1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên

123 723 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Thành Phần Côn Trùng, Nhện Hại Và Diễn Biến Mật Độ Của Một Số Loài Gây Hại Chính Trên Cây Lúa Trong Vụ Xuân 2008 Tại Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Thư Duy
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 8,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THƯ DUY

ðIỀU TRA THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG, NHỆN HẠI

VÀ DIỄN BIẾN MẬT ðỘ CỦA MỘT SỐ LOÀI GÂY HẠI CHÍNH TRÊN CÂY LÚA TRONG VỤ XUÂN 2008

TẠI HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BVTV

Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thư Duy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:

- GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh - Trưởng Khoa Sau ðại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dẫn tận tình, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

- Tập thể các thầy cô Bộ môn côn trùng - Khoa Nông học, Khoa Sau ðại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ trung tâm BVTV phía Bắc - Cục BVTV ñã giúp ñỡ và có những ý kiến quý báu trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài

- Các cán bộ Trạm BVTV huyện Yên Mỹ, bà con nông dân xã Nghĩa Hiệp huyện Yên Mỹ ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện

ñề tài ở ñịa phương

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2008 Tác giả luận văn

Nguyễn Thư Duy

Trang 5

2.3.2.1 Những nghiờn cứu về sõu cuốn lỏ nhỏ hại lỳa 18

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 31

3.4.1 Điều tra thành phần sâu và nhện hại và thiên địch trên cây lúa 32 3.4.2 Điều tra diễn biến mật độ, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân bướm hai chấm và nhện gié trên các giống lúa 32 3.4.3 Điều tra diễn biến mật độ, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng trên các yếu tố mật độ cấy, liều lượng phân bón, giống lúa và

4.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến sự phỏt sinh, gõy hại của sõu cuốn lỏ nhỏ,

4.3.1.1 Diễn biến mật ủộ và tỷ lệ lỏ hại sõu cuốn lỏ nhỏ trờn 3 giống lỳa

Trang 6

4.3.1.2 Mật ủộ và tỷ lệ lỏ hại sõu cuốn lỏ nhỏ trong tập giống lỳa thớ

4.3.1.3 ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm ủến sự phỏt sinh gõy hại của

4.3.1.4 ảnh hưởng của mật ủộ gieo cấy ủến sự phỏt sinh gõy hại của sõu

4.3.1.5 Tỷ lệ nở của trứng sõu cuốn lỏ nhỏ hại lỳa vụ xuõn năm 2008 52

4.3.2.1 ảnh hưởng của yếu tố giống lỳa ủến sự phỏt sinh, gõy hại của rầy

4.3.2.2 ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến sự phỏt sinh, gõy hại của rầy nõu

4.3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến sự phát sinh, gây hại của rầy lưng

4.3.2.4 ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến sự phát sinh, gây hại của rầy

4.3 3 Sõu ủục thõn lỳa bướm 2 chấm Scipophaga incertulas Walker 64 4.3 3.1 Diễn biến tỷ lệ hại của sõu ủục thõn lỳa bướm 2 chấm trờn một số

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.2 Diễn biến mật ủộ và tỷ lệ hại của sõu cuốn lỏ nhỏ trờn một số

Bảng 4.3 Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trong tập ủoàn giống lỳa thớ nghiệm 44 Bảng 4.4 Biến ủộng mật ủộ và tỷ lệ hại của sõu cuốn lỏ nhỏ trờn cỏc

Bảng 4.5 Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ và tỷ lệ hại trờn cỏc mật ủộ

Bảng 4.7 Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ ký sinh ở các lứa chính của sâu

cuốn lá nhỏ

53

Bảng 4.8 Tỷ lệ sâu cuốn lá nhỏ bị ký sinh ở các lứa chính vụ xuân

Bảng 4.9 Diễn biến mật độ rầy nâu, rầy l−ng trắng trên một số giống

Bảng 4.10 Diễn biến mật độ(c/m2) rầy nâu trên các mật độ cấy 58 Bảng 4.11 Diễn biến mật độ (c/m2) rầy l−ng trắng trên các mật độ cấy 60 Bảng 4.12 Diễn biến mật độ (c/m2) rầy nâu, rầy l−ng trắng trên các chân

Bảng 4.14 Tỷ lệ dảnh héo và bông bạc trên các thời vụ gieo cấy 67 Bảng 4.15 Thành phần nhện nhỏ hại lúa tại Yên Mỹ H−ng Yên vụ xuân

Trang 10

Bảng 4.18 Thành phần thiên địch trên ruộng lúa tại Yên Mỹ, H−ng Yên 74

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.2 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ở các mức ñạm khác

4.3 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên các mật ñộ cấy khác

4.7 Diễn biến mật ñộ rầy lưng trắng trên các mật ñộ cấy 61

4.10 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo và bông bạc của sâu ñục thân 2

4.11 Diễn biến tỷ lệ dảnh lúa bị nhện gié hại trên 3 giống lúa 70 4.12 Diễn biến tỷ lệ dảnh lúa bị nhện gié hại trên 3 chân ñất 71

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Lúa là cây lương thực quan trọng hàng ñầu ở nước ta và nhiều nước trên thế giới, là nguồn thức ăn chủ yếu của trên 3 tỷ dân sống ở châu Á và cung cấp 1/3 lượng calo cần thiết cho gần 1,5 tỷ dân ở Châu Mỹ la tinh và Châu Phi (Fao,1995) [80] Ở nước ta cây lúa chiếm khoảng 80% tổng sản lượng lương thực của cả nước

Cách mạng xanh trong nông nghiệp Việt Nam gắn liền với việc thay ñổi cơ cấu mùa vụ, mở rộng ngày càng nhiều các giống lúa chịu thâm canh cao, ñặc biệt là các giống lúa nhập nội từ viện lúa quốc tế và Trung quốc Sự thay ñổi toàn diện hệ thống canh tác lúa với những giống lúa cải tiến, phân hoá học và hoá chất bảo vệ thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều, dẫn ñến những thay ñổi sâu sắc về sinh quần ñồng ruộng Một số loài trước ñây gây hại ñáng kể, nhiều năm gây hại nghiêm trọng song thời gian gần ñây có thể

chúng không ñược coi là dịch hại nữa như sâu gai (Dicladispa armigera), sâu cắn gié (Mythimna separata) Trong khi ñó một số loài thứ yếu trong những

năm gần ñây lại trở thành loài dịch hại chủ yếu như sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng ñặc biệt là nhện gié Theo báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, diện tích lúa nhiễm rầy nâu, rầy lưng trắng những năm gần ñây tăng rất cao, năm

2007 diện tích lúa nhiễm rầy nâu, rầy lưng trắng là152 105 ha cao gấp 2,7 lần

so với năm 2004 và 1,96 lần so với năm 2005 ðặc biệt là sâu cuốn lá nhỏ chỉ riêng vụ xuân 2008 diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là 398 134ha cao gấp 2,36 lần so với vụ xuân 2007, sâu non gây hại nặng ở các tỉnh Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nam Mật ñộ phổ biến 100-200c/m2 cao 500 c/m2 cá biệt trên 1000 c/m2 Nguyên nhân chính làm

Trang 13

cho rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá phát sinh phát triển mạnh có thể do chế ñộ thâm canh chưa hợp lý, bộ giống lúa thuần Trung Quốc chiếm ưu thế,

sử dụng quá nhiều phân hoá học và thuốc trừ dịch hại ñã làm cho hệ sinh thái ruộng lúa biến ñổi có lợi cho sự phát triển của rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm và nhện gié

Việc sử dụng thường xuyên liên tục thuốc Bảo vệ thực vật với một số lượng lớn trên ñơn vị diện tích ñã gây nên ô nhiễm môi trường sống một cách trầm trọng ñồng thời phá vỡ cân bằng hệ sinh thái làm bùng phát một số loài dịch hại ðể bảo vệ năng suất lúa, việc ñiều tra nghiên cứu tình hình sâu hại làm cơ sở cho công tác dự tính dự báo cũng như công tác chỉ ñạo sản xuất ñạt hiệu quả cao là rất cần thiết góp phần bảo vệ môi trường, giữ cân bằng sinh thái hướng tới mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp sạch và bền vững

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất, ñược sự phân công của Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

chúng tôi thực hiện ñề tài:“ðiều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật ñộ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên ”.

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

Trang 14

- Nắm bắt diễn biến số lượng, mức ñộ tác hại của một số loài gây hại chính: sâu ñục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng và nhện gié trên cây lúa tại Yên Mỹ Hưng Yên

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

Trong hệ thống sinh thái nông nghiệp dịch hại luôn tồn tại trong mối quan hệ thống nhất với môi trường sống Biến ñộng số lượng dịch hại phụ thuộc vào sự bất lợi hay thuận lợi của môi trường sống

ðể nâng cao hiệu quả kinh tế, con người không ngừng hoàn thiện hệ thống canh tác phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, xã hội của từng vùng ðiều này phần nào ñã thay ñổi các yếu tố sinh thái trong môi trường sống, dẫn ñến làm thay ñổi mật ñộ của chủng quần dịch hại, một số dịch hại có xu hướng tăng lên và một số dịch hại có xu hướng giảm ñi Trong ñiều kiện thoả mãn tối ña các nhu cầu sống, dịch hại sẽ bùng phát về số lượng và phát sinh thành dịch Nghiên cứu ñộng thái quần thể giúp cho việc dự tính ñược số lượng quần thể sâu hại và thiên ñịch quan trọng của chúng trong ñiều kiện ñồng ruộng Vì vậy hiểu biết về hệ sinh thái ñồng ruộng sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp thâm canh, bảo vệ cây lúa tránh mất mát do dịch hại gây ra, bảo ñảm năng suất, bảo vệ môi sinh và góp phần giữ cân bằng hệ sinh thái

Ở Việt nam nói chung, ở các tỉnh phía Bắc nói riêng trong những năm gần ñây cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2 chấm và nhện gié

là những ñối tượng gây hại chủ yếu trên các vùng trồng lúa Phạm vi phân bố

và mức ñộ gây hại ngày càng lớn

Theo báo cáo tổng kết công tác của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc cho thấy sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng trong một năm thường

có 7 lứa phát sinh, sâu ñục thân 2 chấm thường có 5 lứa Thời gian phát sinh sớm hay muộn phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, cơ cấu thời vụ gieo cấy và sinh trưởng của cây trồng Diện tích nhiễm các ñối tượng này có xu thế ngày

Trang 16

một tăng lên (Trung tâm BVTV phía Bắc, Báo cáo tổng kết công tác BVTV các tỉnh phía Bắc năm 2005, 2006, 2007, 2008) [38], [39], [40]

Bảng diện tích nhiễm (ha) một số ñối tượng chủ yếu của các tỉnh, thành phố phía Bắc từ năm 1997 ñến vụ xuân 2008 (Số liệu tổng kết của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc 6/2008)

Năm Rầy nâu và rầy lưng

IPM (phòng trừ tổng hợp) ñã có hơn 30 năm nghiên cứu và áp dụng vào sản xuất Ngày nay nó ñã trở thành chiến lược phòng trừ sâu bệnh ở nhiều

Trang 17

nước trên thế giới Ở nước ta phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng là một nội dung quan trọng trong công tác Bảo vệ thực vật

được sự tài trợ của chương trình IPM- Dự án DANIDA từ năm 1993 ựến nay chương trình phòng trừ tổng hợp ựã ựược áp dụng và triển khai sâu rộng ựến từng xã, thôn Từ ựó ựã nâng cao nhận thức cho người nông dân về sâu bệnh hại, mối quan hệ với sinh vật khác và môi trường cũng như hiểu biết

về hệ sinh thái ựồng ruộng ựể từ ựó thực hiện tốt chương trình IPM cộng ựồng

Kết quả của ựề tài là cơ sở cho công tác dự tắnh, dự báo và góp phần thiết thực xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại lúa

Từ những cơ sở khoa học trên với mục ựắch tìm hiểu nghiên cứu mối quan hệ giữa cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ựục thân 2 chấm và thiên ựịch của chúng ựể từ ựó ựề xuất một số cải tiến trong biện pháp phòng trừ chúng, nhằm làm giảm thiệt hại do chúng gây ra, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ựưa ngành nông nghiệp nước nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững góp phần ựảm bảo chương trình an ninh lương thực quốc gia

2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa

Kết quả ựiều tra của Dale, 1994; Kiritani,1979 [54], [66] Trên thế giới

có hơn 800 loài sâu hại lúa đông Nam Á ựã phát hiện ựược khoảng hơn 100 loài (Norton và ct, 1990; Pathak và ct, 1969) [78], [81] Ở Trung Quốc ựã phát hiện hơn 200 loài (Chiu, 1980; Li, 1982) [50], [69] Tuy nhiên trong số

ựó chỉ có số ắt loài gây hại nặng cho cây lúa còn ựa số không gây hại hoặc ắt gây hại Số loài gây hại giữa các vùng không giống nhau

Trang 18

Kết quả nghiên cứu của Kiritani, 1979 [66] ở châu Á có tới 20 loài sâu hại chính, ở châu Úc chỉ có 9 loài; châu Mỹ là 13 loài và châu Phi có 15 loài

ða số các loài còn lại ít gây hại hoặc gây hại không ñáng kể

Trên thế giới ở các nước trồng lúa khác nhau các loài sâu hại chính cũng khác nhau Theo Nagarajan, 1994 [76] Ấn ðộ có 4 loài ñó là sâu ñục thân hai chấm, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen và sâu năn Nhưng theo Chiu, 1980 [50] ở Trung Quốc có 7 loài gây hại chính là: Sâu ñục thân 2 chấm, sâu ñục thân 5 vạch, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen, sâu năn và bọ trĩ Nhật Bản có các loài sâu ñục thân 2 chấm, sâu ñục thân 5 vạch, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen …(Karitani,1979) [66] Số lượng các loài sâu gây hại chính phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa, ở giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng có khoảng 22 loài, giai ñoạn làm ñòng ñến trỗ khoảng 8 loài và giai ñoạn chín chỉ có 3 - 4 loài (Norton và ct, 1990) [78]

2.2.2 Nghiên cứu về một số loài sâu hại chính trên cây lúa

2.2.2.1 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ

Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những loài sâu hại lúa chính ở nhiều vùng

trồng lúa trên thế giới, loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee có phân bố

rộng Bản ñồ phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ñược CIE thể hiện năm 1987 sau

ñó Khan và cộng sự có bổ xung rồi ñược Barrion hoàn chỉnh [67]

Ở châu Á hầu hết các nước ñều xuất hiện loài sâu hại này ðiển hình là Thái Lan, Ấn ðộ, Trung Quốc, Apganixtan, Bangladet, Brunay, Butan…ở châu ðại Dương sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở quần ñảo Xamoa, ñảo Carolin…

Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa Chúng còn gây hại trên lúa mì, cao lương, ñại mạch, cỏ lá tre, cỏ môi, cỏ lồng vực, cỏ gà nước, cỏ bấc…[49] Theo Barrion và cộng sự (1991) [48] sâu cuốn lá nhỏ có 19 loại ký chủ

Trang 19

Ở châu Á W.H.Reissig, E.A.Heinrichs và cộng tác viên [93] ñã xác ñịnh ñược 4 loài là Cnaphalocrocis medinalis, Marasmia exigua, Marasmia

Patnalis, Marasmia ruralis

Theo Pathak (1969) [81] Sâu cuốn lá nhỏ là loài biến thái hoàn toàn, vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ từ 33-34 ngày Theo Dale (1994) [54] vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ khoảng từ 24-39 ngày Trong thời gian phát dục của pha trứng từ 3-6 ngày, sâu non từ 15-30 ngày, nhộng 4-8 ngày

Sâu cuốn lá nhỏ trải qua 5 tuổi thời gian phát dục của sâu non phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa và nhiệt ñộ Ở nhiệt ñộ 25oC giai ñọan lúa ñẻ nhánh thời gian phát dục là 15,5-16,5 ngày, nhưng ở giai ñoạn ñòng thời gian phát dục là 18,5- 20,5 ngày Thời gian phát dục của pha nhộng

ở nhiệt ñộ 25oC, 27oC và 30oC tương ứng là 7,6; 5,8 và 5,3 ngày (Wada và Cobayashi, 1980) [49]

Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ thường hoạt ñộng về ban ñêm Trứng thường ñẻ rải rác hoặc thành ổ 10-12 quả xếp dọc theo gân chính lá lúa Lượng trứng ñẻ nhiều nhất vào ñêm thứ 4-7, sau khi trưởng thành vũ hoá, một con cái có thể ñẻ khoảng 300 trứng Sâu non từ tuổi 2 trở ñi cuốn lá làm tổ và nằm trong ñó gặm chất xanh của lá chỉ ñể lại gân lá, khi ñẫy sức sâu làm nhộng ngay trong tổ hoặc xuống bẹ lá phía dưới ñể hoá nhộng (Dale, 1994; Pathak, 1969; Reissig và ct,1986; Saxena và ct, 1987) [54], [81], [83], [84]

Ở Malaysia vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ là 35 ngày, các giai ñoạn phát dục trong ñiều kiện nhân nuôi là: Trứng 4 ngày, sâu non 21 ngày, nhộng 7 ngày Thời gian trước ñẻ trứng của trưởng thành là 3- 4 ngày [25]

Ở Bangladet sâu cuốn lá nhỏ phát sinh mỗi năm có 5-6 lứa Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ trung bình 40,7 ngày, dao ñộng trong khoảng 34- 47 ngày Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 5,6 ngày, sâu non là 25 ngày,

Trang 20

nhộng là 6,6 ngày và trưởng thành trước ñẻ trứng là 1-3 ngày (Alam,1964) [45]

Ở các nước vùng Á nhiệt ñới và châu Á sâu cuốn lá nhỏ phát sinh quanh năm nhưng phát triển mạnh trong mùa mưa (Dale, 1994; Pathak, 1969) [54], [81] Các nước có mùa ñông lạnh sâu cuốn lá nhỏ phát sinh từ tháng 5 ñến tháng 10 hàng năm Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ cũng di chuyển theo mùa từ Trung Quốc ñến Nhật Bản và Triều Tiên giống như rầy nâu và rầy lưng trắng (Dale, 1994) [54]

Mật ñộ cấy ảnh hưởng ñến số lượng sâu cuốn lá nhỏ, mật ñộ cấy dày thường có mật ñộ sâu cuốn nhỏ cao hơn mật ñộ cấy thưa Theo kết quả nghiên cứu của Thangamuthu (1982) [91] với nền phân bón 70kgN/ha, cấy ở 4 mật

ñộ 10 x15; 15x20; 20x20 và 30x20cm Kết quả ñiều tra 55 ngày sau cấy tỷ lệ

lá hại ô 10x15cm là 36% nhưng ô 15x20cm tỷ lệ lá hại chỉ 12%

Việc sử dụng phân bón không hợp lý ñặc biệt là ñạm sẽ tác ñộng lớn ñến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ Bón Kali hợp lý có tác dụng làm giảm thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ Bón phân ñạm với lượng 30, 60, 90, 120 và 150 kg/ha cho giống lúa ngắn ngày kết quả tỷ lệ lá hại tăng theo lượng ñạm bón (Phaliwal, 1979) [49] Kết quả nghiên cứu của Jaswant singh (1984), [64] ô không bón ñạm, 30, 60 và bón 150 kg/ha có tỷ lệ lá hại tương ứng 10,53%; 11,0%; 15,3% và 16% Kết quả trên chỉ ra rằng lượng phân ñạm có mối quan

hệ chặt chẽ với sự gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, bón ñạm càng cao thì sự gây hại càng lớn và ngược lại

Lượng phân bón cũng liên quan ñến khả năng ñẻ trứng của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ Kết quả nghiên cứu của Liang, 1984 [70] bón ñạm 6,

12, 18 và 24 kg/N số lượng trứng thu ñược tương ứng là 72, 76, 121 và 161 quả/khóm

Trang 21

Các giai ựoạn sinh trưởng của lúa khác nhau, mức ựộ hại của sâu cuốn

lá nhỏ cũng khác nhau Sản lượng của lúa giảm nhiều nhất nếu sâu cuốn lá nhỏ gây hại vào lúc lúa trỗ, trung bình vào giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và nhẹ nhất

ở giai ựoạn lúa chắn sữa (Dyck, 1978; Shen và Lu 1984) [55], [88]

Thời vụ khác nhau mức hại của sâu cuốn lá nhỏ cũng khác nhau Gieo cấy sớm, tập trung mức hại giảm hơn gieo cấy muộn (Shen, 1984) [88]

Các giống lúa khác nhau thì mức ựộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ cũng khác nhau Theo Majunder và Pathak, 1984 [73], có nhận xét giống lúa bị sâu cuốn lá nhỏ nặng thường là giống có có bản lá to màu xanh ựậm, chiều cao cây và chiều dài lá lớn hơn các giống khác Tuy nhiên ở vùng đông Nam Á chưa có giống nào chống chịu với sâu cuốn lá nhỏ

Thiên ựịch của sâu cuốn lá nhỏ rất ựa dạng và phong phú, chúng có vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ Theo Vinsens

1920 [49], kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ có vai trò giữ cho quần thể sâu cuốn lá nhỏ dưới ngưỡng gây hại mà tại ựó không cần sử dụng biện pháp phòng trừ Tác giả Copel H.C., J.W Mertins 1977 [52], kết luận các loài côn trùng bắt mồi nhện ăn thịt và côn trùng ký sinh có vai trò rất quan trọng trong ựấu tranh sinh học

Số lượng các loài côn trùng ký sinh rất phong phú ở Trung Quốc có tới

30 loài ong ký sinh trong ựó loài có khả năng ký sinh cao nhất là Apanteles cypris và Elasmus sp Trong năm tỷ lệ ký sinh sâu non do loài Apanteles cypris ở lứa 3 chiếm 36,2% lứa 4 chiếm 21,6% [52] Chen và Chiu (1983)

[51] cho thấy có 25 loài thiên ựịch của sâu cuốn lá nhỏ, trong ựó có 21 loài ong ký sinh, 2 loài nhện ăn thịt và 2 loài nấm gây bệnh

Ở Philippin phát hiện có nhiều loài thiên ựịch bắt mồi ăn thịt như nhện Lycosa, Oxyopes, Tetragnatha sp và 6 loài kiến, những loài kiến này 1 giờ có thể diệt từ 4 Ờ 10 sâu non cuốn lá nhỏ [47]

Trang 22

Hiện nay ở các nước đông Nam Á ựang sử dụng khoảng 1000 loại thuốc thương phẩm của 100 loại hoạt chất trong khoảng 6000 hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật hiện nay trên thế giới (CIRAP, 1991) [1] Số lượng thuốc bảo

vệ thực vật ngày càng gia tăng gây ra tác hại lớn ựến môi sinh, môi trường và ựặc biệt là tiêu diệt một số lượng thiên ựịch của sâu hại, dẫn ựến sự bùng phát

số lượng của một số loài sâu hại do cân bằng sinh học bị phá vỡ

2.2.2.2 Nghiên cứu về rầy nâu

Theo các nhà khoa học Mochida và ct 1979 [74], rầy nâu có tên khoa

học là Nilaparvata lugens Stal, thuộc họ Delpacidae, bộ Homoptera, giống

Nilaparvata Rầy nâu phân bố ở nhiều nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, Bangladet, Ấn độ, Inựonesia và Việt Nam Rầy còn thấy ở các vùng dọc theo xắch ựạo Rầy nâu phá hại nặng trên cây lúa ở nhiều nước vùng Nam

và đông Nam châu Á (Mochida 1979) [74] Cây lúa là cây ký chủ quan trọng nhất của rầy nâu, ngoài ra người ta còn tìm thấy rầy nâu trên các cây trồng khác và cỏ dại Ở Nhật bản ựã ghi nhận có 29 loài thực vật là ký chủ phụ của

rầy nâu nhưng ký chủ quan trọng là lúa dại (Oryza perennis,O.glaberrim và O.Breviligulata); cỏ môi (Leersia hexandra) (Dale, 1994; Mochia và

Okada,1979;Reissing và ct, 1986 [54], [74], [83]) Nhưng theo Hinekly [60] những ký chủ không phải là lúa chỉ là nơi trú ngụ tạm thời của rầy nâu

Rầy nâu thuộc loại biến thái không hoàn toàn, ựể hoàn thành vòng ựời rầy nâu phải qua 3 pha phát dục là trứng, rầy non và trưởng thành Trong tự nhiên vòng ựời của rầy nâu biến ựộng rất nhiều, ngắn nhất là 20 ngày và dài nhất là 91 ngày Trong ựó thời gian phát dục của trứng từ 6-36 ngày, rầy non

là 11- 48 ngày và rầy trưởng thành là 3-7 ngày, tuổi thọ của trưởng thành từ 26,1-36,6 ngày Trong ựiều kiện nhiệt ựộ 25oC, vòng ựời của rầy nâu là 31,5

Trang 23

ngày, thời gian trước ñẻ trứng là 7,2 ngày, thời gian ñể trưởng thành sống là 22,3-27,6 ngày (Mochida, 1979) [74]

Trứng rầy nâu thường ñược ñẻ trong các bẹ hoặc gân lá thành từng ổ, trứng mới ñẻ có màu vàng nhạt trong suốt, trước khi nở ngay ở ñầu nhọn có một ñiểm ñỏ vàng sau thành màu nâu ñỏ, số lượng trứng dao ñộng từ 1- 62 quả/ổ Trong ñiều kiện nhà kính một trưởng thành cái ñẻ từ 100 – 200 trứng Trong ñiều kiện tự nhiên, số trứng một con cái dao ñộng từ 198 – 598 quả

(Mochia và Okada, 1979) [74] Suenaga 1963 ñã ghi nhận khả năng ñẻ trứng

cao nhất của rầy nâu có thể lên tới 1.474 quả/ con cái (dẫn theo Mochia và

Okada, 1979) [74] Số lượng trứng ñẻ phụ thuộc vào dạng hình của trưởng

thành, trong cùng một ñiều kiện trưởng thành cánh ngắn ñẻ nhiều hơn trưởng thành cánh dài Trưởng thành cánh ngắn ñẻ ñược khoảng 300 trứng/ con cái Trong ñó trưởng thành cánh dài chỉ ñẻ khoảng 100 trứng/ con cái (Reissig, W.H và ct,1986) [83]

Rầy non và rầy trưởng thành trích hút dịch nhựa từ mạch libe của cây, trong quá trình hút chúng tiết ra một chất kết rắn ñưa vào mô cây tạo thành ống hút, những ống hút này làm tắc nghẽn nhựa lưu thông trong cây, làm cho chồi cây bị héo và ngả màu nâu tạo ra hiện tượng cháy rầy Hiện tượng này xẩy ra một cách cục bộ khi mật ñộ quần thể cao và trong những ngày nhiều mây Hiện nay nhiều tác giả ñã khẳng ñịnh rầy nâu là môi giới truyền bệnh vi rút lùn xoắn lá [75]

Ở vùng nhiệt ñới châu Á rầy nâu phát triển quanh năm nhưng một năm thường có hai ñỉnh cao về mật ñộ quần thể tương ứng với hai vụ lúa chính, mỗi vụ có một ñỉnh cao (Dyck và ct, 1979; Pathak, 1979), [56], [81] Trong một vụ lúa rầy nâu có thể hoàn thành từ 2 – 8 lứa nhưng thực tế ở phía Nam Nhật Bản có 5 lứa rầy nâu/ vụ Trên những giống lúa có thời gian sinh trưởng

trung bình thường có 3 lứa rầy/ vụ (Dale, 1994) [54]

Trang 24

Sự phát triển quần thể rầy nâu phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ựộ và ẩm

ựộ Nhiệt ựộ cao mật ựộ rầy nâu cao và ngược lại Ở nhiệt ựộ 28 Ờ 300C và ẩm

ựộ 70 Ờ 80% quần thể rầy nâu ựạt cao nhất (Dale, 1994; Dyck và ct, 1979) [54], [56]

Số ngày mưa trong năm có liên quan ựến diện tắch lúa nhiễm rầy, ựiều kiện thời tiết khô hoặc lượng mưa thấp dẫn ựến mật ựộ rầy nâu tăng (Dyck và ct,1979) [56] Nhưng theo kết quả nghiên cứu của Mochida (1979) [74] thì cho rằng lượng mưa không liên quan ựến việc tăng số lượng rầy nâu

Việc gieo cấy những giống lúa mới có năng suất cao có tương quan rõ rệt tới sự phát triển của rầy nâu Những giống lúa thấp cây, ựẻ nhiều, lá thẳng ựứng tạo ựiều kiện cho rầy nâu phát triển (Heinrichs 1994; Pathak, 1969 [61], [92]

Kết quả nghiên cứu của Dyck và ct, 1979 [56], cấy nhiều vụ lúa trong năm, cấy dầy, gieo vãi với mật ựộ cao, bón nhiều ựạm, bón phân không cân ựối tạo ựiều kiện cho rầy nâu phát triển thành dịch

Theo Cruz, Litsinger, 1986 [53] sự có mặt của lúa chét trên ruộng giữa

hai vụ lúa cũng làm tăng mật ựộ của rầy nâu Việc dùng thuốc hóa học không ựúng sẽ tiêu diệt hết thiên ựịch và gây nên hiện tượng kháng thuốc của rầy nâu (Kulshreshtha, 1979) [68]

Thiên ựịch của rầy nâu rất ựa dạng và phong phú Ở đài Loan tùy theo ựiều kiện của từng vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3 Ờ 31,8%; Thái Lan tỷ lệ ký sinh trứng thấp nhất 11% cao nhất 100%; Nhật Bản

tỷ lệ ký sinh từ 45 Ờ 69% (Lin, 1976; Hokyo, 1975; Otake,1977 [63], [71], [79] Với số lượng lớn trên ựồng ruộng, các loài nhện bắt mồi có vai trò quan

trọng trong việc kìm hãm mật ựộ quần thể rầy nâu Sherpard và ct, 1987 [87]

2.2.2.3 Nghiên cứu về rầy lưng trắng hại lúa

Trang 25

Rầy lưng trắng Sogatella furcifera thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera phân bố rộng ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới châu Á như

Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn ðộ, Trung Quốc (Dale, 1994) [54], một số nước châu Úc và ñảo Thái Bình Dương (Hinekley A.D, 1963), [60]

Rầy lưng trắng thường có số lượng lớn vào ñầu vụ, mật ñộ cao nhất vào khoảng 7 – 8 tuần sau khi cấy, giai ñoạn cây lúa ñẻ nhánh trước phân hóa ñòng, sau ñó giảm dần vào giai ñọan lúa sau trỗ ( Ram, 1986) [82]

Theo Reissig W.H, 1986 [83] ký chủ chính của rầy lưng trắng là lúa, ký

chủ phụ là ngô, lồng vực cạn, cỏ trúc, cỏ ñuôi phượng và các loại lúa dại họ

Vị trí ñẻ trứng, hình dạng và kích thước của trứng rầy lưng trắng, tương

tự như rầy nâu nhưng mũi trứng dài hơn, mỗi con cái có thể ñẻ khoảng 300 –

500 trứng, ñẻ tập trung trong 3 – 6 ngày và kéo dài khoảng hai tuần lễ (Pathk, 1969) [81]

Rầy non có 5 tuổi, thời gian phát dục của rầy non phụ thuộc vào nhiệt

ñộ, nhiệt ñộ càng cao thời gian phát dục của rầy non càng ngắn, ở nhiệt ñộ 20,

25 oC và 28 – 30oC Thời gian phát dục của rầy non tương ứng là 17, 13 và 12 ngày (Suennaga, 1963) [89]

Sự di chuyển của rầy lưng trắng liên quan ñến cường ñộ ánh sáng và nhiệt ñộ, hoạt ñộng của rầy lưng trắng có liên quan ñến tuần trăng [56] Theo Reley và cộng sự (1987) cho rằng rầy lưng trắng còn có sự di cư giữa các vụ lúa khoảng cách từ 6 – 30km, cất cánh vào buổi tối trong mùa khô ở các vùng nhiệt ñới

Trang 26

Giống lúa cũng ảnh hưởng ñến mật ñộ quần thể của rầy lưng trắng trên ñồng ruộng, các giống lúa lai có mật ñộ rầy lưng trắng cao gấp 1,67 – 7,5 lần

so với giống cổ truyền Bón nhiều phân ñạm, cấy dầy, tưới nước thường xuyên và mật ñộ ký sinh thấp làm bùng phát số lượng rầy lưng trắng (Gao,

M.C và cộng sự, 1994) [57]

Ở Trung Quốc có 41 trong 218 bộ giống lúa có tính chống chịu ñối với rầy lưng trắng Giống lúa liên quan ñến khả năng sự phát sinh, phát triển của rầy lưng trắng Theo Jiang và cộng sự [65] rầy ăn trên các giống kháng ñẻ ít hơn, cơ thể nhỏ hơn và tỷ lệ sống sót của rầy non thấp, thời gian phát dục của rầy non kéo dài, tốc ñộ phát triển của quần thể chậm hơn

Thuốc hóa học có ảnh hưởng ñến quần thể số lượng rầy lưng trắng Ở

Pakisstan [59] các loại thuốc Cholopyriphos và carbosulphal có hiệu lực cao

và kéo dài trong 5 ngày ñối với rầy lưng trắng, ngoài ra dầu xoan, dầu neem cũng có tác dụng trừ rầy lưng trắng

Thiên ñịch của rầy lưng trắng trên ñồng ruộng rất phong phú, Reissig

và cộng sự (1986) [83], ñã công bố ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ở châu

Á có 8 loài ký sinh, 9 loài bắt mồi và một loài là tác nhân gây bệnh, trong ñó các loài bắt mồi có vai trò ñáng kể trong việc hạn chế số lượng rầy lưng trắng Trong các loài bắt mồi thì các loài bọ xít và nhện là những thiên ñịch quan trọng

2.2.2.4 Nghiên cứu về sâu ñục thân lúa 2 chấm

Sâu ñục thân lúa 2 chấm Scirpophaga incertulas (Walk), họ ngài sáng Pyralidae bộ cánh vẩy Lepidoptera ðây là loài gây hại nhất của các loài sâu

ñục thân lúa

Về phân bố: sâu ñục thân 2 chấm phân bố ở hầu hết các nước trồng lúa của châu Á như Philippine, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn ðộ, Nhật Bản…(Dale,

Trang 27

1994; Pathak, 1969) [54], [81] Theo Dale, 1994 [54] sâu ñục thân 2 chấm là

loài ñơn thực tính chỉ gây hại trên cây lúa

Theo Grist và ct (1969) [58] vòng ñời của sâu ñục thân 2 chấm từ 48 -

66 ngày về thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng tương ứng là

7 - 10; 35 - 46 và 6 - 10 ngày, thời gian sống của trưởng thành là 4 - 5 ngày

Nhưng theo Dale (1994) [54] và Reissig và ct (1986) [83] vòng ñời của sâu

ñục thân 2 chấm là 41 - 48 ngày Trong ñó thời gian phát dục của pha trứng, pha sâu non và pha nhộng tương ứng là 5 - 8, 30 và 6 - 10 ngày, tuổi thọ của trưởng thành cái là 5,3 - 8,8 ngày và trưởng thành ñực là 4,5 ngày

Sâu ñục thân 2 chấm phát triển tốt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ khoảng

24 - 290C Nhiệt ñộ tối thiểu cho sâu non phát triển là 160C Ở ñiều kiện nhiệt

ñộ 17 - 350C sâu non phát triển tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ, sâu non rơi vào trong thái ñình dục khi gặp ñiều kiện không thích hợp và trên ñồng ruộng không có lúa Ẩm ñộ không khí cần cho sự phát triển của phôi là 90 - 100% nếu thấp

hơn 70 % sẽ giảm ñáng kể tỷ lệ nở của trứng (Dale, 1994) [54]

Mật ñộ quần thể sâu ñục thân 2 chấm biến ñộng qua các năm và trong cùng một thời gian các ñịa ñiểm khác nhau cũng biến ñộng rất lớn Ở một số nước như Ấn ðộ, Bangladesh, một năm có 2 ñỉnh cao mật ñộ quần thể sâu ñục thân 2 chấm vào khoảng tháng 4 - 5 và tháng 9 - 10 ( Ahmad và ct, 1982; Dale, 1994) [46], [54]) Nhưng ở vùng ôn ñới Kochi (Nhật Bản) mật ñộ quần thể sâu ñục thân 2 chấm chỉ có 1 ñỉnh cao vào khoảng tháng 7 hàng năm Sâu ñục thân 2 chấm cũng có nhiều thiên ñịch, ñặc biệt là trứng của chúng bị ký sinh với tỷ lệ khá cao bởi một số loài ong Trong ñó loài ong Tetrastichus Schoenobii là ñóng vai trò quan trọng nhất (Dale, 1994) [54]

2.2.2.5 Tình hình nghiên cứu nhện gié trên thế giới

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley là ñối tượng gây hại khá

nguy hiểm trên lúa Chúng ñược phát hiện lần ñầu tiên vào năm 1967 tại

Trang 28

Lousiana Sau ựó chúng ựược phát triển hàng loạt ở các nước như Trung

Quốc (1970), đài Loan (1976), CuBa (1977), Cộng hoà đominica(1998)

(Santos M, 2004) [107] đến các năm gần ựây nhện gié liên tục xuất hiện và

mở rộng sự gây hại sang các nước như Panama (2003) Costa Rica và Nicaraqua (2004) và Colombia (2005) (Santos, 2006) [106]

đặc biệt ở đài Loan, nhện gié gây hại trên diện tắch 17.000 ha (1976)

và 19.000 ha (1977), thiệt hại do chúng gây ra ước tắnh 9,2 triệu USD (Dẫn theo Nguyễn Văn đĩnh 2007) Ở Trung Quốc nhện gié gây hại trên 70- 90% diện tắch lúa vào năm 1979 (Almague, 2003) [96]

Nhện gié Steneotarsonemus Spinki Smiley không những gây ra những

tác hại trực tiếp trên lúa mà còn gián tiếp là môi giới truyền bệnh hại lúa (Romas và Rodgiguez, 2000) [102]

Vòng ựời của nhện gié trải qua 4 giai ựoạn phát triển: trứng, nhện non

di ựộng, nhện non không di ựộng và trưởng thành (Rodriguez , 2000), [103]; (Xu ,et al, 2001) [94]

Trứng nhện có màu trắng sáng, hình ôvan dài, kắch thước 110 x 74 ộm, nhện non có 3 ựôi chân, cơ thể màu trắng sáng, kắch thước (147 - 186) x (73 - 110) ộm nhện non không di ựộng và nhện trưởng thành có kắch thước 250 x

110 ộm (Bossmann J 2004) [98] Nhện non di ựộng chuyển sang pha nhện non không di ựộng không có sự lột xác như các côn trùng khác (Ramos và

Rodriguez, 2000) [103], 2001 [104]

Nhện trưởng thành hình ôvan dài màu trắng nhạt, có 4 ựôi chân, ựôi chân thứ 4 của con cái thoái hoá dạng vuốt dài, con ựực biến thành dạng kẹp

(Smiley, 1967) [90] Trưởng thành cái có kắch thước dài hơn trưởng thành

ựực Kắch thước của trưởng thành cái là 274 x 108 ộm, trưởng thành ựực có

kắch thước 217 x 121ộm (Ramos và Rodriguez, 1998) [102]

Trang 29

Vòng ñời của nhện gié thay ñổi theo nhiệt ñộ, ở nhiệt ñộ 150C chúng chết gần như hoàn toàn, ở nhiệt ñộ 160C chúng giảm mọi hoạt ñộng, ngừng phát triển và tỷ lệ chết cao Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 200C vòng ñời của nhện gié

là 11 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ khoảng 24 -280C vòng ñời nhện gié là 8 ngày

và 3 - 4 ngày ở nhiệt ñộ 28 - 290C (Cabrera, 1998) [99] Các nghiên cứu khác của (Santos, 2002), (Almaguel, 2004) [97], [105] kết quả cũng tương tự ðiều kiện thuận lợi cho sự phát triển và gây hại của nhện gié là ở nhiệt

ñộ khoảng 25,5 - 27,5 và ẩm ñộ 83,8 - 89,5% ðiều kiện này ñã làm gia tăng

nhanh mật ñộ quần thể và phát sinh thành dịch nhện gié của Cuba (Cabrera, et

al, 2003) [100] Theo Almaguel (2004) [97] nhiệt ñộ tối thích cho nhện gié phát triển khoảng 20 - 290C

Nhện gié ñược coi là loại dịch hại nguy hiểm chúng có thể lan truyền bằng nhiều con ñường nhờ gió, nước và côn trùng Chúng có thể truyền từ vụ trước sang vụ sau, từ quốc gia này sang quốc gia khác (Santos M, 2004) [95] Giống lúa và phân bón ñặc biệt là ñạm khác nhau cũng ảnh hưởng ñến

sự phát triển của quần thể nhện gié Tại Cu Ba thí nghiệm trên 3 giống IA Cuba - 27, LC - 88 - 66 và IA Cuba - 28 kết quả giống lúa IA Cuba - 28 nhiễm nặng nhất Lượng ñạm 160kg N/ha có mật ñộ nhện cao nhất (Santos

M, 2004) [107] cũng theo Santos (2004) [107] ở nước cộng hoà ðominica có

2 giống kháng nhện gié và ở Costa Rica có 3 giống ñược coi là khả năng kháng nhện gié

Theo Lo và Ho (1979) [72] nhện bắt mồi ñược coi là thiên ñịch rất hữu

ích của nhện gié, ñiển hình như họ nhện Phytoseidae và Ascidae Ở châu Á có

2 loài nhện là Amblyseius taiwanicus và Lasioseus parberisei Bhattacharyya

Ở Cu Ba các loài nhện lớn bắt mồi Amblyseius asetus, Galendromus Sp.,

Typhlodromus Sp và Lasioseius Sp ñược sử dụng rộng rãi trong phòng trừ

nhện gié ( Santos M R., (2004) [107]

Trang 30

Bên cạnh nhện bắt mồi các chế phẩm sinh học như nấm Hirsutella modulosa có khả năng ký sinh gây chết 71% nhện gié (Cabrera, 2003) [100]

Ảnh hưởng của thuốc hóa học ñối với nhện gié: Hiện nay trên thế giới ñang sử dụng một số loại thuốc hoá học có hiệu lực cao trong phòng trừ nhện gié như Dimethoate 30EC có hiệu lực phòng trừ 88,49%, thuốc trừ sâu Triazophos (Hostathion 40EC) lượng dùng 1,5 lít hoạt chất/ ha, 7 ngày sau xử

lý hiệu lực 78,25% và 95,91% ở 14 ngày sau xử lý Mocap 10G hiệu lực 50% sau 15 ngày, Fujone 40EC, Carbofunram 50G hiệu lực 95% ở 10 ngày sau xử

lý, Famaron hiệu lực ñạt 86,8% sau 15 ngày xử lý (Santos M, et al, 2004) [107]

2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC

2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa

Kết quả ñiều tra côn trùng 1967 – 1968 ở miền Bắc và 1977 – 1979 ở miền Nam của Viện Bảo vệ thực vật (BVTV) ñã xác ñịnh ñược ở miền Bắc có

88 loài côn trùng và ở miền Nam có 86 loài côn trùng và nhện nhỏ hại trên

cây lúa (Viện BVTV,1975; 1999 [41], [44] Thành phần sâu hại lúa ở Việt

Nam còn ñược một số tác giả khác công bố, trong ñó có công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lầm tổng hợp tất cả các tài liệu ñã công bố và chỉ ra rằng:

ở Việt Nam có 133 loài côn trùng và nhện nhỏ (thuộc 90 giống, 33 họ của 8

bộ côn trùng và nhện nhỏ) gây hại trên cây lúa (Phạm Văn Lầm, 2000) [27]

Trong tổng số 133 loài ñó chỉ có khoảng trên 40 loài thường xuyên xuất hiện trên cây lúa và chỉ một số loài gây hại chính là rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, bọ trĩ, sâu năn, v.v (Phạm Văn Lầm, 2000; Phạm Bình Quyền, 2002) [27], [29]

Các dẫn liệu về thành phần côn trùng hại lúa và các ñối tượng gây hại chính trên cây lúa còn ñược ñề cập ñến trong Giáo trình côn trùng Nông

nghiệp (2004) và trong những nghiên cứu của Cục BVTV (1995), ðường

Trang 31

Hồng Dật (1996), Nguyễn Văn ðĩnh (2004), Nguyễn Công Thuật (1996),

Trung tâm BVTV phía Bắc (2005,2006) [11], [14], [18], [34], [38], [39]

2.3.2 Những nghiên cứu về sâu hại chính trên cây lúa

2.3.2.1 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

Sâu cuốn lá nhỏ là loài sâu hại thứ yếu trong những năm 60 của thập kỷ trước, nhưng từ thập kỷ 70 sâu cuốn lá nhỏ trở thành một dịch hại, trong những năm 1990 – 1994 sâu cuốn lá nhỏ ñứng ở hàng thứ hai nguy hại sau rầy nâu (Nguyễn Công Thuật, 1996) [34] Theo kết quả ñiều tra cơ bản côn

trùng của viện Bảo vệ thực vật (1976) [42], thì sâu cuốn lá nhỏ phân bố hầu

hết ở các vùng trồng lúa trong cả nước Tuy nhiên thời gian phát sinh, mức ñộ gây hại phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết và tập quán canh tác của từng ñịa phương Nhìn chung các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức ñộ gây hại cao hơn ở các nơi khác (Báo cáo tổng kết Cục bảo vệ thực vật, 2002), [10] Ở các tỉnh phía Bắc trong mấy năm gần ñây sự gây hại của sâu cuốn lá nhỏ có xu hướng tăng lên và gây hại nặng ở cả hai vụ xuân và vụ mùa Diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ toàn vùng năm 2005

là 384.583 ha; năm 2006 tăng lên ñến 475.549 ha; năm 2007 là 463.225ha, vụ xuân 2008 là 398.134 ha cao gấp 2,36 lần so với vụ xuân 2007; Diện tích nhiễm nặng 249 699 ha, cao gấp 4 lần vụ xuân năm 2007) [38], [39], [40]

Trên ñồng ruộng sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ giai ñoạn mạ ñến giai ñoạn lúa trỗ, nặng nhất ở giai ñoạn ñòng Ở thời kỳ lúa con gái sâu cuốn lá nhỏ gây hại không hoặc ít ảnh hưởng ñến năng suất vì cây lúa có khả năng tự ñền bù Giai ñoạn lúa làm ñòng – trỗ bông nếu bị sâu gây hại sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây lúa, làm cho gié lúa ngắn, ít hạt, trọng lượng hạt giảm hoặc nghẹn ñòng bông lúa ngắn hạt lép lửng, năng suất có thể giảm tới 60% (Cục BVTV, 1995; Nguyễn Công Thuật, 1996), [11], [34] Theo Nguyễn Văn Hành (1989) [20], trên bông lúa nếu số lá bị hại là 1; 2; 3 và 4 năng suất lúa giảm

Trang 32

tương ứng là 3; 7; 6; 15 và 33% Trường hợp chỉ có lá ñòng bị hại, các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20 – 30% Kết quả nghiên cứu của ðỗ Xuân Bành và ct (1990) [2], cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ năng suất giảm ở giai ñoạn lúa

ñẻ nhánh là 0,15 – 0,18%; giai ñoạn lúa ñứng cái – làm ñòng là 0,7 - 0,8%; giai ñoạn trỗ là 1,15 – 1,20% nhưng giai ñoạn này ít xảy ra vì lúc này lá ñòng

ñã cứng sâu không cuốn tổ ñược Theo Nguyễn Trường Thành [30] thì trên giống lúa CR 203 tỷ lệ lá hại 20 - 30% năng suất lúa giảm từ 1,9 - 2,3% nhưng giống Nếp cái hoa vàng có tỷ lệ hại như trên năng suất giảm từ 4,2 - 5,2%

Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ ở nhiệt ñộ từ 25 - 30oC là 25 - 38 ngày, ở nhiệt ñộ 22 - 24oC là 44 ngày, trong ñó thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng tương ứng là 3 - 7,5; 13 - 24 và 4 - 8 ngày Thời gian trước ñẻ trứng là 3 - 8 ngày (ðỗ Xuân Bành, 1990; Nguyễn Văn Hành và ctv, 1989), [2], [20]

Trưởng thành cuốn lá nhỏ thường tập trung trên những chân ruộng gieo cấy dầy, khóm lúa rậm rạp và màu sắc xanh ñậm, vì vậy nhũng ruộng cấy dày, bón nhiều phân ñạm, giống lúa ñẻ khoẻ, bản lá to, xanh ñậm thì mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ở ñó thường cao Sau khi vũ hoá ñược 1-2 ngày thì trưởng thành bắt ñầu ñẻ trứng, trứng ñược ñẻ từng quả rải rác ở dưới mặt lá, thường mỗi lá 1 trứng nhưng cũng có khi có 2-3 trứng/lá Một trưởng thành cái cuốn

lá nhỏ có thể ñẻ từ 50- 100 trứng (ðỗ Xuân Bành, 1990; Nguyễn Văn Hành

Trang 33

vụ chiêm xuân nhiệt ñộ trung bình là 23 – 24oC ẩm ñộ 85 – 90% thích hợp cho bướm cuốn lá nhỏ ñẻ trứng hơn vụ mùa có nhiệt ñộ trung bình là 27 –

28oC

Số ngày có mưa nhỏ trong thời gian bướm cuốn lá nhỏ ra rộ cũng liên quan chặt chẽ ñến tỷ lệ trứng nở, trong thời gian bướm ra rộ và ñẻ trứng số ngày có mưa nhỏ nhiều, ẩm ñộ cao thì tỷ lệ trứng nở cao và ngược lại Theo Nguyễn Thị Thắng [32] tỷ lệ ngày mưa trong thời gian bướm rộ là 28,6 – 63,4% thì tỷ lệ nở của trứng biến ñộng từ 71-90% Như vậy nhiệt ñộ và ẩm ñộ

có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh, phát triển của sâu cuốn lá nhỏ

Ở các tỉnh phía Bắc một năm thường có 7 lứa bướm sâu cuốn lá nhỏ phát sinh, thời gian phát sinh các lứa bướm ở mỗi năm sớm hay muộn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, thức ăn và thời vụ gieo cấy Trong năm sâu non gây hại cả hai vụ lúa nhưng ở vụ mùa mức ñộ gây hại cao hơn vụ xuân, các lứa sâu non gây hại thường là lứa 2 (vụ xuân), lứa 5, lứa 6 và có năm cả lứa 7 (vụ mùa) (Trung tâm BVTV phía Bắc 2005, 2006, 2007) [38], [39], [40]

Ở Tiền Giang sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại quanh năm, mỗi vụ lúa

có 3 lứa sâu cuốn lá nhỏ Trong năm thường có 3 cao ñiểm tháng 2 (trên lúa ñông xuân); tháng 7 (trên lúa hè thu) và tháng 9 – 10 (trên lúa mùa) (ðỗ Xuân

Bành 1990) [2] Phạm vi nhiệt ñộ hoạt ñộng của sâu cuốn lá nhỏ là 10 – 32oC, trên dưới ngưỡng này mọi hoạt ñộng của sâu ñều bị ức chế nghiêm trọng và

có thể dẫn ñến tử vong

Ngoài các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ thì các yếu tố canh tác như lượng phân bón, mật ñộ gieo cấy, giống lúa và giai ñoạn sinh trưởng của cây cũng ảnh hưởng ñến qui luật phát sinh của sâu cuốn lá nhỏ Ruộng gieo cấy với khoảng cách 15 x 10cm có mật ñộ sâu non cao gấp 3 lần những ruộng khoảng cách cấy 20 x 20 cm vì ở những ruộng cấy dày tạo nên tiểu khí hậu ñồng ruộng có ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển ñạt

Trang 34

mật ñộ số cao hơn Ruộng bón nhiều ñạm, bón lai dai thường bị sâu cuốn lá gây hại nặng Do ruộng bón nhiều phân lá xanh non, lá mềm hấp dẫn bướm ñến ñẻ trứng, do ñó có mật ñộ sâu non cao hơn (Nguyễn Văn Hành và Trần Huy Thọ, 1986) [30]

Mức ñộ thâm canh cũng ảnh hưởng ñến số lượng trứng và tỷ lệ nở trứng của sâu cuốn lá nhỏ Theo Nguyễn Thị Thắng [32] ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ruộng thâm canh cao khả năng ñẻ trứng của 1 trưởng thành cái cao gấp 2,7 lần, tỷ lệ trứng nở gấp 1,7 lần so với mức ñộ thâm canh trung bình

Thời vụ gieo cấy cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ [10] Thời vụ gieo cấy tập trung, cấy ñúng thời vụ cũng có tác dụng hạn chế tác hại của sâu cuốn lá nhỏ

Theo báo cáo của Cục BVTV thực hiện chương trình quản lý dinh dưỡng trên cây lúa, áp dụng biện pháp gieo mạ thưa, cấy mạ non, bón phân dựa trên cơ sở so màu lá lúa, ñiều tiết nước hợp lý tạo cho cây lúa khoẻ tăng khả năng chống chịu sâu bệnh Kết quả mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ giảm so với ruộng làm theo nông dân ít nhất là 0,9 lần cao nhất 5,4 lần [13]

Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ rất ña dạng và phong phú Ghi nhận của Phạm Văn Lầm (2000) [27], sâu cuốn lá nhỏ có 72 loài thiên ñịch tấn công

Vụ mùa năm 1994 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội ðặng Thị Dung (1995) [15] ñã thu thập ñược 12 loài bắt mồi ăn thịt sâu cuốn lá nhỏ trong ñó phổ biến nhất là

5 loài nhện, ñặc biệt là nhện Sói, nhện Linh miêu có số lượng lớn hơn nhiều

Trang 35

Việt nam cũng như các nước trồng lúa khác ở đông Nam Á rầy nâu ựã

và ựang ngày càng trở thành loài sâu hại lúa quan trọng Ở các tỉnh phắa Bắc trước năm 1971 rầy nâu chỉ phát sinh rải rác và chỉ gây hại cục bộ ở một số tỉnh, vụ mùa năm 1971 rầy nâu phát sinh thành dịch trên diện rộng Ở các tỉnh phắa Nam rầy nâu cũng phát sinh mạnh từ năm 1971 (Cục BVTV và Viện

BVTV, 1980; Trần Huy Thọ và ct,1989) [8] [33] [44] Trong những năm

1990 Ờ 1994 rầy nâu là loài ựứng thứ nhất nguy hại trên cây lúa (Nguyễn Công Thuật,1996) [34] Những năm gần ựây rầy nâu càng trở lên nguy hiểm hơn bởi vì ngoài tác hại trực tiếp là chắch hút nhựa của cây lúa, ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng đông Nam Bộ rầy còn là môi giới truyền bệnh virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa (Bộ NN và PTNT, 2006b)[6] Theo báo cáo của các ựịa phương, ựến ngày 25/10/2006 diện tắch lúa nhiễm rầy ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ là 33.323 ha và diện tắch nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá là 51.768 ha, trong ựó có 26.283

ha nhiễm bệnh nặng cần tiêu huỷ (Bộ NN và PTNT, 2006b) [7]

Theo số liệu thống kê báo cáo công tác BVTV năm 2006 của Cục BVTV cho thấy rầy nâu, rầy lưng trắng có xu hướng phát triển tăng lên về mặt mật ựộ và diện tắch phân bố Chỉ tắnh riêng năm 2006 cả nước có diện tắch nhiễm rầy nâu, rầy lưng trắng là 605 593 ha (tăng 3,2 lần so với 2005) Trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 48 876 ha (tăng 4,6 lần so với năm 2005), 51,8 ha bị cháy rầy chủ yếu phân bố ở các tỉnh ựồng bằng Bắc bộ

Về ựặc ựiểm sinh vật học của rầy nâu ựã ựược nhiều cơ quan ựơn vị, trường đại học tiến hành nghiên cứu Các kết quả ựã chỉ ra rằng: Quá trình phát triển của rầy nâu trải qua 3 giai ựoạn: Trứng - Rầy non - Trưởng thành

Sự phát triển của các pha phát dục rầy nâu phụ thuộc vào nhiệt ựộ Nhiệt ựộ cao thời gian hoàn thành vòng ựời ngắn và ngược lại, ở ựiều kiện nhiệt ựộ 25 -

28 0C vòng ựời của rầy nâu dao ựộng từ 20-32 ngày, ở nhiệt ựộ 21-220C vòng

Trang 36

ñời 35-40 ngày, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 17-20 0C vòng ñời kéo dài 50-55 ngày Trong ñó thời gian trứng từ 6,6 -19,5 ngày, thời gian rầy non 13,9-24,3 ngày

và thời gian trước ñẻ trứng là 2,6 - 6,9 ngày (Nguyễn ðức Khiêm, 1995c; Trần Huy Thọ và CTV, 1989; Viện BVTV, 1980) [24], [33], [43]

Trưởng thành rầy nâu có 2 dạng cánh ngắn và cánh dài (Cục BVTV, 1995) [11] Khả năng ñẻ trứng của rầy cánh ngắn cao hơn rầy cánh dài Một trưởng thành cánh ngắn ñẻ 362,5 trứng, trong khi ñó một rầy trưởng thành cánh dài ñẻ 324,8 trứng Số lượng ổ trứng do 1 rầy cái ñẻ là 2-140 ổ, mỗi ổ có

từ 1- 46 trứng (Nguyễn ðức Khiêm,1995c; Phạm Văn Lầm, 1980) [24] [26]

Số trứng trên mỗi ổ nhiều ít phụ thuộc vào giống lúa làm thức ăn cho rầy, trên giống nhiễm rầy số trứng/ổ cao gấp 2 lần so với giống kháng rầy (CR203) (Nguyễn ðức Khiêm,1995c) [24] Cũng theo Nguyễn ðức Khiêm 1995a [22] khả năng ñẻ trứng của rầy nâu còn phụ thuộc vào mùa vụ Trong một năm thì

vụ xuân rầy ñẻ trứng nhiều hơn vụ mùa, vụ xuân ñẻ 225 trứng nhưng vụ mùa

chỉ ñẻ 164 trứng thấp hơn 1,37 lần so với vụ xuân

Thời gian sống của rầy nâu trưởng thành cũng phụ thuộc vào nhiệt ñộ

Ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao thời gian sống của trưởng thành ngắn và ngược lại ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp tuổi thọ của trưởng thành rầy nâu kéo dài (Phạm Văn Lầm và CTV, 1980; Trần Huy Thọ và CTV, 1989) [26], [33]

Ở Việt Nam rầy nâu tồn tại quanh năm nhưng sự phát sinh gây hại phụ thuộc chặt chẽ vào ñiều kiện thời tiết, tập quán canh tác của từng vùng miền

Ở các tỉnh phía Bắc thời tiết khí hậu có 4 mùa rõ rệt thì rầy nâu thường phát sinh từ tháng 1 ñến tháng 11 hàng năm và thường có từ 7-8 lứa trong ñó gây hại nặng ở lứa 2, lứa 3 (vụ xuân) và lứa 6, lứa 7 (vụ mùa) Trung Tâm BVTV

phía Bắc, 2005, 2006, 2007) [38], [39], [40]

Trang 37

Mật ñộ cấy cũng ảnh hưởng sự phát triển của quần thể rầy nâu Những ruộng lúa cấy dày, bón nhiều phân ñạm rầy nâu phát sinh với mật ñộ quần thể cao và ngược lại (Nguyễn ðức Khiêm, 1995a; 1995c; [22], [24]

Trần Huy Thọ [33] cho thấy ở những vùng thâm canh cao hệ số tích luỹ rầy cao, mức ñộ gây hại cao hơn nhiều so với những vùng thâm canh thấp

Chế ñộ nước trên ruộng lúa có ảnh hưởng ñến mật ñộ quần thể rầy nâu, ruộng luôn luôn ñủ nước thường xuyên có mật ñộ quần thể rầy nâu cao hơn ruộng không ñủ nước thường xuyên (Nguyễn ðức Khiêm, 1995c; Trần Huy Thọ, 1989) [24], [33]

Các giống lúa khác nhau có khả năng phản ứng với rầy nâu khác nhau

Ở miền Bắc ñã xác ñịnh ñược 332 giống và dòng lai có tính kháng rầy nâu trong số 905 giống và dòng lai ñược ñánh giá [19], [24] Miền Nam xác ñịnh ñược 78 dòng lai có tính kháng với rầy nâu trong 1134 giống và dòng lai ñược ñánh giá (Nguyễn ðức Khiêm, 1995a), [22] Nhiều giống có phản ứng kháng với rầy nâu ở miền Bắc nhưng lại nhiễm với rầy nâu ở ðồng Bằng sông Cửu Long, tuy nhiên chưa thấy giống nào ở ðồng Bằng sông Cửu Long lại nhiễm

rầy ở phía Bắc (Nguyễn ðức Khiêm, 1995a), [22]

Theo Phạm Văn Lầm thiên ñịch của rầy nâu tương ñối phong phú, ở Việt nam ñã phát hiện ñược 56 loài côn trùng bắt mồi ăn thịt, ký sinh, nhện, nấm và tuyến trùng ở các tỉnh Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình Trong ñó phổ biến nhất là các loài bắt mồi ăn thịt rầy nâu và các loài ký sinh trên trứng rầy

2.3.2.3 Những nghiên cứu về rầy lưng trắng hại lúa

Rầy lưng trắng là một loại sâu hại quan trọng chúng luôn xuất hiện cùng với rầy nâu trên ñồng ruộng, ngoài tác hại trích hút nhựa cây giống như rầy nâu, rầy lưng trắng còn là môi giới truyền bệnh trắng lá lúa (Nguyễn ðức Khiêm, 1995 b) [23]

Trang 38

Cũng như rầy nâu rầy lưng trắng có hai dạng trưởng thành cánh ngắn và trưởng thành cánh dài Ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 25-26,6oC và ñộ ẩm 92-93,8% vòng ñời của rầy lưng trắng là 22 ngày, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 26,1 - 29,8oc, ẩm

ñộ 93 - 94% thời gian phát dục của rầy non là 12,5 - 12,9 ngày (Nguyễn ðức Khiêm, 1995 b)[23] Cũng theo Nguyễn ðức Khiêm (1995 b) [23], trên ñồng ruộng rầy lưng trắng thường xuất hiện sớm hơn rầy nâu và gây hại giai ñoạn ñầu của cây lúa, mật ñộ tăng dần từ giai ñoạn lúc hồi xanh ñến giai ñoạn làm ñòng, sau ñó mật ñộ giảm dần

Ở các tỉnh phía Bắc, tỷ lệ giữa rầy nâu và rầy lưng trắng trên ñồng ruộng thay ñổi Năm 2006 tỷ lệ rầy nâu chiếm 20 - 49%, nhưng năm 2007 tỷ lệ rầy nâu chiếm 58,8 - 69,5% cao hơn so với năm 2006 Trong cùng một năm tỷ lệ rầy nâu, rầy lưng trắng cũng thay ñổi theo lứa và theo vụ sản xuất Kết quả theo dõi của trung tâm BVTV phía Bắc trong cùng một năm thì thường các lứa ở vụ xuân tỷ lệ rầy lưng trắng cao hơn các lứa ở vụ mùa (Trung tâm

BVTV phía Bắc, 2007) [40]

Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Thành [31] mỗi năm rầy lưng trắng phát sinh khoảng 7 ñợt, trong ñó 3 ñợt ở vụ chiêm xuân, 4 ñợt ở vụ mùa ứng với các giai ñoạn ñẻ nhánh, ñứng cái và làm ñòng Các ñỉnh cao ñợt rầy lưng trắng cách nhau từ 25 - 30 ngày

Nhiệt ñộ, lượng mưa và chế ñộ nước có liên quan ñến sự phát triển quần thể rầy lưng trắng trên ñồng ruộng Trong vụ xuân ít mưa, những chân ruộng trũng có mật ñộ rầy lưng trắng cao hơn những chân ruộng cao ít nước Ngược lại, trong vụ mùa lượng mưa nhiều thì quần thể rầy lưng trắng ở ruộng

cao lại cao hơn so với chân ruộng trũng thường xuyên có mực nước cao [31]

Giống lúa cũng ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của quần thể rầy lưng trắng Ở miền Bắc giống nhiễm rầy lưng trắng cao là: TK90, Nếp 415, thuần

Trung Quốc, X21 [31]

Trang 39

Ảnh hưởng của thuốc hoá học: Kết quả nghiên cứu của Trần đình Chiến [3] cho thấy các loại thuốc hoá học có hiệu quả ựối với rầy nâu thì cũng có hiệu quả ựối với rầy lưng trắng như Bassa, Mipsin Tuy nhiên các loại thuốc này ựều gây chết cao ựối với thiên ựịch của rầy

Cũng giống như rầy nâu thiên ựịch của rầy lưng trắng cũng ựa dạng và phong phú chúng có vai trò quan trọng trong việc khống chế sự phát triển của quần thể rầy lưng trắng Theo đinh Văn Thành [31] tại vùng Hà Nội có tới 18 loại thiên ựịch của rầy lưng trắng trong ựó nhóm bắt mồi gồm 5 loại nhện, 3 loại bọ rùa, 2 loại bọ xắt, 1 loại bọ 3 khoang, 1 bọ cánh ngắn và 4 loài ký sinh

2.3.2.4 Những nghiên cứu về sâu ựục thân lúa 2 chấm

Sâu ựục thân 2 chấm Scirpophaga incertula walker

Họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vẩy Lepidoptera Gây hại phổ biến

khắp các vùng trồng lúa ở nước ta Sâu ựục thân 2 chấm là loài ựơn thực tắnh khá ựiển hình Tuy nhiên nghiên cứu mới gần ựây cho thấy chúng còn phá

hoại trên 4 loài lúa dại và cỏ Leptoch panicoides (Giáo trình côn trùng nông

nghiệp, 2006)

Theo Nguyễn Công Thuật, 1996 [34] năm 1990 - 1994, sâu ựục thân 2 chấm ựứng hàng thứ 3 về diện tắch lúa bị phá hại sau rầy nâu và sâu cuốn lá nhỏ Ở các tỉnh phắa Bắc sâu ựục thân 2 chấm gây hại cả hai vụ lúa, mỗi vụ thường có một vụ gây hại nặng ựó là lứa 2 (ở vụ xuân), lứa 5 (ở vụ mùa) Một vài năm gần ựây mức ựộ gây hại gây hại của sâu ựục thân 2 chấm có xu thế tăng lên, kể cả diện phân bố và mức ựộ gây hại Năm 2006 diện tắch nhiễn toàn vùng vụ mùa là 111 017 ha trong ựó diện tắch mất trắng là 276 ha Sâu ựục thân 2 chấm gây hại nặng ở một số tỉnh Nam định, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Hải Dương tỷ lệ bông bạc nơi cao 30 - 50% cá biệt 70 - 90% (Trung tâm BVTV phắa Bắc, 2006; 2007) [39], [40]

Trang 40

Thời gian phát dục các giai ñoạn của sâu ñục thân 2 chấm có liên quan mật thiết với ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ

Ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 26 - 300C thời gian phát dục của các giai ñoạn như sau: trứng là 7 ngày, sâu non 25 - 30 ngày, nhộng 8 - 10 ngày, bướm vũ hoá - ñẻ trứng 3 ngày Vòng ñời trung bình của sâu ñục thân 2 chấm từ 43 -

66 ngày (Bộ môn côn trùng, 2006 giáo trình côn trùng NN)

Quy luật phát sinh gây hại của sâu ñục thân 2 chấm trên ñồng ruộng phụ thuộc khá chặt chẽ với vùng ñịa lý khí hậu và ñiều kiện kỹ thuật trồng trọt

ở từng vùng Ở các tỉnh phía Bắc cùng 1 năm ở vụ mùa thường gây hại nặng hơn vụ xuân (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2006; 2007) [39], [40] Mức ñộ hại liên quan chặt chẽ với trà lúa, trong mỗi vụ tỷ lệ hại giữa các trà lúa cũng khác nhau

Mức ñộ hại của sâu ñục thân 2 chấm trên các giống lúa phụ thuộc vào thời vụ và giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Các giống lúa nếp thường bị hại nặng hơn các giống khác

Trên cùng 1 giống lúa ở giai ñoạn khác nhau mức ñộ hại cũng khác nhau ở giai ñoạn lúc làm ñòng Trỗ bông gặp lứa sâu ra rộ thì khả năng gây hại có khả năng lớn hơn các giai ñoạn khác (Giáo trình côn trùng NN, 2006) Trên ñồng ruộng sâu ñục thân 2 chấm cũng bị nhiều loài thiên ñịch tấn công Kết quả ñiều tra nghiên cứu của Phạm Văn Lầm (2000) [27] ñã ghi nhận ñược 25 loài thiên ñịch của sâu ñục thân 2 chấm Các loài thiên ñịch quan trọng của sâu ñục thân 2 chấm là các loài ong ký sinh sâu non và ñặc biệt là ong ký sinh trứng

2.3.2.5 Nghiên cứu về nhện gié hại lúa

Tại Việt Nam, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ñã xuất hiện

hầu hết ở các vùng trồng lúa, nhưng có rất ít những nghiên cứu cơ bản về loài dịch hại này Trong một vài năm gần ñây ñặc biệt là vụ mùa năm 2007, nhện

Ngày đăng: 05/12/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng diện tớch nhiễm (ha) một số ủối tượng chủ yếu của cỏc tỉnh, thành  phố phớa Bắc từ năm 1997 ủến vụ xuõn 2008 (Số liệu tổng kết của Trung tõm  Bảo vệ thực vật phía Bắc 6/2008) - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng di ện tớch nhiễm (ha) một số ủối tượng chủ yếu của cỏc tỉnh, thành phố phớa Bắc từ năm 1997 ủến vụ xuõn 2008 (Số liệu tổng kết của Trung tõm Bảo vệ thực vật phía Bắc 6/2008) (Trang 16)
Bảng 4.1: Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2008 tại Yên Mỹ- Hưng Yên - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2008 tại Yên Mỹ- Hưng Yên (Trang 52)
Hỡnh 4.1: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn 3 giống lỳa - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
nh 4.1: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn 3 giống lỳa (Trang 56)
Bảng 4.4: Biến động mật độ (c/m 2 ) và tỷ lệ hại (%) của sâu cuốn lá nhỏ ở các  mức đạm khác nhau trên giống lúa Khang dân 18 vụ xuân 2008 tại Yên - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Biến động mật độ (c/m 2 ) và tỷ lệ hại (%) của sâu cuốn lá nhỏ ở các mức đạm khác nhau trên giống lúa Khang dân 18 vụ xuân 2008 tại Yên (Trang 60)
Hình 4.2: Diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ ở các mức đạm khác  nhau - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Hình 4.2 Diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ ở các mức đạm khác nhau (Trang 61)
Hỡnh 4.3: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn cỏc mật ủộ cấy  Bảng 4.6.  Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến năng suất lỳa giống Khang dõn - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
nh 4.3: Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn cỏc mật ủộ cấy Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến năng suất lỳa giống Khang dõn (Trang 64)
Bảng 4.9: Diễn biến mật ủộ rầy nõu, rầy lưng trắng (c/m 2 ) trờn một  số giống tại Yên Mỹ - Hưng Yên vụ xuân 2008 - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Diễn biến mật ủộ rầy nõu, rầy lưng trắng (c/m 2 ) trờn một số giống tại Yên Mỹ - Hưng Yên vụ xuân 2008 (Trang 69)
Hỡnh 4.4:  Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) trờn 3 giống lỳa - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
nh 4.4: Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) trờn 3 giống lỳa (Trang 70)
Bảng 4.10: Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) ở cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau trờn  giống lúa Khang dân 18 vụ xuân 2008 tại  xã Nghĩ a Hiệp- Yên Mỹ- Hưng Yên  Ngày ủiều - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) ở cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau trờn giống lúa Khang dân 18 vụ xuân 2008 tại xã Nghĩ a Hiệp- Yên Mỹ- Hưng Yên Ngày ủiều (Trang 71)
Hỡnh 4.6: Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) trờn cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
nh 4.6: Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) trờn cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau (Trang 72)
Bảng 4.11: Diễn biến mật ủộ rầy lưng trắng (c/m 2 ) ở cỏc mật ủộ cấy khỏc  nhau trên giống lúa Khang dân 18, vụ xuân 2008 tại xã Nghĩa Hiệp- Yên - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Diễn biến mật ủộ rầy lưng trắng (c/m 2 ) ở cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau trên giống lúa Khang dân 18, vụ xuân 2008 tại xã Nghĩa Hiệp- Yên (Trang 73)
Hỡnh 4.7: Diễn biến mật ủộ rầy lưng trắng (c/m 2 ) trờn cỏc mật ủộ cấy   Qua bảng trờn cho ta thấy rầy lưng trắng phỏt sinh ngay từ ủầu vụ và - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
nh 4.7: Diễn biến mật ủộ rầy lưng trắng (c/m 2 ) trờn cỏc mật ủộ cấy Qua bảng trờn cho ta thấy rầy lưng trắng phỏt sinh ngay từ ủầu vụ và (Trang 74)
Bảng 4.12: Diễn biến mật ủộ rầy nõu, rầy lưng trắng (c/m 2 ) trờn cỏc chõn  ủất khỏc nhau vụ xuõn 2008 tại Yờn Mỹ- Hưng Yờn - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Diễn biến mật ủộ rầy nõu, rầy lưng trắng (c/m 2 ) trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau vụ xuõn 2008 tại Yờn Mỹ- Hưng Yờn (Trang 75)
Hỡnh 4.8:  Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
nh 4.8: Diễn biến mật ủộ rầy nõu (c/m 2 ) trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau (Trang 76)
Bảng 4.13: Diễn biến tỷ lệ hại (%) do sõu ủục thõn 2 chấm vụ xuõn 2008 tại  Yên Mỹ- Hưng Yên - [Luận văn]điều tra thành phần côn trùng, nhện hại và diễn biến mật độ của một số loài gây hại chính trên cây lúa trong vụ xuân 2008 tại huyên yên mỹ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Diễn biến tỷ lệ hại (%) do sõu ủục thõn 2 chấm vụ xuõn 2008 tại Yên Mỹ- Hưng Yên (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm