1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cống lộ thiên

10 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 285,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán Thủy Lực xác định chiều rộng cống và giải quyết tiêu năng.. Bản vẽ : 1-2 bản vẽ khổ A1, thể hiện được cắt dọc, mặt bằng, chính diện thượng hạ lưu, mặt cắt ngang cống và các cấu

Trang 1

Trang 0

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI CƠ SỞ II

BỘ MƠN THUỶ CƠNG

ĐỒ ÁN MƠN HỌC SỐ 5 :

THIẾT KẾ CỐNG LỘ THIÊN

A.TÀI LIÊU ( Cống B ):

I Nhiệm vụ :

Cống B xây dựng ven sơng Y ( vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều ) để tiêu nước, ngăn triều và giữ ngọt Diện tích tiêu : 30.000 ha

Cống xây dựng trên tuyến đường giao thơng cĩ loại xe 8-10 tấn đi qua

II Các lưu lượng và mực nước thiết kế :

Bảng : Lưu lượng và các mực nước thiết kế

Chỉ tiêu

Đề số

max tiêu

Q

(m 3 /s)

khốngchế đồng

Z

(m)

TK sông

Z (m)

min sông

Z (m)

max sông

Z (m)

min đồng

Z (m)

III Tài liệu về kênh tiêu :

- Zđáy kênh = -1,00 (m)

- Độ dốc mái m = 1,5

- Độ dốc đáy i = 10-4

- Độ nhám n = 0,025

IV Tài liệu về giĩ và chiều dài truyền sĩng :

Tài liệu về giĩ

GVHD: Lê Trung Thành Sinh viên : Trịnh Xuân Nhật Lai Lớp : S3-K42C

Đề số : 41

s L

Trang 2

Tần suất P% 2 3 5 20 30 50

Chiều dài truyền sóng Trường hợp Zsông bình thường Zsông max

V Tài liệu địa chất :

- Đất thịt từ cao độ +1,00 đến –1,00

- Đất cát pha từ –1,00 đến –20,00

- Đất sét từ –20,00 đến –40,00

Chỉ tiêu cơ lý của đất nền cống

Loại đất Chỉ tiêu Đất thịt Đất cát pha Đất sét

k (T/m 3 ) 1,47 1,52 1,41

m (T/m 3 ) 1,70 1,75 1,69

K t (m/s) 4.10-8 2.10-8 1.10-8

Hệ số nén a (m 2 N) 2,20 2,00 2,30

VI Thời gian thi công : 2 năm

B.YÊU CẦU ĐỒ ÁN :

1 Xác định cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế

2 Tính toán Thủy Lực xác định chiều rộng cống và giải quyết tiêu năng

3 Chọn cấu tạo các bộ phận cống

4 Tính toán thấm và ổn định cống

5 Chuyên đề : tính toán bản đáy cống theo phương pháp dầm trên nền đàn hồi

6 Bản vẽ : 1-2 bản vẽ khổ A1, thể hiện được cắt dọc, mặt bằng, chính diện thượng hạ lưu, mặt cắt ngang cống và các cấu tạo chi tiết

1.GIỚI THIỆU CHUNG

I Vị trí, nhiệm vụ công trình :

Cống B xây dựng ven sông Y ( vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều ) để tiêu nước, ngăn triều và giữ ngọt Diện tích tiêu : 30.000 ha

Cống xây dựng trên tuyến đường giao thông có loại xe 8-10 tấn đi qua

II Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế :

1 Cấp công trình : (xác định theo TCVN 5060-90) dựa vào 2 điều kiện :

- Chiều cao công trình , sơ bộ có thề xác định :

Trang 3

Trang 2

0 10 45 2 0 1 55

d Z Z

Hmax songday       (m)

d : độ vượt cao an tồn d = 1,5  3,0 (m)

 tra theo TCVN 5060-90 so với đối tượng là đập bê tơng trên nền đất ta được cấp cơng trình :

cấp IV

- Nhiệm vụ cơng trình : tiêu nước, ngăn triều và giữ ngọt với diện tích tiêu 30.000 ha 

tra bảng P1-2 ta được cấp cơng trình : cấp III ( thuộc cơng trình chủ yếu )

2 Các chỉ tiêu thiết kế : Dựa vào cấp cơng trình xác định được :

- Tần suất lưu lượng : P = 1 % ( bảng P1-3 Giáo trình Thủy Cơng )

- Mức bảo đảm của vận tốc giĩ lớn nhất đối với cơng trình : P = 3 % ( bảng P2-1 GTTC )

 vmax = 26,0 (m/s)

- Mức bảo đảm của vận tốc giĩ bình quân : P = 30 % ( bảng P2-1 GTTC )

 vmax = 16,0 (m/s)

- Tần suất mực nước lớn nhất ngồi sơng khai thác :

- Hệ số vượt tải : n = 1,00 ( bảng P1-4 GTTC ứng với Cơng trình chịu Aùp lực nước tĩnh,

áp lực sĩng, áp lực thấm ngược )

- Hệ số điều kiện làm việc : m = 1,0 ( bảng P1-5 GTTC ứng với Cơng trình bê tơng trên nền đất )

- Hệ số tin cậy : Kn = 1,15 ( bảng P1-6 GTTC )

2 TÍNH TỐN THỦY LỰC CỐNG

Mục đích : xác định khẩu diện và tính tốn tiêu năng.

I Tính tốn kênh thượng hạ lưu :

a Kênh hạ lưu : theo tài liệu về kênh hạ lưu :

- Cao trình đáy : Zđáy kênh = -1,00 (m)

- Cao trình mực nước thiết kế : ZsơngTK = 3,42 (m)

 Độ sâu nước trong kênh hạ lưu : h = ZsơngTK – Zđáy kênh = 3,42 – (-1,00) = 4,42 (m)

- Độ dốc mái : m = 1,5  tra Phụ lục 8 -1 Bảng tra Thủy lực ta được 4m0 = 8,424

- Độ nhám : n = 0,025

- Độ dốc đáy : i = 10-4

- Qtiêumax = 82 (m3/s)

82

10 424 8

Q

i m R

Tra PL 8 -1 Bảng tra Thủy lực ứng với n = 0,025  Rln = 3,3 (m)

Từ đĩ tính được 1 4

3 3

62 4

, ,

, R

h

ln

Tra PL 8 -3 Bảng tra Thủy lực ứng với m = 1,5

Ta được 4,07

R

b

ln

  b = 4,07.Rln =4,07.3,3 = 13.431 (m)  13.4 (m)

b Kênh thượng lưu : tính tốn tương tự :

- Cao trình mực nước đồng khống chế : Z khongche 3,78

dong  (m)

 Độ sâu nước trong kênh thượngï lưu : hTL = 3,78 – (-1,00) = 4,78 (m)

- Các thơng số kênh : m = 1,5 (  4m0 = 8,424 ); n = 0,025; i = 10-4; Qtiêumax = 82 (m3/s)

82

10 424 8

Q

i m R

Tra PL 8 -1 Bảng tra Thủy lực ứng với n = 0,025  Rln = 3,3 (m)

Từ đĩ tính được 1 448

3 3

78 4

,

, R

h

ln

TL

Trang 4

H P

P1

Zhp

hh

Sơ đồ tính khẩ u diệ n cố ng khi ngưỡ ng đỉ nh rộ ng

Tra PL 8 -3 Bảng tra Thủy lực ứng với m = 1,5

Ta được 3.81

R

b

ln

  b = 3.81.Rln =3.81.3,3 = 12.57 (m)  13,6 (m)

II Tính tốn khẩu diện cống :

1 Trường hợp tính tốn :

- Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu :

16 0 62 3 78

Z Z

Zdong khongchesong TK   

- Lưu lượng tháo thiết kế : Qtk = 82 (m3/s)

2 Chọn loại và cao trình ngưỡng cống :

a.Cao trình ngưỡng : Cĩ thể chọn bằng hoặc cao hơn đáy kênh Nĩi chung đối với cống tiêu

và cống lấy nước tưới khi chênh lệch mực nước khống chế nhỏ, nên chọn ngưỡng thấp để

tăng khả năng tháo (cĩ thể chọn ngưỡng cống ngang với đáy kênh thượng lưu)

Ở trường hợp bài tốn ta chọn : Zngưỡng = Zđáy kênh = -1,00 (m)

b Hình thức ngưỡng : Vì ngưỡng thấp nên ta chọn hình thức ngưỡng cĩ dạng đập tràn đỉnh rộng

3 Xác định bề rộng cống : ta cĩ sơ đồ tính khẩu diện cống khi ngưỡng đỉnh rộng

a Định trạng thái chảy :

Theo QPTL C8-76, đập chảy ngập khi hn>nH0 trong đĩ hn = hh – P1 ( như hình vẽ )

78 4 1 78

Z Z

Hdong khongcheday     (m)

818 4 81

9 2

78 4 78 4 5 1 57 12

82 78

4 2

2

2 0

,

, ).

, , ( ,

g

V H





 

(m)

n – hệ số, sơ bộ cĩ thể lấy 0,75  n  (0,83 – 0,87) Khi chênh lệch mực nước thượng hạ lưu nhỏ, thường xảy ra chảy ngập Độ cao hồi phục

Zhp thường nhỏ, cĩ thể bỏ qua, khi đĩ lấy h = hh = 4,62 (m)

b Tính bề rộng cống b: từ cơng thức của đập tràn đỉnh rộng chảy ngập :

) (

2 b h g H0 h

Trong đĩ :

n - Hệ số lưu tốc, lấy theo trị số của hệ số lưu lượng m (tra bảng của Cumin - QPTL C8 – 76)

g – Hệ số co hẹp bên g = 0,50 + 0,5

Sơ bộ cĩ thể định trước e0 (trong khoảng 0,95 - 1)

Trình tự xác định khẩu diện cống như sau :

- Định trước n, g ( từ m và 0 ), thay vào cơng thức tính Q, xác định được b

- Tiến hành phân khoang và chọn mố

Trang 5

Trang 4

- Tính lại n và g theo trị số của m và 0

d b

b

0

 với d - Tổng chiều dày các mố

m – phụ thuộc chiều cao ngưỡng P, độ co hẹp

b

d

b 

và dạng mố, tra theo các bảng của Cumin

Thay vị trí mới của n và g vào cơng thức tính Q để tính lại b Cuối cùng kiểm tra lại trang thái chảy đã tính ở trên

Tính tốn khẩu diện cống :

Tính lần 1 :

- Giả thiết n = 0,96

- Giả thiết 0 = 0.97  g = 0,5.0 + 0,5 = 0,5.0.97 + 0,5 = 0,985

- Cĩ Q = 82 (m3/s); h = 4,62 (m); H0 = 4,818 (m)

523 9 62 4 818 4 81 9 2 62 4 985 0 96 0

82

h

Q b

g n

Sơ bộ ta chọn 2 khoang n = 2, mỗi khoang rộng b = 4,76 (m), mố trụ dày 1 (m), mố bên dày 0,5 (m)

Tính lần 2 :

- Hệ số ngập n = 0,974 ( Tra bảng 14-13 Bảnng tra Thủy lực )

5 0 2 1 523 9

523 9

) ,

* (

d

b

b

 g = 0,5.0 + 0,5 = 0,5.0,805+0,5 = 0,903

62 4 818 4 81 9 2 62 4 903 0 974 0

82

h

Q b

g n

Vậy : ta chọn b= 11 (m) chia làm 2 khoang với mố trụ dày 1 (m), mố bên dày 0,5 (m) Kiểm tra trạng thái chảy :

- hn = hh – P1 = 4,62 (m)

- Chọn n = 0,87

 hn = 4,62 (m) > n.H0 = 0,87.4,818 = 4,19 (m)

 Vậy đập chảy ngập như đã định ở trên

III Tiêu năng phịng xĩi :

1 Trường hợp tính tốn : (trường hợp cống tiêu vùng triều)

Trường hợp mực nước triều hạ xuống thấp nhất ( chân triều ); ở phía đồng là mực nước đã khống chế Trường hợp này thường tranh thủ mở hết cửa van để tiêu, lưu lượng tiêu qua cống

cĩ thể lớn hơn lưu lượng thiết kế Tuy nhiên chế độ đĩ khơng duy trì trong một thời gian dài

- Mực nước phía đồng (thượng lưu): khốngchế

đồng

Z =3,78 (m)  H = 3,78 - (-1,0) = 4,78 (m)

- Mực nước phía sơng (hạ lưu): Zsôngmin =-0,2 (m)  hh = 0.2 – (-1,0) = 1.2 (m)

2 Lưu lượng tính tốn tiêu năng :

Vì cống đặt gần sơng nên nĩi chung mực nước hạ lưu cống khơng phụ thuộc lưu lượng lưu lượng tháo qua cống Khi đĩ Qtt là khả năng tháo lớn nhất ứng với mực nước tính tốn đã chọn

ở trên Ta chọn Qtt = Qtiêumax = 82 (m3/s)

Khi đĩ ta xác định độ mở cống a theo cơng thức :

Trang 6

 c

h b

Trong đó : hc = .a với  - hệ số co hẹp đứng ; a - độ mở của cống

Lưu lượng đơn vị qua cống : 7 46

11

82

b

Q

Năng lượng đơn vị : E0 = H0 = 4,818 (m)

Ta xác định độ mở cống a như sau :

Tính :  

46 7

2 2

0

, )

, (

,

E

.

q

 Tra PL 16-1 Bảng tra Thủy lực ta được :

4 1 62 4 281 0 291

H

a

9 0 818 4 188 0 188

c     

15 3 818 4 654 0 654

c '' c ''

c     

Vậy : độ mở cống là a = 1,4 (m)

Ta thấy hh = 1.2 (m) < hc'' = 3,15 (m) do đó có nước nhảy phóng xa

3 Tính toán kích thước thiết bị tiêu năng :

a Chọn biện pháp tiêu năng :

Với cống trên nền đất, ta chọn biện pháp đào bể tiêu năng

b Tính toán kích thước bể :

.h h Z

d  ch

Ta xác định chiều sâu bể tiêu năng theo phương pháp thử dần :

Giả thiết d0  h c ''h h1,05.3,151,22,1 (m)

Ta có :E0' = E0 + d0 = 4,818 + 2,1 = 6,93 (m)

93 6 9 0

46 7

2 2

0

, )

, (

,

, E

.

q F

'

c   

Tra PL 15-1 Bảng tra Thủy lực ta được :

43 3 93 6 495 0 495

0, h c '' c '' E0' , , ,

''

c     

Diện tích mặt cắt ướt cuối bể :

22 43 12 43 3 05

b h '' b c

b   

với b b bb moátruï111,012 (m) Diện tíchc mặtt cắt ướt ở hạ lưu sau bể :

3 18 2 1 2 1 5 1 431

13 , , ) , , (

h ).

h m b

h     

Độ lệch mực nước ở cửa ra của bể :

82 0 22 43

1 2

18 1

1 81 9 2

82 1

1

2

2 2 2

2

, ,

,

g

Q Z

b h n





Lần 1 : d h ''h h Z21,05.3,431,2 0,821,8

c      

Ta tính lại : E0' = E0 + d = 4,818 + 1,8 = 6,63 (m)

63 6 9 0

46 7

2 2

0

, ,

,

, E

.

q F

'

c   

 Tra PL 15-1 Bảng tra Thủy lực ta được :

43 3 63 6 5421 0 5421

0, h c '' c '' E '0 , , ,

''

c     

Trang 7

Trang 6

Diện tích mặt cắt ướt cuối bể :

10 42 11 43 3 05

b h c '' b

b   

Độ lệch mực nước ở cửa ra của bể :

83 0 10 42

1 3

18 1

1 81 9 2

82 1

1

2

2 2 2

2

, ,

,

g

Q Z

b h n





Lần 2 : d  h c '' h hZ21,05.3,431.20,831,88(m)

Ta tính lại : E0' = E0 + d = 4,818 + 1,88 = 6,706 (m)

706 6 9 0

46 7

2 2

0

, ,

,

, E

.

q F

'

c   

 Tra PL 15-1 Bảng tra Thủy lực ta được :

73 0 706 6 108 0 108

0, h c c E0' , , ,

c     

38 3 706 6 504 0 504

0, h c '' c '' E0' , , ,

''

c     

Diện tích mặt cắt ướt cuối bể :

59 42 12 38 3 05

b h '' b c

b   

Độ lệch mực nước ở cửa ra của bể :

834 0 59 42

1 2

18 1

1 81 9 2

82 1

1

2

2 2 2

2

, ,

,

g

Q Z

b h n





Lần 3 : d  h c '' h hZ21,05.3,281,20,8341,52(m)

Vậy : ta chọn chiều sâu bể tiêu năng là d = 1,74 (m)

Chiều dài bể tiêu năng: Lb = L1 + .Ln

Trong đĩ : L1 - chiều dài từ ngưỡng xuống sân tiêu năng, cĩ thể tính theo Trectơuxốp :

) h , P (

h

L1 2 k  0 35 k

3

2 3

2

H

P - chiều cao ngưỡng cống so với bể P = 1,35 (m)

Ln - chiều dài nước nhảy, cĩ thể tính theo cơng thức kinh nghiệm ;

Ln = (4,5 - 5,0 ).(hc'' - hc) = 4,5.( 3,38 - 0,73 ) = 11,95 (m) chọn Ln = 12 (m)

b - hệ số, cĩ thể lấy bằng 0,7 - 0,8 Tính được : L12. 3,212.(1,350,35.3,212)5,64 (m)

Vậy : Lb = 5,64 + 12 = 17,64 (m) ta chọn Lb = 18 (m)

IV BỐ TRÍ CÁC BỘ PHẬN CỐNG

I Thân cống : bao gồm bản đáy, trụ và các bộ phận trên đĩ

1 Cửa van : cĩ thể chọn van phẳng hay van cung Van cung thích hợp khi kích thước lỗ cống

lớn; van phẳng hay dùng với các lỗ cống nhỏ hơn; Trong thực thế thường phải thơng qua so sánh

kinh tế – kĩ thuật để chọn phương án hợp lý Trường hợp bài tốn ta chọn cửa van phẳng

2 Tường ngực : bố trí để giảm chiều cao van và lực đĩng mở

1 Các giới hạn của tường ngực :

- Cao trình đáy tường ngực :

δ Ztt

Zdt   Trong đĩ : Ztt – mực nước tính tốn khẩu diện cống, tức cần đảm bảo với trường hợp

này, khi mở hết cửa van chế độ chảy qua cống phải là khơng áp

đồng

Z = 3,78 (m)

Trang 8

d - độ lưu không lấy bằng 0,5 – 0,7 (m)

Vậy : Z dt 3,780,624,4 (m)

- Cao trình đỉnh tường ngực : lấy bằng cao trình cống, xác định theo 2 giá trị của mực nước sông min và mưc nước sông max

Z1 = ZTKsoâng+ h + s + a

Z2 = Zmaxsoâng+ h’ + s’ + a’

Trong đó :

+ h và h’ – là độ dềnh do gió ứng với gió lớn nhất và gió bình quân

+ s và s’ – là độ dềnh cao nhất ứng với 2 mực nước

+ a và a’ – là độ vượt cao an toàn ứng với 2 mực nước Tra bảng phụ lục 5-1 GTTC tập I

ta được : a = 0,5 ; a’ = 0,4

¤ Xác định cao trình cống ứng với trường hợp mực nước sông bình thường :

Z1 = ZTKsoâng+ h + s + a Trong đó : ZsoângTK = 3,62 (m)

h = 2.10-6

H g

D

V2

.cosB

V = 16 (m/s)

D = 200 (m)

với cosB = 1 (tính cho trường hợp bất lợi nhất B =0)

H = ZsoângTK - Zđáy = 3,92 – (-1) = 4,62 (m)

 h = 2.10-6

43 4 81 9

200

162 , ,

.1 = 0,0024 (m)

Xác định s : s =

s

K h1%

Trong đó : h1% - chiều cao sóng ứng với mức đảm bảo 1%

Giả sử trường hợp sóng nước sâu tức ( H >

2

 ) + Tính các giá trị không thứ nguyên:

V

gt

=

16

60 60 6 81

9,

= 13243,5

2

V

gD =

2

16

200 81

9,

= 7,664

+ Tra đồ thị P2-1, ứng với

V

gt

= 13243,5 2

V

h g = 0,086

V

g

= 4,222

+ Với 2

V

gD

= 7,664 tra bảng ta được : 2

V

h g = 0,0053

V g

= 0,75

Trang 9

Trang 8

+ Chọn cặp giá trị tương ứng với

2

V

gD = 7,664 (tra P2-2  K1% = 2,0) :

2

V

h g

81 9

16 0053 0 0053

, ,

, g

V ,

V

g

= 0,75 122

81 9

16 75 0 75

0

,

, g

V ,

  =

 2

g 2 =

14 3 2

22 1 81

,

, ,

= 3,325 (m)

+ Kiểm tra lại điều kiện giả thiết ta thấy : H = 4,62 >

2

 = 1,663 m + Vậy giả thiết sóng nước sâu là đúng

+ Tra đồ thị P2-3 ứng với 1116

042 0 325 3

14 0 λ

75 0 43 4

325 3 λ

K ,

,

, h

, ,

, H

+ Xác định chiều cao sóng ứng với mức đảm bảo 1% h1% :

h1% = K1% h = 2,0.0,14 = 0,28 (m) Thay tất cả vào trên ta được :  = 1,116.0,28 = 0,3125 (m) s

Vậy : Z1 = ZTKsoâng+ h + s + a = 3,62 + 0,0024 + 0,3125 + 0,5 = 4,2449 (m)

¤ Xác định cao trình cống ứng với trường hợp mực nước sông lớn nhất:

Z2 = ZMAXsoâng+ h’ + s’ + a’

Trong đó : ZsoângMAX= 6,70 (m)

h = 2.10-6

'' H g

'' D ''

V 2

.cosB V’ = 26 (m/s)

D = 300 (m)

với cosB = 1 (tính cho trường hợp bất lợi nhất B =0)

H = ZsoângMAX - Zđáy =6,55 – (-1) = 7,55 (m)

 h = 2.10-6

55 7 81 9

300

26 2

, ,

.

.1 = 0,0055 (m) Xác định s : s’ =

s

K h1%

Trong đó : h1% - chiều cao sóng ứng với mức đảm bảo 1%

Giả sử trường hợp sóng nước sâu tức ( H >

2

 ) + Tính các giá trị không thứ nguyên:

V

gt

=

26

60 60 6 81

9,

= 8149,85

Trang 10

V

gD =

2

26

300 81

9,

= 4,354

+ Tra đồ thị P2-1, ứng với

V

gt

=8149,85 2

V

h g = 0,075

V

g

= 3,875

+ Với 2

V

gD

= 4,354 tra bảng ta được : 2

V

h g = 0,0013

V

g

= 0,3087 + Chọn cặp giá trị tương ứng với 2

V

gD = 4,354 (tra P2-2  K1% = 2,0) :

2

V

h g

81 9

26 0013 0 0013

, ,

, g

V , h

'

V

g

= 0,3087 082

81 9

26 3087 0 3087

0

,

, g

' V ,

  =

 2

g 2 =

14 3 2

82 0 81

,

, ,

= 1,05 (m)

+ Kiểm tra lại điều kiện giả thiết ta thấy : H = 7,55 >

2

 = 0,525 m + Vậy giả thiết sóng nước sâu là đúng

+ Tra đồ thị P2-3 ứng với 1 20

086 0 05 1

09 0

139 0 55 7

05 1

, K

, ,

, h

, ,

, H

S

η

λ λ

+ Xác định chiều cao sóng ứng với mức đảm bảo 1% h1% :

h1% = K1% h = 2,0.0,09 = 0,18 (m) Thay tất cả vào trên ta được :  = 1,2.0,18 = 0,216 (m) s

Vậy : Z2 = ZMAXsoâng+ h’ + s’ + a’= 6,55 + 0,0055 + 0,216 + 0,4 = 7,2 (m)

Vậy, ta chọn cao trình ngưỡng cống là Zngưỡng = Z2 = 7,2 (m)  chọn Zngưỡng = 7,2 (m)

2 Kết cấu tường : gồm bản mặt và các dầm đỡ

- Vì chiều cao tường không lớn, chỉ cần bố trí 2 dầm đỡ ở đỉnh và đáy tường

- Bản mặt đổ liền khối với dầm Chiều dày bản mặt chọn khoảng 0,3 (m)

Việc tính toán được chính xác hóa bởi tính toán kết cấu sau này

3 Cầu công tác : là nơi đặt máy đóng mở và thao tác van Chiều cao cầu công táccần tính toán

đảm bảo khi kéo hết cửa van lên vẫn còn khoảng không cần thiết để đưa van ra khỏi vị trí cốnh

khi cần Kết cấu bao gồm bản mặt, dầm đỡ và các cột chống

Việc chính xác hóa được thông qua tính toán kết cấu

4 Khe phai và cầu thả phai : Thường bố trí phía đầu và cuối cống để ngăn nước giữ cho

khoang cống khô ráo khi cần sửa chữa Với các cống lớn, trên cầu thả phai cần bố trí đường ray

cho cần cầu thả phai; Với các cống nhỏ, việc thả phai có thể tiến hành bằng thủ công

Ngày đăng: 05/11/2016, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng :  Lưu lượng và các mực nước thiết kế. - Thiết kế cống lộ thiên
ng Lưu lượng và các mực nước thiết kế (Trang 1)
Sơ đồ  tính khẩ u diệ n cố ng khi ngưỡ ng đỉ nh rộ ng - Thiết kế cống lộ thiên
t ính khẩ u diệ n cố ng khi ngưỡ ng đỉ nh rộ ng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w