RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE... Trình bày được khả năng điều chỉnh của cơ thể trong những trường hợp rối loạn cân bằng acid-base.. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID-BASE Rối loạn cân bằng a
Trang 1RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 21 Giải thích được cơ chế điều hòa cân bằng acid-base trong cơ thể.
2 Trình bày được khả năng điều chỉnh của cơ thể trong những trường hợp rối loạn cân bằng acid-base.
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Trang 3I CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID-BASE
Rối loạn cân bằng acid và base
Hệ thống đệm
Trang 41.1 Vai trò của hệ thống đệm
học bao gồm một acid yếu và một muối base của
nó, có khả năng trung hòa những acid mạnh hơn
+ hệ đệm bicarbonate : HCO 3- / H 2 CO 3
- Các hệ đệm phổ cập trong cơ thể:
+ hệ đệm phosphate: HPO 4 2- / H 2 PO
4-+ hệ đệm hemoglobin : Hb - / HHb
+ hệ đệm plasma proteins: Pr - / HPr
Trang 51.2 Vai trò của phổi
1.3 Vai trò của thận
Tăng hoặc giảm hô hấp sẽ làm tăng hoặc giảm H 2 CO 3
- Tái hấp thu HCO 3- đã được lọc
- Tái tạo lại HCO3- thông qua hệ đệm phosphate
Trang 6II RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID-BASE
2.1 Nhiễm toan
Nhiễm toan là tình trạng tăng nồng độ ion H + của dịch ngoại bào làm cho pH máu có khuynh hướng giảm
2.2 Phân loại
Dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh:
- Nhiễm toan còn bù
- Nhiễm toan mất bù
Dựa theo nguyên nhân:
- Nguyên nhân hô hấp
- Nguyên nhân chuyển hóa
Trang 7Nhiễm toan hô hấp
cao
+ Ức chế trung tâm hô hấp do dùng thuốc
+ Hẹp hoặc tắc các đường dẫn khí
+ Liệt hô hấp do tổn thương hành não.
Trang 8 Cơ chế bù
trừ
Trang 9 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm
sàng
+ Thần kinh: nhức đầu, lú lẫn, lơ mơ, co giật, hôn mê.
Nếu nhiễm toan càng nặng thì càng dễ dẫn đến nhiễm toan mất bù và ức chế trung tâm hô hấp gây ngừng thở
+ Tuần hoàn: giãn mạch, giảm sức co cơ tim.
+ Cận lâm sàng: Pco 2↑, ↑[ H + ] và ↓ pH máu.
Trang 10Nhiễm toan chuyển hóa
toan do tăng lượng acid không bay hơi
trong cơ thể bởi sự mất base hoặc sự giảm bài tiết acid của thận
+ Đái đường tụy
+ Nhịn đói kéo dài
+ Suy thận
+ Mất nhiều kiềm
Trang 11 Cơ chế bù
trừ
Trang 12 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm
sàng
+ Hô hấp: nhịp thở Kussmaul
Nếu nhiễm toan càng nặng thì dễ dẫn đến tình trạng nhiễm toan mất bù và ức chế thần kinh trung ương gây co giật và hôn mê
+ Tuần hoàn: giãn mạch, giảm sức co cơ tim, nếu
nặng thì có thể dẫn đến tụt huyết áp và suy tim
+ Thần kinh: nặng cấp tính có thể dẫn
đến lú lẫn, lơ
mơ và hôn mê
+ Hệ xương: loãng xương hoặc loạn dưỡng xương
+ Cận lâm sàng: ↓ [ HCO 3 - ], ↑[ H + ] và ↓
pH máu
Trang 132.3 Nhiễm kiềm
Nhiễm kiềm là tình trạng tăng HCO 3- ở dịch ngoại bào làm cho pH máu có khuynh hướng tăng
2.4 Phân loại
Dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh:
- Nhiễm kiềm còn bù
- Nhiễm kiềm mất bù
Trang 14Nhiễm kiềm hô hấp
+ Kích thích trung tâm hô hấp do thuốc, sốt hoặc các
bệnh ở não
+ Thiếu oxy ở mô
+ Tăng thông khí do hysteria
+ Sử dụng hô hấp hổ trợ (máy thở) quá
mức.
Trang 15 Cơ chế bù
trừ
Trang 16 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm
sàng
+ Thần kinh: tê tay chân, dị cảm, hội
chứng Tetany
+ Cận lâm sàng: Pco 2↓, ↓ [ H + ] và ↑ pH máu
Trang 17 Nhiễm kiềm chuyển hóa là tình trạng nhiễm kiềm do sản xuất quá mức chất base hoặc
do mất acid không bay hơi
nguyên phát
hoặc thứ phát, hội chứng Cushing, hội
chứng Conn,
Nhiễm kiềm chuyển hóa
+ Tăng chất kiềm do uống nhiều thuốc
Trang 18 Cơ chế bù
trừ
Trang 19 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm
sàng
+ Hội chứng Tetany
+ Cận lâm sàng: ↑ [ HCO 3 - ], ↓ [ H + ] và ↑
pH máu