Vì vậy Giải tích lồi đóng vai trò quan trọng trong ứng dụng toán học vào các bài toán tối ưu trong thực tế.. Tuy nhiên, các bài toán trong thực tế thường không nhất thiết là
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TẠ DUY PHƯỢNG
THÁI NGUYÊN - NĂM 2011
Trang 2Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HÀM r-LỒI 3
1.1 Một số khái niệm hàm lồi và hàm r-lồi 3
1.2 Tính chất của hàm r-lồi 12
1.3 Tính khả vi của hàm r-lồi 17
1.4 Quan hệ với hàm lồi suy rộng khác 20
CHƯƠNG 2: TỐI ƯU VỚI HÀM MỤC TIÊU r-LỒI 25
2.1 Bài toán tối ưu 25
2.2 Điều kiện tối ưu đối với bài toán có ràng buộc 31
2.3 Điều kiện tối ưu và thuật toán giải bài toán tối ưu r-lồi 36
2.4 Ví dụ về tối ưu hàm r-lồi phi tuyến 45
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 3Stt Tƣ̀ viết tắt Nội dung
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Giải tích lồi với hai khái niệm cơ bản là tập lồi và hàm lồi đã phát triển mạnh mẽ và cơ bản định hình trong những năm 70 của thế kỉ trước Hàm lồi là mở rộng của hàm tuyến tính và do đó nó cho phép nghiên cứu lớp các bài toán tối ưu lồi , rộng hơn nhiều so với lớp bài toán tối ưu tuyến tính Vì vậy Giải tích lồi đóng vai trò quan trọng trong ứng dụng toán học vào các bài toán tối ưu trong thực tế
Tuy nhiên, các bài toán trong thực tế thường không nhất thiết là lồi Vì vậy, cần mở rộng khái niệm hàm lồi Mangasarian, Hoàng Tụy, Rockaffelar là những người có đóng góp lớn trong nghiên cứu các lớp hàm lồi suy rộng (lớp các hàm tựa lồi, giả lồi, )
Avriel (1973) đã đưa ra một lớp hàm rlồi, là sự mở rộng của lớp hàm lồi và có một số tính chất tốt khi áp dụng cho bài toán tối ưu
Luận văn Hàm rlồi và ứng dụng có mục đích trình bày nội dung hai
bài báo của Avriel về hàm lồi và ứng dụng của nó trong tối ưu Luận văn gồm hai chương
Chương 1 “Hàm rlồi” trình bày các tính chất cơ bản của hàm
rlồi Các tính chất của hàm rlồi (khả vi hay không khả vi) cho thấy mối
quan hệ thú vị giữa các lớp hàm lồi và hàm lồi suy rộng với lớp hàm rlồi
Chương 2 “Tối ưu với hàm mục tiêu rlồi” trình bày ứng dụng của
hàm rlồi trong bài toán tối ưu với các hàm mục tiêu và hàm tham gia trong
hạn chế là các hàm rlồi Trình bày thuật toán và ví dụ giải bài toán tối ưu
với hàm rlồi
Do thời gian có hạn nên luận văn này mới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu tài liệu, sắp xếp và trình bày các kết quả nghiên cứu đã có theo chủ đề đặt ra Trong quá trình viết luận văn cũng như trong xử lý văn bản chắc chắ n không
Trang 5tránh khỏi có những sai sót nhất định Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy h ướng dẫn, PGS-TS
Tạ Duy Phượng đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu , Khoa Toán và Phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên , các thầy,
cô ở Viện Toán họ c đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập tại trường
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu , Tổ Toán - Tin và các thầy cô giáo Trường THPT Lương Ngọc Quyến , nơi tác giả công tác , đã tạo những điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tác giả cũng xin bày tỏ sự quý mến và lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ , gia đình và người thân đã luôn khuyến khích , động vi ên tác giả trong suốt quá trình học cao học và viết luận văn này
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2011
Tác giả
Trang 6CHƯƠNG 1
HÀM r -LỒI
Chương này nhắc lại vắn tắt một số kiến thức cơ bản , cần thiết của giải
tích lồi (tập lồi , hàm lồi ), trình bày khái niệm hàm r-lồi, tính chất của hàm
r-lồi, tính khả vi của hàm r-lồi và quan hệ với hàm lồi suy rộng khác nhằm
phục vụ cho việc tìm hiểu và nghiên cứu các bài toán tối ưu Khái niệm hàm
r-lồi do M Avriel đưa ra năm 1972-1973 (xem [3] và [4])
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM HÀM LỒI VÀ HÀM r-LỒI
1.1.1 Tập lồi
S được gọi là tập lồi nếu S chứa mọi đoạn thẳng nối hai điểm của
Trang 7 1
f x
)
2
f x
)
(1 )
f x x
x
1
f x
2
f x
f x
x
f x
(1 )
f x x
Định nghĩa 1.3 Cho f là hàm xác định trên tập lồi S f được gọi là n, hàm tựa lồi trên S nếu 1 2 , , x x S 1 2 1 2 2 ( ) ( ) ( (1 ) ) ( ) 0,1 f x f x f x x f x tức là
1 2
x x S
f x x f x f x
Hình 1.1: Hàm lồi
(1 )
1
Hình 1.2: Hàm lõm
(1 )
1
x x 2
Trang 8Hàm f được gọi là hàm tựa lõm trên S nếu - f là tựa lồi trên S tức là nếu
Định nghĩa 1.4 Hàm f xác định trên một tập lồi Sn được gọi là hàm
tựa lồi chặt (strictly quasiconvex) trên S nếu với mọi 1 2
khái niệm hàm r-lồi do M Avriel đưa ra (xem [3]) Lớp hàm r-lồi khá rộng ,
nó là mở rộng tự nhiên của lớp hàm lồi và chứa lớp hàm lồi như một trường hợp đặc biệt
Ta đã biết là hàm f xác định trên một tập lồi Sn được gọi là hàm lồi
trên S nếu
f(x1 (1 )x2)f x( ) (11 ) (f x2) x x1, 2S, 0,1 (1.1) Nói cách khác , giá trị của hàm số tại điểm x:x1 (1 )x2 là tổ hợp của 1
x và x với các trọng số 2 và (1), 1 2
Trang 9Khái niệm r-lồi mở rộ ng bất đẳng thức (1.1) bằng cách thay vế phải của
(1.1) bằng một trọng số tổng quát hơn của giá trị hàm số tại x và 1 x Điều 2
này cho phép chúng ta xét một lớp các hàm rộng hơn là lớp hàm lồi mà nó vẫn còn giữ được nhiều tính chất của hàm lồi (trên quan điểm áp dụng vào bài qui hoạch toán học)
Có rất nhiều mở rộng khác của hàm lồi , chủ yếu là với mục đích ứng dụng trong qui hoạ ch toán học (xem [3], [4]) Trong luận văn này cũng sẽ
trình bày một số quan hệ giữa r-lồi và các dạng mở rộng khác của hàm lồi
Hàm r-lồi (r-convex function)
Giả sử wm là véc tơ m chiều các thành phần dương và qm, q i
(i1,m) là các số không âm sao cho
1
,
1, 1,
m i i
m q i i
Định nghĩa 1.6 Hàm thực f xác định trên một tập lồi Cn được gọi là
hàm r-lồi (r-convex function) nếu với mọi x1C x, 2C ta có
Trang 10Định nghĩa 1.7 Hàm thực f xác định trên một tập lồi C n được gọi là
hàm r-lõm (r-concave function) nếu với mọi x1C x, 2C ta có
Nếu r0, hàm r-lồi được gọi là hàm lồi trên (superconvex)
Nếu r 0, hàm r-lõm được gọi là hàm lõm trên (superconcave)
Nếu r 0, hàm r-lồi được gọi là hàm lồi dưới (subconvex)
Nếu r0, hàm r-lõm được gọi là hàm lõm dưới (subconcave)
Ví dụ 1.1 Xét hàm logx , x0 là hàm lõm do đó, logx là hàm 0-lõm Theo
Định nghĩa 1.6 thì logxcũng là 1-lồi và 1-lõm
Do đó, nó vừa là hàm lồi trên vừa là hàm lồi dưới
Định nghĩa 1.8 Trọng số trung bình r của m véc tơ dương 1 2
w w w được định nghĩa là:
( , , m; ) ( ( , , m; ), , ( , , m; ))
M w w q M w w q M w w q
Trang 11Định nghĩa 1.9 Tập con n
X được gọi là tập r-lồi nếu với mọi
Tập r-lồi có minh họa hình học đơn giản là với hai điểm bất kỳ thuộc tập r-lồi
thì đường cong xác định bởi (1.2) sẽ chứa trong tập đó
Tập 0-lồi là tập lồi
Định nghĩa của hàm r-lồi có thể mở rộng hơn trên tập r-lồi
Định nghĩa 1.10 Hàm thực xác định trên tập p-lồi n
X được gọi là
(p,r)-lồi nếu với mỗi 1 2
X được gọi là (p, r)-lồi nếu
Trang 12Ở đây epigraph của hàm được định nghĩa là
Định nghĩa 1.12 Hàm thực dương f xác định trên một tập lồi Cnđược
gọi là hàm r +
-lồi (r + -convex) nếu với mỗi x1, x2C và q ta có
Nhận xét 1.3 Nếu hàm f xác định trên một tập lồi Cn là hàm 1 + -lồi thì
f là hàm lồi
Nhận xét 1.4 Hàm f xác định trên một tập lồi Cn là hàm r-lồi khi và chỉ
khi exp( )f là hàm r-lồi (rconvex ) với cùng r
Với r 0 : f là hàm r-lồi
Trang 13Luận văn này chủ yếu nghiên cứu hàm r-lồi, từ các kết quả đối với hàm
r-lồi có thể biến đổi để có các kết quả tương tự đối với hàm r-lồi
Có thể nhận được quan hệ sắp thứ tự của các hàm r-lồi dựa trên quan hệ
đã biết của trọng số trung bình của các số dương (xem [3])
Bổ đề 1.1 Cho r s, và w1, ,w là các số dương m
Nếu sr thì
với mọi giá trị của các trọng số q1, ,q m
Định lý 1.1 (Định lý xếp thứ tự) Nếu f là hàm r -lồi (r-lõm) thì f cũng là
hàm s-lồi (s-lõm) với mọi sr s r.
Trang 14Vậy f là hàm s-lồi
Chứng minh với f là hàm r-lõm làm tương tự
Tương ứng với các thuật ngữ, ta có nhận xét dưới đây
Nhận xét 1.5 Hàm f là hàm lồi trên thì f là hàm lồi, điều ngược lại không
đúng
Xét các trường hợp tới hạn của hàm r-lồi (nghĩa là r và r )
Ta biết rằng (xem [3])
Theo định nghĩa ở trên, f là ()-lồi trên C tương đương với f là tựa lồi
Tương tự, ta cũng có thể định nghĩa hàm lõm như sau
Định nghĩa này tương ứng với f là tựa lõm
Nhận xét 1.7 Hàm -lồi trên C f x( )c, c là hằng số
Trang 15Như vậy, hàm hằng là rlồi với mọi r , .
Ta có định lý sau
Định lý 1.2 Mọi hàm r-lồi (r-lõm) xác định trên tập lồi C cũng là hàm tựa lồi
(tựa lõm) trên C
Như vậy, khái niệm rlồi và tính chất sắp thứ tự dẫn tới khái niệm tựa lồi và tựa lõm một cách tự nhiên
Ta biết rằng có những hàm tựa lồi mà không phải là lồi Tương tự có những
hàm tựa lồi nhưng không là hàm rlồi với mọi r
Ví dụ 1.2 Xét hàm tựa lồi f xác định trên cho bởi ( ) 1 2
Như vậy, f là tựa lồi nhưng không phải là rlồi với mọi r Mặt khác,
có những hàm tựa lồi không là hàm lồi nhưng có thể là lồi dưới với một vài 0
r nào đó, ví dụ, hàm log x Câu hỏi về sự tồn tại của một r0 nào đó sao
cho hàm tựa lồi là rlồi sẽ được xem xét trong mục 1.4
1.2 TÍNH CHẤT CỦA HÀM r-LỒI
Một đặc trưng đơn giản của hàm rlồi có thể nhận được từ khái niệm lồi
bình thường Định lí dưới đây cho phép chuyển các hàm rlồi và rlõm về các hàm lồi và hàm lõm
Trang 16Định lý 1.3 Cho là hàm thực trên tập lồi C và hàm n ˆ xác định bởi
Ngược lại, giả sử ˆe r là hàm lồi trên C thỏa mãn
Trang 17Nếu r0, chứng minh tương tự được là hàm r-lõm
Nhiều tính chất đại số và hình học của hàm lồi vẫn đúng hoặc có thể tổng
quát hóa cho hàm r-lồi Dưới đây là một vài kết quả
Ta biết rằng f là hàm lồi khi và chỉ khi f là hàm lõm Định lý dưới đây tổng quát hóa kết quả này
Định lý 1.4 Hàm là hàm r-lồi khi và chỉ khi () là hàm (-r)-lõm
Chứng minh
Với r0 và là 0-lồi khi và chỉ khi () là hàm 0-lõm
Giả sử r0 và là hàm r-lồi
Chiều ngược lại chứng minh tương tự
Định lý 1.5 Nếu hàm là hàm r-lồi (r-lõm) và *
Trang 18Chƣ́ng minh
i) Với r 0, theo tính chất của hàm lồi ta có ngay kết quả trên
Giả sử r 0, là hàm r-lồi Theo Định lý 1.3 thì r ( )x
e là hàm lồi
r r x r r x
e e e e e cũng là hàm lồi
Nên là hàm r-lồi
Chứng minh với là hàm r-lõm làm tương tự
ii) Với r 0, theo tính chất của hàm lồi ta có ngay kết quả trên
Giả sử r 0, là hàm r-lồi và *
Chứng minh với là hàm r-lõm làm tương tự
Định lý 1.6 Cho , là hàm r-lồi (r-lõm) trên tập lồi n
C và giả sử
1, 2
là các số dương Khi đó , hàm xác định bởi
1 ( ) ( )
Trang 19Chƣ́ng minh
Với r 0, theo tính chất của hàm lồi ta có ngay kết quả trên
Với r 0, do , là hàm r-lồi nên theo Định lý 1.3 ta có r ( )x
e và r ( )x
e là hàm lồi
e là hàm lồi nên là hàm r-lồi
Chứng minh với là hàm r-lõm làm tương tự
Định lý 1.7 Cho là hàm r-lồi (r-lõm) trên tập lồi n
Trang 20Chứng minh tương tự cho trường hợp là hàm s-lõm
Định lý dưới đây cho phép nhiều khi đơn giản hóa chứng minh các định lý liên quan đến các hàm lồi suy rộng
Định lý 1.8 là hàm r-lồi (r-lõm) trên tập lồi n
C khi và chỉ khi với mọi
1.3 TÍNH KHẢ VI CỦA HÀM r-LỒI
Trong trường hợp hàm khả vi thì định nghĩa hàm r-lồi có thể đơn giản hơn
Định lý 1.9 Cho là hàm khả vi trên tập lồi n
Trang 21Như đã thấy ở phần t rên, tính rlồi của mỗi hàm trên tập lồi C
tương đương với tính rlồi của hàm hạn chế trên mọi đoạn thẳng
chứa trong C Định lý dư ới đây xét trường hợp một chiều với mục đích mở rộng cho n chiều
Định lý 1.11 Cho là hàm thực khả vi liên tục hai lần trên khoảng mở (a,b),
', "
lần lượt là đạo hàm cấp 1, cấp 2 của hàm
Khi đó, là hàm r-lồi khi và chỉ khi
là hàm lồi trên (a,b)
Theo Định lý 1.3 khi và chỉ khi là hàm r-lồi
Với r 0, chứng minh tương tự
Định lý 1.12 Cho là hàm thực khả vi liên tục hai lần trên khoảng mở (a,b), ', "
lần lượt là đạo hàm cấp 1, cấp 2 của hàm
Khi đó, là hàm r-lõm khi và chỉ khi
Trang 22Ma trận A gọi là xác định dương nếu x Ax, 0, x 0.
Ta biết định lý sau đây đối với hàm lồi
Định lý 1.13 Cho f là hàm khả vi hai lần trên tập lồi mở n
Nhưng điều này cũng chính là ma trận nửa xác định dương
Chứng minh với là hàm r-lõm làm tương tự
Trang 231.4 QUAN HỆ VỚI HÀM LỒI SUY RỘNG KHÁC
Khái niệm giả lồi là một khái ni ệm thường xuyên được sử dụng trong lý thuyết quy hoạch toán học , cũng là một mở rộng của hàm lồi Ta đã chỉ ra
rằng, khái niệm rlồi là mở rộng tự nhiên của tựa lồi Định lý 1.1 (Định lý
xếp thứ tự) và các trường hợp tới hạn của hàm rlồi ( rlõm) khi r tiến đến
chỉ ra rằng mọi hàm rlồi ( r lõm) cũng là hàm tựa lồi (tựa lõm)
Định nghĩa 1.16 Hàm thực khả vi được gọi hàm giả lồi (pseudo convex)
Trang 24Với r0 và hàm r-lồi cũng là hàm s-lồi với mỗi s0 và theo lí luận trên nên nó là giả lồi.
Tương tự chứng minh hàm giả lõm
Ta đã chỉ ra rằng một hàm rlồi là tựa lồi và khi nó là khả vi thì nó là giả lồi Bây giờ ta quan tâm đến câu hỏi ngược lại : Cho hàm tựa lồi , hỏi với điều
kiện gì thì tồn tại một số r hữu hạn sao cho nó là hàm r lồi Đối với hàm hai lần khả vi ( )x , Fenchel đã đặt câu hỏi : F( ) hai lần khả vi tăng chặt thì
f x F x là lồi Ta sẽ chỉ ra rằng thự c chất bài toán ở đây cũng mở rộng nhưng đòi hỏi điều kiện là hàm r-lồi Bổ đề sau rất có ích cho những
tính chất tiếp theo
Bộ đề 1.2 Cho là hàm tựa lồi (tựa lõm) khả vi liên tục hai lần trên tập mở
z x z với một số z n.
Không mất tính tổng quát ta giả thiết z 1
Do tính liên tục, 0 sao cho 2 0
Trang 25 (1.3) Giả sử xˆ x0 ( z), lý luận tương tự
0ˆ
Tương tự chứng minh với là hàm tựa lõm
Hệ quả 1.1 Cho là hàm tựa lồi (tựa lõm) khả vi liên tục hai lần trên tập mở
Kết quả chính của phần này là định lý sau
Định lý 1.16 Cho là hàm tựa lồi khả vi liên tục hai lần trên tập mở
( )sup
( )
T T
x C z
Trang 26( )( )
T T
( )sup
( )
T T
T T
( )inf