Giải thích sự biến đổi màu của hỗn hợp bằng các phương trình phản ứng.. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khi khối lượ
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH 04/3/06 (LamĐong) Câu 1: Bổ túc các phản ứng sau:
1 A + B -> C + D + E
2 C + NaOH -> Na2SO4 + F(kết tủa)
3 D + KI -> C + H +I2
4 D + KOH -> G(KT)+ H
5 C + KMnO4 + B -> D + MnSO4 + H + E
6 G + J -> K + E
7 F + O2 + E -> G(KT)
8 C + Al -> M + L
9 L + J -> N + H2
10 N + Cl2 -> K
Giải:Mấu chốt ở PT 7
Fe3O4 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O
FeSO4 + NaOH -> Na2SO4 + Fe(OH)2
Fe2(SO4)3 + KI -> FeSO4 + K2SO4 + I2
Fe2(SO4)3 + KOH -> Fe(OH)3 + K2SO4
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 -> Fe(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Fe(OH)3 + HCl -> FeCl3 + H2O
Fe(OH)2 + O2 -> Fe(OH)3
Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Fe + Cl2 -> FeCl3
Câu 2: Bột đồng oxit bị lẫn bột than (hỗn hợp A)
a Trình bày một phương pháp vật lí để lấy riêng bột đồng oxít
b Lấy 1 ít hỗn hợp A nung nóng trong chân không (không có mặt oxi) tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giải thích sự biến đổi màu của hỗn hợp bằng các phương trình phản ứng Nếu nung hỗn hợp A trong không khí thì hiện tượng xảy ra như thế nào?
Giải:
a Cho qua nước -> sấy khô
b - 2CuO + C -> 2Cu + CO2
- C + O2 -> CO2
CO2 + C -> CO
CO + CuO -> Cu + CO2
Câu 3: Có hai dung dịch loãng FeCl2 và FeCl3 (gần như không màu) Ta có thể dùng dung dịch NaOH hoặc nước brôm, hoặc đồng kim loại để phân biệt 2 dung dịch đó Hãy giải thích bằng phương trình phản ứng
- FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaCl (Trắng)
FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 + 3NaCl (Nâu đỏ)
- FeCl2 + Cu ->
FeCl3 + Cu -> FeCl2 + CuCl2
- FeCl2 + HBr + HBrO->
Trang 2Câu 4:
a Có 8 dung dịch mất nhãn chứa: NaNO3, Na2SO4, Mg(NO3)2, MgSO4, Fe(NO3)2, FeSO4, Al(NO3)3, Al2(SO4)3 Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương pháp phân biệt 8 dung dịch trên Viết các PTPU?
b Một mẫu Cu có lẫn Fe, Ag, S Nêu phương pháp hoá học để tinh chế đồng
Câu 5: Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam kết tủa
a Tính nồng độ mol/lit của dung dịch CuSO4
b Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A
c Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khi khối lượng không đổi thì được m gam chất rắn Tìm khoảng xác định của m
Theo định luật bảo toàn “Nguyên tố” số mol BaSO4 kết tủa = số mol SO4 (CuSO4)= số mol Cu (trong CuSO4) = 0.05 mol =>
khối lượng Cu = 0.05 x 64 = 3.2 gam
Khối lượng Al dư = 3.47 – 3.2 = 0.27 gam
=> giải bài toán
Câu 6: Hỗn hợp khí X chứa H2 và C2H2 có 5 , 8
2
/H =
X d
a Tính tỉ lệ % về thể tích và tỉ lệ % về khối lượng của hỗn hợp X
b Dẫn 1,792 lít hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn đi qua bột Ni nung nóng trong điều kiện thích hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y Tính số mol của các chất khí trong Y Tính tỉ khối của Y đối với hiđro Cho Y lội qua dung dịch nước brom dư Tính độ tăng khối lượng của bình chứa nước brom
(Biết Cu =64, Ba=137, S = 32, O =16, N =14, H=1, O=16, Mg =24, Al =27)
Gọi x là số mol của C2H2
y là số mol của H2
ta có: x + y = 1 mol
26x + 2y = 5.8 x 2 = 11.6
x = 0.4 mol = 40%
y = 0.6 mol = 60%
Trang 3ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH 2004/2005 (LĐ)150’
CÂU 1: (3) Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuCO3, Al2O3, Fe2O3 và Fe(OH)3
1 Hãy cho biết chất nào tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra:
a Khí nhẹ hơn không khí và cháy trong không khí
b Khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy
c Dung dịch màu xanh
d Dung dịch màu nâu nhạt
e Dung dịch không màu
Viết các PTHH xảy ra
2 Bằng các phản ứng hoá học nào giúp ta phân biệt được hai chất rắn là Al2O3 và Fe2O3? Viết PTHH?
Câu 2: (2đ)
Tìm các chất kí hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng
A
A
Biết A + HCl -> D + G + H2O
Câu 3: (2đ) Giải thích hiện tượng và viết PTPU:
a Cho kim loại Na vào dung dịch AgNO3
b KI vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng sau cho vài giọt hồ tinh bột và đun nóng
c Dòng khí H2S đi qua dung dịch FeCl3
d Bột sắt thả vào dung dịch FeCl3 lắc kỹ
e Cho H2SO4 đặc vào dung dịch NaNO3 và thêm ít bột Cu
Câu 4: (3đ)
1 Có những chất sau: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl
a Em hãy dựa vào mối quan hệ về tính chất hoá học giữa những chất đã cho để sắp xếp chúng thành 2 dãy biến đổi hoá học
b Viết phương trình PU
2 Muối ăn có lẫn Na2SO3, NaBr, CaCl2, CaSO4 Nêu cách tinh chế muối ăn
Câu 5: (3đ) X, Y, Z, T, Q là 5 chất khí có Mx = 2, My=44, Mz = 64, Mt = 28, Mq =32
+ Khi cho bột A tan trong H2SO4 loãng thu được khí Y
+ Khi cho bột B tan trong nước thu được khí X
+ Cho bột C tan trong nước thu được khí Q
+ Khi đun nóng bột D màu đen trong khí Y thu được khí T
+ Khi đun nóng bột E màu đen trong khí T thu được khí Y
+ Khi đun nóng bột G hoặc bột H, hay hoà tan G, (?) trong HNO3 -> khí Z (Trong G và (?) đều chứa 1 kim loại)
Tìm X, Y, Z, T, A, B, C, D, E, G, H viết các PTPU?
Câu 6: (1,5đ)
+ Y, t 0
+ X, t 0
+ Z, t 0
Trang 4a Để làm sạch thuỷ ngân kim loại khỏi các tạp chất Zn, Al, Mg, Sn người ta khuấy thuỷ ngân kim loại cần làm sạch với dung dịch H2SO4 bão hoà, dư Giải thích quá trình làm sạch bằng các phương trình phản ứng
b Trình bày phương pháp hoá học để lấy bạc nguyên chất từ hỗn hợp Ag, Al, Cu, Fe
Câu 7: (2,5) Nung hỗn hợp X gồm FeS2 và FeCO3 trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm gồm 1 oxít sắt duy nhất và hỗn hợp 2 khí A, B
a Viết các phương trình phản ứng
b Nếu cho từng khí A, B lội từ từ qua dung dịch Ca(OH)2 tới dư khí thì có hiện tượng gì xảy
ra Giải thích bằng các phương trình phản ứng?
c Trình bày các phương pháp hoá học để nhận biết các khí A, B trong hỗn hợp của chúng
d Cho biết hỗn hợp khí A, B ở ĐKTC nặng 2,1875 gam Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X (Fe = 56, S = 32, C= 12, O= 16)
Câu 8: (3)
Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe
- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với nước thì thu được V lít khí
- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với NaOH thì thu được 7/4 V lít khí
- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với HCl dư thì thu được 9/4 V lít khí
a Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp
b Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al còn thay Na và Fe bằng 1 kim loại hoá trị II với lượng kim loại này bằng một nửa tổng lượng Na và Fe rồi cũng cho tác dụng với HCl dư thì vẫn thu được 9/4/ V lít khí (Các C khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và P) Xác định tên kim loại hoá trị II (Na =23, Al =27, Fe =56)
Trang 5ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ HỌC VÒNG TRƯỜNG 2006 (Di Linh 150’)
Câu 1: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, thạch cao và muối ăn thành từng chất
nguyên chất.(2đ)
Câu 2: Trình bày hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các
trường hợp sau:
a Dẫn khí CO2 và ống nghiệm chứa nước vôi đến dư
b Nhỏ từ từ nước vôi trong vào lọ chứa CO2 đến dư
Câu 3: Bổ túc phương trình phản ứng sau:
Câu 4:
Câu 5: (1,75)
Có 5 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau:
HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2, NaCl Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch trên? Biết rằng dung dịch Na2CO3 cũng làm quỳ tím hoá xanh
Câu 6: (2đ)
Cho 4 chất sau: Al, AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 hãy xếp 4 chất thành 2 dãy biến hoá (Mỗi dãy gồm 4 chất) Viết PTPU minh hoạ
Câu 7: (1đ)
Viết 4 phương trình hoá học khác nhau thể hiện phản ứng
Câu 8: (3.25)Hoà tan hoàn toàn 4,5 gam hỗn hợp Al và Mg bằng một lượng dung dịch HCl vừa
đủ Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch , sau phản ứng thấy một lượng kết tủa Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn
a Xác định phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp
b Tính thể tích HCl 2M cần dùng
4 gam chất rắn trên là của Mg(OH)2
Câu 9: (3.25) Cho 1 miếng Na hoà tan vào 500 ml dung dịch AlCl3 0,1 M thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (ĐKC) Tính CM các chất thu được sau phản ứng cho rằng thể tích vẫn là 500 ml
* Các PTPU có thể xảy ra:
Sau phản ứng còn NaOH dư (0.2mol); NaAlO2 (0.2 mol)
Trang 6ĐỀ THI HS GIỎI VÒNG HUYỆN NĂM 2005 – 2006 (DL)
Câu 1: (1,8đ) Có 5 ống nghiệm được đánh số từ 1 đến 5, mỗi ống đựng 1 trong 5 dd sau đây:
Na2CO3, BaCl2, HCl, H2SO4, NaCl Nếu lấy ống 2 đổ vào ống 1 thấy có kết tủa, lấy ống 2 đổ vào ống 3 có khí thoát ra, lấy ống 1 đổ vào ống 5 thấy có kết tủa Hỏi ống nào đựng dd gì?
Câu 2: (1,35) Trình bày pp hoá học để tách Ag nguyên chất từ hỗn hợp Ag, Al, Cu, Fe.
rắn A1, dd B1 và khí C1 Cho khí C1 dư tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được dd B2, Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4
đặc nóng thu được dd B3 và khí C2, cho B3 tác dụng với bột Fe được dd B4 Viết các PTPU xảy ra
Câu 3: (3đ) Xác định A, B, C, D, E, F, X và viết PT hoá học thể hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
thu được m1 gam kết tủa, Nếu thêm a+b mol Ca(OH)2 vào dd thu được m2 gam kết tủa So sánh
m1 và m2 Giải thích
Câu 6: (4,5đ) CHo một hỗn hợp bột Fe và một oxít Fe có khối lượng 16,16 gam tác dụng với dd
HCl 1,12M (lấy dư) được 0,896 lít khí (ĐKTC) và dd A Cho dd NaOH vào dd A cho tới dư, đun sôi không khí, lọc lấy kết tủa rửa sạch làm khô rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 17,6 gam chất rắn
a Xác định % về khối lượng của Fe và oxít Fe trong hỗn hợp
b Lập công thức của oxít sắt
Câu 7: (3,5đ) Chia hỗn hợp kim loại Cu và Al thành 2 phần bằng nhau Phần 1 nung nóng trong
không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 18,2 gam hỗn hợp 2 oxít Hoà tan hoàn toàn phần thứ 2 bằng dd H2SO4 đặc nóng thấy bay ra 8,96 lít khí SO2 (D(KC)
a Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Nếu hoà tan hoàn toàn 14,93 gam kim loại X bằng dd H2SO4 đặc nóng thì thu được một lượng SO như trên vậy X là kim loại gì?
X
1
8 7
4
Trang 7ĐỀ THI HS GIỎI VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2004 – 2005
Câu 1: (3đ) Viết PTPU thực hiện sơ đồ biến hóa sau:
a Fe -> Fe2(SO4)3 -> FeCl3 -> Fe(OH)3 -> Fe(NO3)3 -> Fe -> FeCl2
b Cu CuO -> CuCl2 Cu(OH)2 -> CuO
Câu 2: (1,5đ) Hãy xác định các chất A, B, C, D và viết PTPU biểu diễn chuyển hoá theo sơ đồ
sau:
Câu 3: (3đ)
a Thay các chữ cái A, B, C, D, E bằng những công thức hoá học thích hợp rồi cân bằng các PTPU trong sơ đồ sau:
b Thay các chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, I, K bằng những công thức hoá học thích hợp rồi cân bằng các PTPU trong sơ đồ sau:
Câu 4: (3đ) Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe, Ag, Al Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng (Không dùng thêm bất cứ hóa chất nào khác kể cả quỳ tím nước cất) Có thể nhận biết được kl nào?
Câu 5: (2,5đ)A, B, C, D, E là những kim loại, chúng có tính chất hoá học sau:
- Kim loại A tác dụng mãnh liệt với nước tạo ra hiđrôxít có công thức hoá học chung MOH
- Kl B bị oxi hoá dễ dàng có công thức hoá học chung là MO
- Kim loại C tan trong dung dịch kiềm giải phóng H2
- Kim loại D đẩy được Cu và Ag trong các dung dịch muối đồng và muối bạc
- Kim loại E đẩy được bạc nhưng không đẩy được đồng trong các dd muối của chúng
a A, B, C, D, E có thể là những kim loại nào?
b Viết các phương trình phản ứng cho mỗi loại
Câu 6: (2đ) Hãy vẽ đồ thị biểu thị sự biểu diễn sự biến đổi của lượng chất m (trục tung) theo
thời gian t (trục hoành) cho những trường hợp sau:
a Thể tích CO2 sinh ra giữa CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl dư
b Khối lượng của PbO trong quá trình phản ứng với H2 nóng dư
c Khối lượng của chất xúc tác V2O5 trong quá trình oxi hoá SO2 thành SO3 trong sản xuất
H2SO4
d Khối lượng của CuO trong quá trình phản ứng với CO nóng thiếu giải thích trước khi vẽ đồ thị
Trang 8Câu 7: (3đ) Ngâm 45,5 gam một hỗn hợp bột các kim loại Cu, Zn, Ag trong dung dịch HCl dư
thu được 4,48 lít khí ở ĐKTC Nếu đốt một lượng hỗn hợp như trên trong không khí phản ứng xong thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng 51,9 gam
a Viết các PTPU xảy ra
b Xác định khối lượng của mỗi kl trong hỗn hợp
c Tính thể tích oxi tham gia ở điều kiện chuẩn
Câu 8: (2đ) Dùng 6,72 lít khí hiđro để khử 14,4 gam một oxít kim loại hoá trị II ở nhiệt độ cao
Cho kl thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro
(ĐKTC) Xác định tên kim loại
Trang 9ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Câu 1: (3)
1 Nêu hiện tượng, giải thích và minh họa bằng phương trình hoá học của các thí nghiệm sau:
a Cho dung dịch sắt II sunfat vào ống nghiệm chứa dd NaOH và để trong không khí một thời gian dài
b Nhỏ từng giọt (2-3 giọt) dung dịch kẽm vào ống nghiệm đựng sẵn 3 ml dd NaOH tương đối đậm đặc
2 Dd A có chứa CuSO4 và FeSO4
a Thêm Mg vào dung dịch A sẽ tạo thành dung dịch B có 3 muối tan
b Thêm Mg vào dung dịch A sẽ tạo thành dung dịch B có 2 muối tan
c Thêm Mg vào dung dịch A sẽ tạo thành dung dịch B có 1 muối tan
Giải thích bằng PTHH
Câu 2 (3đ)
1 Nhận biết các dung dịch AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3 chỉ bằng một kim loại
2 Một muối ăn bị lẫn các tạp chất là: Na2SO4, CaSO4, MaCl2, CaCl2 Hãy trình bày phương pháp hoá học để lọc lấy NaCl tinh khiết
Câu 3: (3đ)
1 Viết phương trình phản ứng hoá học theo sơ đồ sau:
Trong đó A, B, X, Y, Z, T là những chất khác nhau
2 Viết PTHH điều chế FeCl3 (trực tiếp) từ các chất: Fe, FeCl2 (DD), HCl, Cl2
Câu 4: (2đ)
Dưới đây cho giá trị pH của một số chất:
1 Hãy dự đoán:
a Dung dịch nào có thể là axít HCl, H2SO4?
b Dung dịch nào có thể là bazơ như NaOH, Ca(OH)2?
c Dung dịch nào có thể là đường, muối ăn, nước cất?
d Dung dịch nào có thể là axít axetic?
e Dung dịch nào có tính bazơ yếu như NaHCO3?
2 Hãy cho biết:
a Dung dịch nào có pu với Mg, NaOH?
b Dung dịch nào có phản ứng với HCl?
c Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một thì sẽ sảy ra phản ứng hóa học?
Câu 5: (2đ)Từ nguyên liệu ban đầu là khoán vật pirít, muối ăn nước cất các chất xúc tác và thiết bị cần thiết, viết các phương trình pu điều chế Fe, FeCl2, Fe(OH)3, NaHSO4
Câu 6: (3.5đ) Hoà tan hoàn toàn 11,5 gam một kim loại M (hoá trị I) vào 139 gam nước thu được 150 gam dung dịch A
A
B
+ X
+ Z
+ Y
+ T
Trang 10a Xác định kim loại M.
b Tính nồng độ % dung dịch A
c Cho toàn bộ dung dịch A thu được ở trên vào 133,5 gam dung dịch AlCl3 15% thì thấy có
X gam kết tủa xuất hiện Tìm X và tính nồng độ % các chất có trong dung dịch cuối Câu 7: (3,5) Cho 13,4 gam bột đồng kim loại vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 0,3 M khuấy đều dung dịch một thời gian, sau đó đem lọc ta thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B
1 Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi
2 Nhúng thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, khuấy đều để các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205 gam (Giả sử tất cả KL thoát ra đều bám vào thanh R) Xác định kl R
Trang 11Đề số:
Bài 1: Chất bột A là Na2CO3, chất bột B là NaHCO3 CÓ phản ứng gì xảy ra khi:
a Nung nóng A và B
b Hoà tan A, B vào H2SO4 loãng
c Cho CO2 lội qua A và B
d Cho A và B tác dụng với dung dịch KOH
e Cho A và B tác dụng với dung dịch BaCl2
d Cho A và B tác dụng với dung dịch NaOH
Bài 2: Viết PTPU nếu có giữa :
Cu + H2O; Na2O + H2O; NaH + H2O; Na2O2+ H2O
SO3 + H2O; MgCO3 + H2O; KO2 + H2O; SO2 +H2O
Bài 3: Từ 9,8 gam H2SO4 có thể điều chế được :
a 1,12 lít SO2 (ĐKTC) khi cho tác dụng với KL
b 22,4 lít SO2 (ĐKTC) khi cho tác dụng với muối
d 3,36 lít SO2 (ĐKTC) khi cho tác dụng với lưu huỳnh
Câu 4: Tìm 2 chất vô cơ thoả mãn chất Q trong sơ đồ rồi viết PTPU minh hoạ?
Bài 5: Nhận biết 6 dung dịch kim loại sau chỉ bằng 1 kim loại: HCl, HNO3, naOH, AgNO3, NaNO3, MgCl2
Bài 6: Trình bày phương pháp hóa học tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp S, K2SO4, BaSO4, CaCO3 Bài 7: Hòa tan m1 gam Na vào m2 gam nước thu được dung dịch B có tỉ khối d
a Tính C% của dung dịch B theo m
b Tính CM của dung dịch theo B và theo m và d
c Cho C% = 16% Tính tỉ số m m21 Cho CM = 3,5 M, tính d
Bài 8: a Hoà tan 1 lượng muối cacbonat của 1 kim loại hoá trị II bằng H2SO4 14,7% Sau khi khí không thoát ra nữa lọc bỏ chất rắn không tan thì thu được dung dịch chứa 17% muối sunfat tan Hỏi kim loại hoá trị II là nguyên tố nào?
b Thêm từ từ dung dịch H2SO4 10% và ly đựng 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị I cho đến khi vừa hết khí CO2 thì thu được 1 dung dịch muối sunfat có nồng độ 13,63% Xác định công thức phân tử muối cacbonat
Bài 9: a Tính thể tích dung dịch axít chứa H2SO4 1M lẫn HCl 2M cần thiết để trung hoà 200ml dung dịch NaOH 20% (d=1,12 g/ml)
b Tính khối lượng dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 20% và Ba(OH)2 8,55% cần thiết để trung hoà 225 gam dung dịch HNO3 4,5 M (d=1,12 g/ml)
Bài 10: Nung X1 gam Cu với X2 gam O2 thu được chất rắn A1 Đun nóng A1 trong X3 gam dung dịch H2SO4 98%, sau khi tat hết được dung dịch A2 và khí A3 Hấp thụ toàn bộ A3 bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M tạo ra dung dịch chứa 2,3 gam muối Khi cô cạn dung dịch A 2 thu được
30 gam tinh thể CuSO4.5H2O Nếu cho A2 tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì để tạo ra kết tủa nhiều nhất cũng phải dùng hết 300ml dung dịch NaOH> Viết PTPU Tính X1, X2, X3?