1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án chế tạo giá dẫn hướng

39 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG. 5 1.1 Công dụng 5 1.2 Điều kiện làm việc 5 PHẦN 2 : XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 6 PHẦN 3 : XÁC ĐỊNH PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO PHÔI 8 1. Dạng phôi 8 2. Phương pháp chế tạo phôi 8 3. Xác định lượng dư gia công: 10 4. Bản vẽ lồng phôi. 10 PHẦN 4 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG 11 1. PHÂN TÍCH 2 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ 11 2.THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG. 15 PHẦN 5 TÍNH VÀ TRA CHẾ ĐỘ CẮT CHO CÁC BƯỚC GIA CÔNG MẶT A. 29 1. Tính và tra chế độ cắt cho các bước gia công mặt A (mặt 3). 29 2. Tra bảng chế độ cắt cho các nguyên công còn lại. 31 Các tài liệu tham khảo: 39 Danh mục các từ viết tắt: CN CTM T1 nghĩa là Công nghệ chế tạo máy tập 1. CN CTM T2 nghĩa là Công nghệ chế tạo máy tập 2. CN CTM T3 nghĩa là Công nghệ chế tạo máy tập 3. Tr nghĩa là trang. LỜI NÓI ĐẦU Cơ khí là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghệp hóa hiện đại hóa đất nước, trong đó công nghệ chế tạo máy là một phần rất quan trọng trong việc phát triển của cơ khí nói chung. Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, điện lực, giao thông vận tải... Để giúp sinh viên nắm vựng kiến thức cơ bản của môn học và làm quen các kiến thức cơ bản của thiết kế , trong chương trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một đồ án không thể thiếu được của sinh viên học cơ khí khi kết thúc môn học công nghệ chế tạo máy. Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, đến nay em đã hoàn thành xong đồ án công nghệ chế tạo máy. Trong quá trình tính toán thiết kế tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu kinh nghiệp và chưa thực tế , em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và thực tế khi đi làm việc em sẽ có được nhiều kinh nghiệp hơn từ trên ghế giảng đường. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2016 PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG. 1.1 Công dụng Giá dẫn hướng là chi tiết trung gian ( dạng càng) để liên kết hai trục song song với nhau, để trục này di chuyển song song với trục kia. 1.2 Điều kiện làm việc Từ công dụng trên ta thấy chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn cao ( do di trượt ) Vật liệu và cơ tính yêu cầu: + Vật liệu: Gang xám ( GX 1228) = 12 KGN =28 KGN + Gang xám là hợp sắt với cacbon và có chứa một số nguyên tố khác như: ( 0,5 )% Si, ( 0,4 )% Mn, 0,8 %P, 0,12%S . Ngoài ra còn có thêm Cr, Cu, Ni, Al... + Gang xám GX 1228 có cơ tính trung bình, để làm các chi tiết chịu tải trung bình và chịu mài mòn ít. Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, tính đúc tốt, gia công cơ dễ dàng, nhẹ, rẻ và giảm được rung động. Phân tích yêu cầu kỹ thuật: Ta cần quan tâm tới các yêu cầu kỹ thuật sau: + Về kích thước: , có dung sai lỗ là H8 , có dung sai lỗ là H8 Khoảng cách tâm của hai lỗ chính là : + Về độ nhám bề mặt gia công: Mặt trụ trong của lỗ có đường kính có độ nhám bề mặt là Ra = 2,5 Mặt trụ trong của lỗ có đường kính có độ nhám bề mặt là Ra = 2,5 + Dung sai hình dáng và vị trí bề mặt: Dung sai độ song song giữa mặt trong của lỗ với mặt chuần B là 0,03100 PHẦN 2 : XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Mục đích: Xác định hình thức tổ chức sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn và hàng khối ) để từ đó cả thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lí cho việc gia công chi tiết. Các yếu tố phụ thuộc: + Sản lượng chế tạo + Khối lượng chi tiết 1. Sản lượng chi tiết cần chế tạo trong 1 năm: N= .m(1+ ) () ( ct 2 tr13 sgk tkđa cn ctm GS.TS Trần Văn Địch) Trong đó = 3% là phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúcvà rèn , ta chọn = 4,5%. =5% là số chi tiết được chế tạo thêm để giữu trữ, ta chọn =6%. m : là số chi tiết trong một sản phẩm, m=1. là số sản phẩm sản xuất trong 1 năm, =1000.12=12000 (chiếcnăm) Thay số vào công thức () ta được: N=12000.1(1+ ) =13260 (chiếcnăm). 2. Tính khối lượng chi tiết. Ta có =V. (kG) () ( ct 3 tr14 sgk tkđa cn ctm GS.TS Trần Văn Địch) Trong đó =( 6,8 kG . Chọn =7,1 kG . Theo phần mềm Solidworks ta có V=163928,70 . Thay vào () ta được: = 16328,70. .7,1 = 1,16 kG. Vây từ () và () ta có: N=13260 ( chiếcnăm) = 1,16 kG. Tra bảng 2: Cách xác định dạng sản xuất (tr14 sgk tkđa cn ctm GS.TS Trần Văn Địch) ta xác định dạng sản xuất của chi tiết là HÀNG LOẠT LỚN.

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Giáo viên hưỡng dẫn 1 Giáo viên hưỡng dẫn 2

Trang 2

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 5

PHẦN 3 : XÁC ĐỊNH PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO PHÔI 8

4 Bản vẽ lồng phôi 10

PHẦN 4 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG 11

PHÂN TÍCH 2 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ 11

2.THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG 14

Trang 3

Danh mục các từ viết tắt:

- CN CTM T1 nghĩa là Công nghệ chế tạo máy tập 1

- CN CTM T2 nghĩa là Công nghệ chế tạo máy tập 2

- CN CTM T3 nghĩa là Công nghệ chế tạo máy tập 3

- Tr nghĩa là trang

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cơ khí là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghệp hóa - hiện đại hóa đất nước, trong đó công nghệ chế tạo máy là một phần rất quan trọng trong việc phát triển của cơ khí nói chung

Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kĩ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị

cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, điện lực, giao thông vận tải

Để giúp sinh viên nắm vựng kiến thức cơ bản của môn học và làm quen các kiến thức cơ bản của thiết kế , trong chương trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một đồ án không thể thiếu được của sinh viên học cơ khí khi kết thúc môn học công nghệ chế tạo máy

Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, đến nay em đã hoàn thành xong đồ án công nghệ chế tạo máy Trong quá trình tính toán thiết kế tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu kinh nghiệp và chưa thực tế ,

em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và thực tế khi

đi làm việc em sẽ có được nhiều kinh nghiệp hơn từ trên ghế giảng đường

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2016

Trang 5

1.2 Điều kiện làm việc

Từ công dụng trên ta thấy chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn cao ( do di trượt )

- Vật liệu và cơ tính yêu cầu:

+ Vật liệu: Gang xám ( GX 12-28)

= 12 KG/N

=28 KG/N

+ Gang xám là hợp sắt với cacbon và có chứa một số nguyên tố khác như: ( 0,5 )% Si, ( 0,4 )% Mn, 0,8 %P, 0,12%S Ngoài ra còn có thêm

Cr, Cu, Ni, Al

+ Gang xám GX 12-28 có cơ tính trung bình, để làm các chi tiết chịu tải trung bình và chịu mài mòn ít Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, tính đúc tốt, gia công cơ dễ dàng, nhẹ, rẻ và giảm được rung động

Ta cần quan tâm tới các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Về kích thước:

, có dung sai lỗ là H8 , có dung sai lỗ là H8 Khoảng cách tâm của hai lỗ chính là :

+ Về độ nhám bề mặt gia công:

- Mặt trụ trong của lỗ có đường kính có độ nhám bề mặt là

Ra = 2,5

- Mặt trụ trong của lỗ có đường kính có độ nhám bề mặt là

Ra = 2,5

+ Dung sai hình dáng và vị trí bề mặt:

- Dung sai độ song song giữa mặt trong của lỗ với mặt chuần B là 0,03/100

Trang 6

PHẦN 2 : XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

Mục đích: Xác định hình thức tổ chức sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn và hàng khối ) để từ đó cả thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lí cho việc gia công chi tiết

Các yếu tố phụ thuộc:

+ Sản lượng chế tạo

+ Khối lượng chi tiết

1 Sản lượng chi tiết cần chế tạo trong 1 năm:

N= m(1+ ) (*) ( ct 2 tr13 sgk tkđa cn ctm GS.TS Trần Văn Địch)

Trong đó = 3% là phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúcvà rèn , ta chọn = 4,5%

=5% là số chi tiết được chế tạo thêm để giữu trữ, ta chọn =6%

m : là số chi tiết trong một sản phẩm, m=1

là số sản phẩm sản xuất trong 1 năm,

=1000.12=12000 (chiếc/năm)

Thay số vào công thức (*) ta được:

N=12000.1(1+ )

=13260 (chiếc/năm)

2 Tính khối lượng chi tiết

Ta có =V (kG) (**) ( ct 3 tr14 sgk tkđa cn ctm GS.TS Trần Văn Địch)

Chọn =7,1 kG/

Theo phần mềm Solidworks ta có V=163928,70

Thay vào (**) ta được:

Trang 8

2 Phương pháp chế tạo phôi

Trong phương pháp đúc phôi có những phương pháp sau:

1 Đúc trong khuôn cát- mẫu gỗ

- Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản, thích hợp cho sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ

- Loại phôi đúc ở phương pháp này có cấp chính xác IT16-IT17

- Độ nhám bề mặt Rz=160µm

=> Phương pháp gia công này cho năng suất trung bình, chất lượng bề mặt không cao nên gây khó khăn cho các bước gia công tiếp theo

2 Đúc trong khuôn cát - mẫu kim loại:

- Nếu công việc làm khuôn được thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn so với đúc trong khuôn cát- mẫu gỗ, vì giá tạo khuôn cao

- Cấp chính xác của phôi: IT15_IT16

- Độ nhám bề mặt Rz=80µm

=> Chất lượng của chi tiết tốt hơn phương pháp đúc với mẫu gỗ, đúc được các chi tiết có hình dạng phức tạp, năng suất phù hợp với dạng sản xuất loạt vừa

và lớn

3 Đúc trong khuôn kim loại

- Độ chính xác cao, giá thành đầu tư thiết bị lớn, phôi có hình dạng gần gần giống với chi tiết nên lượng dư nhỏ, tiết kiệm được vật liệu nhưng giá thành sản phẩm cao

- Cấp chính xác của phôi: IT14-IT15

Trang 9

- Dùng áp lực để điền đầy kim loại vào trong khuôn

- Hợp kim để đúc dưới áp lực thường là hợp kim Thiếc, Chì, Kẽm, Mg, Al, Cu

- Đúc dưới áp lực dùng để chế tạo các chi tiết phức tạp như vỏ bơm xăng, dầu, nắp buồng ép, van dẫn khí…

- Trang thiết bị đắt nên giá thành sản phẩm cao Đặc tính kỹ thuật tốt nhưng phù hợp đối với dạng sản xuất hàng khối thì thì hiệu quả kinh tế cao hơn

6 Đúc trong khuôn vỏ mỏng

- Là dạng đúc trong khuôn cát nhưng thành khuôn mỏng chừng 6-8mm

- Có thể đúc được gang, thép, kim loại màu như khuôn cát, khối lượng vật đúc đến 100Kg

- Đùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối

7 Đúc liên tục

- Là quá trình rót kim loại lỏng đều và liên tục vào mặt khuôn bằng kim loại, xung quanh hoặc bên trong khuôn có nước lưu thông làm nguội Nhờ truyền nhiệt thanh nên kim loại lỏng sau khi rót vào khuôn được kết tinh ngay, vật đúc được kéo liên tục ra khỏi khuôn bằng cơ cấu đặc biệt như con lăn…

- Thường dùng để đúc ống, đúc thỏi, đúc tấm

Kết luận:

- Với những yêu cầu của chi tiết đã cho, tính kinh tế cũng như dạng sản xuất ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn cát- mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy

- Phôi đúc đạt cấp chính xác là II,

Trang 10

- Cấp chính xác kích thước IT15-IT16

- Độ nhám bề mặt Rz=80µm

3 Xác định lượng dư gia công:

- Chi tiết được chế tạo bằng gang xám, được đúc trong khuôn cát- mẫu kim loại,làm khuôn bằng máy, phân khuôn X-X( nằm ngang)

- Lượng dư phía trên là 4,5 mm ( Bảng 3-95 sgk sổ tay T1 tr252 )

- Lượng dư phía dưới là 3,5 mm ( Bảng 3-95 sgk sổ tay T1 tr252 )

- Lượng dư mặt bên là 3,5 mm ( Bảng 3-95 sgk sổ tay T1 tr252 )

- Góc nghiêng thoát khuôn 30

- Bán kính góc lượn 3mm

4 Bản vẽ lồng phôi.

Trang 11

PHẦN 4 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG

PHÂN TÍCH 2 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

a Bản vẽ đánh số bề mặt gia công

b Lựa chọn bề mặt gia công

Gia công mặt 1

- Tiện mặt đầu: Để đạt Rz=40 (mặt 1) thì tiện mỏng, chiều sâu lớp biến cứng 10, cấp chính xác kinh tế 3, cấp xác nhẵn bóng đạt được cấp 6, cấp độ bóng 7-9 (bảng 4 và bảng 5 tr22 và tr 23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Phay mặt đầu: Để đạt được Rz=40( mặt 1) thì phay mỏng, chiều sâu lớp biến cứng 5- 10, cấp chính xác kinh tế 3, cấp độ bóng đạt được là 4-5, cấp nhẵn bóng đạt cấp 6 ( Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

 Chọn phay mặt đầu cho năng suất cao hơn tiện Vì do chi tiết có gờ nên tiện khó khăn hơn phay

Trang 12

Gia công mặt 3

- Phay mặt đầu: Để đạt được Rz=20 thì phay mỏng, chiều sâu lớp biến cứng 5- 10, cấp chính xác kinh tế 3, cấp độ bóng đạt được là 4-5, cấp nhẵn bóng đạt cấp 5 ( Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

Gia công mặt 4

- Tiện dọc trục để đạt được Ra= 2,5 thì tiện tinh, chiều sâu lớp biến cứng

10, cấp chính xác 3, cấp độ bóng 7-9, cấp nhẵn bóng cấp 6 ( Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Doa: Để đạt Ra=2,5 thì doa tinh, chiều sâu lớp biến cứng 10, cấp chính xác kinh tế 2, cấp độ bóng 8-9, cấp độ nhẵn 6 ( Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Chuốt: Để đạt Ra=2,5 thì chuốt tinh, chiều sâu lớp biến cứng 25, cấp chính xác kinh tế 2, cấp độ bóng 9-10, cấp độ nhẵn 6 (Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Mài: Để đạt Ra=2,5 thì mài tinh, chiều sâu lớp biến cứng 50, cấp chính xác kinh tế 1, cấp độ bóng 9-10, cấp độ nhẵn 6 (Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

 Do chi tiết có gờ nên phương pháp tiện không khả thi, phương pháp chuốt có thể thực hiện nhưng do dao chuốt khó chế tạo và đắt tiền nên cũng không khả thi Phương pháp mài thì đồ gá phức tạp nên ta chọn phương pháp doa

KL: Muốn gia công lỗ 4 ( bề mặt số 4) thì ta thực hiện Khoét + Doa

Gia công mặt 6,7 và 8

- Phay mặt đầu: Để đạt được Ra=2,5 thì phay tinh, chiều sâu lớp biến cứng 5-10,, cấp chính xác kinh tế 3, cấp độ bóng 4-5, cấp độ nhẵn 6 (Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Mài phẳng: Để đạt Ra=2,5 thì mài tinh, chiều sâu lớp biến cứng 15, cấp chính xác kinh tế 1, cấp độ bóng 9-10, cấp độ nhẵn 6 (Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

 Ta chọn phương pháp Phay

Gia công mặt 5

- Khoan: Cấp chính xác kinh tế 5, cấp độ bóng 4-6, cấp độ nhám 3 (Bảng

4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

Trang 13

- Tiện dọc trục để đạt được Ra= 2,5 thì tiện tinh, chiều sâu lớp biến cứng

10, cấp chính xác 3, cấp độ bóng 7-9, cấp nhẵn bóng cấp 6 ( Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Doa: Để đạt Ra=2,5 thì doa tinh, chiều sâu lớp biến cứng 10, cấp chính xác kinh tế 2, cấp độ bóng 8-9, cấp độ nhẵn 6 ( Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Chuốt: Để đạt Ra=2,5 thì chuốt tinh, chiều sâu lớp biến cứng 25, cấp chính xác kinh tế 2, cấp độ bóng 9-10, cấp độ nhẵn 6 (Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

- Mài: Để đạt Ra=2,5 thì mài tinh, chiều sâu lớp biến cứng 50, cấp chính xác kinh tế 1, cấp độ bóng 9-10, cấp độ nhẵn 6 (Bảng 4 và bảng 5 tr23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

 Do chi tiết có gờ nên phương pháp tiện không khả thi, phương pháp chuốt có thể thực hiện nhưng do dao chuốt khó chế tạo và đắt tiền nên cũng không khả thi Phương pháp mài thì đồ gá phức tạp nên ta chọn phương pháp doa

KL: Muốn gia công lỗ 4 ( bề mặt số 4) thì ta thực hiện : Khoan+ Khoét + Doa

Gia công mặt 12 và 13

- Phay thô cấp chính xác 12-14, độ nhám Rz= 50 ( cấp độ nhẵn bóng 1-2 )Gia công mặt 11

- Khoan: Đạt độ chính xác 12-14, độ nhám Rz=50

Gia công mặt 14

- Dùng dao phay ngón

c Phân tích 2 phương án công nghệ

Dạng máy công nghệ

5 Khoan

Trang 14

5.Khoan+

d So sánh 2 phương án

Phương án 1

Phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt lớn, phân tán nguyên công để hiệu quả cao hơn, phay mặt 1 và 3 riêng biệt vì có độ dư khi chế tạp phôi không cân xứng ở 2 mặt Mặt 3 (4,5

mm) , mặt 1 ( 3mm )

Khó xác định chế độ cắt, đòi hỏi máy có công suất cao Nguyên công phù hợp cho dạng sản suất hàng loạt

lớn

Phương án 2

Sau khi gia công mặt 1 ta có chuẩn tinh để gia công mặt 3 có thể đạt được độ chính xác hình dáng, kích thước yêu cầu, việc lựa chon chế độ

cắt cũng đơn giản hơn

Mang tính chuyên môn hóa cao

Nhiều nguyên công, phù hợp hơn cho dạng sản xuất

hàng khối

Kết luận: Dựa vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, em quyết định chọn phương án 1

2.THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG.

Chọn chuẩn công nghệ

Nguyên tắc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh:

5 nguyên tắc chọn chuẩn thô:

Trang 15

đó làm chuẩn thô( vì như vậy sẽ làm cho lượng dư và sự thay đổi vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và không gia công là nhỏ nhất ).

chọn bề mặt không gia công nào có yêu cầu độ chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối với các bề mặt làm chuẩn thô

Nguyên tắc 3: Nếu chi tiết có tất cả các bề mặt đều phải gia công thì chọn bề mặt nào có lượng dư nhỏ, đồng đều để làm chuẩn thô.

bavia, đậu rót hoặc gồ ghề.

5 nguyên tắc chọn chuẩn tinh:

có vị trí tương tự như khi làm việc

kẹp, lực cắt Mặt chuẩn phải đủ chi tiết để định vị.

khi sử dụng

CHỌN CHUẨN THÔ CHO CÔNG NGHỆ:

- Chọn bề mặt trụ lớn ngoài( ) làm chuẩn thô.

CHỌN CHUẨN TINH CHO CÔNG NGHỆ:

- Dùng bề mặt 1 hoặc 3 làm chuẩn tinh phụ thống nhất cho cả quá

trình thực hiện quy trình công nghệ.

a. Sơ đồ gá đặt

Trang 16

b Phương án gia công

Phay thô mặt 1 Rz = 40 (Ra= 10 ) đạt cấp chính xác 9, (Bảng

5 tr22 và tr 23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

c Định vị

- Để tạo được mặt đầu 1 và 3 , thì cần khống chế các bậc tự do sau:

Cần: T(Oz) , Q(Ox), Q(Oy)

Phụ: T(Ox) , T(Oy)

- Dùng khối V dài sẽ khống chế được 4 bậc tự do:

T(Ox) , T(Oy) , Q(Ox) , Q(Oy)

- Dùng chốt tỳ khống chế 1 bậc tự do : T(Oz)

d Phương án kẹp chặt

Dùng khối V di động tự đinh tâm trên tạo lực kẹp ép bề mặt trụ ngoài của chi tiết sát vào mặt khối V dưới

Trang 17

+ Lực lớn nhất cho phép theo cơ cấu tiến của máy: 1500 kG

f Chọn dụng cụ cắt

Dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh thép gió

+ Góc nghiêng rãnh xoắn của dao: ω = 8÷150

-Kích thước của dao: (Bảng 4-84 tr 369 sgk T1 CN CTM )

+ Đường kính Dao phay: D=100mm

+ Đường kính lỗ của dao phay: d=27mm

1.2 Nguyên công 2 : Phay mặt 3

a Sơ đồ gá đặt

b Phương án gia công

Phay thô mặt 1 Rz = 40 (Ra= 10 ) đạt cấp chính xác 9, (Bảng

5 tr22 và tr 23 SGK TKĐA CN CTM GS.TS TRẤN VĂN ĐỊCH )

c Định vị

- Để tạo được mặt đầu 1 và 3 , thì cần khống chế các bậc tự do sau:Cần: T(Oz) , Q(Ox), Q(Oy)

Trang 18

Phụ: T(Ox) , T(Oy)

- Dùng khối V dài sẽ khống chế được 4 bậc tự do:

T(Ox) , T(Oy) , Q(Ox) , Q(Oy)

- Dùng chốt tỳ khống chế 1 bậc tự do : T(Oz)

d Phương án kẹp chặt

Dùng khối V di động tự đinh tâm trên tạo lực kẹp ép bề mặt trụ ngoài của chi tiết sát vào mặt khối V dưới

+ Bước tiến của bàn: 23,5÷1180 mm/phút

+ Lực lớn nhất cho phép theo cơ cấu tiến của máy: 1500 kG

f Chọn dụng cụ cắt

Dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh thép gió

+ Góc nghiêng rãnh xoắn của dao: ω = 8÷150

-Kích thước của dao: (Bảng 4-84 tr 369 sgk T1 CN CTM )

+ Đường kính Dao phay: D=100mm

+ Đường kính lỗ của dao phay: d=27mm

a Sơ đồ gá đặt

Trang 19

+ Chi tiết khống chế 5 bậc tự do.

d Phương án kẹp chặt

Dùng cơ cấu kẹp liên động tạo ra lực kẹp đẩy bề mặt 1 của chi tiết vào phiến tì

e Chọn máy

Chọn máy khoan đứng 2H135 (Bảng 9-21 tr45 SGK T3 Sổ tay CN CTM)

+ Đường kính gia công lớn nhất : 35mm

+ Côn móc trục chính: N0 4

+ Số vòng quay trục chính: 31,5÷1400 vòng/ phút

+ Công suất động cơ chính: 4kW

f Chọn dụng cụ cắt

Mũi khoét thô: (Bảng 4-48 tr 335 T1 SGK sổ tay CN CTM).

Ngày đăng: 09/11/2016, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Công nghệ chế tạo máy.Tác giả:GS.TS Trần Văn Địch . PGS.TS Nguyễn Trọng Bình.PGS.TS Nguyễn Thế Đạt.GS.TS Nguyễn Viết Tiếp.PGS.TS Trần Xuân Việt.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế tạo máy
Tác giả: GS.TS Trần Văn Địch, PGS.TS Nguyễn Trọng Bình, PGS.TS Nguyễn Thế Đạt, GS.TS Nguyễn Viết Tiếp, PGS.TS Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
5. Sổ tay công nghệ chế tạo máy, tâp 1.Tác giả:GS.TS Nguyễn Đắc Lộc.PGS.TS Lê Văn Tiến.PGS.TS Ninh Đức Tốn.PGS.TS Trần Xuân Việt.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công nghệ chế tạo máy, tâp 1
Tác giả: GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến, PGS.TS Ninh Đức Tốn, PGS.TS Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
6. Sổ tay công nghệ chế tạo máy, tâp 2.Tác giả:GS.TS Nguyễn Đắc Lộc.PGS.TS Lê Văn Tiến.PGS.TS Ninh Đức Tốn.PGS.TS Trần Xuân Việt.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công nghệ chế tạo máy, tâp 2
Tác giả: GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến, PGS.TS Ninh Đức Tốn, PGS.TS Trần Xuân Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
1. Cơ sở công nghệ chế tạo máy .Trường đại học sư phạm tp Hồ Chí Minh, khoa cơ khí chế tạo máy, bộ môn công nghệ chế tạo máy Khác
4. Tác giả: GS.TS Trần Văn Địch .Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w