1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi chon HS gioi(Kì II có đáp án)

4 874 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn: vật lý - lớp 10
Trường học Trường THPT Trần Phú
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính độ cao h tối thiểu để vật đi đến điểm cao nhất của máng tròn mà không tách ra Câu 3: Một khúc gỗ bắt đầu trợt trên mặt phẳng nghiêng Hình b.. Hỏi khúc gỗ dịch chuyển trên mặt bàn m

Trang 1

h m

M

o M

r h

A

C

Sở gd&đt quảng ninh

Trờng THPT Trần Phú

Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp trờng

Môn: vật lý - lớp 10

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề )

Đề bài:

Câu 1: Một ngời có độ cao h = 1,8m đứng trên mặt đất ném hòn đá khối lợng

m = 200g dới góc nào đó đối với phơng ngang và rơi đến đất ở nơi cách vị trí ném

s = 5m Sau thời gian t = 2s Tìm công ném của ngời ?

Biết sức cản không khí không đáng kể Cho g = 10m/s2

Câu 2: Một vật trợt không ma sát và

không có vận tốc ban đầu.Từ độ cao h theo một

máng nghiêng nối với một máng tròn bán kính

r(Hình a) Tính độ cao h tối thiểu để vật đi đến

điểm cao nhất của máng tròn mà không tách ra

Câu 3: Một khúc gỗ bắt đầu trợt trên mặt

phẳng nghiêng (Hình b) M = 0,5 kg từ độ cao

h = 0,8 m không ma sát đập vào khúc gỗ trên mặt

bàn ngang m = 0.3 kg Hỏi khúc gỗ dịch chuyển

trên mặt bàn mặt bàn ngang một đoạn bao nhiêu ?

(Hình b)

Biết va chạm hoàn toàn mềm

Hệ số ma sát trên mặt ngang  = 0,5.

Câu 4: Một xi lanh nằm ngang (hình vẽ c) trong có

pít tông cách nhiệt Pít tông ở vị trí chia xi lanh thành hai

phần A, B bằng nhau, mỗi phần chứa một khối lợng khí

nh nhau ở nhiệt độ 170C và áp suất 2atm Chiều dài của

mỗi phần xi lanh đến pít tông là 30cm Muốn pít tông dịch

chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phía lên thêm (Hình c)

bao nhiêu độ ? áp suất của khí khi pít tông đã di chuyển bằng bao nhiêu ?

Hết (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm !)

Đáp án:

Đề thi chọn học sinh giỏi Cấp trờng

Môn: vật lý - lớp 10 Năm học 2007-2008 C

âu1 Một ngời có độ cao h = 1,8m đứng trên mặt đất ném hòn đá khối l ợng m

= 200g dới góc nào đó đối với phơng ngang và rơi đến đất ở nơi cách vị

trí ném s = 5m Sau thời gian t = 2s Tìm công ném của ngời ?

Biết sức cản không khí không đáng kể Cho g = 10m/s2

2,5đ

Đáp - áp dụng định lí động năng cho hòn đá trớc và sau khi ném thì công ngời A 0,25đ

30 Cm

Trang 2

h

M

p

N

C

r

án

ngời =  WĐ =

2

1 mv

0 – 0 =

2

1 mv

0

Giả sử hòn đá đợc ném theo phơng xiên 1 góc  :

- Theo phơng ngang hòn đá chuyển động đều vận tốc v0x = v0.cos

- Theo phơng đứng hòn đá chuyển động biến đổi đều với gia tốc -g và vận

tốc đầu v0y = v0sin 

Chọn hệ trục toạ độ nh hình vẽ :

Ta có :

x = v0xt

y = h + v0yt -

2

1 gt2

Vật rơi tại ví trí có toạ độ : x = s

y = 0

Do đó : v0x =

t

s

; v0y = (

2

1

gt2 – h)/t

 v0 = v0x2 + v0y2 = (

t

s

)2 + ((

2

1

gt2 – h)/t)2

Công ngời ném là :

A ngời =

2

1

m((

t

s

)2 + ((

2

1

gt2 – h)/t)2 ) = 21 0,2.( ( 5 :2)2 + ((21 10.22- 1,8) :2)2) = 8,906J

0,5đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

C

âu2 Một vật trợt không ma sát và không có vận tốc ban đầu.Từ độ cao h theo

một máng nghiêng nối với một máng tròn bán kính r(Hình a) Tính độ cao h

tối thiểu để vật đi đến điểm cao nhất của máng tròn mà không tách ra khỏi máng

2,5đ

Đáp

án

Tại vị trí C cao nhất vật m chịu tác dụng : N, P

áp dụng định luật II Niu Tơn

cho vật tại vị trí cao nhất :

N+P = ma (1)

Chiếu (1) lên phơng hớng tâm

N + P = maht = m

r

v2

(2)

Để vật đi qua điể cao nhất C không tách ra khỏi máng với điều kiện : N 0

Nghĩa là vật đạt vận tốc tối thiểu tại C khi N = 0 tức là :

(2)  P = m

r

min  vmin2 = gr (3) Chọn mốc thế năng tại chân máng nghiêng :

Lúc đó : áp định luật bảo toàn cơ năng :

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0

vy

v0

x

v0

h y

s

Trang 3

h m M

Cơ năng của vật tại A bằng cơ năng tối thiểu tại C :

WA = WminC  mghmin = mg2r + m

2

2 min

Từ (3) thay vào (4) ta đợc: ghmin = g2r +

2

gr  h

min=

2

5 r

Vậy vật cần đặt tại vị trí trên mặt phẳng nghiêng có độ cao tối thiểu hmin = 2,5r

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

C

âu3 Một khúc gỗ bắt đầu trợt trên mặt phẳng nghiêng (Hình b) M = 0,5 kg từ độ

cao h = 0,8 m không ma sát đập vào khúc gỗ trên mặt bàn ngang m = 0.3 kg Hỏi

khúc gỗ dịch chuyển trên mặt bàn mặt bàn ngang một đoạn bao nhiêu ?

Biết va chạm hoàn toàn mềm Hệ số ma sát trên mặt ngang  = 0,5.

2,5đ

Đáp

án

phẳng nghiêng:

áp dụng định luật bảo toàn

cơ năng :

Ta có: mgh =

2

1 mv

0

 Vận tốc M trớc va chạm m :

v0 = 2gh

áp dụng định luật bảo toàn động lợng cho hệ cô lập gồm M và m:

Mv0 = (M + m)V

Vận tốc va chạm của hai vật ngay sau va chạm :

 V =

m M

Mv

0 =

m M

gh M

2

(1) Vì va chạm mềm nên sau va chạm coi hai vật là một có M + m :

Các lực tác dụng lên hai vật : N, PM+m, Fms

Theo định luật II Niu Tơn :

N + PM+m + Fms= (M+m) a (*)

Chiếu (*) lên phơng chuyển động :

Ta có : Fms = - (M+m)a

mặt khác : Fms = (M+m)g  a = - g

Từ công thức chuyển động: vt2 – v0 = 2as Trong đó: vt = V, v0 = 0

 Khúc gỗ dịch chuyển 1 đoạn :

S = (02- V2)/2.(- g) =

g

V

2

2

=

2

2

m M

gh M

/2g = 0,625 (m)

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,5đ

C

âu4 Một xi lanh nằm ngang trong có pít tông cách nhiệt Pít tông ở vị trí chia xi

lanh thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa một khối lợng khí nh nhau ở

nhiệt độ 170C và áp suất 2atm Chiều dài của mỗi phần xi lanh đến pít tông

là 30cm Muốn pít tông dịch chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phía

lên thêm bao nhiêu độ ? áp suất của khí khi pít tông đã di chuyển bằng bao

nhiêu ?

Đáp

án

Gọi V1A,V2A thể tích xi lanh phần A trớc và sau khi đốt nóng

ms

F

N

P

Trang 4

Gọi V1B, V2B thể tích xi lanh phần B trớc và sau khi phittông dịch chuyển

Phần A: Trạng thái 1: p1A, T1A, V1A

Trạng thái 2: p2A ,T2A, V2A

áp dụng phơng trình trạng thái :

A

A A A

A A

T

V p T

V p

2

2 2 1

1

Phần B : Trạng thái 1: p1B, T1B, V1B

Trạng thái 2: p2B ,T2B, V2B

Vì phít tông cách nhiệt nên phần B nhiệt độ không đổi khi phít tông dịch chuyển

Do đó quá trình thay đổi trạng thái phần B là quá trình đẳng nhiệt

(T1B = T2B= T1A)áp dụng hệ thức định luật Bôi Lơ - Mariot :

p1BV1B = p2BV2B (2)

Theo bài ra : V1A = V1B , p1B = p1A (3) và khi phít tông dịch chuyển 2cm thì

cân bằng nên : p2B = p2A (4)

Từ (2), (3), (4): p1AV1A = p2AV2B (5)

Từ (1) và (5):

A

A A A

B A

T

V p T

V p

2

2 2

1

2 2

A A A

B

T

V T

V

2 2

1

2

 luôn có

B

A

V

V

2

2 =

B

A

l

l

2

2 =

28 32

Nên 

A

A

T

T

1

2 =

28

32

 T2A =

28

32

.(17 + 273) = 331,43 (K) Nhiệt độ cần tăng thêm : t = 331,43 – 290 = 41,43(0C)

Từ (5) 

A B A

A

V

V P

p

1 2 2

1  =

A

B

l

l

1

2 =

30

28

 p2A = p1A

28

30

= 2

28

30

= 2.14atm

0,5đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ

0,5đ

Móng Cái, ngày 28 tháng 03 năm 2008

Giáo viên ra đề

Nguyễn Song Toàn

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w