Theo vai trò của vốn Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất VLĐ trong khâu sx VLĐ tropng khâu lưu thong... Vốn cố định Vốn lưu độngChu chuyển giá trị đầu từng phần và được thu hồi giá t
Trang 2Khái niệm, phân loại
Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Các phươn
g pháp xác định nhu cầu VLĐ
Các phươn
g pháp xác định nhu cầu VLĐ
Chương 2: Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Trang 3Luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần
và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm
2.1 Khái niệm vốn lưu động
VVốn lưu động là toàn bộ số
tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình
thành nên các TSLĐ thương
xuyên cần thiết cho hoạt động
SXKD của DN
Trang 4Theo hình thái biểu hiện của vốn
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn về hàng tồn kho
Theo vai trò của vốn
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
VLĐ trong khâu sx
VLĐ tropng khâu lưu thong
PHÂN LOẠI
Trang 5Vốn cố định Vốn lưu động
Chu chuyển giá trị đầu từng phần và được thu hồi giá
trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trong qua trình chu chuyển VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được
hoàn lại toàn bộ sau một chuy kỳ kinh doanh
VCĐ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sx được
TSCĐ về mặt giá trị
Hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
PHÂN BIỆT
Trang 62.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
a, Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
L =
Trong đó:
L: Vòng quay của vốn lưu độngM: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳVLĐ: Vốn lưu động
Trang 72.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
a, Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 82.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
b, Mức tiết kiệm vốn lưu động
= x ( - )
Trong đó:
V tk : Mức tiết kiệm Vốn lưu độngK0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáoM1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch
•
Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh
Trang 92.2.2 Mức danh lợi vốn lưu động
Được tính bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thua nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Được tính bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thua nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Trang 102.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Kế hoạch hóa vốn lưu động
- Kế hoạch hóa nhu cầu vốn lưu động
- Kế hoạch nguồn vốn lưu động
- Kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian
- Tổ chức quản lí vốn lưu động có kế hoạch và khoa học
- Rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh, giảm giá thàng sản xuất thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
- Tổ chức tốt công tác quản lí tài chính trên cơ sở không ngừng nâng cao trình độ cán bộ quản lí
Trang 112.3 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Là số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải ứng ra để hình thành một mức dự trữ hàng tồn kho nhất định và các khoản cho khách hàng và sau khi đã sử dụng tín dụng của nhà cung cấp và các khoản chiếm dụng đương nhiên khác
Trang 12TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Nhu cầu vốn để dự trữ HTK cần thiết
Khoản phải thu từ KH
Trang 13n: Số ngày trong kỳ: Số ngày dự trữ cần thiết về NVL chính
•
Trang 14Nhu cầu vốn đang chế tạo dở dang
Trang 152.3.1 Phương pháp trực tiếp
Bước 1: Xác định mức dự trữ hàng tồn kho
Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu SX
VCPTT = PDK + PFS – PS Trong đó:
VCPTT: Nhu cầu chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch
PDK : Số dư chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch
PFS : Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ KH
PS : Số chi phí trả trước dự kiến sẽ phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch
Nhu cầu vốn chi phí trả trước là chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kinh doanh
Trang 16Zn: Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch mà:
Z: Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa cả kỳ kế hoạch
NTP: Số ngày dự trữ thành phẩm kỳ kế hoạch
n Z
Trang 172.3.1 Phương pháp trực tiếp
Bước 2: Xác định các khoản phải thu từ KH
Trong đó:
: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch
: Thời gian trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trung bình)
•
Trang 18Bước 4: Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động của DN
Sau khi xác định xong lượng vốn lưu động cần thiết ở các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông ta tổng hợp lại được nhu cầu vốn lưu động của DN
•
Trang 192.3.2 Phương pháp gián tiếp
Trong đó:
: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch: Doanh thu dự kiến năm kế hoạch: Hệ số vốn lưu động
•
Dựa vào kinh nghiệp thực tế của DN cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu VLĐ cho DN
Trang 202.3.2 Phương pháp gián tiếp
Trong đó:
: Số dư VLĐ bình quân năm báo cáo: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm kế hoạch : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm báo cáo
•
Dựa vào tình hình sử dụng VLĐ ở thời kỳ trước của DN để xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ tiếp theo
Trang 212.3.3 Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động (HTK, nợ phải thu từ khách hàng
và NPT nhà cung cấp) với DT thuần trong kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu cho các kỳ tiếp theo
Trang 222.3.4 Phương pháp hồi quy tương quan
Phương trình tuyến tính:
Trong đó: x là mỗi loại vốn lưu động
y là DT trong kỳ
a, b được tính từ những số liệu của thống kê về DT vào
mỗi loại vốn cần thiết để đạt DT
Để tìm a và b ta sử dụng hệ phương trình sau:
Với độ chính xác:
•
2 2
2
2 2
2
) (
) (
y y
x x
y x xy
r
y x
y x
σ σ
Trang 23Cảm ơn thầy cô
và các bạn đã lắng nghe