Để có sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong những năm gần đây, thì một tất yếu khách quan mà ai cũng hiểu đó là ngành xây dựng phải là một trong những ngành phát triển tiên phong,
Trang 1
Luận văn
Kết cấu trong công trình Trung tâm Mắt 280.Điện Biên Phủ Q3.TP.HCM
Trang 2
Để có sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong những năm gần đây, thì một tất
yếu khách quan mà ai cũng hiểu đó là ngành xây dựng phải là một trong những ngành phát
triển tiên phong, minh chứng cho tất yếu này là hơn 50% ngân sách nhà nước dành cho xây
dựng, cùng với sự phát triển và vai trò rất quan trọng của nó thì yêu cầu xây dựng ngày càng
đòi hỏi được nâng cao, nên việc thiết kế, thi công công trình cần đạt được mục tiêu: An
toàn, Mỹ quan và Kinh tế
Một công trình kiến trúc, ngoài vẽ đẹp bên ngoài, tiện nghi bên trong, nó còn đòi hỏi
vững chắc, đảm bảo tuổi thọ của thiết kế Do đó kết cấu công trình đóng vai trò rất quan
trọng để đảm bảo sự bền vững và tuổi thọ công trình
Trong hệ kết cấu công trình thì hai vấn đề luôn đặt ra hàng đầu, đó là nền móng và hệ
kết cấu chịu lực bên trên Nhưng tuỳ theo quan điểm nhìn nhận và đánh giá của mỗi người
mà xem kết cấu chịu lực bên trên hay nền móng là quan trọng hơn
Riêng em, tất cả điều quan trọng, vì có cả hai vấn đề ấy mới tạo nên hệ tổng thể công
trình Để trở thành kỉ sư thì ít nhất phải có căn bản về toàn hệ kết cấu công trình Mà theo
em thì hệ kết cấu bên trên có thể tính chính xác, gần đúng hơn là nền móng Do ta rất khó
xác định chính xác sự làm việc của nền đất nằm bên dưới công trình như thế nào
Chính vì vậy phần chính đồ án tốt nghiệp của em kỳ này là kết cấu nền móng Nền là
nơi tiếp nhận tải trọng từ móng, còn móng là nơi truyền tải trọng từ khung xuống nến và khi
có sự cố thì rất khó sửa chữa, gia cố Việc chọn chọn đồ án tốt nghiệp 30 là móng là vì
em muốn học thêm căn bản và củng cố kiến thức về nó và cũng vì sự quan trọng của nó đối
với một công trình một khi không được đầu tư đúng mức sẽ gây lãng phí và tốn kém không
cần thiết
Tóm lại, với đồ án tốt nghiệp lần này là một nền tảng rất lớn để trang bị kiến thức
cho em ra trường phục vụ bản thân-gia đình-xã hội-đất nước Do đây là lần đầu tiên thiết kế
cho toàn hệ công trình nên sẽ không tránh khỏi rất nhiều sai sót và khuyết điểm, nhưng với
sự giúp đỡ nhiệt tình và chu đáo của các thầy cô trên khoa cũng như các thầy hướng dẫn và
đặc biệt là thầy NGUYỄN NGỌC TÚ trực tiếp hướng dẫn em, em tin rằng mình có thể
hoàn thiện kiến thức chuyên môn và học hỏi nhiều kiến thức khác giúp ích cho bản thân khi
ra trường, với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy
em suốt 4 năm học, các thầy hướng dẫn và nhất là thầy NGUYỄN NGỌC TÚ đã tận
tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp kỳ này
Sinh viên: Phạm Tấn Thành
Trang 3
PHỤ LỤC
A- THUYẾT MINH PHẦN I:
GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 0
- GIẢI KHUNG PHẲNG ĐIỂN HÌNH (KHUNG TRỤC 5)
- GIẢI CẦU THANG BỘ (TRỤC 12-13)
Trang 4
NỘI DUNG: GIỚI THIỆU VỀ VỊ TRÍ –MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG-
KIẾN TRÚC – HẠNG MỤC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Trang 5
bệnh cũng được đặt lên hàng đầu Chính vì thế, Trung Tâm Mắt ra đời và phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu chữa trị Vì trong cuộc sống thì cặp mắt là cái thứ yếu để con
người sống và làm việc
2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
Lượng mưa cao nhất : 300 mm
Độ ẩm tương đối trung bình : 85.5%
Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
Độ ẩm tương đối trung bình : 77.67%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.5 mm/ngày
Chịu ảnh hưởng của triều cường sông Sài Gòn
Mực nước ngầm ổn định tại vị trí khảo sát: Độ sâu 4.1 (m) Mực nước này sẽ thay đổi theo mùa
Trang 6
5 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về sức khỏe của cộng đồng.Và một trong những cái thứ yếu của cuộc sống chính là cặp mắt.Vì vậy, trung tâm mắt ra đời cũng chính
là điều hiển nhiên để phục vụ cho nhu cầu con người
Với sự đồng ý của Thầy trưởng khoa nên công trình của em được thay đổi như sau: Công
trình gồm mười tầng (một tầng trệt, chín tầng chức năng và một sân thượng)
- Tầng trệt (1102.3m 2 ): Sảnh, trực bảo vệ, tiếp nhận thu tiền, phòng đợi, phòng cấp
cứu, phòng trực y tá, phòng khúc xạ, kho, phòng khám, phòng điện, phòng vệ sinh, phòng rác, cầu thang bộ, thang máy
- Lầu 1 (1102.3m 2 ): Đại sảnh phòng khám, phòng đoán hình, phòng laser, khoa nội
dịch vụ, phòng khám nội trú, phòng thay đồ bác sĩ, phòng mổ tiểu phẩu, phòng lé, phòng khám dịch vụ, phòng trưởng khoa, phòng y tá trưởng, phòng tiểu phẩu, phòng vệ sinh, phòng điện, phòng rác, cầu thang bo, thang máy
- Lầu 2 (1102.3m 2 ): Phòng mổ đại phẩu ngoài giờ, phòng tiền mê, phòng bác sĩ, phòng
y tá, phòng nghỉ bác sĩ, phòng rữa tay, phòng hấp tiền mê, phòng dược + vật tư, phòng hấp dược, phòng thay đồ bác sĩ, phòng bệnh 2người, phòng tiền mê, phòng mổ 1, phòng
mổ 2-3, phòng rác, cầu thang bộ, thang máy
- Lầu 3 (1102.3m 2 ): Phòng ăn, phòng điều trị, phòng bác sĩ, phòng bệnh nhân, đại
sảnh, phòng hành chánh khoa trực, phòng bệnh nhân, phòng khám, phòng bác sĩ, trưởng khoa, phòng rác, phòng điện, cầu thang bộ, thang máy
- Lầu 4-5-6-7-8-9 (1102.3m 2 ): Phòng mổ đại phẩu ngoài giờ, phòng tiền mê, phòng bác
sĩ, phòng y tá, phòng nghỉ bác sĩ, phòng rữa tay, phòng hấp tiền mê, phòng dược + vật
tư, phòng hấp dược, phòng thay đồ bác sĩ, phòng bệnh 2 người, phòng tiền mê, phòng
mổ 1, phòng mổ 2-3, phòng rác, cầu thang bộ, thang máy
- Lầu 10 (1102.3m 2 ): Đại sảnh, phòng giảng dạy, phòng hội đồng 60 chổ, phòng công
đoàn, phòng bộ môn, phòng chuẩn bị, phòng họp 50 chổ, văn phòng bộ môn, phòng bộ môn, phòng nội trú bộ môn, phòng đại học y dược nam, phòng đại học y dược nữ, phòng rác, phòng điện, cầu thang bộ, thang mái
- Mái : Buồng kỹ thuật thang máy, bồn chứa nước (5m3/1bồn)
Diện tích đất xây dựng công trình bao gồm1349 m2, được xây dựng với 10 tầng, 5 nhịp,
14 bước cột
Chiều rộng công trình: 20.3m
Chiều dài công trình: 54.3m
Chiều cao công trình: 29.7m
Chiều cao tầng 1: 4.5m
Chiều cao tầng 2,3,4,5,6,7,8,9,10: 3.6m
* Bố trí phòng trên 1 tầng điển hình: Mỗi tầng có số phòng dao động từ 19 đến 20
phòng,và được bố trí tollet riêng để phục vụ cho bác sĩ và bệnh nhân Mỗi tầng điều có một đại sảnh đặt tại trung tâm với diện tích 10x7.5m
* Diện tích phòng : 6 x 4.2m và tùy theo mỗi phòng để bố trí những công nghệ, vật liệu
sao cho phù hợp nhu cầu chữa bệnh của mọi người
* Trang trí của phòng :
-Cửa đi: Cửa hành lang được thiết kế bằng sắt nhằm chống mất trộm Cửa phía trong được thiết kế bằng khung nhôm nhằm mục đích cao nhất là trang trí tạo mỹ quang cho công trình
Trang 7-Cửa sổ: Được thiết kế bằng sắt kết hợp với khung kính
-Nền: Được lát gạch bông trang trí kết hợp với gạch lengh tường
-Trần: Được đóng la phong nhằm trang trí, trên la phong được bố trí đường điện nước -Sảnh và hành lang: Tại vị trí cách trần khoảng 1m được bố trí tay vịn gỗ, nhằm giúp bệnh nhân đi lại trong công trình dể dàng Lang can hành lang được thiết kế bằng sắt và được sơn màu kem
* Trang trí ngoài phòng:
- Tại vị trí tầng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 được bố trí khung nhôm cửa kính nhằm tạo mỹ quang cho công trình
- Tầng mái công trình được thiết kế bằng mái BTCT
- Xung quanh công trình được bố trí cây xanh và các công trình phụ trợ nhằm mục đích cân bằng hệ sinh thái môi trường và phục vụ nhu cầu ăn uống của bệnh nhân
* Thang máy và cầu thang:
- Hệ thống thang máy được bố trí tại đại sảnh, cầu thang chính được bố trí xung quanh thang máy Cầu thang phụ được đặt ở đầu hồi công trình
6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
* Thông thoáng: Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng
hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các hệ thống lạnh về khu xử lý trung tâm
* Chiếu sáng: Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn
được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (kính bao, cửa) Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa
* Hệ thống điện: • Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung
hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
• Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở ngoài nhà, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến bệnh nhân
• Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
* Hệ thống cấp thoát nước:• Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn
vào hồ nước ngầm qua hệ thống bơm để bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng
• Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ngầm dưới đất
• Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc lớp bảo vệ, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
* Di chuyển và phòng hỏa hoạn:
• -Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 1 thang máy
• -Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy
• -Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa
Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét
Hệ thống xử lý rác được đặt ở tầng trệt và nhân viên sẽ thu gom để đưa ra hệ thống xử lý rác thải chung của thành phố
Trang 8
(Khối lượng: 50%)
Trang 9Chương I:
TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1 PHÂN LOẠI Ô SÀN
MẶT BẰNG BỐ TRÍ Ô SÀN TẦNG 3
Theo yêu cầu sử dụng và kiến trúc phân làm 3 loại sàn
- sàn thường gồm có : phòng làm việc, hành lang , đại sảnh
Bề dày của sàn phải thỏa các điều kiện sau :
- Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bảo, ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
- Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào khung giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
- Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn
mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
Trang 10 hS =
45
3 5 9
0
= 0.106 (m) Vậy chọn bề dày sàn hs = 11 (cm) để thiết kế
1.2 1.3 1.1 1.2 1.3
48 46.8 302.5
60 46.8
Hệ số vượt tải
Tải tính
kG /m 2
Tĩnh tải
-Gạch nhám -Vữa lót -Hai lớp chống thấm -Vữa xi măng -Đường ống kỹ thuật -Bản BTCT
0.10 0.02
1.1 1.3 1.2 1.2 1.2 1.1 1.3
39.6 46.8 16.8 43.2
60
275 46.8
Trang 11
* Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
Tải trọng của các vách ngăn ( tường ) được quy về tải phân bố đều theo diện tích ôsàn Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; gttc = 180 ( kG /m2 )
Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 ; gttc = 330 ( kG /m2 )
L1 (m)
L2 (m)
g tt (kG/m2)
p tt (kG/m2)
g t qđ (kG/m2)
q tt (kG/m2)
Họat tải tính toán
240
360
240
360
Trang 12- Công thức tính moment :
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản
M1 = mi1 P (kG /m)
M2 = mi2 P (kG/m) + Moment âm lớn nhất ở gối:
MI = ki1 .P (kG/m)
MII = ki2 .P (kG/m) Trong đó:
i : kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,…11) 1,2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1,L2:nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gốitựa
P=tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
P = (g+p).L1.L2(kG/m) Vơí p : hoạt tải tính toán (kG/m2)
-Công thức tính cốt thép :
+ Ở nhịp:
Trang 13
0
h b R M
a
F
x100 Thoả điều kiện : min < <max
+ Ở gối:
A = 2
0
h b R
Mn kG/m
Trang 14- Cách tính thép sàn bản dầm tương tự như sàn bản kê
Nhận xét: Ô bản có nội lực nhỏ, < min ,bố trí cốt thép cấu tạo 6a200
BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP
Trang 15F a tt (cm 2 )
Chọn Thép
F a chọn (cm 2 ) ()
Trang 16
Ô Momen (kGm) (cm) h o A
F a tt (cm 2 )
Chọn Thép
F a chọn (cm 2 ) ()
Trang 17F a tt (cm 2 )
Chọn Thép
F a chọn (cm 2 ) ()
Trang 18Trục (1’1) và (1313’) có l = 2.5m ; hdd=
II.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
Tải trọng truyền vào dầm được qui về tải phân bố
Tải trọng bản thân dầm là tải phân bố điều
Tải trọng bản thân tường trên dầm được qui về tải phân bố trên dầm
4200 4200
4200 4200
2650 2000 4200
Trang 19Với tải phân bố dạng tam giác ta quy đổi về tải phân bố đều tương đương bằng công thức sau: gbs
l1 : Chiều dài cạnh ngắn của ô bản
l2: Chiều dài cạnh dài của ô bản
gbs: Tỉnh tải phân bố trên 1m2 sàn
l1 : Chiều dài cạnh ngắn của ô bản
l2: Chiều dài cạnh dài của ô bản
pbs: Hoạt tải phân bố trên 1m2 sàn
II.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
3 Tải trọng các ô sàn truyền vào dầm dọc
Tỉnh tải truyền vào
bt = 104.5 kG/m
gbs = 504 kG/m2
l1 = 2.5m
Trang 20 gbs17
=
8
5 504 2.1 = 661.5kG/m
4
x =0.476 = 660 kG/m
2
1
l
= 8
5 504
2
3.5 = 834.75 kG/m
4
= 0.377 Suy ra ( 1-2+3 ) = 1 – 2 (0.377)2+ (0.377)2= 0.662
gS14
td
=0 662 504
2 4 = 776.08Kg/m
Trang 21Suy ra g( 6 ' 7 ' )
S 17 2
1
l
= 8
5 360
2
5.2 = 281.25kG/m
S 2 2
1
l
= 8
5 240
2
5.2 = 188kG/m
5
240
2
2 4 = 315 kG/m
5
240
2
2 = 150 kG/m
5
360
2
2 = 225kG/m
5
240
2
3.5 = 397.5 kG/m
1-2 12-13
2-3 11-12
3-4 10-11
4-5 9-10
5-6 8-9
Trang 22q = 1.769Tm
4200 4200 4200
4200 2000
5300 4200
1'
1 2
4200 4200
4200 2000
4200 2000
1 Sơ đồ tính: Sơ đồ tính là dầm liên tục, hai đầu dầm được xem là khớp Ta có 5 trường
hợp tải như sau
Trang 23
Hình II.4 Biểu đồ bao momen và lực cắt
BIỂ U ĐỒ BAO MOMEN (Tm)
3.04
2.69
2.96
7.07 4200
4200 4200
4200 4200
BIỂ U ĐỒ BAO LỰC CẮ T (T)
Trang 24ho (cm)
20 26.5 0.188 0.895 5.82 1.1 3f 16(6.03)
Mg 477000 20 26.5 0.309 0.809 10.59 2.06 2f14+3f 16(9.1)
NHỊP 2-3
Mn 251000 20 26.5 0.162 0.911 4.95 0.9 3f 14(4.62)
Mg 404000 20 26.5 0.262 0.845 8.59 1.6 2f14+f 16(7.01) NHỊP 3-4 Mn 272000
20 26.5 0.176 0.902 5.42 1.08 3f 16(6.03)
Mg 448000 20 26.5 0.29 0.824 8.5 1.8 3f14+2f 16(8.83) NHỊP 4-5 Mn 247000
20 26.5 0.16 0.912 4.86 0.9 3f 14(4.62)
Mg 487000 20 26.5 0.315 0.804 8.96 2.01 3f16+2f 14(9.10) NHỊP 5-6 Mn 303000
20 26.5 0.196 0.899 6.12 1.2 3f 16(6.03)
Mg 269000 20 26.5 0.173 0.904 3.99 1.1 3f 14(4.62) NHỊP 6-
6’ Mn 269000
20 26.5 0.175 0.942 5.35 0.96 2f 16(6.03)
- Chọn tiết diện có giá trị lực cắt lớn nhất
- Kiểm tra điều kiện để bê tông không bị phá hoại nén
Q k0Rnbh0 = 0.35110 2026.5 = 15304 kG = 15 T Với bêtông mác 400 => k0 = 0.35, Qmax = 6.61T
Vậy điều kiện trên luôn thoả
Các công thức áp dụng trong bảng tính cốt đai
2 0
2
Q q
k d
Trang 25
d
d ad
tt
q
f n R
- Khoảng cách cực đại:
Q
h b R
2 max
0
5
50 (cm) Chọn u = min(uct, utt, umax)
BẢNG TÍNH CỐT ĐAI Ở GỐI`
NHỊP Q
(kG)
b (cm)
ho (cm)
q (kG)
Utt (cm)
Uct (cm)
Umax (cm)
Uchon (cm) NHỊP 1'-1 5860 20 26.5 48.8 19.7 15 28 15
Cốt đai ở giữa nhịp bố trí theo cấu tạo 6 a200
* kiểm tra điều kiện cốt xiên:
Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là:
Qđb = R k bh2 q d
0
8Nếu lực cắt Q < Qdb thì bê tông và cốt đai đủ khả năng chịu lực cắt, không cần phải tính toán cốt xiên và ngược lại
Đem so sánh lực cắt trong biểu đồ bao và khả năng chịu lực cắt của cốt đai và bê tông ta thấy tại tất cả các tiết diện đều có Q < Qdb nên ta không cần đặt cốt xiên cho dầm
Chương III
) ( 15
2
cm h
) ( 30
3
cm h
Trang 26II.Tải trọng tác dụng lên cầu thang :
1.Tĩnh tải trên bản nghiêng :
Tính cho 1m dài dọc theo bản
Trang 272000 015 0 1
1 x x
=39 (kG/m) +Gạch xây h =150 =1500 (kG/m3)
gg =1.1x1500x=123.8 (kG/m)
+Bản BTCT dày 110mm =2500 (kG/m3)
gbt =
86 0
2500 11 0 1
1 x x
= 352 (kG/m) +Vữa trát dày 15mm =1800 (kG/m3)
86 0
1800 015 0 3
Trang 282
9100110
102300
x x
10
x x
x
=11.59 cm2
Chọn thép 12a100 Fachọn = 11.31 cm2
o a c
h b
100 31 11
Trang 29+ Tải phân bố đều do bản thang
gg = 2R/L =
2.4
4.1961
2x
= 934 KG/m + Trọng lượng bản thân dầm ( 25x30 ) cm
gd = 2500 x 0.3 x 0.25 x1.1 = 206.2 KG/m + Trọng lượng bản thân tường ( tường dày 20 , h = 1.8 m )
gt = 1.2 x 1600 x 0.2 x 1.8 = 692 KG/m + Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm :
q = gd + gg +gt = 934+206.2+692=1832 (KG/M) + Momen lớn nhất : Mmax =
M
2
25 25 110
10 56 4039
x x
4039 2
x x
x
= 7.2 cm2Chọn thép 3 18 , Fachọn = 7.63 cm2
o a c
h b
100 63 7
1832
= 3847.2(kg) Cường độ chịu cắt của bêtông
3847
25 25 8 8 5 1 5
Trang 30gd = 2500 x 0.35 x 0.25 x1.1 = 240.6KG/m + Tải do sàn gây ra :
gs = 362.2 + 300x1.2 = 722.2 KG/m2
gstd = ( 1- 22 + 3)L/2 gs = (1- 0.0915 + 0.0098) x
2
8 1 x722.2 = 597KG/m + Tổng tải tác dụng vào dầm :
M
30 25 110
Trang 31Chọn thép 314 , Fachọn = 4.61 cm2
o a c
h b
Trang 32
MẶ T BÊ N HỒ NƯỚ C
2 1
MẶ T BÊ N HỒ NƯỚ C
Trang 33M Ặ T BẰ NG BẢ N NẮ P
Trang 34
2
1
DC
MẶ T BẰ NG BẢ N NẮ P
2 Sơ đồ tính bản nắp :
+ Tính bản nắp giống như tính ơ sàn , dựa vào tỉ số cạnh dài và cạnh ngắn
L2/L1 = 6 / 4.2 = 1.428 =< 2 (bản làm việc hai phương )
Tính tốn theo sơ đồ dàn hồi với bản đơn Tra bảng các hệ số ứng với sơ đồ 1 +Các hệ số tra bảng :
Tĩnh tải tính
L1
2 L
Trang 351.2 1.2 1.1
21.6 43.2
Bảng chọn thép bản nắp
Mômen
(kG.m)
h o (cm)
(cm 2 ) Chọn Thép
Fa chọn (cm 2 ) %
Trang 36
1 L
2 M
I M
I M I
+ Bản đáy cũng tính tương tự như bản nắp , dựa vào tỉ số cạnh dài và cạnh ngắn
L2/L1 = 6 / 4.2 = 1.428 < 2 (bản làm việc hai phương )
+Tính toán theo sơ đồ dàn hồi với bản đơn Tra bảng các hệ số ứng với sơ đồ 9 ( Bản ngàm
Trang 371.2 1.2 1.2 1.1 1.2
21.6 64.8 43.2 412.5 21.6
Hoạt tải do trọng lượng của nước trong hồ
Khối nước cao 1.5 m : pntt =n n H = 1.11000 1.5 = 1650 kG/m2
* Tổng tĩnh tải và hoạt tải tác dụng vào bản đáy :
(cm 2 ) Chọn Thép
Fa chọn (cm 2 ) %
M1 12 0.0737 5.061 Þ8 a90 5.59 0.422
M2 12 0.0363 2.439 Þ8 a200 2.50 0.203
MI 12 0.1658 12.037 Þ10 a70 11.21 1.003
MII 12 0.0811 5.589 Þ10 a130 6.04 0.466
Trang 38
1 2
D C
2 Sơ đồ truyền tải lên dầm đáy :
3.Tính dầm đáy DĐ 1 : ( 25 x 40) cm
a.Tải truyền vào dầm đáy :
+Tải do bản đáy truyền vào ( tải tam giác )
gd =2500x0.20x(0.40-0.14)x1.1 = 220 KG/m
+Tải trọng do bản thành truyền vào :
T.p cấu tạo Trọng lượng
kG/m3
Chiều dày (m)
1.2 1.2 1.2 1.1 1.2
21.6 43.2 43.2
330 21.6
Trang 39(cm 2 ) Chọn Thép
Fa chọn (cm 2 ) %
4.Tính dầm đáy DĐ 2 :( 35 x 45) cm
a.Tải truyền vào dầm đáy :
+Tải do bản đáy truyền vào ( tải hình thang )
Trang 402 4
x
0.35 +Tải do trọng lượng bản thân dầm đáy :
M
41 35 110
2
Chọn thép 5 26 , Fchọn =24.54 cm2
Kiểm tra hàm lượng :