Nhiệm vụ quản trị tài chính Phân tích tài chính và hoạch định tài chính Xác định nhu cầu và tổ chức huy động vốn Sử d ó hiệ ả ố t DN Sử dụng có hiệu quả vốn trong DN Quản trị các hoạ
Trang 1Chương 2
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG
MƠN QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
I Tài chính và quản trị tài chính trong DN
1. Khái niệm, vai trị, nhiệm vụ QT tài chính?
2. Các mối quan hệ tài chính trong DN
4
Theo nghĩa hẹp
khoản chi tiêu nào
Theo nghĩa thơng thường
Hoạt động tài chính DN là hoạt động liên quan đến tạo lập, phân
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt
động của DN nhằm gĩp phần đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Quản trị tài chính
Quản trị tài chính là một lĩnh vực quản trị, nó nghiên cứu các mối
quan hệ tài chính cuả một DN, trên cơ sở đó đưa ra các quyết địnhnhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu
QT tài chính DN là quản trị các mối quan hệ kinh tế
ểphát sinh trong quá trình hình thành, phát triển vàbiến đổi vốn dưới các hình thức cĩ liên quan, đảmbảo DN cĩ đủ lượng vốn cần thiết, cơ cấu phù hợpvới yêu cầu của quá trình kinh doanh, gĩp phầnđem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho DN vàlợi ích cho người cung ứng vốn
5
Quản trị tài chính
QT tài chính liên quan đến 3 loại quyết định:
- Quyết định đầu tư
- Quyết định nguồn vốnQ y ị g
- Quyết định phân phối lợi nhuận
6
Trang 2Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư liên quan đến:
- Tổng giá trị tài sản cần có
- Mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản
Một số quyết định đầu tư cụ thể:
o Một số quyết định đầu tư cụ thể:
- QĐ đầu tư TSLĐ: QĐ tồn kho, QĐ bán chịu hàng
hóa, QĐ đầu tư tài chính ngắn hạn
- QĐ đầu tư TSCĐ: QĐ mua sắm TSCĐ, QĐ thay
thế TSCĐ, QĐ đầu tư dự án, QĐ đầu tư TCDH
- QĐ quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSCĐ và đầu tư TSLĐ
Quyết định phân phối
QĐ phân phối lợi nhuận
QĐ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
QĐ chính sách cổ tức…
QĐ chính sách cổ tức…
9
1.3 Vai trò quản trị tài chính
Đảm bảo huy động đủ vốn tiền tệ cần thiết
Đảm bảo các quyết định đầu tư đúng lúc,
đúng chỗ và có hiệu quả
đúng chỗ và có hiệu quả,
Góp phần tăng hiệu quả SXKD
Công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình kinh
doanh của DN
10
1.4 Nhiệm vụ quản trị tài chính
Phân tích tài chính và hoạch định tài chính
Xác định nhu cầu và tổ chức huy động vốn
Sử d ó hiệ ả ố t DN
Sử dụng có hiệu quả vốn trong DN
Quản trị các hoạt động đầu tư (lựa chọn và
ra quyết định đầu tư)
11
1.5 Nội dung quản trị tài chính
11 Lựa chọn và quyết định đầu tư
22 Quản lý vốn
12
44 Thực hiện chính sách phân phối
33 Phân tích, hoạch định, kiểm soát TC
22 Quản lý vốn
Trang 3QH tài chính nội bộ (chính sách phân phối, đầu tư, khấu hao,…)
DN với thị trường tiền
hà đầ t
Thị trường TC
Đơn vị thiếu vốn:
DN hà
15
nhà đầu tư,
hộ GĐ, Chính phủ, nhà đầu tư nước ngoài
Các TC tài chính
DN, nhàđầu tư, hộ
GĐ, Chính phủ, nhàđầu tư nước ngoài
3.1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính
là nơi gặp nhau giữa người dư vốn với người thiếu vốn
Mang tính đặc thù cao
Phải có thể chế tổ chức và hoạt động trên những nguyên
Phải có thể chế tổ chức và hoạt động trên những nguyên
tắc nhất định
Hàng hóa trên thị trường này là các giấy tờ có giá: Tín
phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, thương phiếu, các chứng chỉ
tiền gửi, giấy tờ có giá khác
Thành phần tham gia giao dịch trên TTTC: doanh
nghiệp, hộ gia đình, các tổ chức tài chính trung gian,
Chính phủ…
16
Phân loại TT tài chính
Thị trường tiền tệ: là thị trường giao dịch các
loại vốn ngắn hạn, không quá 1 năm
Bao gồm 4 thị trường bộ phận:
ắ Thị trường tín dụng ngắn hạn, Thị trường ngoại hối (vàng, ngoại tệ),
Thị trường liên ngân hàng, Thị trường mở
17
Phân loại TT tài chính
Thị trường vốn: là thị trường giao dịch các loại
vốn dài hạn trên 1 năm
Thị trường vốn có 4 thị trường bộ phận:
+ Thị trường chứng khoán + Thị trường tín dụng trung và dài hạn, + Thị trường cho thuê tài chính, + Thị trường cầm cố bất động sản
18
Trang 4Phân loại TT tài chính
TT sơ cấp: là TT phát hành và giao dịch các loại
Thị trường không có tổ chức là TT giao dịch
không tập trung, giao dịch ở ngoài sở giao dịch
(TT OTC) (over the counter)
bao gồm các loại sau: bao gồ các oạ sau
+ Ngân hàng thương mại: là tổ chức nhận tiền gửi của
công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng các ký thác
đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính khác
+ Tổ chức tiết kiệm: tổ chức nhận ký thác được tổ chức
dưới hình thức hiệp hội tiết kiệm và cho vay
+ Hiệp hội tín dụng là đơn vị phi lợi nhuận, hạn chế
hoạt động trong phạm vi thành viên của hội
21
Tổ chức không nhận ký thác
- Tổ chức huy động vốn bằng hình thức như phát hành tín
phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu, bao gồm:
+ Công ty tài chính: huy động vốn bằng cách phát hành
chứng khoán và sử dụng vốn huy động được để cho vay
Q ỹ đầ tư h độ ố bằ á h bá hứ hỉ
+ Quỹ đầu tư: huy động vốn bằng cách bán chứng chỉ
đầu tư cho các nhà đầu tư và sử dụng vốn huy động được
để đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính
+ Công ty chứng khoán: cung cấp các dịch vụ tài chính
như môi giới, kinh doanh, tư vấn và bao tiêu chứng khoán
+ Công ty bảo hiểm: huy động vốn bằng cách bán chứng
nhận bảo hiểm cho công chúng và sử dụng nguồn vốn huy
động được để đầu tư trên thị trường tài chính
22
3.3 CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công cụ tài chính trên TT vốn:
Trái phiếu: chứng nhận nợ dài hạn do Công ty
hoặc Chính phủ phát hành để huy động vốn tài trợ cho hoạt động của mình
Công cụ tài chính trên TT tiền tệ:
Tín phiếu kho bạc: chứng khoán có thời hạn không quá
1 năm do kho bạc phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt cho ngân sách
Chứng chỉ tiền gửi: do các tổ chức nhận ký thác phát
Chứng chỉ tiền gửi: do các tổ chức nhận ký thác phát
hành có ghi rõ số tiền gửi, thời hạn, lãi suất
Tín phiếu công ty: chứng khoán ngắn hạn do các Công
ty có uy tín phát hành để huy động vốn ngắn hạn
Thỏa thuận mua lại: thỏa thuận theo đó các ngân
hàng, công ty bán chứng khoán chính phủ mà họ sở hữu kèm theo cam kết sau này sẽ mua lại chứng khoán đó
24
Trang 5II Quản lý vốn sản xuất trong DN
Đặc điểm chu -Vốn cố định
1 Khái niệm, phân loại vốn trong DN
a Khái niệm
Vốn sản xuất là số tiền ứng trước nhất định để mua sắm, dự trữ và
trang trải các hao phí cần thiết cho hoạt động SXKD trong DN
-Tài sản tài chính (tiền, đầu tư TC)
b Phân loại vốn trong DN
Phân loại theo nguồn hình thành
+ Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Phân loại dựa vào thời gian huy động và
Phân loại dựa vào thời gian huy động và
sử dụng nguồn vốn
- Nguồn vốn thường xuyên: nguồn vốn có tính chất ổn
định mà DN có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn
hạn (dưới 1 năm)
26
Xác định nguồn vốn TX và vốn lưu động TX Nguồn vốn thường xuyên của DN
= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
= Giá trị tổng TS – Nợ ngắn hạn Nguồn vốn LĐTX
= Nguồn vốn TX –TSDH
= TSNH – Nợ ngắn hạn
27
Phân loại vốn trong DN
Dựa vào phạm vi huy động vốn
+ Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn huy động được từ
chính hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn này
thể hiện khả năng tự tài trợ của DN
t ể ệ ả ă g tự tà t ợ của
+ Nguồn vốn bên ngoài
Phân loại vốn căn cứ vào công dụng kinh
* Nguyên tắc bảo toàn vốn trong DN
- Thời hạn bảo toàn vốn thường tính cho một năm và thời điểm bảo toàn cuối mỗi năm,Căn cứ để xác định mức bảo toàn vốn là chỉ
- Căn cứ để xác định mức bảo toàn vốn là chỉ
số giá cả chung hoặc chỉ số giá cả của vật tư hàng hoá chủ yếu do Nhà nước công bố vào thời điểm cuối mỗi năm,
- Đảm bảo tái SX giản đơn về vốn lưu động
29
* Các biện pháp chủ yếu để bảo toàn vốn
- Định kỳ tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ vốn DN
- Chủ động và kịp thời giải quyết những loại vật tư hàng hoá tồn đọng
- Có biện pháp đôn đốc và giải quyết tích cực những khoản
- Có biện pháp đôn đốc và giải quyết tích cực những khoản vốn trong thanh toán, vốn bị chiếm dụng hoặc nợ nần
- Thường xuyên cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến kỹ thuật
và công nghệ SX
- Dành ra một phần lợi nhuận thoả đáng để bù đắp số vốn
bị hao hụt
30
Trang 62 Nguồn cung ứng vốn trong DN
Vốn nước ngoài (ODA) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Kết hợp công tư Liên doanh liên kết
Vốn từ ngân
sách NN
31
Nguồn tự cung ứng Khấu hao TSCĐ
ĐT & tái đầu tư Điều chỉnh cơ cấu TS
trong xây dựng CSHT Tín dụng thuê mua
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại
Khấu hao TSCĐ tạo ra nguồn vốn ổn định hàng năm cho DN
32
Nguồn cung ứng vốn
(2) Vốn tự có của doanh nghiệp
• Vốn ban đầu (vốn điều lệ)
• Vốn khi thành lập DN
Quy mô vốn điều lệ phụ thuộc vào loại hình
Quy mô vốn điều lệ phụ thuộc vào loại hình
DN, quy mô sản xuất và ngành nghề kinh doanh của mỗi DN
* Vốn tự bổ sung (tích luỹ tái đầu tư)
DN trích một phần lợi nhuận để bổ sung tăng thêm số vốn tự có của doanh nghiệp
33
Nguồn cung ứng vốn
(3) Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Nội dung điều chỉnh:
+ Kịp thời bán những TSCĐ dư thừa, mua những
TSCĐ thiếu
+ Kiểm tra, tính toán và xác định mức dự trữ
TSLĐ phù hợp với mô hình dự trữ tối ưu
Đối tượng được cung ứng vốn:
+ DNNN được nhà nước xác định duy trì để đóng vai trò chủ đạo
+ Dự án đầu tư trong lĩnh vực SX hàng hoá công cộng+ Hoạt động công ích mà tư nhân không muốn hoặc không
có khả năng đầu tư+ Dự án lớn đặc biệt quan trọng do NN trực tiếp đầu tư
35
Nguồn cung ứng bên ngoài
(2) Vốn liên doanh liên kết
DN liên doanh liên kết với 1(một số) DN khác nhằm tạo vốn cho 1 (1 số) hoạt động (dự án) liên doanh nào đó
36
Trang 7Nguồn cung ứng bên ngoài
(3) Phát hành cổ phiếu
Hình thức cung ứng vốn từ thị trường chứng khoán
Cổ phiếu là chứng chỉ thể hiện quyền sở hữu của cổ đông
trong công ty cổ phần và cho phép cổ đông được hưởng
t o g cô g ty cổ p ầ à c o p ép cổ đô g được ưở g
những quyền lợi của Công ty
Điều kiện phát hành cổ phiếu
- Công ty cổ phần, DNNN lớn
- Sự phát triển thị trường chứng khoán
- Điều kiện khác do Nhà nước quy định
37
Đặc điểm
Cổ đông là chủ sở hữu, không phải là chủ nợ
Tỷ lệ sở hữu phụ thuộc tỷ lệ cổ phiếu được nắm giữ
Thu nhập từ cổ phiếu không cố định do cổ tức
à iá ổ hiế biế độ h
38
và giá cổ phiếu biến động mạnh
Cổ phiếu không có thời hạn
Cổ đông được chia tài sản cuối cùng khi công
ty phá sản hoặc giải thể
So sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
Không được quyền bỏ phiếu
Cổ phiếu có mức cổ tức hoặc tỷ suất cổ tức (tính trên mệnh giá) cố định
Quyền tiếp cận thông tin
Nguồn cung ứng bên ngoài
(4) Phát hành trái phiếu: là hình thức cung
ứng vốn trực tiếp từ công chúng
Trái phiếu là chứng chỉ vay vốn do DN phát
hà h thể hiệ hĩ à ự kết ủ DN hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu
41
Các loại trái phiếu
Trái phiếu có bảo đảm là những trái phiếu được bảo đảm
bằng những tài sản là các bất động sản của DN
Trái phiếu không có bảo đảm là loại trái phiếu không có
một tài sản cụ thể nào bảo đảm cho khả năng thanh toán của chúng nhưng thực chất chúng vẫn được đảm bảo bằng thu nhập tương lai và giá trị tài sản của DN theo thứ
tự ưu tiên của luật phá sản DN,
Trái phiếu trả lãi theo thu nhập tuỳ thuộc vào thu nhập
hàng năm của DN
Trái phiếu có lãi suất cố định được ghi trên mặt trái phiếu
và được thực hiện trả theo kỳ hạn quy định của trái phiếu
Trái phiếu thu hồi sớm, trái phiếu có lãi suất thả nổi
42
Trang 8Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu
Cổ phiếu Trái phiếu
Chứng khoán vốn, phát hành
làm tăng vốn chủ sở hữu Chứng khoán nợ, phát hành làm tăng các khoản nợ (trung và dài hạn)
Không có kỳ hạn thanh toán.
Không rút vốn trực tiếp được mà Luôn có kỳ hạn thanh toán, đã xác định trước
43
chỉ có thể rút vốn gián tiếp thông
qua chuyển nhượng
Cổ tức thường phụ thuộc vào kết
quả hoạt động của công ty Trái tức (lợi tức trái phiếu) được xác
quả hoạt động của công ty.
Thanh toán sau khi trả hết các
khoản nợ Ưu tiên thanh toán trước
Người mua cổ phiếu là cổ đông của
quyền quản lý công ty và gánh
chịu những rủi ro của Công ty
Là chủ nợ, không có quyền quản lý công ty, không gánh chịu rủi ro.
Tín dụng ngân hàng
Nguồn cung cấp tín dụng DN chủ yếu là các ngân hàng, ngoài ra DN có thể vay nợ của các tổ chức tài chính và các chủ thể kinh tế khác
Các hình thức:
+ Vay theo hạn mức tín dụng: hình thức vay thỏa thuận trước về hạn mức
cho vay mà không cần thế chấp.
+ Tín dụng tuần hoàn: hình thức ngân hàng cho DN vay trên cơ sở thỏa
thuận trước về tổng mức tín dụng trong cả năm.
+ Thư tín dụng: là hình thức tín dụng mà NH chịu trách nhiệm thay mặt
DN thanh toán cho nhà cung cấp toàn bộ giá trị hàng hóa theo hợp đồng
+ Cho vay theo hợp đồng: NH cho DN vay khoản tiền tương ứng giá trị
hợp đồng
+ Cho vay có bảo đảm: hình thức tín dụng DN vay vốn phải thế chấp tài
Nguồn cung ứng bên ngoài
(6) Tín dụng thuê mua
Tín dụng thuê mua là hình thức tài trợ tín dụng thông qua việc cung cấp các loại tài sản,
á ó thiết bịmáy móc thiết bị
- Thuê vận hành (thuê tài sản)
- Thuê tài chính
45
Nguồn cung ứng vốn
(7) Tín dụng thương mại
là nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng
trả chậm của các nhà cung cấp hàng hoá,
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh
Là số tiền chênh lệch giữa việc DN chiếm dụng
của khách hàng với số tiền DN bị chiếm dụng
Xây dựng – chuyển giao – điều hành (BTO)
Xây dựng – Sở hữu – điều hành (BOO)
Xây dựng – sở hữu – bán (BOS)
47
Kết hợp công tư trong xây dựng CSHT
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) là hình thức đầu
tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định;
hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) là hình thức đầu
tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư
và lợi nhuận
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) là hình thức đầu tư được ký giữa
cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện
dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu
tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT.
48
Trang 9Nguồn cung ứng vốn
(9) Nguồn vốn ODA
DN có thể nhận nguồn vốn này từ các đối tác
nước ngoài như các chương trình hợp tác của
Chí h hủ á tổ hứ hi hí h hủ h ặ á
tổ chức quốc tế khác
là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho
vay với điều kiện ưu đãi về lãi suất và thời hạn
(10) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức
đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước
ằnày vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
3 Quản lý, bảo toàn vốn trong DN
a Quản lý, bảo toàn vốn cố định
VCĐ là vốn bỏ ra để hình thành TSCĐ
Đặ điể Đặc điểm:
Sau mỗi chu kỳ SX TSCĐ hầu như không thay
Sau mỗi chu kỳ SX TSCĐ hầu như không thay đổi hình dạng vật chất ban đầu
Giá trị của TSCĐ được dịch chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm
54
Trang 10Phân loại TSCĐ
+ Phân loại theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình
+ Phân loại theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định thuộc sở hữu của DN
- Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài sản cố định thuê hoạt động
55
Nội dung bảo toàn vốn cố định trong DN
- Thường xuyên đánh giá lại TSCĐ để xác định được giá trị vốn cần bảo toàn của DN,
Quản lý chặt chẽ sử dụng một cách có hiệu
- Quản lý chặt chẽ, sử dụng một cách có hiệu quả cao TSCĐ của DN,
- Lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp,
- Sử dụng hợp lý quỹ khấu hao TSCĐ
56
Bảo toàn vốn cố định trong DN
- Bảo toàn về mặt hiện vật là việc thực hiện
đúng quy chế mua sắm, sử dụng và quản lý TSCĐ, đảm bảo cho chúng không bị hư hỏng trước thời hạn, duy trì và phát huy tốt năng lực ạ , y p y g ựhoạt động của TSCĐ
- Bảo toàn về mặt giá trị là việc đảm bảo giá
trị của đồng vốn ban đầu bỏ ra mua sắm TSCĐ trong điều kiện biến động về giá cả và lạm phát của nền kinh tế (quản lý quỹ khấu hao)
57
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về giá trị sử
dụng hoặc giảm giá trị của TSCĐ
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng TS,
yếu tố tự nhiên cường độ sử dụng
Đâ là ế tố hi hí đượ tí h à iá thà h
Đây là yếu tố chi phí được tính vào giá thành
Xét về mặt kinh tế, khấu hao là 1 khoản chi phí SXKD trong kỳ nhưng không phải là khoản chi tiêu bằng tiền trong kỳ
Xét về mặt tài chính, KH là 1 cách thu hồi vốn đầu tư ứng trước
59
Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao đều theo thời gian là phương
pháp khấu hao tài sản cố định cho ra một mức khấu hao không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định
Ng Mcb Kcb
- Ng : nguyên giá của tài sản cố định,
- Gdt : giá trị thu hồi khi thanh lý TSCĐ
- Nsd: số năm sử dụng tài sản cố định
Trang 11Phương pháp khấu hao TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo tuổi
Phương pháp này tính mức khấu hao cho từng năm:
Mki = Ng Ki
-Mki: Mức khấu hao tài sản cố định năm thứ iMki: Mức khấu hao tài sản cố định năm thứ i,
- Ng: nguyên giá tài sản cố định,
- Ki: tỷ lệ khấu hao ở năm thứ i,
Có 2 PP tính Ki:
PP 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TS chia cho tổng
số năm còn sử dụng của tài sản
61
) Nsd
(
Nsd
) i
Nsd
(
Ki
1 1 2
- Nsd là số năm sử dụng của thiết bị,
- i là chỉ số của năm tính khấu hao
PP2:
Phương pháp khấu hao TSCĐ
+ Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm sản xuất
Mức khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
Mk = Qi Đkh
- Qi: Khối lượng sản phẩm SX trong năm thứ i,
- Đkh: Mức khấu hao TSCĐ cho một đơn vị SP
62
QGdt-NgDkh
∑Q: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất
trong cả đời hoạt động của thiết bị
PP khấu hao theo số dư giảm dần
Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với 1 tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm
MKi= Gdix TKD
M : Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
M Ki : Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
G di : GTCL của TSCĐ đầu năm i = NGTSCĐ – KH lũy kế đến đầu năm thứ i
T KD : Tỷ lệ KH cố định hàng năm của TSCĐ = tỷ lệ khấu hao theo
PP đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ KH theo PP đường thẳng = (1/số năm SD của TSCĐ)* 100
Hệ số điều chỉnh: TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 3-4 năm: 1,5
TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5-6 năm: 2 TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm: 2,5 63
Một số quy định hiện hành về tính và sử
dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
Tham khảo Quyết định 32/2008/QD-BTC-Về TSCD
Các loại TSCĐ không phải tính hao mòn:
Giá trị quyền sử dụng đất;
TSCĐ đặc biệt được quy định tại khoản 2, Đ-4 Chế độ này;
TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi trong DN (nhà trẻ, nhà p ụ ụ ạ ộ g p ợ g ( ,
ăn, nhà truyền thống, câu lạc bộ )
TSCĐ đơn vị thuê sử dụng;
TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước
Các TSCĐ đã tính hao mòn hết mà vẫn còn sử dụng được;
Các TSCĐ chưa tính hao mòn hết nguyên giá mà đã hư
hỏng không tiếp tục sử dụng được
64
Nguyên tắc sử dụng quỹ khấu hao của DN
- Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự có: sử
dụng để tái đầu tư theo nhu cầu của DN
- Đối với TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
NN: nộp toàn bộ hoặc một phần cho ngân sách ộp ộ ặ ộ p gtheo quy định
- Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay: dùng
để trả nợ vốn gốc và lãi vay theo thoả thuận giữa
DN và chủ nợ
- Đối với TSCĐ thuê tài chính hoặc đi thuê ngoài,
DN phải cân đối để trả tiền thuê một cách hợp lý theo sự thoả thuận giữa hai bên 65
Các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Vcdbq Dt Hscd -Dt: tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ
- Số tiền khấu hao lũy kế ở đầu kỳ (cuối kỳ)
Số tiền khấu hao lũy
kế ở đầu kỳ (cuối kỳ)
= Số tiền khấu hao đầu kỳ + Số tiền KH tăng trong kỳ
- Số tiền KH giảm trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết để làm ra một đồng doanh thu, doanh
nghiệp cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn cố định
Các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định (tỷ suất
(trước thuế hoặc sau thuế)Ln: tổng lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn cố định bình quân trong
kỳ đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp
b- Quản lý, bảo toàn vốn lưu động
Hình thái vật chất: TSLĐ
nhanh (thông thường dưới 1 năm) và thay đổi hình thái vật chất trong quá trình SXKD.
69
Khái niệm…
Đặc điểm của vốn lưu động
- Luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
- Chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào giá
+ Phân loại vốn lưu động theo nội dung
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ SX
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Ý nghĩa: cho thấy vai trò và sự phân bố của
từng loại vốn trong từng khâu của quá trình KD
→ DN có thể điều chỉnh cơ cấu sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
72
Trang 13Phân loại vốn lưu động
+ Phân loại theo nguồn hình thành
- Nguồn vốn điều lệ của DN,
Nguồn vốn tự bổ sung của DN
- Nguồn vốn tự bổ sung của DN,
- Nguồn vốn liên doanh liên kết,
- Nguồn vốn đi vay ngắn hạn
73
Phân loại vốn lưu động
+ Phân loại theo hình thái biểu hiện
Nội dung quản lý VLĐ
Thiết lập & chọn lựa các chính sách tín
dụng: liên quan Quản trị khoản phải thu
Lập ngân sách quản trị tiền mặt: liên quan
Quản trị tiền mặt
Quản trị hàng tồn kho: liên quan Quản trị
hàng tồn kho
75
(1) Quản trị các khoản phải thu
Nội dung phần này:
- Khoản phải thu là gì? Khoản phải thu là gì?
- Nó phát sinh từ đâu & ảnh hưởng hoạt
động của DN như thế nào?
- Mục tiêu & nội dung quản trị khoản phải
thu?
76
Khái quát về các khoản phải thu
Là số tiền mà các khách hàng nợ DN phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
Khoản phải thu bao gồm:
- Phải thu khách hàng
- Phải thu nội bộ ngắn hạn
- Trả trước cho người bán
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Đặc trưng của khoản phải thu:
- Chiếm một tỷ lệ % so với DT
- Có thể biến động cùng với sự biến động DT 77
Sự phát sinh và ảnh hưởng của các khoản phải thu
Khoản phải thu phát sinh do hoạt động bán chịu hàng hoá.
Sự tác động đối với DN?
Bán chịu hàng hóa "tăng DT bán hàng tăng LN của DN”
-Bán chịu hàng hóa "tăng DT bán hàng, tăng LN của DN”
- Bán chịu hàng hóa "tăng khoản phải thu“ → tăng chi phícủa DN (chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phítrả lãi vay )
- Tăng rủi ro của DN (Tăng tình trạng nợ quá hạn khó đòi,không thu hồi được
→So sánh LN và chi phí gia tăng để quyết định chính sách bán
Trang 14Kích thích gia tăng doanh số
Nội dung quản trị các khoản phải thu
Quyết định chính sách bán chịu: căn cứ vào
- Chính sách nới lỏng và Chấp nhận bán chịu để tăng DT
- Chính sách thắt chặt và Tăng điều kiện chấp nhận bán chịu
để giảm chi phí thu nợ
để giảm chi phí thu nợ
Biện pháp để tăng hiệu quả thu hồi nợ?
- Đánh giá uy tín khách hàng, xác định đối tượng bán chịu
- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp
Quyết định điều khoản bán chịu (thời hạn bán
chịu, tỷ lệ chiết khấu, thời hạn hưởng chiết khấu)
80
(2) Quản trị tiền mặt
Tiền và các khoản tương đương tiền: là loại
TS có tính thanh khoản cao nhất (chuyển đổi thành TS khác hoặc trả nợ) )
Trả các khoản chi phí
Tối thiểu hoá lượng tiền mặt để tiết kiệm chi phí liên quan đến tiền mà vẫn duy trì hoạt động SXKD bình thường
Mục tiêu QT tiền mặt
SXKD bình thường.
Tiền Tiền đư được dự trữ bởi lý do nào ? ợc dự trữ bởi lý do nào ?
- Giao dịch
- Dự phòng
- Đầu cơ
Các động cơ giữ tiền
trả các khoản phát sinh trong hoạt động kinh doanh hằng ngày
khả năng thanh khoản chung của công ty trong mọi thời điểm.
mục đích KD, nhằm tìm kiếm các cơ hội tăng LN.
84
Trang 15tiền tệ
= Dòng ngân quỹ = Dòng thông tin
Nội dung quản trị tiền mặt:
- Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền của DN
- Tăng tốc độ thu tiền, giảm tốc độ chi tiêu
- Dự báo và xác định chính xác nhu cầu tiền mặt
- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ
86
ND1: Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền
Ý nghĩa:
- Giúp DN đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt
- Tránh rủi ro khi không có khả năng thanh toán
- Mô hình quản lý EOQ (mô hình Baumol)
- Mô hình quản lý tiền mặt Miller-Orr
87
Mô hình Baumol
Xác định mức tiền dự trữ tối ưu dựa trên sự kết hợp giữa
chi phí cơ hội của tiền mặt và chi phí tạo tiền.p p
Giả định:
- Công ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt là không đổi
- Không có số thặng dư tiền mặt trong kỳ hoạch định
- Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
- Dòng tiền rời rạc chứ không phải liên tục
Lượng tiền dự trữ tối ưu (C*)
Công thức:
f T C
k Q
T : Tổng nhu cầu tiền trong một chu kỳ (1 năm)
f : Chi phí cho mỗi lần tạo tiền
k : tỷ suất lợi nhuận tối thiểu trên thị trường -> chi phí cơ hội do tồn trữ tiền mặt
Ví dụ Công ty A dự kiến dòng tiền chi ra là 1 tỷ Công ty A dự kiến dòng tiền chi ra là 1 tỷ đ đồng ồng mỗi tuần và dòng tiền thu vào mỗi tuần là 900 triệu Giả sử chi phí mỗi lần tạo tiền f = 1,5 tr và
tỷ suất lợi nhuận tối thiểu trên thị tr
tỷ suất lợi nhuận tối thiểu trên thị trư ường k = 10% ờng k = 10%
tỷ suất lợi nhuận tối thiểu trên thị tr
tỷ suất lợi nhuận tối thiểu trên thị trư ường k = 10% ờng k = 10%
Hỏi lượng tiền dự trữ tối ưu bằng bao nhiêu ?
Trang 16Lưượng tiền tốiợng tiền tối ưưu mỗi lần tạou mỗi lần tạo đưđược xácợc xác đđịnh nhịnh nhưư sausau
5 , 1 5200 2
Nhược điểm của Baumol
1 Lượng tiền chi ròng ổn định là điều khó đạt được trong thực tế
2 Việc bán/mua một khối lượng lớn chứng khoán ệ ộ ợ g g ngay tại một thời điểm thường không đơn giản
3 Chỉ có doanh nghiệp luôn bội chi tiền mới áp dụng mô hình này
Mô hình Miller-Orr
Những giả định của mô hình
- Thu chi tiền mặt biến động ngẫu nhiên
- Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn
Các biến số liên quan:
F: Chi phí cố định phát sinh khi giao dịch tiền mặt (chứngF: Chi phí cố định phát sinh khi giao dịch tiền mặt (chứng khoán ngắn hạn) (đồng)
K: Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (%/năm)C: Tồn quỹ tiền mặt ở thời điểm nào đóL: Tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)H: Tồn quỹ tiền mặt tối đa (giới hạn trên)Z: Tồn quỹ tiền mặt mục tiêuH*, Z* số dư tiền mặt tối ưu
Thiết lập tồn quỹ tiền mặt
Tồn quỹ tiền mặt tối đa (H): thiết lập dựa trên cơ sở
sao cho chi phí cơ hội giữ tiền mặt thấp nhất
Tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (L): thiết lập trên cơ sở
giảm thiểu rủi ro thiếu tiền mặt chi tiêu
Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu (Z): tồn quỹ tiên mặt tối
ưu
Khi C = H → mua (H-Z) đ chứng khoán ngắn hạn để giảm
tồn quỹ tiền mặt về Z
Khi C = L→ Bán (Z-L) đ chứng khoán ngắn hạn để tăng tồn
quỹ tiền mặt lên Z
Xác định tồn quỹ tiền mặt theo mô hình Miller-Orr (Z)
L K
F
2
4
.
Trang 17Chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F = 1000$
Lãi suất danh nghĩa 10%/năm, độ lệch chuẩn của dòng
3
2
3
568.220000261,04200010003
K
F
Z
K K
Quyết định lãi suất danh nghĩa để tính chi phí giao dịch hàng ngày
Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến mua bán chứng khoán ngắn hạn
ND2: Quản lý chặt chẽ các khoản thu
chi bằng tiền của DN
Xây dựng nội quy, quy chế về quản lý các
khoản thu chi
Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải
thô ỹ khô đượ hi tiê ài ỹ
thông qua quỹ, không được chi tiêu ngoài quỹ
Phải phân định rõ trong quan lý tiền mặt giữa
nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng (đối