c Điều kiện để phép vẽ thực hiện được: Từ trường hợp thứ nhất và trường hợp hai như trên ta thấy: đối với hai điểm A, B cho trước, phép vẽ thực hiện được khi A’ B’ cắt gương tại hai điểm
Trang 1điểm A, B nằm trong khoảng hai gương Hóy trỡnh bày cỏch vẽ đường đi của tia sỏng từ A đến gương (M1) tại I, phản xạ đến gương (M2) tại J rồi truyền đến B Xột hai trường hợp:
a) là gúc nhọn
b) là gúc tự
c) Nờu điều kiện để phộp vẽ thực hiện được
Bài 2 (2 điểm) :
Một khẩu phỏo bắn vào một chiếc xe tăng Phỏo thủ nhỡn thấy xe tăng tung lờn sau 0,6 giõy kể
tự lỳc bắn và nghe thấy tiếng nổ sau 2,1 giõy kể từ lỳc bắn
a Tớnh khoảng cỏch từ sỳng đến xe tăng Biết vận tốc của õm trong khụng khớ là 340m/s
b Tỡm vận tốc của viờn đạn
Bài 3 (4 điểm) :
7300kg/m3, của chỡ là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tớch của hợp kim bằng tổng thể tớch cỏckim loại thành phần
Bài 4(5 điể m ):
chiếu tới một gương phẳng đặt trờn miệng một cỏi giếng và
cho tia phản xạ cú phương thẳng đứng xuống đỏy giếng
Hỏi gương phải đặt nghiờng một gúc bao nhiờu so với
phương thẳng đứng và xỏc định gúc tới, gúc phản xạ của tia
sỏng đú trờn gương?
Bài 5(5 điể m ):
Lúc 8h một ngời đi xe đạp khởi hành từ A về B với vận tốc 15km/h Lúc 8h20ph, một ngời đi xemáy cũng khởi hành từ A về B nhng với vận tốc 45km/h Hỏi :
a) Hai ngời gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b) Lúc mấy giờ hai ngời đó cách nhau 3 km?
S
RP
360
Trang 2a) Trường hợp là góc nhọn:
* cách vẽ :
- Xác định ảnh A’ của A qua gương (M 1 )
- Xác định ảnh B’ của B qua gương (M 2 )
- Nối A’ với B’ cắt gương (M 1 ) và (M 2 ) lần lượt tại I và J
- Nối A, I, J, B ta được đường truyền tia sáng cần tìm.
b) Trường hợp là góc tù:
* cách vẽ :
- Xác định ảnh A’ của A qua gương (M 1 )
- Xác định ảnh B’ của B qua gương (M 2 )
- Nối A’ với B’ cắt gương (M 1 ) và (M 2 ) lần lượt
tại I và J
- Nối A, I, J, B ta được đường truyền tia sáng
cần tìm.
c) Điều kiện để phép vẽ thực hiện được:
Từ trường hợp thứ nhất và trường hợp hai
như trên ta thấy: đối với hai điểm A, B cho
trước, phép vẽ thực hiện được khi A’ B’ cắt gương tại hai điểm I và J.
Bài 2 (2 điểm) :
a Thời gian âm thanh truyền từ xe tăng đến pháo thủ: t = 2,1-0,6 = 1,5 (s)
Khoảng cách từ khẩu pháo đến xe tăng : s = v.t = 340.1,5 = 495(m)
6 , 0
495
s m T
- Gọi m1 và V1 là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim
- Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim
Ta có m = m1 + m2 664 = m1 + m2 (1)
V = V1 + V2 6648,3 7,31 11,23
2
2 1
D
m D
m D
2 (M )
Trang 3Vậy, lúc 8h30ph 2 ngời gặp nhau tại vị trí cách A 7,5km.
b) Gọi t/ là thời gian của ngời đi xe đạp kể từ lúc xuất phát cho đến khi 2 ngời cách nhau 3km
Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc
v1 = 20km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 =10km/h cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h
Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng MN?
Câu 2: (4 điểm)
Chiếu một tia sáng hẹp vào một gơng phẳng Nếu cho gơng quay đi một góc quanh một trục bất kì nằm trên mặt gơng và vuông góc với tia tới thì tia phản xạ sẽ quay đi một góc bao nhiêu? Theo chiều nào?
Câu 3: (4 điểm)
3
Trang 4a Cần tác dụng lên đầu dây C một lực F
bằng bao nhiêu để cho hệ thống ở hình vẽ bên
gương so với phương nằm ngang là bao nhiờu ?
Câu 5: (4 điểm)
Hai người đi xe mỏy cựng khởi hành từ A đi về B Người thứ nhất đi nửa quóng đường đầu vớivận tốc 40km/h và nửa quóng đường sau với vận tốc 60km/h Người thứ hai đi với vận tốc40km/h trong nửa thời gian đầu với vận tốc 60km/h trong nửa thời gian cũn lại Hỏi ai tới đớch
Gọi S là chiều dài quãng đờng MN, t1 là thời gian đi nửa đoạn đờng, t2 là thời gian đi nửa đoạn
đờng còn lại theo bài ra ta có:
-Thời gian ngời ấy đi với vận tốc v2 là
2 2
t
S2 = v2
2 2
t
-Thời gian đi với vận tốc v3 cũng là
2 2
t
S3 = v3
2 2
t
+ v3
2 2
t
S
=
15 40
15 40
Câu 2: (4 điểm)
Trang 5* XÐt g¬ng quay quanh trôc O tõ vÞ trÝ
Tãm l¹i: Khi g¬ng quay mét gãc
quanh mét trôc bÊt k× th× tia ph¶n x¹ sÏ
quay ®i mét gãc 2 theo chiÒu quay cña
2
l
vµ c«ng toµn phÇn cña m¸y lµ: A = F.l
VËy hiÖu suÊt cña m¸y lµ: H =
A
A1
=
l F
l P
2
200
= 0,77 O
30 0
Trang 6Vµ: AIN = SIN – SIA = 600 – 300 = 300
KÕt qu¶ gãc nghiªng cña g¬ng so víi ph¬ng n»m ngang cã gi¸ trÞ lµ:
0 0
C©u 5: (4 ®iÓm)
Gọi chiều dài cả quãng đường là S( S>0 km)
1 1
1 1
S v
S v
S
2 2
2 2
S v
S v
S
Vận tốc trung bình của người thứ nhất là:
) / ( 48
120
1 80
1 120
80 2 1
2 1
h km v
S
S S
S
S t
t
S S v
- Gọi thời gian cả quãng đường là t( t>0 s)
Quãng đường người thứ hai đi trong thời gian đầu là:
2 40
1
1
1
t t
v
S
Quãng đường người thứ hai đi trong thời gian sau là:
2 60
2
2
2
t t
v
S
VËn tèc trung b×nh cña ngêi thø hai lµ:
) / ( 50 2
2
2 60 2 40 2
1
2
t t
t t
Trang 7Lúc 7h một ngời đi xe đạp đuổi theo một ngời đi bộ cách anh ta 10 km cả hai chuyển
động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h.Tìm vị trí và thời gian ngời đi xe đạp đuổi kịp ngời
a) Vẽ đờng đi của một tia sáng (trên mặt phẳng giấy vẽ)
đi từ ngoài vào lỗ A sau khi phản xạ lần lợt trên các gơng
G2 ; G3; G4 rồi lại qua lỗ A đi ra ngoài
b) Tính đờng đi của tia sáng trong trờng hợp nói trên
Quãng đờng đi có phụ thuộc vào vị trí lỗ A hay không?
Bài 5: ( 4,5 điểm )
Ngời ta kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lợng 600N lên một chiếc xe tải sàn
xe cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N
Trang 8+ Không thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát ( 0,5đ)
+ Vì : Kim loại cũng nh mọi chất liệu khác khi bị cọ sát với len đều nhiễm điện Tuy nhiên do kim loại dẫn điện rất tốt nên khi các điện tích khi xuất hiện lúc cọ sát sẽ nhanh chóng bị truyền
đi tới tay ngời làm thí nghiệm, rồi truyền xuống đất nên ta không thấy chúng nhiễm điện.(1,5đ)
S
Vận tốc của Canô khi ngợc dòng từ B đến A
VN = V1 - V2 ( 0,5đ)Thời gian Canô đi từ B đến A:
1 2
1 2 1
2
V V
V S V
V
S V
2 1
2 2
2 1 1
2
2 2
V
V V V V
V S
S t
a) Vẽ đờng đi tia sáng
- Tia tới G2 là AI1 cho tia phản xạ I1I2 có đờng kéo dài đi qua A2 (là ảnh của A qua G2)
Trang 9- Tia tới G3 là I1I2 cho tia phản xạ I2I3 có đờng kéo dài đi qua A4 (là ảnh của A2 qua G3)
- Tia tới G4 là I2I3 cho tia phản xạ I3A có đờng kéo dài đi qua A6 (là ảnh của A4 qua G4)
Lấy A2 đối xứng với A qua G2; A3 đối xứng với A qua G4
Lấy A4 đối xứng với A2 qua G3; A6 Đối xứng với A4 qua G4
Lấy A5 đối xứng với A3 qua G3
Nối A2A5 cắt G2 và G3 tại I1, I2
Nối A3A4 cắt G3 và G4 tại I2, I3, tia AI1I2I3A là tia cần vẽ
b) Do tính chất đối xứng nên tổng đờng đi của tia sáng bằng hai lần đờng chéo của hình chữnhật Đờng đi này không phụ thuộc vào vị trí của điểm A trên G1.(1đ)
, 2
8 , 0 600
Trang 108 , 0 600
a Tính khoảng cách từ bến A đến B
b Tính thời gian phà đi từ A đến B, thời gian phà đi từ B đến A
c Tính vận tốc của phà so với dòng nước và vận tốc của dòng nước so với bờ sông
Bài 2:( 5 điểm)
Một thùng hình trụ đứng đáy bằng chứa nước, mực nước trong thùng cao 80cm Người
ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20cm Mặt trên của vật được mócbởi một sợi dây (bỏ qua trọng lượng của sợi dây) Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thì phải
d2 = 27000N/m3, diện tích đáy thùng gấp 2 lần diện tích một mặt của vật
a Vật nặng rỗng hay đặc? Vì sao?
Hỏi vật có được kéo lên khỏi mặt nước không ?
Trang 11Bài 3 : ( 5 điểm)
điểm A, B nằm trong khoảng hai gương Hãy trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng từ A đến đến gương (M1) tại I, phản xạ đến gương (M2) tại J rồi truyền đến B Xét hai trường hợp:
a) là góc nhọn
b) là góc tù
c) Nêu điều kiện để phép vẽ thực hiện được
Bài 4 (2 điểm): Ở một vùng núi người ta nghe thấy tiếng vang do sự phản xạ âm lên các vách
núi Người ta đo được thời gian giữa âm phát ra và âm nhận được tiếng vang là 1,2 giây
a) Tính khoảng cách giữa người quan sát và vách núi Biết vận tốc âm trong không khí là 340m/s
b) Người ta có thể phân biệt hai âm riêng rẽ nếu khoảng thời gian giữa chúng là 1/10 giây Tính khoảng cách tối thiểu giữa người quan sát và vách núi để nghe được tiếng vang
Bài 5(2 điểm): Có hai bóng đèn Đ1 và Đ2; ba công tắc K1, K2, K3; một nguồn điện Hãy mắc một mạch điện thỏa mãn đủ các yêu cầu sau:
- Khi muốn đèn Đ1 sáng, chỉ bật công tắc K1
- Khi muốn đèn Đ2 sáng, chỉ bật công tắc K2
- Khi muốn đèn Đ1 va đèn Đ2 cung sáng, chỉ bật công tắc K3
2 1 2
1 1 8
, 1
v v
v v AB v
v
v v
20 25
20 25 8 , 1
8 , 1
2 1
2 1
20
0.50.5
0.5
0.750.750.511
Trang 12c Gọi vận tốc của phà so với dòng nước là v p ; vận tốc của dòng nước so với bờ sông là v n.
Ta có :
h km v
v p n 25 / (3)
h km v
v p n 20 / (4)
Từ (3) và (4) ta được :
v p 22 , 5km/h và v n 2 , 5km/h
0.50.25
0.50.50.75
+Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200N
do F<P nên vật này bị rỗng
Trọng lượng thực của vật 200N
b Khi nhúng vật ngập trong nước S đáy thùng 2S mv
nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10cm
Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90(cm)
* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:
- Quãng đường kéo vật: l = 90 – 20 = 70(cm) = 0,7(m)
Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy
nhiêu nên quãng đường kéo vật : l/ = 10 cm = 0,1m
Trang 13- Công của lực kéo F tb: A2 = F l 180.0,1 16(J) tb
- Tổng công của lực kéo : A = A1 + A2 = 100J
Ta thấy A F k 120J A như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước
Bài
3(6đ)
a) Trường hợp là góc nhọn:
* cách vẽ :
- Xác định ảnh A’ của A qua gương (M 1 )
- Xác định ảnh B’ của B qua gương (M 2 )
- Nối A’ với B’ cắt gương (M 1 ) và (M 2 ) lần lượt tại I và J
- Nối A, I, J, B ta được đường truyền tia sáng cần tìm.
c) Điều kiện để phép vẽ thực hiện được:
Từ trường hợp và trường hợp hai như trên ta thấy: đối với hai điểm A, B cho
trước, phép vẽ thực hiện được khi A’ B’ cắt gương tại hai điểm I và J.
b Khỏng cách tối thiểu giữa người quan sát và vách núi để nghe được
-K3Đ1
2 (M )
Trang 14Cõu 1.( 4 điểm ): Hóy tớnh thể tớch V, khối lượng m, khối lượng riờng D của một vật rắn biết
rằng: khi thả nú vào một bỡnh đầy nước thỡ khối lượng của cả bỡnh tăng thờm là m1 = 21,75 gam, cũn khi thả nú vào một bỡnh đầy dầu thỡ khối lượng của cả bỡnh tăng thờm là m2 = 51,75 gam (Trong cả hai trường hợp vật đều chỡm hoàn toàn) Cho biết khối lượng riờng của nước là
D1= 1g/cm3, của dầu là D2 = 0,9g/cm3
Cõu 2.( 4 điểm ):
Trong hai heọ thoỏng roứng roùc nhử hỡnh veừ
(hỡnh 1 vaứ hỡnh 2) hai vaọt A vaứ B hoaứn
toaứn gioỏng nhau Lửùc keựo F1 = 1000N, F2
= 700N Boỷ qua lửùc ma saựt vaứ khoỏi lửụùng
cuỷa caực daõy treo Tớnh:
a Khoỏi lửụùng cuỷa vaọt A
b Hieọu suaỏt cuỷa heọ thoỏng ụỷ hỡnh 2
Cõu 3.( 5 điểm ): Lúc 6 giờ sáng một ngời đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B ở
V2= 75km/h
a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Trên đờng có một ngời đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên Biết rằng ngời đi xe đạpkhởi hành lúc 7 h Hỏi
-Vận tốc của ngời đi xe đạp?
-Ngời đó đi theo hớng nào?
-Điểm khởi hành của ngời đó cách B bao nhiêu km?
Cõu 4.( 3 điểm ): Một ngời đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5 giờ 30 phút với vận tốc
15km/h Ngời đó dự định đi đợc nửa quãng đờng sẽ nghỉ 30 phút và đến 10 giờ sẽ tới nơi Nhngsau khi nghỉ 30 phút thì phát hiện xe bị hỏng phải sửa xe mất 20 phút
Hỏi trên đoạn đờng còn lại ngời đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng giờ nh
dự định?
Cõu 5.( 4 điểm ): Hai gơng phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc
B
2
F
A1
Trang 15a) Hãy nêu cách vẽ đờng đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lợt qua G1, G2 rồi quaytrở lại S ?.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S ?
đáp án và biểu điểm lần 5
môn : vật lý 8
Thời gian : 150 phút
Cõu 1.( 4 điểm ):
Gọi m, V, D lần lượt là khối lượng, thể tớch, khối lượng riờng của vật (0,5đ)
Khi thả vật rắn vào bỡnh đầy nước hoặc bỡnh đầy dầu thỡ cú một lượng nước hoặc một lượng dầu ( cú cựng thể tớch với vật ) tràn ra khỏi bỡnh (0,5đ)
Độ tăng khối lượng của cả bỡnh trong mỗi trường hợp:
m 1 = m – D 1 V (1) (0,5đ)
m 2 = m – D 2 V (2) (0,5đ)
) (
300 3 2
g V
> pR =
2 4F P 3
B
Tửứ (1) vaứ (2) ta coự 2 F1 - PA = 2
4F P 3
B
(0,5ủ)Maứ PA = PB > 6 F1 – 4F2 = 2PA > PA = 1600(N) > m = 160kg (0,5ủ)
a/ Gọi t là thời gian hai xe gặp nhau
Quãng đờng mà xe gắn máy đã đi là :
S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6) (0,5 đ)Quãng đờng mà ô tô đã đi là :
15
Trang 16S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7) (0,5 đ)Quãng đờng tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau.
b/ Vị trí ban đầu của ngời đi bộ lúc 7 h
Quãng đờng mà xe gắn mắy đã đi đến thời điểm t = 7h
Thời gian đi từ nhà đến đích là :
10 giờ – 5 giờ 30’ = 4,5 giờ (0,5 đ)
Vì dự định nghỉ 30’ nên thời gian đạp xe trên đờng chỉ còn 4 giờ : (0,5 đ)
Thời gian đi nửa đầu đoạn đờng là: t = 4: 2 = 2 giờ (0,5 đ)
Vậy nửa quãng đờng đầu có độ dài: S = v.t = 15 x 2 = 30km (0,5 đ)
Trên nửa đoạn đờng sau, do phải sửa xe 20’ nên thời gian đi trên đờng thực tế chỉ còn:
2 giờ – 1/3 giờ = 5/3 giờ (0,5 đ)
Vận tốc trên nửa đoạn đờng sau sẽ là:
V = S/t = 30: 5/3 = 18 km/h (0,5 đ)
Trả lời: Ngời đó phải tăng vận tốc lên 18 km/h để đến đích nh dự kiến
Cõu 5.( 4 điểm ):
a/ (1điểm)
Lấy S1 đối xứng với S qua G1 ; lấy S2 đối xứng
với S qua G2 , nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J (0,5 đ) Nối S, I, J, S ta đợc tia sáng cần vẽ (0,5 đ)
b/ (2 điểm) Ta phải tính góc ISR
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K (0,25 đ) Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J ; có góc O = 600
Trang 17Các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2 ; J1 = J2 Từ đó: I1 + I2 + J1 +J2 = 1200 (0,5 đ) Xét tam giác SJI có tổng 2 góc I và J = 1200 Từ đó: góc S = 600 (0,5 đ)
Do vậy : góc ISR = 1200 (0,5 đ) (Vẽ hình đúng 0,5 điểm)
4 quóng đường đi, người này muốn đến nơi sớm hơn 30 phỳt so với dự định Hỏi ở
quóng đường sau người đú phải đi với vận tốc bao nhiờu?
Bài 2: (2,0 điểm)
17
Trang 18Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang Biết lực kéo của động cơ ô tô là 10 4 N Hãy cho biết:
a/ Tên, phương, chiều và cường độ của các lực tác dụng vào ô tô.
b/ Những lực nào cân bằng với nhau.
c/ Biểu diễn các lực đó theo tỉ xích 1 cm = 5000N
Bài 3: (3,0 điểm)
Một vật khối lượng 0,84 kg, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm Lần lượt đặt
ba mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang Hãy tính áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về các kết quả tính được.
Bài 4: (4,5 điểm)
Một ống nghiệm hình trụ có bán kính R = 1 cm chứa đầy dầu có thể tích 31,4 cm 3 , có khối lượng riêng D 1 = 900 kg/m 3 Cho áp suất khí quyển là p 0 = 100 000N/m 2 Hãy tính áp suất bên trong đáy ống nghiệm có độ cao h 1 trong các trường hợp sau:
a/ Ống đặt thẳng đứng trong không khí, miệng ở trên.
b/ Ống được nhúng thẳng đứng vào rượu, miệng ở trên và cách mặt rượu h 2 = 20 cm Cho khối lượng riêng của rượu D 2 = 800 kg/m 3
c/ Ống được nhúng thẳng đứng vào nước, miệng ở dưới và cách mặt nước h 3 = 50 cm Cho khối lượng riêng của nước D 3 = 1 000 kg/m 3
Bài 5: (4,0 điểm)
Hai gương phẳng giống nhau AB, AC được đặt hợp với nhau một góc 60 0 , mặt phản xạ hướng vào nhau, ABC tạo thành tam giác đều Một điểm sáng S trên đoạn BC Ta chỉ xét trong mặt phẳng hình vẽ Gọi S b là ảnh của S qua AB, S c là ảnh của S b qua AC.
a/Hãy nêu cách vẽ đường truyền tia sáng phát ra từ S, phản xạ lần lượt qua AB, AC rồi quay về điểm S b/ Chứng tỏ rằng độ dài đường đi nói trên bằng S C S.
Bài 6: (4,0 điểm) : Trong bình hình trụ tiết diện S0 chứa nước, mực nước
trong bình có chiều cao H = 20 cm Người ta thả vào bình một thanh đồng
chất, tiết diện đều sao cho nó nổi thẳng đứng trong bình thì mực nước dâng
lên một đoạn h = 4 cm.
a/ Nếu nhấn chìm thanh trong nước hoàn toàn thì mực nước
sẽ dâng cao bao nhiêu so với đáy? Cho khối lương riêng của thanh
Thời gian đi 1
4 quãng đường đầu ( 1 )
Thời gian dự định đi 3
4 quãng đường sau ( 2 3 )
Trang 19Vậy vận tốc ở quãng đường sau là ' 2 3 3.60 45 ( / )
F p S
F p S
F p S
Trang 20Bài 5: (4,0 điểm)
a/ Cỏch vẽ đường truyền của tia sỏng:
(nờu được, vẽ được tương ứng)
- Lấy S b đối xứng của S qua AB (0,25 đ)
- Lấy S c đối xứng của S b qua AC (0,25 đ)
- Nối S c với S cắt AC tại J (0,5 đ)
- Nối S b với J cắt AB tại I (0,5 đ)
- Đường SI, IJ, JS là đường truyền của
cỏc tia sỏng từ S tới 2 gương (0,25 đ)
a) Gọi S và l là tiết diện và chiều dài của thanh
Trọng lượng của thanh là P = 10.D.S.l (0,5 đ)
Khi thanh nằm cõn bằng, phần thể tớch nước dõng lờn cũng chớnh là phần thể tớch V 1 của thanh chỡm trong nước Do đú V 1 = S 0.h (0,5 đ)
Do thanh cõn bằng nờn P = F A (0,25 đ)
hay 10.D.S.l = 10.D0 S 0.h => l = h
S
S D
D
0
0 (1) (0,5 đ)
Khi thanh chỡm hoàn toàn trong nước, nước dõng lờn 1 lượng bằng thể tớch của thanh.
Gọi H là phần nước dõng lờn lỳc này ta cú: S.l = S0 H (2) (0,5 đ)
Từ (1) và (2) suy ra H = h
D
D
0 (0,5 đ)
Và chiều cao của cột nước trong bỡnh lỳc này là
cm.
25
H
H' 0 h
D
D H
Hai gơng phẳng G1và G2 đặt song song và quay mặt phản xạ vào G1 A G2
nhau Một nguồn sáng S và điểm A ở trong khoảng hai gơng (Hình vẽ)
Hãy nêu cách vẽ, khi một tia sáng phát ra từ S phản xạ 3 lần trên
PF’AF
H’
Trang 21Một ụtụ và một xe đạp cựng xuất phỏt từ bến A ễtụ xuất phỏt muộn hơn 20 phỳt và sau khi đi được 1giờ thỡ dừng lại nghỉ 10 phỳt (ở vị trớ B) rồi lại chạy quay về A và đó gặp xe đạp ở chớnh giữa quóng đường AB Tớnh vận tốc xe đạp biết ụtụ cú vận tốc khụng đổi là 60km/h.
Cõu 3.( 4 điểm ):
Để đa một vật có khối lợng 50kg
lên cao 10m, ngời thứ nhất dùng
hệ thống ròng rọc H.1, ngời thứ hai dùng
hệ thống ròng rọc H.2 Biết khối lợng của
mỗi ròng rọc là 1kg và lực cản khi kéo FK FK
dây ở mỗi hệ thống đều bằng 10N
a) Hãy so sánh đoạn dây cần kéo và
công thực hiện trong hai trờng hợp đó
b) Tính hiệu suất của mỗi hệ thống ròng rọc PV PV
Cõu 4.( 3,5 điểm ): H.1 H.2
Một bình thông nhau có hai nhánh giống nhau, chứa thuỷ ngân Đổ vào nhánh A một cột nớc
hai nhánh A và B Cho trọng lợng riêng của nớc, của dầu và của thuỷ ngân lần lợt là d1
Cõu 5.( 4 điểm ):
Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến B xuôi theo dòng nớc Sau
đó lại chuyển động ngợc dòng nớc từ bến B đến bến A Biết rằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5lần thời gian đi từ A đến B (nớc chảy đều) Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48 km và thời gianCanô đi từ B đến A là 1,5 giờ Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nớc và vận tốc trungbình của Canô trong một lợt đi - về?
Cõu 6.( 2 điểm ):
Trỡnh bày cỏch xỏc định khối lượng riờng của dầu hỏa bằng phương phỏp thực nghiệm với cỏc dụng cụ gồm: hai ống thủy tinh rỗng giống nhau và một ống cao su mềm cú thể nối khớt hai ống
thủy tinh , một cốc đựng nước nguyờn chất, một cốc đựng dầu hỏa , một thước dài cú độ chia
nhỏ nhất đến mm 1 bỳt vạch dấu, 1 phễu rút thớch hợp, một giỏ thớ nghiệm Trọng lượng riờng
của nước đó biết là d n
+ Vẽ S1 đối xứng với S qua G1
+ Vẽ S2 đối xứng với S1 qua G2
+ Vẽ S3 đối xứng với S2 qua G1
Nối S3 với A, cắt G1 tại I3
21
Trang 22Nối I3với S2 cắt G2 tại I2.
Nối I2 với S1, cắt G1 tại I1
Đờng gấp khúc SI1I2I3A là tia sáng cần dựng
Cõu 2.( 3 điểm ):
+Ta cần xỏc định “quóng đường” và ‘thời gian” xe đạp đó đi.
+t1 = 20’= 1/3h, t2 = 1h, t3 = 10’= 1/6 h v1 =60km/h
Gọi C là điểm gặp lại của ụtụ và xe đạp, AC = 30km
Thời gian ụtụ chuyển động từ B về C là t4 = t2/2 = 0,5h
Thời gian xe đạp đi hết quóng đường AC là t = t1 + t2 + t3 + t4 = 2 h
1 50 10
A2 > A1 nên ngời thứ 2 phải thực hiện công lớn hơn và lớn hơn 100J
b) Hiệu suất của mỗi hệ thống là:
Gọi h là độ chênh lệch mực thuỷ ngân ở hai nhánh A và B
áp xuất tại điểm M ở mức ngang với mặt thuỷ ngân ở nhánh A
1
d
d h d
Trang 23Vận tốc của Canô khi xuôi dòng từ bến A đến bến B là:
Thời gian Canô đi từ A đến B
t1=
2 1
48
V V V
S
2 1
48
V
Thời gian Canô đi từ B đến A :
t2=
2 1
48
V V V
Bước 3: Thiết lập cỏc phương trỡnh: pA = pB nờn hA dd = hB.dn