Trong các kỳ thi, nhất là kỳ thi học sinh giỏi các cấpthì môn toán có thể nói rất khó khăn, đòi hỏi học sinh phảinắm đợc lợng kiến thức khá rộng và có kỹ năng vận dụng nó một cách linh h
Trang 1A - mở đầu
I - lý do chọn đề tài
Trong lịch sử phát triển của toán học thì toán học làmột trong bộ môn khoa học đợc ra đời từ rất sớm Xuấtphát từ những đòi hỏi thực tế cuộc sống đã làm nảy sinhcác kiến thức toán học Toán học không những góp phầnkhông nhỏ trong sự phát triển của các bộ môn khoa họckhác Có thể nói toán học là cơ sở của nhiều môn khoa họckhác Chính vì vậy trong nhà trờng phổ thông, môn toán
là một trong những bộ môn cơ bản và việc nâng cao kiếnthức toán cho học sinh đơng nhiên là cần thiết
Trong các kỳ thi, nhất là kỳ thi học sinh giỏi các cấpthì môn toán có thể nói rất khó khăn, đòi hỏi học sinh phảinắm đợc lợng kiến thức khá rộng và có kỹ năng vận dụng
nó một cách linh hoạt sáng tạo
Kiến thức toán học rất rộng, hệ thống bài tập nhiềuvì vậy không phải kiến thức bài tập nào giáo viên cũng cóthể khai thác và mở rộng ra đợc Giáo viên chỉ mở rộng chonhững kiến thức chính, những dạng bài tập quan trọng,cách mở rộng cũng nhiều hớng khác nhau
Khái quát hoá để mở rộng thành những bài toán tổngquát khó hơn Tơng tự hoá để giới thiệu thêm những bàitoán có cùng phơng pháp giải Đặc biệt hoá để đa bài toán
về dạng đặc biệt hơn dễ nhớ hơn, có khi chỉ đơn giản làphân tích thêm những kiến thức có liên quan để hớng dẫnhọc sinh giải theo nhiều cách khác nhau hoặc đặt thêmyêu cầu mới cho bài toán Điều đó thôi thúc tôi chọn vànghiên cứu đề tài
“ Khai thác kiến thức cơ bản và bài tập trong sách giáokhoa để bồi dỡng học sinh khá giỏi”
II - Nhiệm vụ nghiên cứu:
Học sinh khá, giỏi hiện nay phần lớn chỉ đầu t vào
Trang 2cha nâng cao đợc nhiều năng lực toán học Mà theo quanniệm của tôi cho rằng: Việc ôn tập bồi dỡng học sinh giỏimôn toán cần phải:
+ Hình thành ở học sinh năng lực toán học bắt đầutừ:
- Các bài toán đợc nghiên cứu không quá phức tạp, đã
có lời giải, các thao tác t duy dạng sơ cấp
- Năng lực học toán phải tiến hành thơng xuyên liêntục trớc hết thông qua các tiết luyện tập
- Cần xác định những năng lực toán học nào cần bồidỡng cho học sinh, hệ thống bài tập cho phù hợp
B - Nội dung
Một trong các chức năng của dạy học sáng tạo qua cácbài toán ở trờng trung học là hình thành ở học sinh nănglực sáng tạo bài toán mới Xuất pháp từ bản chất tri thức toánhọc lôgíc ẩn láu dới “ vỏ ngôn ngữ ”, có thể sử dụng cácbiện pháp sau để hìmh thành năng lực sáng tạo bài toánmới cho học sinh
Biện pháp 1: Hớng dẫn học sinh “ nhìn thấy ” cấu trúc
lôgíc của bài toán đặc biệt là nhìn thấy sự “ tơng đơng
” của các mệnh đề toán học
Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh hoạt động ngôn
ngữ thông qua sử dụng các hệ thống khái niệm khác nhau.Hớng dẫn cho học sinh “ nhận ra ” sự thống nhất về cấutrúc lôgíc của các bài toán có các biểu tợng trực quan hìnhhọc ứng với các hệ thống khái niệm sau đó
Sau đây là một số ví dụ:
I - Phần số học
Trang 3Ví dụ 1: Khai thác từ một bài toán lớp 6, chúng ta bắt đầu
từ bài toán sau:
Bài toán 1: Tổng sau có chia hết cho 3 không?
= 2.3 + 23 3 + 25 3 + 27 3 + 29 3
Vậy A chia hết cho 3
Từ bài toán này ta giải đợc một số bài toán sau:
Bài toán 1.1: Cho A = 2 + 22 + 23 + 24 + +257 + 258 +
Trang 4Nhận xét:
Với A = 2 + 22 + + 2n
a) Các Bài toán 1 và Bài toán 1.1 đúng khi số các sốhạng n là số chẵn
b) Bài toán 1.2 đúng khi số các số hạng n chia hết cho
3 và 4 Từ đó suy ra n chia hết cho 12
23 + 24 )
= (1 + 2 + 22 + 23 + 24 )(1 + 25 + 25 2 + + 25(n - 1) )
= 31.(1 + 25 + 25 2 + + 25(n - 1) ) chia hết cho 31.Vậy 20 + 21 + 22 + 23 + 24 + +25n - 3 + 25n - 2 + 25n - 1
Trang 6P = 3 + 32 + 33 + 34 + 35 + 36 + 37 + 38 + 39 chiahết cho 13.
Bài 1: Chứng minh rằng biểu thức sau viết đợc dới dạng
tổng các bình phơng của hai biểu thức:
Trang 7VT ≥ 4 với mọi giá trị của x, y.
=> Không có giá trị nào của x, y thoả mãn bài tán.Với cách làm nh trên, học sinh dễ dàng làm bài tậpsau:
a2 + b2 + c2 = ab + bc + ca ta suy ra đợc bài toán mới
Bài 7: Chứng minh rằng nếu a2 + b2 + c2 = ab + bc + cathì a = b = c
Dựa vào kết quả bài 6, học sinh tự giải
Với hớng dẫn nh bài tập 7 ta có thể đa ra một loạt bàitập có phơng pháp làm tơng tự
Trang 8Bài 8: Chứng minh rằng nếu (a + b)2 = 2.(a2+ b2 ) thì a =b.
Bài 9: Cho a2 + b2 + c2 + 3 = 2(a + b + c), chứng minhrằng a = b = c = 1
Bài 10: Cho (a + b + c)2 = 3(ab + bc + ca), chứng minhrằng a = b = c
Bài 11:
Cho (a - b)2 + (b - c)2 + (a - c)2 = (a + b - 2c)2 + (b + c 2a)2 + (a +c - 2b)2 chứng minh rằng a = b = c
-Bài 12: Cho x + y + z = 0, xy + yz + zx = 0, chứng minh
rằng x = y = z
Từ bài tập 7, ta đa ra bài toán tổng quát hơn
Bài 13: Chứng minh rằng với 3 số a, b, c bất kỳ, ta có: a2 +
Cách 4: Sử dụng bất đẳng thức đã biết, ta có:
Cộng vế với vế các bất đẳng thức cùng chiều ta đợc:
a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca
Từ bài 13, ta đề xuất thêm một số bài toán mới:
+ Xét trờng hợp đặc biệt hơn: cho c = 1
ta có a2 + b2 + 1 ≥ ab + b + a
+ Kết hợp với hằng đẳng thức:
(a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca <=> a2 + b2 + c2 = (a + b + c)2 - 2(ab + bc + ca)
ta có a2 + b2 + c2 ≥ 3(ab + bc + ca)
Trang 9b)
ta cã
<=> 2(a2 + b2 + c2) ≥ (a + b + c)2 - (a2 + b2 + c2) <=> (a + b + c)2 ≤ 3(a2 + b2 + c2)
Ta cã thÓ khai th¸c nh÷ng bµi to¸n d¹ng nµy theo híngkh¸c lµ d¹ng to¸n t×m gi¸ trÞ lín nhÊt vµ nhá nhÊt
Bµi 14: (Suy ra tõ bµi 5)
T×m gi¸ trÞ bÐ nhÊt cña A = 4x2 - 16x + y2 + 4y + 24
Trang 10-Nếu a < 0 thì F(x) - => Max F(x) = - khi x =
-Bài 17: Tính giá trị lớn nhất của biểu thức:
B = (x - a)2 + (x - b)2 + (x - c)2 với a, b, c cho trớc
H
ớng dẫn :
B = 3(x - )2 + (a2 + b2 + c2) - => min B = (a2 + b2 + c2) - khi x =
III - Phần hình học
Bài 1: Cho ABC, các đờng phân giác của các góc và
gặp nhau tại S, các đờng thẳng chứa phân giác của haigóc ngoài và gặp nhau tại E
a) CS là tia phân giác trong của
CE là tia phân giác ngoài của
=> SCE = 900
Chứng minh tơng tự SCE = 900
=> Tứ giác SBEC nội tiếp vì SCE + SBC = 1800
b) S là giao điểm của 3 đờng phân giác trong, E là
giao điểm của 2 đờng phân giác ngoài của và
A
C B
S
1
1 2 2
Trang 11thuộc ABC.
Theo định lí đã học => A, S, E thẳng hàng
Khai thác bài toán trên:
Nhận xét 1:
Ta có SCE = SBE = 900 => tâm đờng tròn ngoại tiếp
tứ giác BSCE là trung điểm của đoạn SE Ta có thể đặttiếp câu hỏi cho bài toán
c) Xác định tâm đờng tròn ngoại tiếp tứ giác BSEC
Nhận xét 2:
Vì SBEC là tứ giác nội tiếp => = = ( )
=> Câu hỏi tiếp:
Bài 2:
Cho đờng tròn tâm O, đờng kính CD = 2R Từ C và
D kẻ hai tiếp tuyến Cx, Dy Từ một điểm E trên đờng tròn,
kẻ tiếp tuyến với đờng tròn đó cắt Cx, Dy lần lợt tại A, B
Chứng minh rằng: AOB = 900
A
B E
Trang 12ớng dẫn:
(Có nhiều cách giải)
Ta có AE, AC là các tiếp tuyến
=> AO là tia phân giác của COE
Tơng tự: BO là tia phân giác của EOD
Mà COE và EOD là hai góc kề bù
=> AO⊥BO => AOB = 900
Nhận xét 1:
Có thể thay đổi vị trí điểm O bằng điểm M bất kỳtrên CD khi đó đờng thẳng vuông góc với ME tại E không làtiếp tuyến của (O) nữa Vậy AMB = ?
=> đờng thẳng vuông góc với ME
tại E cắt Cx tại A, cắt Dy tại B => B ≡ D
C
Trang 134) Trờng hợp M ≠ O, C và D ta có bài toán sau:
Cho E là một điểm nằm trên (O, ), M bất kỳ thuộc
5) Trờng hợp M nằm ngoài CD ta có bài toán sau:
Cho E là một điểm nằm trên (O) đờng kính CD và M
là điểm bất kỳ thuộc CD nhng ở ngoài CD, đờng vuônggóc với ME tại E cắt tiếp tuyến Cx, dy của (O) lần lợt tại A, Bchứng minh rằng AMB = 900
Bài 3: Cho nửa đờng tròn tâm O đờng kính AB = 2R.
Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đờng tròn vẽ các tiếptuyến Ax, By với nửa đờng tròn Lấy C, D lần lợt thuộc Ax,
By sao cho CD = AC + BD
y x
Trang 14Chứng minh: CD là tiếp tuyến của đờng tròn đờngkính AB.
Bài toán này có thể giải đợc dựa trên ý tởng là xét haitam giác bằng nhau để rút ra các yếu tố tơng ứng củachúng bằng nhau
Lời giải:
Trên tia đối của tia BD đặt điểm K sao cho: BK =
AC
Từ đó ta có DK = DB + BK = DB + AC = CD
Từ OAC = OBK có OC = OK
Dễ thấy OCD = OKD (c.c.c)
Vẽ OM vuông góc với CD, ta có các đờng cao tơng ứng
OM = OB suy ra CD là tiếp tuyến của nửa đờng tròn đờngkính AB
Nhận xét:
Từ lời giải bài toán này cũng suy ra đợc COD = 900 vàAC.DB = R2 ta lập đợc 3 bài toán nh sau:
Bài 3.1: Cho nửa đờng tròn tâm O đờng kính AB, Ax và
By là các tiếp tuyến của nửa đờng tròn Vẽ CD là tiếptuyến với đờng tròn đờng kính AB sao cho C thuộc Ax, Dthuộc By
Chứng mịnh
a) CD = AC + BD
b) AB là tiếp tuyến của đờng tròn đờng kính CD.c) AC BD = R2
Bài 3.2: Cho nửa đờng tròn tâm O đờng kính AB, Ax và
By là các tiếp tuyến của nửa đờng tròn C thuộc Ax, Dthuộc By AB là tiếp tuyến với đờng tròn đờng kính CD.Chứng mịnh
a) CD = AC + BD
b) CD là tiếp tuyến của đờng tròn đờng kính AB.c) AC BD = R2
Trang 15Bài 3.3: Cho nửa đờng tròn tâm O đờng kính AB, Ax và
By là các tiếp tuyến của nửa đờng tròn C thuộc Ax, Dthuộc By và AC BD = R2
đ-Bài toán 3' :
Cho hai đờng tròn tâm C và tâm D tiếp xúc ngoài và
AB là tiếp tuyến chung ngoài của hai đờng tròn (A, B làcác tiếp điểm)
Chứng minh: CD là tiếp tuyến của đờng tròn đờngkính AB
Việc tổ chức dạy học sáng tạo bằng cách sử dụng các biệnpháp nêu trên không những giúp cho học sinh hiểu sâunắm vững kiến thức lôgíc của bài toán, biết cách "chuyểnhoá" ngôn ngữ thông qua sử dụng hệ thống khái niệm
Trang 16C Bài soạn - Tiết 1: Phần Hình học
A Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài toán hình
- Rèn t duy toán thông qua khai thác, mở rộng các bài toán
- HS tăng cờng năng lực sáng tạo, tính tự học, tự nghiên cứu
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong làm bài
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Máy chiếu, thớc thẳng, com pa.
Học sinh:.Thớc thẳng, com pa.
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Tính chất hai tia phân giác của hai góc kề bù?
Nêu một số cách chứng minh tứ giác nội tiếp?
HS2: Nêu một số cách chứng minh ba điểm thẳng hàng?
3 Bài mới:
Bài 1: Cho ABC, các đờng
phân giác của các góc và
gặp nhau tại S, các đờng
thẳng chứa phân giác của
A
E
C B
S
1
1 2 2
Trang 17tâm của đờng tròn ngoại
tiếp tứ giác BSEC?
Từ SBEC là tứ giác nội tiếp
tứ giác BSCE là trung điểmcủa đoạn SE Ta có thể
đặt tiếp câu hỏi cho bàitoán
c) Xác định tâm đờngtròn ngoại tiếp tứ giác BSEC
Trang 18OE = OS.
f) Chứng minh rằng đoạnthẳng nối tâm đờng trònnội tiếp với tâm đờng trònbàng tiếp của tam giác bị
đờng tròn ngoại tiếp tamgiác ấy chia thành hai phầnbằng nhau
4 Củng cố - luyện tập
GV lu ý cho HS:
- Tìm hiểu kỹ bài toán, vẽ hình chính xác
- Biết cách phân tích, tổng hợp, khai thác bài toán
Cho đờng tròn tâm O, đờng kính CD = 2R Từ C và
D kẻ hai tiếp tuyến Cx, Dy Từ một điểm E trên đờng tròn,
kẻ tiếp tuyến với đờng tròn đó cắt Cx, Dy lần lợt tại A, B
Chứng minh rằng: AOB = 900
Hãy xét bài toán trong trờng hợp thay điểm O bởi
điểm M bất kỳ nằm trên đờng thẳng CD
Trang 19
-D - kết luận
ở phần trên tôi đã đa ra phơng pháp bồi dỡng học sinh khá, giỏi bằng cách hình thành cho học sinh năng lực học toán mới ở mức độ nâng cao, mở rộng các kiến thức Nhng
để thực sự là một học sinh giỏi toán thì học sinh phải có
kỹ năng tìn tòi lời giải bài toán, không bao giờ bằng lòng
và dừng lại với phơng pháp giải hiện có mà luôn luôn mong muốn tìm tòi, sáng tạo những lời giải hay, hấp dẫn hơn
Vì vậy tôi nghĩ hãy cố gắng hớng dẫn học sinh cachs suy nghĩ, cách tìm tòi lời giải Đây là cơ hội để giáo viên trang bị cho học sinh một số tri thức phơng pháp: Phơng pháp giải toán - phơng pháp toán học hoá - nhằm rèn luyện
và phát triển học sinh năng lực t duy khoa học
Biết đề ra cho học sinh đúng lúc, đúng chỗ những câu gợi ý sâu sắc, phù hợp với trình độ đối tợng Chúng ta chỉ có thể thông qua dạy học giải một số bài toán cụ thể
mà dần dần truyền cho học sinh cách thức, kinh nghiệm, tiến tới nghệ thuật trong việc suy nghĩ tìm tòi lời giải các bài toán
Trên đây là những kiến thức của bản thân tôi trong việc ôn tập bồi dỡng học sinh thông qua việc hình thành cho học sinh năng lực học toán từ việc khai thác các kiến thức cơ bản trong chơng trình sách giáo khoa đi đến sáng tạo và đề xuất bài toán mới, tìm tòi nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán góp phần bồi dỡng t duy sáng tạo cho học sinh khá, giỏi
Xác nhận của nhà trờng
Hải Dơng, ngày 30 tháng 5 năm 2006
Ngời thực hiện
Trang 20
§ç V¨n T©m
Trang 21Tài liệu tham khảo
1 - Nâng cao và phát triển Toán 6: Vũ Hữu Bình
2 - Nâng cao và phát triển Toán 8: Vũ Hữu Bình
3 - Một số vấn đề phát triển Toán 8: Vũ Hữu Bình
4 - Toán nâng cao và chuyên đề hình học 9: NguyễnNgọc Đạm,
Nguyễn Việt Hải, Vũ Dơng Thụy
5 - Bồi dỡng học sinh giỏi toán cấp 2: Võ Đại Mau