Do đó nhiềukết quả đẹp, hữu ích trong giải tích lồi chưa được mở rộng sang cho trường hợpvectơ cũng như những ứng dụng của các hàm đó trong bài toán véctơ còn hạnchế.. Nội dung chủ yếu c
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH NGUYỄN XUÂN TẤN
Thái Nguyên - 2015
Trang 3Mục lục
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA GIẢI TÍCH LỒI 4
1.1 Tập lồi 4
1.1.1 Tập lồi 5
1.1.2 Tập Affine 7
1.2 Hàm lồi và dưới vi phân của hàm lồi 8
1.2.1 Hàm lồi 8
1.2.2 Tính liên tục, tính Lipschitz địa phương của hàm lồi 11 1.2.3 Hàm liên hợp và Định lý Fenchel-Moreau trong trường hợp vô hướng 13
1.2.4 Dưới vi phân của hàm lồi 16
1.2.5 Bài toán tối ưu lồi 19
2 HÀM VECTƠ LỒI VÀ DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM VÉCTƠ LỒI 22 2.1 Một số khái niệm 22
2.1.1 Nón 22
2.1.2 Hàm vectơ lồi 24
Trang 42.1.3 Hàm liên hợp của hàm vectơ lồi 412.2 Dưới vi phân của hàm vectơ lồi 452.3 Bài toán tối ưu vectơ lồi 56
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2015
Học viên
Đặng Thị Ngạn
Trang 5Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học - Đại học TháiNguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của GS TSKH Nguyễn Xuân Tấn Emmuốn gửi tới thầy lời biết ơn sâu sắc nhất Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơnchân thành tới các thầy, các cô của Trường Đại học Khoa Học Thái Nguyên,gia đình tôi và các bạn lớp cao học toán K7Y đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học cao học và thực hiện bản luận văn này Trong quá trình viếtluận văn không tránh khỏi sai sót rất mong được sự góp ý chân thành của độcgiả
Thái Nguyên, 2015 Đặng Thị Ngạn
Học viên Cao học Toán K7Y, Trường ĐH Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Trang 6Mở đầu
Những nền móng của giải tích lồi đã được xây dựng trong khoảng cuối thế
kỷ XX bởi nhiều nhà toán học, trong đó đầu tiên phải kể đến là Minkowski,Rockafellar Từ đó đến nay, với sự đóng góp qua từng thời kỳ của các nhàtoán học như Bonneesen, Fenchel, Beckenbach, Valentine, Tucker, Bourbaki,Moreau, , giải tích lồi đã đạt đến một sự phát triển mạnh mẽ Tầm quan trọngcủa giải tích lồi thể hiện ở những ứng dụng rộng rãi của nó trong nhiều lĩnh vựckhác nhau của toán học, đặc biệt là trong lý thuyết tối ưu mà ở đó các bài toánvới giả thiết lồi
Bài toán tối ưu thông thường, bài toán tối ưu vectơ cũng đã được đặt ra từkhá lâu Bài toán tối ưu vectơ có nguồn gốc từ các bài toán làm quyết định màhằng ngày người ta gặp phải trong quản lý, sản xuất, kinh doanh, thiết kế, hànhchính, văn phòng Là một chuyên ngành của toán học, tối ưu véctơ được manhnha trong khoảng đầu thế kỷ này từ các công trình về lý thuyết cân bằng kinh
tế của Edgeworth, khái niệm hữu hiệu của Pereto cùng với các cơ sở toán họccủa không gian thứ tự do Cantor và Hausdorff đề xướng Tuy nhiên phải đợiđến năm năm mươi, sau khi Kubn-Tucker đăng công trình về điều kiện cần và
đủ của hữu hiệu, Debreu đăng công trình về cân bằng đánh giá và tối ưu Pareto,thì tối ưu vectơ mới có những bước phát triển mạnh mẽ, đặt biệt trong ba mươinăm trở lại đây, về cả mặt lý thuyết và ứng dụng Tuy nhiên có một điều đáng
Trang 7ghi nhận là trong số các công trình đã được đăng và xuất bản về chuyên ngànhtối ưu véctơ, thì lĩnh vực ứng dụng đã thu hút được sự quan tâm của các tácgiả nhiều hơn hẳn so với lĩnh vực lý thuyết Nhiều tác giả nghiên cứu và đã thuđược những thành công nhất định Các nghiên cứu về các hàm vectơ lồi chưa
có được sự sâu sắc toàn diện, hệ thông như trường hợp vô hướng Do đó nhiềukết quả đẹp, hữu ích trong giải tích lồi chưa được mở rộng sang cho trường hợpvectơ cũng như những ứng dụng của các hàm đó trong bài toán véctơ còn hạnchế
Trong lý thuyết tối ưu, người ta phân ra tối ưu trơn và không trơn Đối với cácbài toán tối ưu trơn, ta có thể tìm được điều kiện cần và đủ thông qua các đạohàm cấp 1,2, Từ đó, ta có thể xây dựng được những thuật toán tìm nghiệmmột cách tương đối thuận lợi dựa trên phương pháp Newton Đối với các bàitoán tối ưu không trơn, ta gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tìm các điều kiệncần và đủ tối ưu Đối với qui hoạch tuyến tính, năm 1947 Danzig đã tìm ra thuậttoán đơn hình để giải ra nghiệm Những năm 1960, nhà toán học Mỹ Rockafel-lar [6] đã đưa ra khái niệm dưới vi phân hàm lồi Dựa trên khái niệm này ông
đã tìm được các điều kiện cần và đủ cho bài toán qui hoạch lồi và từ đó xâydựng được thuật toán để giải Tiếp theo, đối với bài toán qui hoạch Lipschitz,những năm 1970, 1980, nhà toán học Mỹ, Clarke đưa ra khái niệm dưới vi phânhàm Lipschitz địa phương và tìm ra phương pháp giải bài toán này Tiếp sau
đó, nhiều người cũng đã tìm ra nhiều khái niệm dưới vi phân khác để giải cácbài toán tối ưu không trơn cho trường hợp vô hướng và cả trường hợp vectơ,như Penot, Strodiot, Nguyen Van Hien, Jeykumar và Dinh The Luc [5], Ýtưởng chung của các dưới vi phân này là, xấp xỉ hàm tại mọi điểm bằng một tậphợp thay vì một phân tử như trường hợp hàm khả vi Những khái niệm này đã
Trang 8được nhiều người mở rộng cho trường hợp vectơ Với mong muốn tìm hiểu sâu
về vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “dưới vi phân hàm lồi vectơ và ứng dụng ”.
Nội dung chủ yếu của luận văn là nghiên cứu, tìm hiểu về tính chất của dưới viphân hàm vectơ lồi và giới thiệu một số ứng dụng của nó vào tối ưu hóa
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn bố cục gồm hai chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản của giải tích lồi Trình bày những khái niệm
cơ bản của giải tích lồi, những tính chất quan trọng của tập lồi, tập affine, hàmlồi, và liên tục, tính Lipschitz địa phương của hàm lồi, dưới vi phân của hàmlồi
Chương 2: Hàm vectơ lồi và Dưới vi phân của hàm lồi véctơ lồi Định nghĩa
hàm véctơ lồi dựa trên thứ tự sinh bởi nón, định nghĩa khái niệm dưới vi phâncủa hàm vectơ lồi và đưa ra những tính chất cơ bản của nó Tìm một số mối liênquan giữa dưới vi phân của hàm vectơ lồi và tính đơn điệu của đạo hàm trongtrường hợp hàm khả vi Ứng dụng dưới vi phân hàm vectơ lồi vào bài toán tối
ưu Trình bày khái niệm tổng quát về bài toán tối ưu, điều kiện để có một bàitoán có lời giải tối ưu và một số bài toán tối ưu
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2015
Đặng Thị Ngạn
Học viên Cao học Toán lớp Y, khóa 01/2014-1/2016
Chuyên ngành Toán ứng dụng Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Email: dangthingan1983@gmail.com
Trang 9Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA GIẢI TÍCH LỒI
Chương này được viết dựa trên cuốn sách Lý thuyết tối ưu không trơn của
Nguyễn Xuân Tấn và Nguyễn Bá Minh [2] Phần lớn các chứng minh các kếtquả trong luận văn này chúng tôi không trình bày ở đây Người đọc có thể tìmtrong cuốn sách nói trên
Các kết quả trong luận văn này vẫn đúng trong không gian vô hạn chiều Đểtrực quan cho người đọc và dễ trình bày, chúng tôi chỉ trình bày trong khônggian hữu hạn chiều Rn
1.1 Tập lồi
Tập lồi là một khái niệm cơ bản của giải tích lồi Một số tập lồi mà chúng
ta đã thấy nhiều như đường thẳng, đoạn thẳng, đường tròn, tam giác Dưới đâytác giả trình bày đinh nghĩa và một số tính chất của tập lồi
Trang 10Tập lồi là một khái niệm cơ bản của giải tích lồi được định nghĩa như sau.
Định nghĩa 1.3 Tập C ∈ Rn được gọi là tập lồi nếu C chứa mọi đoạn thẳng đi
qua 2 điểm bất kỳ của nó Tức là, C là tập lồi khi và chỉ khi
Trang 11ii) Cho Ai là các tập lồi đóng trong Rn, ∀λi ∈ R, i = 1, n Khi đó tập
iii) Cho Ai là các tập lồi, i = 1, n thì tập A = A1 × A2 × An là một tập lồi.
Mệnh đề trên cho thấy rằng lớp các tập lồi là đóng với các phép giao, phép cộngđại số và phép nhân tích Descartes
Định nghĩa 1.4 Ta nói x là tổ hợp lồi của các điểm (vectơ) x1, x2, , xk nếu
Mệnh đề 1.2 Tập hợp C là lồi khi và chỉ khi nó chứa mọi tổ hợp lồi của các
điểm của nó tức A là lồi khi và chỉ khi
Nhận xét 1.1 a) coA là một tập lồi và là tập lồi nhỏ nhất chứa A.
b)A là một tập lồi khi và chỉ khi A = coA
Định nghĩa 1.6 Giao của các tập lồi đóng chứa A được gọi là bao lồi đóng của
tập A và ký hiệu coA
Định lý 1.1 Bao lồi đóng của tập A bằng bao lồi đóng của tập A Tức
coA = coA
Trang 121.1.2 Tập Affine
Tập Affine là một trường hợp riêng của tập lồi mà chúng ta đã được làmquen như: không gian con, siêu phẳng
Định nghĩa 1.7 Một tập được gọi là tập Affine nếu nó chứa đường thẳng đi
qua 2 điểm bất kỳ của nó tức là
∀x, y ∈ A, ∀λ ∈ R ⇒ λx + (1 − λ)y ∈ A
Định nghĩa 1.8 Siêu phẳng trong không gian Rn là một tập hợp các điểm códạng
{x ∈ Rn : aTx = α, a ∈ Rn, a 6= θ, α ∈ R}
Nhận xét 1.2 1)Tập Affine là một trường hợp riêng của tập lồi.
2) Mọi siêu phẳng đều là tập Afine và nó chia không gian làm 2 nửa khônggian
Mệnh đề 1.3 M 6= ∅ là tập Affine khi và chỉ khi nó có dạng M = L + a với L
là một không gian con và a ∈ M Không gian con L được xác định này là duy nhất.
Trong mệnh đề trên không gian L được gọi là không gian con song song với
M hay không gian con của M
Định nghĩa 1.9 Thứ nguyên (hay chiều) của một tập Affine M là thứ nguyên
(hay chiều) của không gian con của M
Ký hiệu: dimM
Mệnh đề 1.4 Bất kỳ một tập Affine M ⊂ Rn có số chiều r khi và chỉ khi
M = {x ∈ Rn : Ax = b}
Trang 13Trong đó, A là ma trân cấp (m × n), b ∈ Rm, rankA = n − r.
Định nghĩa 1.10 Ta nói X là tổ hợp Affine của các điểm (véctơ) x1, x2, , xknếu x = Pk
i=1
λixi với Pk
i=1
λi = 1
Định nghĩa 1.11 Giao của tất cả các tập Affine chứa A được gọi là bao Affine
của A và ký hiệu AffC
Mệnh đề sau đây cho ta một tính chất đặc trưng của các điểm độc lập Affine
Mệnh đề 1.5 Các mệnh đề sau đây là tương đương
i) Các điểm x0, x1, , xk độc lập Affine;
ii) Với mỗi i, các điểm xj − xi(j = 0, 1, 2, , k, j 6= i) độc lập tuyến tính trong
Rn.
1.2 Hàm lồi và dưới vi phân của hàm lồi
Trong toán phổ thông chúng ta đã làm quen với khái niệm hàm lồi (Sửdụng tính chất lồi, lõm của hàm số để vẽ đồ thị hàm số, chứng minh bất đẳngthức ) Trong phần này tác giả trình bày khái niệm và một số tính chất của hàmlồi cùng với tính liên tục và một số tính chất của hàm lồi cùng với tính liên tục,tính Lipschitz địa phương của hàm lồi
1.2.1 Hàm lồi
Định nghĩa 1.12 Cho C ⊂ Rn là tập lồi và f : C → R ∪ {∓∞}
i) Tập domf := {x ∈ C : f(x) < +∞} gọi là miền định nghĩa của f.
ii) Tập epif := {(x, α) ∈ C × R : f(x) ≤ α} gọi là trên đồ thi của hàm f.
Trang 14Định nghĩa 1.13 Cho C 6= ∅, C ⊆ Rn lồi và f : C → R ∪ {∓∞} f là hàm
lồitrên C nếu epif là tập lồi trong Rn+1
Sau đây là một số ví dụ về hàm lồi
Trang 155 Hàm chuẩn Euclide
Giả sử x ∈ Rn ta có
f (x) := kxk = x21 + x22 + + x2n
1 2
Khi đó, f là một hàm lồi trên X.
Định lý 1.6 Giả sử f1, f2, , fm là các hàm lồi chính thường trên X Khi đó, hàm
Trang 16Định lý 1.7 Giả sử fα(α ∈ I) là các hàm lồi trên X Khi đó, hàm sup
α∈I
fα(x),là
hàm lồi.
1.2.2 Tính liên tục, tính Lipschitz địa phương của hàm lồi
Trước khi nghiên cứu tính liên tục của hàm lồi, ta nhắc lại một số khái
niệm liên quan
Định nghĩa 1.15.
i) Hàm f : Rn
→ R được gọi là nửa liên tục dưới đối với E tại một điểm x, nếu
với mọi dãy {xk} ⊂ E, xk → x ta có lim inf f(xk) ≥ f (x);
ii) Hàm f : Rn
→ R được gọi là nửa liên tục trên đối với E tại một điểm x, nếu
với mọi dãy {xk} ⊂ E, xk → x ta có lim inf f(xk) ≤ f (x) (hay f là nửa liêntục trên đối với E tai x nếu f nửa liên tục dưới đối với E tại x;
iii) Hàm f là nửa liên tục đối với E tại x nếu nó vừa là nửa liên tục trên vừa là
nửa liên tục dưới đối với E tại x;
iv) Hàm f được gọi là nửa liên tục dưới đối với E trong tập A nếu nó là nửa liên
tục dưới đối với f tại mọi điểm thuộc tập A;
v) Hàm f được gọi là nửa liên tục trên đối với E trong tập A nếu nó là nửa liên
tục trên đối với E tại mọi điểm thuộc tập A;
vi) Hàm f vừa là nửa liên tục trên vừa là nửa liên tục dưới đồi với E trên tập A
được gọi là liên tục (nửa liên tục) đối với E trong tập A.
Định nghĩa 1.16.
i) Bao đóng của hàm f là một hàm, kí hiệu clf, có trên đồ thị
epiclf = epif ;
Trang 17ii) Bao lồi đóng của hàm f là một hàm, ký hiệu cof, có trên đồ thị
epi(cof ) = coepif ;iii) Hàm f được gọi là đóng nếu epif là tập đóng trong Rn
Mệnh đề 1.7 Hàm f là đóng khi và chỉ khi f là nửa liên tục dưới.
Định lý sau đây cho ta các điều kiện để hàm lồi là liên tục.
Định lý 1.8 Cho f là hàm lồi chính thường trên Rn, khi đó các khẳng định sau
là tương đương.
i) f bị chặn trên một lân cận của x0 ∈ Rn;
ii) f liên tục tại x0;
iii) int(epi) 6= ∅;
iv) int(domf ) 6= ∅ và f liên tục trên int(domf ) đồng thời
int(epi) = {(x, α) ∈ Rn × R : x ∈ int(domf), f(x) < α}
Tính Lipschitz của một hàm lồi đóng vai trò quan trọng trong việc
nghiên cứu những bài toán tối ưu Trước hết ta đưa ra một số khái niệm cơ bảnsau
Trang 18Định nghĩa 1.17 Một hàm f : D ⊂ Rn
→ R được gọi là Lipschitz trên D nếutồn tại hằng số Lipschitz L ≥ 0 sao cho
kf (x) − f (y)k ≤ L k x − y k, ∀x, y ∈ D
i) Hàm f được goi là Lipschitz địa phương tại điểm x ∈ D nếu tồn tại lân cận
U của x sao cho f Lipschitz trên U ∩ D
ii) Hàm f được goi là Lipschitz địa phương trên tập D ⊂ Rn nếu nó Lipschitzđịa phương tại mọi điểm thuộc D
Mệnh đề 1.8 Giả sử f là một hàm lồi chính thường trên Rn và bị chặn trên trong một lân cận của một điểm nào đó thuộc một tập mở D ⊆ domf Khi đó
f Lipschitz địa phương trên tập D.
Hệ quả 1.1 Nếu f : Rn
→ R là hàm lồi liên tục tại x0 thuộc tập lồi mở D thì
f Lipschitz địa phương trên D.
1.2.3 Hàm liên hợp và Định lý Fenchel-Moreau trong trường hợp
Phép biến đổi Young-Fenchel
Định nghĩa 1.18 Cho f : X → R Hàm liên hợp của f là hàm f∗ : X∗ → Rđược xác định
f∗(ξ) = sup
x∈X
{ξ(x) − f (x)} , ∀ξ ∈ X∗
Trang 19Các ví dụ sau đây minh họa cho khái niệm đối ngẫu.
1) Với ξ0 ∈ X∗ và t ∈ R, xét hàm affine f : X → R xác định bởi
Sau đây ta có một số tính chất của hàm liên hợp
Định nghĩa 1.19 Phép biến đổi Young-Fenchel của hàm f hay hàm liên hợp
với f được xác định trên Rn
f∗(x∗) = sup
x∈X
{hx∗, xi − f (x)} (1.1)
Trang 20Rm, x∗0 ∈ Rn, γ0 ∈ R, λ > 0 Khi đó, f∗(x∗) = λg(λ−1A−1∗(x∗ − x0)) −
∗ − x∗0, A−1y0 > −γ0.
Trang 21Hệ quả 1.3 Giả sử f là hàm lồi chính thường đóng trên Rn Khi đó,
f (x) = sup{h(x) : h-là affine liên tục, h ≤ f }.
1.2.4 Dưới vi phân của hàm lồi
Ta biết rằng trong trường hợp f là hàm khả vi tại x0 ∈ domf, thì tại lâncận của x0, f được xấp xỉ một cách khá tốt bởi đạo hàm của nó Đối với hàmlồi, nói chung là không liên tục và không khả vi
Định nghĩa 1.20 Đạo hàm theo phương d của f tại x0 ∈ X, ký hiệu f0(x0, d),được xác định như sau
f0(x0, d) = lim
λ→0
f (x0 + λd) − f (x0)
nếu giới hạn tồn tại (có thể hữu hạn hoặc bằng ±∞)
Định nghĩa 1.21 Cho D là một tập lồi không rỗng của X và x0 ∈ D Hướng
d được gọi là chấp nhận được của D tại x0 nếu tồn tại một số λ > 0 sao cho
Trang 22x0 + λd ∈ D Tập hợp tất cả các hướng chấp nhận được của D tại x0 được kýhiệu là T (D, x0).
Nhận xét 1.4 Nếu f là hàm lồi chính thường trên X thì
i) f0(x0, ) là hàm thuần nhất dương trên X tức là với mọi λ > 0
f0(x0, λd) = λf0(x0, d)
ii) Với mọi x ∈ domf thì f0(x0, ) là dưới tuyến tính
Mệnh đề 1.11 Cho hàm f : X → R là hàm lồi chính thường trên X Khi đó,
f có đạo hàm theo phương tại mọi điểm x0 ∈ domf đồng thời
i) Cho f là hàm lồi, phiếm hàm x∗ ∈ X∗ được gọi là dưới vi phân (hay dưới đạo
hàm) của f tại ¯x nếu
Hàm f được gọi là khả dưới vi phân tại ¯x nếu ∂f(¯x) 6= 0
Dưới đây, tác giả đề cập đến một số tính chất đơn giản của dưới vi phân
Định lý 1.12 f là hàm lồi chính thường trên X, x thuộc domf thì x∗ thuộc ∂f (¯x)
khi và chỉ khi f0(¯x, d) ≥ hx∗, di với mọi d ∈ X.
Trang 23Mệnh đề 1.12 Giả sử f là hàm thuần nhất dương trên X Khi đó ta có các
khẳng định sau
i) Nếu f liên tục tại mọi điểm của tập U ⊂ X thì f liên tục tại mọi điểm của nón KU sinh bởi tập U , có thể trừ ra điểm 0;
ii) Nếu f liên tục trong một lân cận của 0 thì f liên tục trên X.
Sau đây là một số phép tính về dưới vi phân
Định lý 1.13 (Moreau-Rockafellar) Giả sử f1, , fm là hàm lồi chính thường trên X Khi đó, với mọi x ∈ X ta luôn có
∂(f1 + + fm)(x) ⊃ ∂f1(x) + + ∂fm(x)
Hơn nữa, nếu tại điểm ∩m
i=1domfi, tất cả các hàm f1, , fm liên tục (có thể trừ
ra một hàm), thì
∂(f1 + + fm)(x) = ∂f1(x) + + fm(x)
Định lý 1.14 Giả sử f là các không gian lồi địa phương Hausdorff A : X → Y
là toán tử tuyến tính liên tục f là hàm xác định trên Y Khi đó
A∗∂f (Ax) ⊂ ∂(f A)(x), (∀x ∈ X)
Hơn nữa, nếu f lồi và liên tục tại một điểm nào đó thuộc ImA thì ∀x ∈ X
A∗∂f (Ax) = ∂(f A)(x)
Định lý 1.15 (Định lý giá trị trung bình G.Lebourg) Cho [x, y] là một đoạn
trong tập mở mà hàm f là Lipschitz địa phương Khi đó, tồn tại u ∈ (x, y) sao cho
f (y) − f (x) ∈ {ξ(y − x) | ξ ∈ ∂f (u)}
Trang 241.2.5 Bài toán tối ưu lồi
Cho hàm f : D → R Bài toán
min
Được gọi là bài toán tối ưu không ràng buộc Trong thực tế, muốn sản xuất ramột loại hàng hóa nào đó trước hết phải xem có phương án hoặc cách thức nào
đó để sản xuất hay không Chính vì vậy, muốn tìm lời giải của một bài toán tối
ưu, phải có cách nào đó để nhận biết được nghiệm ấy có tồn tại hay không, rồimới đưa ra cách để tìm nó Chính vì vậy, mục đính của phần này là tìm các điềukiện cần và đủ để bài toán tối ưu không trơn có nghiệm Trước hết, ta nhắc lạikhái niệm về các loại nghiệm của bài toán tối ưu
Trang 25Như vậy bài toán tìm cực đại có thể xây dựng từ bài toán tìm cực tiểu Trongphần này, ta quan tâm đến bài toán tìm cực tiểu.
Định nghĩa 1.24 Điểm x0 ∈ Dđược gọi là điểm cực tiểu địa phương của hàm
f trên D nếu tồn tại lân cận U của điểm x0 sao cho
Điều kiện đủ Giả sử f(D)+ = [f (x0), +∞)là đóng và bị chặn dưới Gọi α0 làinfimun của tập này thì α0 > −∞ Mặt khác f(D)+ là đóng nên α0 ∈ f (D).Theo định nghĩa ta có f(x) ≤ α0, ∀x ∈ D, mà f(x) ∈ f(D) nên suy ra
f (x0) = f (α0), chứng tỏ rằng x0 là điểm cực tiểu của f trên D
Định lý 1.17 Nếu D là tập compact và f là nửa liên tục dưới trên D thì f đạt
cực tiểu toàn cục trên D.
Chứng minh Đặt α0=inff(D) theo Định nghĩa của inf tồn tại dãy
αn → α0, αn ∈ f (D), ∀n
Trang 26Tức là tồn tại dãy {xn} ⊂ D sao cho f(xn) → α0 do D là tập compact nên tồntại dãy con xnk của dãy xn hội tụ tới x0 Do tính liên tục dưới của f qua giớihạn ta được
→ R ∪ {+∞} là hàm lồi Khi đó mọi cực tiểu
địa phương của hàm f trên tập lồi đều là điểm cực tiểu toàn cục Hơn nữa tập các điểm cực tiểu là một tập lồi Nếu f lồi chặt, thì điểm cực tiểu (nếu có) là duy nhất.
Chứng minh Cho tập lồi C ⊂ Rn Gọi x∗ là điểm cực tiểu của f trên C Khi
đó, tồn tại lân cận U của x∗ sao cho f(x∗) ≤ f (x), ∀x ∈ U ∩ C Suy ra
xλ = (1 − λ)x∗ + λx ∈ U ∩ C, (∀x ∈ C, λ ∈ (0, 1)
Ta có f(x∗) ≤ f (xλ) ≤ (1 − λ)f (x∗) + λf (x)
Vậy , x∗ là cực tiểu toàn cục
Nếu x∗, y∗ là các cực tiểu toàn cục thì f(x∗) ≤ f (y∗), f (y∗) ≤ f (x∗) Do đó,
f (x∗) = f (y∗) ≤ f (x), ∀x ∈ C
Lấy z∗ = λx∗ + (1 − λ)y∗.Do C là tập lồi nên
f (z∗) ≤ (1 − λ)f (x) + λf (x) = f (x), ∀x ∈ C
Vậy, z∗ cũng là điểm cực tiểu toàn cục
Như vậy, tập các điểm cực tiểu của f trên C là tập lồi Dễ thấy, nếu f lồi chặtthì điểm cực tiểu (nếu có) là duy nhất
Trang 27vô hướng như là các trường hợp riêng Chương này được viết dựa trên cơ sở củabài báo [6] do Đinh Thế Lục, Nguyễn Xuân Tấn và Phan Nhất Tĩnh công bốtrên tạp chí Acta Mathematica Vietnammica.
2.1 Một số khái niệm
Trước hết ta nhắc lại một số khái niệm nón để tạo ra trên không gian tô pôtuyến tính lồi địa phương một quan hệ thứ tự từng phần Từ đó ta có thể xâydựng môn giải tích vectơ lồi
2.1.1 Nón
Trong tối ưu hóa, bất đẳng thức biến phân, lý thuyết trò chơi và nhiều bộmôn toán ứng dụng khác, khái niệm về nón có một vai trò quan trọng
Trang 28Định nghĩa 2.1 Một tập N được gọi là nón có đỉnh tại 0 nếu
∀λ > 0, ∀x ∈ N ⇒ λx ∈ N
N được gọi là nón có đỉnh tai x0 nếu N − x0 là nón có đỉnh 0
Định nghĩa 2.2 Nón N được gọi là nón lồi nếu N là một tập lồi.
Ví dụ 2.1 A = {x ∈ R : x 6= 0} là một nón không lồi.
B = {x ∈ Rn : Ax ≥ 0}(với A là ma trận thực cấp hữu hạn) là một nón lồi
Mệnh đề 2.1 Tập N được gọi là một nón lồi khi và chỉ khi nó có các tính chất
Định nghĩa 2.3 Cho N là tập lồi trong Rn một véctơ y khác vectơ θ được gọi
là hướng lùi xa của N nếu mọi tia xuất phát từ điểm bất kỳ của N theo hướng
y đều nằm trọn trong N Tức y là hướng lùi xa khi và chỉ khi
Trang 29Tập C2 = {(x, y) ∈ R2 : y ≥ x2}.có nón lùi xa của tập C2 trong R2 là
i) Nón C ∈ Rm được gọi là nón nhọn nếu lC := C ∩ −C = {0};
ii) Cho C ∈ Rm là một nón lồi Khi ấy C được sinh ra một thứ tự từng phần trên
Trang 30Định nghĩa 2.6 Giả sử A ⊆ Rm là tập hợp khác rỗng và giả sử a ∈ A Ta nóirằng
i) a là điểm hữu hiệu lý tưởng (hoặc cực tiểu lý tưởng) của A đối với C nếu
a x, ∀x ∈ A Tập hợp các điểm hữu hiệu lý tưởng của A được ký hiệu
IM in(A|C);
ii) a là điểm hữu hiệu pareto (hoặc cực tiểu pareto) của A đối với C nếu ∀x ∈
A, x a ⇒ a x
Tập các điểm hữu hiệu pareto của A được ký hiệu Min(A|C)
Định nghĩa 2.7 Khi C là nhọn và IMin(A|C) là khác rỗng thì IMin(A|C)
là một tập hợp gồm một phần tử và Min(A|C) = IMin(A|C)
Các khái niệm Max và IMax là xác định tương tự
Dễ thấy −MinA = Max(−A)
Định nghĩa 2.8 Giả sử A ⊆ Rm là tập hợp khác rỗng Ta nói điểm x ∈ Rm là
một cận trên đúng của A (đối với nón C) nếu x a, (∀a ∈ A).
Tập các cận trên của A ký hiệu là Ub(A | C)
Khái niệm cận dưới được định nghĩa một cách đối ngẫu Cũng ký hiệu Lb(A |C)được dùng để chỉ tập các cận dưới của A
Tập A được gọi là bị chặn trên (Bị chặn dưới) nếu Ub(A | C) 6= ∅, (Lb(A |C) 6= ∅.)
Định nghĩa 2.9 Giả sử A là tập khác rỗng và giả b ∈ Rm Ta nói rằng
i) b là điểm cận trên bé lý tưởng của A đối với C nếu b ∈ IMin(UbA|C), nghĩa
Trang 31Tập hợp các điểm cận trên lý tưởng của A được ký hiệu ISup(A|C);
ii) b là cận trên đúng của A đối với C nếu b ∈ Min(UbA|C), nghĩa là
Tập hợp các điểm cận trên đúng của A được ký hiệu Sup(A|C)
Chú ý 2.1 Nếu IsupA khác rỗng thì IsupA = SupA Thêm vào đó, nếu nón
C là nhọn, IsupA là một tập hợp đơn phân tử
Định lý 2.1 Cho A là một tập con khác rỗng được sắp thứ tự tuyến tính của
Rm Khi đó, ISupA tồn tại khi và chỉ khi A bị chặn trên.
Nhắc lại một số khái niệm
Giả sử f : D ⊂ X → Y Trên đồ thị của f là
Trang 32ii) Hàm vectơ f được gọi là đóng (hay C-đóng) nếu epif đóng trong không gian
với mọi x, y ∈ D, t ∈ [0, 1] tùy ý.
Chứng minh Giả sử f là C- lồi Theo Định nghĩa 2.10 (i) trên epif là tập lồi
trong không gian tích X × Rm Khi đó, với mọi x, y ∈ D, t ∈ [0, 1] tùy ý, ta có
t(x, f (x)) + (1 − t)(y, f (y)) ∈ epifhay
(tx + (1 − t)y, tf (x) + (1 − t)f (y)) ∈ epif
Theo định nghĩa trên đồ thị của f, ta có
tf (x) + (1 − t)f (y) ∈ f (tx + (1 − t)y) + C
Vậy
f (tx + (1 − t)y) tf (x) + (1 − t)f (y),với mọi x, y ∈ D, t ∈ [0, 1] tùy ý
Ngược lại, giả sử D là tập lồi và 2.1 thỏa mãn, ta chứng minh epif là tập lồi
và theo định nghĩa 2.10i), suy ra f là hàm vectơ lồi Với mọi (x, α1), (y, α2) ∈epif và t ∈ [0, 1] tùy ý, ta có
tx + (1 − t)y ∈ D,
Trang 33do D là tập lồi và, x, y ∈ D, t ∈ [0, 1] Áp dụng giả thiết 2.1, định nghĩa trên
t(x, α1) + (1 − t)(y, α2) ∈ epif
Định lý được chứng minh
Hệ quả 2.1 Cho K là một nón lồi trong không gian Rm chứa C, khi đó nếu hàm vectơ f là C lồi thì hàm vectơ f là K lồi.
Chứng minh Áp dụng Định lý 2.2 cho hàm vectơ C-lồi f, ta có D là tập lồi.
Với mọi x, y ∈ D, t ∈ [0, 1] tùy ý, ta có
Trang 34Mệnh đề 2.2 Cho các hàm véctơ lồi f1, f2 từ D vào Rm và một số thực λ ≥ 0 Khi đó các hàm vectơ
Bổ đề 2.1 Giả sử rằng nón thứ tự C ⊂ Rm là đóng và lồi Cho f là hàm vectơ
từ tập lồi khác rỗng D ⊂ Rn và Rm Khi đó
i) f là hàm lồi đối với nón C nếu và chỉ nếu ξf là lồi với mọi ξ ∈ C0 \ {0};
ii) Giả sử rằng intC 6= ∅ là lồi ngặt đối với nón C nếu và chỉ nếu ξf lồi ngặt, với mọi ξ ∈ C0 \ {0}
Bổ đề 2.2 Giả sử không gian Rm
được sắp thứ tự bởi một nón lồi C ⊂ Rm Cho f là một hàm véctơ từ một tập lồi khác rỗng D ⊂ Rnvào Rm Nếu f đóng,