Điền các công thức hoá học vào chỗ trống và cân băng các phương trình phản ứng sau: a.. Bằng phương pháp hoá học, nhận biết mỗi chất trong các lọ trên.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toà
Trang 1PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Năm học: 2009-2010 MÔN THI: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao
đề )
Câu I: (3 điểm)
1 Điền các công thức hoá học vào chỗ trống và cân băng các phương trình phản ứng sau:
a Al + H2SO4 loãng → + H2↑
b Fe + HCl → + H2↑
c Fe + → FeCl3
d FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 ↑ + H2O
e. →t0 Hg + O2 ↑
2 Để làm khô H2, CO2 (các khí này bị lẫn 1 ít hơi nước ) có thể dùng các chất nào trong số các chất sau: CaO, P2O5, Fe2O3
3 Có 4 lọ ( đã mất nhãn) đựng 4 chất riêng biệt: Nước cất, HNO3, Ca(OH)2 và NaCl Bằng phương pháp hoá học, nhận biết mỗi chất trong các lọ trên
Câu II: (2,25 điểm) Cho một luồng khí hiđro dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các
oxit được nung nóng sau đây: ống (1) đựng 0,01 mol CaO, ống (2) đựng 0,02 mol CuO, ống (3) đựng 0,02 mol Al2O3, ống (4) đựng 0,01 mol Fe2O3, ống (5) đựng 0,05 mol Na2O Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng các chất trong từng ống nghiệm
Câu III: (2 điểm)
1 Oxit nào giàu oxi nhất: Al2O3, N2O3, P2O5, Fe3O4
2 Một khoáng chất chứa 31,3% Silic; 53,6% Oxi còn lại là nhôm và beri Xác định công
thức của khoáng chất, biết Be có hoá trị II, Al hoá trị III, Si hoá trị IV, O hoá trị II
Câu IV: (2,75 điểm) Khử hoàn toàn 46,4 gam oxit sắt (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ cao,
người ta nhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt lượng CO cần dùng là 12,8 gam Cho lượng chất rắn thu được sau phản ứng khử tan trong 400 ml dung dịch H2SO4 (lượng vừa đủ) thu được V lít khí H2 (đktc) Dẫn từ từ V lít H2 này qua bột CuO dư, nung nóng đến hết khí H2
1 Xác định công thức của oxit sắt.
2 Tính V và CM của dung dịch H2SO4
3 Tính lượng Cu sinh ra.
(Biết Na = 23, C = 12, O = 16, Ca = 40, H = 1, N = 14, Cu = 64, Al = 27, Fe = 56)
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
Chữ ký của giám thị 1:……… Chữ ký của giám thÞ 2:………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
m
Câu I
(3đ)
1 a 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2↑
b Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
c 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
d 2FexOy + (6x - 2y)H2SO4 → xFe2(SO4)3 + (3x-2y )SO2 ↑ + (6x - 2y)H2O
e 2HgO 0
t
→ 2Hg + O2 ↑
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2 - Để làm khô khí H2 có dùng CaO; P2O5 khi đó xảy ra các phản ứng
CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Để làm khô khí CO2 có thể dùng P2O5, không dùng CaO vì CaO tác dụng với CO2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
0,5
0,5
3 - Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Dùng quỳ tím nhúng vào các mẫu thử
+ Nếu quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit HNO3
+ Nếu quỳ tím hoá thành xanh thì đó là Ca(OH)2
+ Nếu quỳ tím không đổi màu là: H2O và NaCl
- Cô cạn 2 mẫu thử còn lại, nếu có chất rắn màu trắng đó là NaCl, chất bay hơi hết
là H2O
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu II
(2,25đ) - Ống nghiệm (1): CaO không bị khử
mCaO = 0,01 56 = 0,56 gam
- Ống nghiệm (2): CuO bị khử
CuO + H2
0
t
→ Cu + H2O mol: 0,02 0,02 0,02
Khối lượng Cu là:
mCu = 0,02 64 = 1,28 gam
- Ống nghiệm (3): Al2O3 khong bị khử
mAl O2 3=0,02.102 2,04gam=
- Ống nghiệm (4): Fe2O3 bị khử
Fe2O3 + 3H2
0
t
→ 2Fe + 3H2O mol: 0,01 2.0,01 3.0,01
Khối lượng của Fe là:
mFe = 0,02.56 = 1,12 gam
- Ống nghiệm (5): Na2O không bị khử mà tác dụng với hơi nước:
nH2O =nH2O( 2 )+nH2O( 4)=0,02 0,03 0,05mol+ =
Na2O + H2O → 2NaOH
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 3Theo PTPƯ: 2
0,05.2 0,1 0,1.40 4
2
NaOH NaOH
mol
Na O
gam
m
Câu
III
(2đ)
1
- Al2O3: thành phần % khối lượng của oxi là:
% 48 100% 47%
102
- N2O3: thành phần % khối lượng của oxi là:
% 48.100% 63,1%
76
- P2O5: thành phần % khối lượng của oxi là:
% 80 .100% 56,3%
142
- Fe3O4: thành phần % khối lượng của oxi là:
% 64 .100% 27.5%
232
Vậy oxit N2O3 có hàm lượng oxi cao nhất
0,25 0,25
0,25
0,25
2 Gọi % của Be là a% thì lượng Al là 15,1 - a
do hoá trị của Al (III); Be (II); Si (IV) và O (II) nên ta có:
15,1 31,3 53,6
.3 2 4 2 0
Giải phương trình được a = 4,96% ⇒ %Al = 10,14%
Đặt công thức của hợp chất là: AlxBeySizOt ta có:
10,14 4,96 31,3 53,6
27 9 28 16 : : : 2 : 3: 6 :18
x y z t
x y z t
=
Vậy công thức khoáng chất: Al 2 Be 3 Si 6 O 18 hay Al 2 O 3 3BeO.6SiO 2
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu IV
(2,75đ) 1 Phương trình phản ứng:
FexOy + yCO →t0 xFe + yCO2 (1)
Theo bài ra lượng CO2 vượt quá lượng CO là do nguyên tố O trong hợp chất oxit
Vậy mO = 12,8 gam, tương ứng số mol là 12,8 0,8
16
- Khối lượng Fe trong oxit là:
mFe = 46,4 - 12,8 = 33,6 gam
- Số mol Fe là:
33,6
0,6 56
Vậy x y = 0,60,8= 34
⇒ x = 3
y = 4 ⇒ CTHH: Fe3O4
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
2 Phương trình phản ứng:
Fe3O4 + 4CO →t0 3Fe + 4CO2 (1)
Trang 4Số mol của Fe3O4:
3 4
46, 4
0, 2
232 mol
Fe O
Theo PTPƯ (1): Fe 3 3 4 3.0, 2 0,6mol
Fe O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2)
Theo PTPƯ (2): 2 2 4 Fe 0,6mol
SO
Thể tớch H2 là: V H2=0,6.22, 4 13, 44( )= l
Nồng độ dung dịch H2SO4 là:
0,6 1,5( )
0, 4
M
n
M V
0,25 0,25 0,25 0,25
3 Phương trỡnh phản ứng:
CuO + H2
0
t
→ Cu + H2O (3) Theo PTPƯ (3):
2
0,6
H
Khối lượng của Cu là:
mCu = 0,6.64 = 38,4 gam
0,25
0,25
Ghi chú: * Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
* Điểm toàn bài là tổng điểm các phần học sinh làm đợc, không làm tròn.