dụng phụ: táo bón, đầy bụng, buồn nôn

Trang 66

Gemfibrozil 600mg x 2lần/ngày

Clofibrate 500mg x 2-3 lần/ngày

Trang 67

CƠ CHẾ TÁC DỤNG FENOFIBRATE (LIPANTHYL)

Tác động thông qua cơ chế hoạt hoá

PPARα (Peroisome Proliferation Activated Receptor Alpha) làm tăng HDL-c và giảm Triglyceride

Tăng vận chuyển ngược cholesterol

Giảm LDL-c nhỏ đậm đặc, yếu tố sinh xơ vữa động mạch

Giảm phản ứng viêm

Giảm hình thành huyết khối

Trang 68

Nhóm 3: Acid nicotinic

Có tác dụng giảm sự tạo thành VLDL trong gan do đó tăng HDL-c

Nicotinic acid giảm CT (5-15%) và TG (15-30%) và làm tăng cả HDL-c

Thuốc thông dụng là probucol (Lurselle) liều 0.3-0.6g/ ngày.

Tác dụng phụ nhiều: phừng mặt, tăng dường máu, tăng acid uric máu, rối loạn tiêu hoá, độc cho gan.

Cần theo dõi chức năng gan khi điều trị Phừng mặt có thể khống chế bằng aspirin

Trang 69

Nhóm 4: Statin

Giảm CT >30-50 % và TG 15-50%

Cơ chế tác dụng: ức chế men HMG CoA

reductase làm ngăn cản tạo cholesterol nội bào.Tăng tổng hợp thụ thể LDL do đó sẽ làm giảm

cholesterol huyết thanh

Thuốc: Rosuvastatin liều 10-40mg, Atorvastatin 10mg, Fluvastatine liều 20-40mg/ngày,

Lovastatine 80mg/ngày, Pravastatin

10-40mg/ngày, Simvastatin 5-40 mg/ngày

Tác dụng phụ: khó tiêu, bón, đau bụng, yếu cơ và

có thể độc với gan nên cần theo dõi men gan

Trang 71

TÁC DỤNG ĐA HƯỚNG CỦA STATIN

Trang 72

Cơ chế chống VXĐM của Statin

Trang 73

Loại nguy cơ Mục tiêu LDL (mg

%;mmol/l)

Mức LDL cần dùng thuốc (mg%;mmol/l)

Mục tiêu cho không HDL- (mg%;mmol/l)

Nguy cơ cao: Bệnh

mạch vành hoặc

tương đương bệnh

ĐM vành

<100 (<2,6 mmol/L).

Tối ưu là <70 (<1,8 mmol/L)

≥ 70

Nguy cơ cao-trung

bình: ≥ 2 YTNC +

nguy cơ 10 năm từ

10 – 20%.

<130

Nguy cơ trung bình:

Bảng 2.9 Khuyến cáo điều trị RLLIPID máu

của Hội Tim mạch Việt Nam 2008

Trang 74

KHUYẾN CÁO CỦA NCEP

No CHD and <2 risk factors

No CHD and 2 risk factors

With CHD

Chế độ ăn Kiêng nếu LDL

130mg/dl

>100mg/dl

Dùng thuốc nếu LDL

* Drug therapy indicated after 6 or more months of diet therapy (except

patients with CHD) LDL-C <130mg/dl is desirable LDL-C 160mg/dl = high

(Adult Treatment Panel II, 1994)

Trang 75

Dược động học của các Statins

(Adapted from Horsmans 1999, Vaughan et al, 2000)

Trang 76

Tác dụng của Statins lên Lipids

Daily dose of 40mg of each drug (cerivastatin 0.3mg)

(Adapted from Knopp 1999)

Trang 79

ĐIỀU TRỊ THAY ĐỐI LỐI SỐNG

Chế độ ăn và hoạt động thể lực trong 2 - 3

tháng

Nếu không hiệu quả điều trị bằng thuốc hạ

lipid máu

Nếu LDL-c quá cao (> 200 mg/dL [> 5.2

mmol/L]) và nguy cơ tim mạch cao thì phối hợp điều trị bằng thuốc ngay từ

đầu

Trang 80

ĐIỀU TRỊ THAY ĐỐI LỐI SỐNG

1.VẬN ĐỘNG THỂ LỰC

+ Vận động mạnh: như khi chơi thể thao hay làm các

công việc nặng nhọc như khiêng, xách, đẩy, kéo vật nặng,… năng lượng tiêu hao khoảng 400kcal/giờ ( tối

đa 600kcal/giờ).

+ Vận động vừa: gắng sức như tập thể dục, đi bộ nhanh,

chơi các trò chơi vận động…năng lượng tiêu hao

khoảng 300kcal/giờ.

+ Vận động nhẹ: năng lượng tiêu hao khoảng 200kcal/giờ.

+ Vận động rất nhẹ: năng lượng tiêu hao khoảng 100-120

kcal/giờ

- Chống chỉ định hoạt động thể lực quá mức: Suy vành,

THA nặng, bệnh động mạch ngoại biên, biến chứng mắt hoặc thận.

Trang 81

CHẾ ĐỘ ĂN

Khẩu phần ăn cho người rối loạn lipid máu:

+ Năng lượng: 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng /

Trang 82

THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ ĂN

Cơ cấu khẩu phần ăn :

+ Năng lượng (Kcal): 1500 –1700 ( Tùy thuộc BMI, nếu BMI từ 25-29,9: 1500kcal/ngày, BMI từ 30-34,9: 1200kcal/ngày ,BMI từ 35-39,9: 1000kcal/ngày, BMI từ ≥40:

Trang 83

Việc chọn lựa thuốc

Nếu tăng CT: ưu tiên là các resine, statin rồi đến các fibrate hoặc nicotinic acid Có thể phối hợp resin với statin hoặc resin với nicotinic acid

- Nếu tăng TG: ưu tiên là các fibrate rồi đến nicotinic acid Có thể phối hợp fibrate và resin hoặc nicotinic acid

và resin

- Nếu tăng cả CT và TG: ưu tiên là fibrate rồi đến statine, nicotinic acid Có thể phối hợp resin với nicotinic acid hoặc fibrate với resine hoặc resine với statin

Việc điều trị tăng lipid máu thường phải kéo dài nhiều tháng nhiều năm và chi phí cao nhiều tác dụng phụ nên cần phải cân nhắc Ngoài vấn đề điều trị các yếu tố nguy cơ rất quan trọng việc xử dụng thuốc phải làm thế nào đạt được mức chuẩn như CT phải giảm dưới 200mg% và hoặc TG dưới 200mg%

Ngày đăng: 09/11/2016, 04:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9 Khuyến cáo điều trị RLLIPID máu - XƠ vữa ĐỘNG MẠCH (atherosclerosis)
Bảng 2.9 Khuyến cáo điều trị RLLIPID máu (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN