1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề dạy học toán tiết 15 16

8 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS phát hiện và chứng minh được các định lí: so sánh độ dài của đường kính và dây; quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây b.. -Một đường tròn được xác định khi : + Biết tâm

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2015 Tuần: 11 Tiết CT: 22, 23

Chuyên đề: DỰ ĐOÁN VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ QUA BÀI “ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN”

I Nội dung chuyên đề

1 Nội dung 1: Định lí đường kính và dây của đường tròn (1 tiết)

2 Nội dung 2: Luyện tập (1 tiết)

II Tổ chức dạy học chuyên đề

A Nội dung 1: Định lí đường kính và dây của đường tròn (1 tiết).

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: HS phát hiện và chứng minh được các định lí: so sánh độ dài của đường kính và dây; quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

b Kỹ năng:

-Rèn kĩ năng suy luận và chứng minh

-Biết vận dụng các đinh lí này để so sánh và tính độ dài một số đoạn thẳng

c Thái độ: Biết lựa chọn kiến thức đã học một cách hợp lí trong giải bài tập, có tinh thần hợp tác

d Định hướng các năng lực được hình thành:

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc nhóm

3 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, SGK, giáo án, compa, thước thẳng, êke

b) Chuẩn bị của HS: SGK, compa, thước thẳng, êke, vở nháp

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-Một đường tròn được xác định

khi nào?

-Tâm của đường tròn ngoại tiếp

tam giác vuông nằm ở vị trí nào?

-Bài tập: Cho tam giác ABC, các

đường cao BD và CE Chứng

minh rằng: bốn điểm B, E, D, C

cùng thuộc một đường tròn Xác

định tâm O của đường tròn đó

-Một đường tròn được xác định khi :

+) Biết tâm và bán kính +) Hoặc biết đường kính +) Hoặc biết ba điểm thuộc đường tròn -Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền

GT ∆ABC,

BDAC CE; ⊥AB

KL B, E, D, C cùng thuộc (O)

Xác định O

∆BEC vuông tại E nên E thuộc đường tròn đường kính BC

B

D E

A

Trang 2

-Hỏi thêm: So sánh các đoạn

thẳng BE, EC, BD, DC với BC?

∆BDC vuông tại D nên D thuộc đường tròn đường kính BC Vậy B, E, D, C cùng thuộc (O) với O là trung điểm của cạnh BC

-BE < BC; EC < BC; BD < BC; DC < BC (vì trong tam giác vuông, cạnh huyền lớn nhất)

Hoạt động 2: Đặt vấn đề

GV chỉ vào hình vẽ phần kiểm tra bài cũ:

-Trong đường tròn tâm O, các đoạn thẳng BE, EC, BD,

DC, BC được gọi là gì?

-Dựa vào phần so sánh của bạn (từ phần kiểm tra bài cũ)

em kết luận gì về mối quan hệ giữa đường kính và dây trong

một đường tròn?

Nhưng ở lớp 6 ta đã biết đường kính là dây đi qua tâm,

vậy KL của em cũng có nghĩa là trong một đường tròn

đường kính là dây lớn nhất Vậy kết luận này có đúng hay

không? Ta sẽ tìm hiểu điều này thông qua bài học hôm nay:

Tiết 22 § 2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG

TRÒN

-Các đoạn thẳng BE, EC, BD, DC được gọi các là dây của (O) Đoạn BC được gọi là đường kính của (O)

-Trong một đường tròn, đường kính luôn luôn lớn hơn dây

Hoạt động 3: So sánh độ dài của đường kính và dây

-Một em đọc đề bài toán ở SGK

trang 102

+) Bài toán cho biết điều gì? Nêu

yêu cầu cần chứng minh?

+)Ta cần xét bài toán trong hai

trường hợp: AB là đkính, AB

không phải là đkính

TH: AB là đk của (O; R) thì

AB = ?

TH: AB không là đk của (O; R)

muốn tìm mối quan hệ giữa AB

và R ta căn cứ vào đâu?

+)Qua việc chứng minh bài toán,

ta thấy KL đã rút ra từ phần kiểm

tra bài cũ là chính xác Đó chính

là nội dung của định lí 1

HS đọc nội dung đl ở SGK

-Quay lại phần KT bài cũ, bổ

sung yêu cầu:

Chứng minh ED < BC

-Đây chính là bài 10 / 104 SGK

(VN hoàn thành vào vở)

-H đọc đề bài

-Cho biết AB là dây của (O; R) Yêu cầu: chứng minh AB ≤2R

- AB = 2R

-Dựa vào bất đẳng thức trong

∆OAB HS chứng minh cụ thể -H đọc định lí ở SGK / 65

- Trong (O):

DE là dây không đi qua tâm

BC là đường kính Nên DE < BC

1 So sánh độ dài của đường kính và dây:

a.Bài toán :(SGK/102) b.Định lý: (SGK /65)

Hoạt động 3: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

Trang 3

-ĐVĐ: ngoài quan hệ độ dài, giữa

đk và dây còn quan hệ nào khác?

ta sang phần 2: Quan hệ vuông

góc giữa đường kính và dây

-Xét bài toán:

Cho (O) đường kính AB vuông

góc với dây CD tại I Dự đoán vị

trí điểm I trên đoạn CD ?

-Em nào có thể chứng minh được

điều này ?

- Trong trường hợp CD là đường

kính, thì bài toán trên có còn đúng

không?

-Hãy nêu kết luận từ bài toán

trên?

-GV( Khẳng định): Đó chính là

nội dung của đlí 2 Gọi một H đọc

to đlí

-HS vẽ hình và ghi GT, KL

-Hãy phát biểu mệnh đề đảo của

định lí 2?

-Hãy đưa ra ví dụ để chứng tỏ

mệnh đề đảo này không đúng ?

-Muốn có được một phát biểu

đúng thì cần thêm đk gì?

⇒định lý 3

-HS chúng minh định lí 3

-G củng cố lại nội dung ba định lí

-H đọc và làm ? 2

-H đọc đề bài toán -Quan sát hình GV vẽ trên màn chiếu và dự đoán I là trung điểm của CD

∆OCD có OC = OD ( bk)

⇒ ∆OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng là trung tuyến ⇒IC = ID

-Bài toán vẫn đúng, vì lúc đó I trùng với O, nên IC = ID = bán kính

-Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì

đi qua trung điểm của dây ấy

-H đọc định lí 2 / 103 SGK -HS vẽ hình, ghi GT, KL vào vở

-Trong một đường tròn, đường

kính đi qua trung điểm của một

dây thì vuông góc với dây ấy

C

O

D

B A

-HS đọc định lí 3 -Vẽ hình, ghi GT, KL -H đứng tại chỗ nêu

H lần lượt trả lời -Một H lên bảng trình bày

2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây:

*Định lí 2 : (SGK/103)

GT (O) đk AB; Dây CD

CDAB tại I

KL IC = ID

*Định lí 3: (SGK/103)

I

D C

B

A

O

(O) đk AB;

GT Dây CD không qua O

IC = ID

KL CDAB

I D C

B

A

O

M

B A

O

Trang 4

+ Nêu cách tính AB, GV dùng sơ

đồ phân tích đi lên để hướng dẫn

* Củng cố:

-H đứng tại chỗ trả lời

? 2

Ta có:

AB là dây không qua tâm

MA = MB (gt) Suy ra : OM ⊥AB

∆AOM vuông tại M nên:

AM = OA2−OM2 (đl Py-ta-go)

AM = 132 −52 =12cm Vậy AB = 2AM = 2 12

AB = 24cm

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

-Học thuộc và hiểu kĩ 3 định lí đã học, chứng minh định lí 3

-Xem lại cách giải bài tập 10 / 104 SGK

-BTVN: 11 / 104 SGK

-Hướng dẫn :11 / 104 SGK:

HM = MK; CM = MD

HM – CM = MK – MD

CH = DK

M

K H

D C

B

Trang 5

B Nội dung 2: Luyện tập (1 tiết)

1 Mục tiêu

a) Kiến thức: Khắc sâu kiến thức: đường kính là dây lớn nhất của đương tròn và các định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua 1 số bài tập

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình và suy luận chứng minh

c) Thái độ: Cẩn thận, có tinh thần hợp tác

d) Định hướng các năng lực được hình thành: NL tư duy logic, NL phát hiện và GQVĐ, NL tính toán, NL tự học, NL sáng tạo

2 Phương pháp dạy học: kiểm tra, vấn đáp, luyện tập, làm việc nhóm

3 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, thước thẳng, compa, ê ke, phấn màu

b) Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, compa, ê ke, vở nháp

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -HS1: Phát biểu định lí: so

sánh độ dài của đường kính và

dây cung; Định lí về quan hệ

vuông góc giữa đk và dây

Cho ví dụ để chứng tỏ đk đi

qua t.điểm của một dây có thể

không vuông góc với dây đó

-HS2: Sửa bài 11/ 104 SGK

G cho H dưới lớp NX và hoàn

chinhgr bài giải, đánh giá điểm

-Một H trung bình lên bảng

-H vẽ hình ghi GT, KL rồi chứng minh

11 / 104 SGK

 2

;AB

O ; Dây CD

GT AH ⊥CD; BK ⊥ CD

KL CH = DK

Chứng minh:

Kẻ OM ⊥ CD

Ta có: AH ⊥CD; BK ⊥ CD ( gt)

Suy ra: AH // BK // OM

Tứ giác AHKB là hình thang Có: OA = OB = R

và BK // OM// AH (cmt) Nên MH = MK (1)

Mặt khác: OM ⊥ CD

⇒ MC = MD (2) ( đlí đkính

và dây)

Từ (1) và (2) Suy ra

MK - MD = MH - MC

M

K H

D C

B

Trang 6

Hay CH = DK.

Hoạt động 2: Luyện tập

-Cho H đọc đề bài 18 / 130

SBT

H vẽ hình, ghi GT, KL

-Theo em BC bằng gì?

-Muốn tính BC ta cần tính

đoạn thẳng nào?

-Hãy nêu cách tính BH(G có

thể gợi ý thêm)

-Gọi 1 H lên bảng trình bày

-G cho H ghi đề BT :

Cho đường tròn (O) , hai dây

AB và AC vuông góc với nhau

biêt AB = 10, AC = 24.

Tính khoảng cách từ mỗi dây

đến tâm.

+)H đọc đề toán và vẽ hình ,

ghi GT, KL

+)Hãy xác định khoảng cách

từ O đến AB và đến AC

+)Theo em OK, OH bằng các

đoạn thẳng nào?

+) Hãy nêu cách tính các đoạn

thẳng này?

+)Gọi 1 H lên bảng trình bày

bài giải

-G chốt lại các kiến thức cần

nhớ

B

C

H

O A

BC = 2BH Tính BH

H nêu

H dưới lớp làm và NX

A B H

K O

C

-Từ O kẻ OH ⊥AB; OK ⊥

AC

OK = AH và OH = AK -H vận dụng định lí quan hệ vuông góc giữa đk và dây cung để tính

-H dưới lớp làm và NX ở bảng

II Luyện tập:

18/ 130 SBT

Chứng minh:

Gọi trung điểm của OA là H

Vì HA = HO và BH ⊥ OA tại H

⇒∆ ABO cân tại B: AB = OB

mà OA = OB = R ⇒ OA =

OB = AB ⇒∆ AOB đều ⇒

60

AOB=

Tam giác vuông BHO có:

BH = BO sin 600

BH = 3 23( )cm

BC = 2BH = 3 3 cm( )

Bài tập: GT

KL Giải :

Kẻ OH ⊥AB ; OK ⊥ AC Theo định lí quan hệ vuông góc giữa đk và dây cung ta có:

AH = HB = 10 5

AK = KC = 24 12

Tứ giác AKOH có:

µA K= =µ Hµ =900

⇒AKOH là hình chữ nhật

Do đó: OK = AH = 5

OH = AK = 12

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà

-Nắm lại cách xác định đường tròn, định lí về quan hệ vuông góc giữa đk và dây cung

-Xem lại các bài tập đã giải

-BTVN: 15, 16, 17 / 130 SBT (Hướng dẫn: Làm tương tự các bài đã giải)

-BT thêm:Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O; R) Kẻ OH⊥AB;

OK⊥CD

a) So sánh HB và AB; KD và CD

Trang 7

b) Tính OH2 + HB2 và OK2 + KD2 theo R rồi so sánh chúng

Hướng dẫn: Dùng định lí Py-ta-go để tính câu b

-Chuẩn bị: Đọc trước bài:” Liên hệ giữa dây và khoảng cáh từ tâm đến dây”

III Bảng mô tả 4 mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của các loại câu

hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề

BIẾT

THẤP

VẬN DỤNG CAO

So

sánh

độ dài

của

Phát biểu đúng định lí

Chứng minh được định lí 1

Vận dụng định lí 1

để chứng minh

DE < BC

Quan

hệ

vuông

góc

giữa

đường

kính

và dây

-Dự đoán và phát biểu định lí 2

Chứng minh được định lí 2 (cả hai trường hợp)

-Phát hiện và chứng minh định lí 3

Vận dụng đl3 vào bài toán tính độ dài dây khi biết bán kính và khoảng cách từ tâm đến trung điểm của dây đó

Câu 1.2.3 Câu :

1.2.2; 1.2.3;

1.2.4; 1.2.5;

1.2.6

Câu 1.27

Củng

trong các phát biểu sửa lại cho đúng

Phân tích bài toán, vẽ thêm đường phụ để vận dụng các định lí

đã học chứng minh các đoạn thẳng bằng

nhau

2

Luyện

tập

Phát biểu lại các định lí

Vận dụng kiến thức đã học và hướng dẫn của giáo viên để giải bài tâp

Cho biết bán kính của đường tròn

Tính độ dài dây vuông góc với bán kính tại trung điểm của bán kính

Cho biết độ dài hai dây vuông góc tại một điểm trên đường tròn Tính khoảng cách từ tâm đến mỗi

dây

Trang 8

IV THIẾT KẾ CÂU HỎI/BÀI TẬP THEO BẢNG MÔ TẢ

Nội dung 1: Định lí đường kính và dây trong một đường tròn

Câu 1.1.2 Bài 10b/ 104 SGK

Câu 1.2.1 Cho (O) đường kính AB vuông góc với dây CD tại I Dự đoán vị trí điểm I trên

đoạn CD ?

Câu 1.2.2 Chứng minh định lí 2

Câu 1.2.3 Hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lí 2?

Câu 1.2.4 Hãy đưa ra ví dụ để chứng tỏ mệnh đề đảo này không đúng?

Câu 1.2.5 Muốn có được một phát biểu đúng thì cần thêm đk gì?

Câu 1.2.6 Phát biểu và chứng minh định lí 3?

Câu 1.2.7 Bài ?2/ 104

Câu 1.3.1: Tìm chỗ sai trong các phát biểu sau và sửa lại cho đúng:

a) Trong các dây của đường tròn, đường kính là dây lớn nhất.

b) Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

c) Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây thì

vuông góc với dây đó

Câu 1.3.2 Hướng dẫn bài 11/ 104 SGK

Nội dung 2: Luyện tập

Câu 2.1.1: Phát biểu định lí: so sánh độ dài của đường kính và dây cung; Định lí về

quan hệ vuông góc giữa đk và dây

Cho ví dụ để chứng tỏ đk đi qua t.điểm của một dây có thể không vuông góc

với dây đó

Câu 2.1.2 Bài 11/ 104 SGK

Câu 2.2.1: Bài 18/ 130 SBT

Câu 2.2.2 : Cho đường tròn (O) , hai dây AB và AC vuông góc với nhau biết

AB = 10, AC = 24 Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm.

Ngày đăng: 08/11/2016, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w