1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu thi QUẢN TRỊ tác NGHIỆP

21 258 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, hàng hàng trong khách sạn thường có các loại sau:+ Nhà hàng chế biến, phục vụ các món ăn của địa phương như: Nhà hàng cơm Việt, nhà hàng chế biến các món ăn đặc sản Huế, Nam

Trang 1

QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP Câu 1: Nêu các loại hình kinh doanh các sản phẩm ăn uống? Loại

về quy mô, số lượng nhân viên, đặc điểm các món ăn, diện tích cho một chỗ ngồi, cách sử dụng màu sắc

- Đối tượng khách hàng của nhà hàng độc lập rất đa dạng và phong phú Khách hàng đến các nhà hàng độc lập với nhiều lý do khác nhau như ăn những món ăn khác lạ với những món ăn gia đình, tiết kiệm thời gian hay giao lưu bạn bè hoặc thưởng thức, tìm hiểu văn hóa ẩm thực của các vùng, miền, đất nước khác và sự phục vụ của các nhân viên phục vụ

- Phân loại nhà hàng độc lập: có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại loại hình kinh doanh này

- Căn cứ vào nguồn gốc các món ăn được chế biến: Nhà hàng Âu, nhà hàng Á, nhà hàng Nhật, nhà hàng Hàn Quốc

- Căn cứ vào mức độ phục vụ: nhà hàng cao cấp, nhà hàng bình dân

- Căn cứ vào đặc điểm của các món ăn: nhà hàng đặc sản, nhà hàng ăn nhanh

 Nhà hàng trong khách sạn:

- Đặc điểm: nhà hàng trong khách sạn là những nhà hàng nằm trong khuôn viên của khách sạn Nhà hàng loại này phải phù hợp với đặc điểm của khách sạn như: quy mô, loại nhà hàng, số phòng ngủ Trong một khách sạn, tùy theo quy mô, chất lượng phục vụ mà có thể có một hoặc một vài nhà hàng khác nhau

- Đối tượng phục vụ chủ yếu của nhà hàng này là khách lưu trú tại khách sạn nhưng đối với một số khách sạn ngoài sự phục vụ cho khách lưu trú

họ đã đặt mục tiêu phục vụ cả những đối tượng khách từ bên ngoài vào

- Phân loại: nhà hàng trong khách sạn nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của nhóm khách lưu trú trong khách sạn nên nhà hàng trong khách sạn cũng tương đối đa dạng và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm, chất lượng phục vụ của khách sạn Đối với khách du lịch quốc tế việc tìm hiểu văn hóa trong đó có văn hóa ăn uống là một nhu cầu rất lớn Do vậy, trong các khách sạn du lịch bao giờ cũng có một nhà hàng chế biến phục vụ các món ăn địa phương dân tộc Bên cạnh đó, để thỏa mãn nhu cầu ăn uống của khách du lịch người ta thường xây dựng các nhà hàng kinh

Trang 2

doanh chế biến và phục vụ những món ăn quen thuộc của nhóm khách

đó Ở Việt Nam, hàng hàng trong khách sạn thường có các loại sau:+ Nhà hàng chế biến, phục vụ các món ăn của địa phương như: Nhà hàng cơm Việt, nhà hàng chế biến các món ăn đặc sản Huế, Nam bộ…

+ Nhà hàng chế biến, phục vụ các món ăn theo thị trường trọng điểm của khách sạn như: Nhà hàng Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc…+ Nhà hàng kinh doanh chế biến tổng hợp: Đây là loại nhà hàng kinh doanh, chế biến tổng hợp các món ăn đến từ nhiều vùng, nước khác nhau Với loại nhà hàng kiểu này sẽ đảm bảo sự thuận tiện cho các nhóm khách đa dạng Ngoài ra, ở những cơ sở khách sạn

có căn hộ cho thuê còn có các hình thức khác trong kinh doanh, chế biến và phục vụ ăn uống khác như cung cấp thực phẩm, cung cấp các dịch vụ phục vụ…

 Căng tin (Canteen): đây là hình thức kinh doanh chế biến sản phẩm

ăn uống có quy mô nhỏ Loại hình này thường được đặt trong phạm

vi các cơ quan, trường học Đối tượng khách của căng-tin thường là nhân viên, học sinh hay khách của cơ quan, trường học đó Sản phẩm ăn uống được chế biến kinh doanh phục vụ ở loại hình này thường là các loại sản phẩm chế biến, phục vụ đơn giản Trong đó chủ yếu là các món ăn nhanh và đồ uống

 Nhà ăn tập thể: đây là một cơ sở chế biến món ăn lấy mục tiêu phục

vụ là chính Đối tượng ăn uống ở loại hình này thường là nhân viên, thành viên của một tổ chức có chế độ ăn uống đồng đều như trường học, nhà máy, xí nghiệp, doanh trại quân đội… Hình thức chế biến, phục vụ ăn uống chủ yếu này là cung cấp các món ăn đồ uống Người tham gia các bữa ăn phải tự phục vụ Các món ăn được phục

vụ là các món ăn đơn giản nhưng được quan tâm nhiều về giá trị dinh dưỡng

 Quầy phục vụ trên các phương tiện giao thông: đây là hình thức kinh doanh chế biến, phục vụ các sản phẩm ăn uống gần giống như căng-tin nhưng nó được đặt trên các phương tiện giao thông như: tàu hỏa,

ô tô đường dài… Khách hàng của các quầy phục vụ này chủ yếu là hành khách trên các phương tiên này Các món ăn đồ uống thường là các loại đơn giản, dễ chế biến, cách thức phục vụ không cầu kỳ

 Các cơ sở hội nghị, hội thảo và các sự kiện: đây là hình thức kinh doanh tự chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống tương đối đặc biệt vì nó đòi hỏi phải có mặt bằng lớn với các trang thiết bị phụ trợ chuyên dùng và quá trình kinh doanh phục vụ không diễn ra thường xuyên Số lượng khách hàng được phục vụ của các cơ sở này thường lớn, trong khoảng thời gian không dài Các món ăn được chế biến, hục vụ thường rất đa dạng, phong phú

Trang 3

 Các loại hình kinh doanh chế biến và phục vụ ăn uống di động: đây

là hình thức kinh doanh tương đối mới Nó chỉ đặc biệt phát triển trong nền kinh tế công nghiệp khi con người không có nhiều thời gian mà vẫn muốn duy trì những yếu tố văn hóa truyền thống hay dùng thời gian chuẩn bị món ăn để làm việc khác Trong những cơ

sở chế biến này yếu tố linh hoạt được đặt lên hàng đầu, chất lượng món ăn được duy trì bởi các thiết bị giữ nóng, làm lạnh Đây là các thiết bị được đặc biệt quan tâm Đối tượng khách hàng với các nhu cầu rất khác nhau, chủng loại món ăn đồ uống đa dạng là đặc điểm chính của loại hình này

 Quầy phục vụ trên các phương tiện giao thông: Loại hình này giống

có những đặc điểm tổ chức và hoạt động giống như căn tin, chỉ khác một điều là nó được đặt trên các phương tiện giao thông: Tàu hoả, tầu thuỷ, máy bay, ô tô đường dài Loại hình này, chỉ phục vụ các hành khách đi trên phương tiện giao thông đó Các món ăn, đồ uống thường là các loại đơn giản, không đòi hỏi nhiều phương tiện phục vụ

 Trong số các loại hình kinh doanh sản phẩm ăn uống trên thì nhà hàng là loại hình kinh doanh sản phẩm ăn uống phổ biến nhất Vì đây

là loại hình kinh doanh chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống cho tất cả các khách hàng Những khách hàng nào có nhu cầu và có khả năng thanh toán thì nhà hàng đều phục vụ Nó đảm bảo cả nhu cầu sinh học và nhu cầu xã hội của người ăn

Trang 5

Câu 2: Trình bày đặc điểm nguyên và nhiên liệu dùng cho sản xuất chế biến món ăn? Theo anh (chị) loại nào có vai trò quan trọng hơn cả? Hãy lập kế hoạch cung ứng nguyên và nhiên liệu?

Trả lời:

1 LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

1.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu

Dưới sự tác động của quan hệ cung cầu, hoạt động sản xuất chế biến ăn uống của nhà hàng – khách sạn ngày càng phát triển Kết quả kinh doanh của nhà hàng – khách sạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Xác định hướng và mức độ tác động của các yếu tố là cơ sở quan trọng trong việc lập kế hoạch cho toàn bộ hoạt động của khách sạn - nhà hàng Vì vậy, để kinh doanh sản xuất chế biến đạt được hiệu quả cao, đòi hỏi những người làm quản lý khách sạn , chủ các nhà hàng phải lập kế hoạch cụ thể cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh sản xuất chế biến của đơn vị minh trên cơ sở các chỉ tiêu sau:

Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước giao cho ngành

- Hiệu quả kinh tế cần đạt được

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Mức vốn cần để kinh doanh, vốn sửa chữa nâng cấp khách sạn nhà hàng

- kế hoạch nộp ngân sách

- Kế hoạch lợi nhuận trong năm

Dựa vào mục tiêu hàng năm của nhà hàng khách sạn

- Phát triển nguồn nhân lực

- Thu nhập, bảo quản

- Nộp ngân sách

Căn cứ vào các thông tin nhu cầu của thị trường

- Nghiên cứu về sản phẩm

- Nghiên cứu về cạnh tranh

- Nghiên cứu xu hướng phát triển của thị trường ăn uống

- Tính toán giá thành và giá bán sản phẩm ăn uống

Căn cứ vào kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp trong những năm trước

Dựa vào kết quả phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năm trước để tìm

ra các yếu tố ảnh hưởng cơ bản tới quá trình và kết quả kinh doanh sản xuất chế biến của doanh nghiệp

Trang 6

1.2 Kế hoạch hàng ngày và ngắn hạn

* Xác định nguồn nguyên liệu cần dùng

- Cung ứng hàng hoá, nguyên liệu, vật tư với nhiều chủng loại khác nhau:

để đáp ứng đầy đủ cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cần thiết phải cung ứng nguyên liệu, hàng hoá với hàng trăm chủng loại cho phù hợp với nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng Chỉ tính riêng nguyên liệu cần thiết để chế biến theo thực đơn của một khách sạn với vài chục món ăn cũng giúp ta hình dung ra sự dồi dào về chủng loại và

số lượng của chúng Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải tính toán, cân nhắc, nhập số lượng mỗi loại bao nhiêu để vừa đáp ứng nhu cầu chế biến hàng ngày vừa không bị ứ đọng, hư hỏng (nhất là đối với nguyên liệu tươi sống)

- Chất lượng nguyên liệu, hàng hoá khó đo lường, khó so sánh: thước đo dùng để đánh giá chất lượng của nguyên liệu tươi sống như: tươi, non, thơm… đã bao hàm sự trừu tượng Ngay cả khi dùng cách phân chia thịt

cá thành loại I, loại II… thì tiêu thức nhận biết chúng cũng khó phân biệt ranh giới Do đó, khi đánh giá chất lượng nguyên liệu mua vào thường nảy sinh những mâu thuẫn giữa người bán hàng với cán bộ cung ứng và nhà quản lý Vì vậy, để đảm bảo chất lượng nguyên liệu, hàng hoá, nhà quản lý và nhân viên làm công tác cung ứng cẩn phải có kiến thức đầy đủ về thương phẩm học kết hợp với kinh nghiệm thực tế để nhận biết và quản lý tốt chất lượng hàng hoá khi mua vào

- Giá cả cùng một loại nguyên liệu hàng hoá, vật tư có biên độ dao động khá lớn: trong cùng một loại nguyên liệu, hàng hoá, vật tư ứng với các mức chất lượng, hình thức khác nhau thì mức giá khác nhau khá xa Do

đó việc quản lý giá cả nguyên liệu, hàng hoá, vật tư khác phức tạp và dễ gây ra kẽ hở cho việc gian lận phát triển Để khắc phục tình trạng đó, nhà quản lý cần phải có kinh nghiệm quản lý, có thông tin cập nhật về giá cả thị trường, có lập trường vững vàng và tạo được cơ chế quản lý tốt trong khâu cung ứng

- Phương pháp dự tính nguyên vật liệu: dự tính nguyên vật liệu trong sản xuất, chế biến ở nhà hàng ăn uống nhằm xác định số nguyên vật liệu cần thiết dùng vào sản xuất, chế biến để làm ra sản phẩm VÌ vậy, muốn

dự tính nguyên vật liệu sát đúng yêu cầu, trước hết ta phải tìm hiểu thế nào là giá vốn, giá bán, thặng dư và lãi gộp:

+ Giá vốn: là giá trị nguyên liệu tiêu hao dùng để sản xuất, chế biến ra loại sản phẩm nào đó

+ Giá bán: là trị giá tiền của sản phẩm bán ra cho người tiêu dùng

+ Lãi gộp (thặng số) là số tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn sản phẩm Lãi gộp và thặng số đều có một nội dung giống nhau là dùng

để bù đắp khoản chi phí lưu thông, thuế, thực lãi, tuy nhiên cách tính toán thì hoàn toàn khác nhau

Trang 7

+ Tỷ lệ lãi gộp và thặng số:

+ Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ % của số tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn nguyên liệu chia cho giá sản phẩm bán ra

- Nguyên tắc dự tính nguyên vật liệu:

+ Phải đảm bảo công thức chế biến cho từng loại sản phẩm

Cuối ngày hoặc cuối ca sản xuất chế biện bộ phận bếp phải kiểm kê

số nguyên liệu còn lại để xác định số nguyên liệu đã tiêu thụ trong thực tế sản xuất từ đó làm cơ sở cho việc lập báo cáo sản xuất chế biến hàng ngày.1.3 Kế hoạch dài hạn

Nguyên vật liệu cung ứng cho sản xuất chế biến khác nhau, do đó việc xác định lượng nguyên liệu dự trữ là một giai đoạn vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, đáp ứng được nhu cầu về ăn uống của khách Khi xác định được lượng nguyên liệu dự trữ này phải căn cứ vào các yếu tố sau:

- Cung ứng nguyên liệu và hàng hoá phụ thuộc vào mùa vụ của sản xuất

và tiêu dùng vì hoạt động kinh doanh ăn uống và lưu trú mang tính mùa

vụ rõ rệt Vào mùa vụ du lịch biển, du lịch lễ hội nhu cầu nguyên liệu

và hàng hóa tăng lên đáng kể đòi hỏi khối lượng bảo quản, dự trữ lớn cũng như sự đa dạng và phong phú về chủng loại Hơn nữa, có những loại nguyên liệu do tính chất mùa vụ của sản xuất nên không phải lúc nào cũng đản bảo yêu cầu tươi sống cho khách hàng mà cần thiết phải thay thế bằng việc dự trữ các nguyên liệu khô hoặc đông lạnh, ví dụ: các loại rau, củ khô, cá, tôm đông lạnh Điều đó đòi hỏi nhà quản lý phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách để có mức

dự trữ hợp lý nhằm khắc phục sự chênh lệch giữa tính thời vụ của việc sản xuất nguyên liệu và tính thời vụ của tiêu dùng để có kế hoạch dự trữ cho phù hợp

Ví dụ:

+ Vụ mùa vào mùa xuân: Gồm mơ, dứa, dâu tây, xoài Rau, đậu Hà Lan và cải bắp, cải xanh, rau diếp, cải xoong Ngoài ra còn có atisô, măng tây, bơ, khoai tây…

+ Vụ mùa vào mùa hè: Trái cây mùa hè bao gồm một số loại quả mọng

và quả đào và mận cũng như các loại dưa Rau củ màu này bao gồm củ cải đường, bắp, dưa chuột, cà tím, đậu xanh, cà chua và bí xanh.

Trang 8

+ Vụ mùa vào mùa thu: bao gồm táo, nho, lê, lựu Rau củ vào mùa thu bao gồm nhiều giống cây trồng tự nhiên như bắp cải (bông cải xanh, cải Bru-xen, súp lơ và cải xoăn) Các loại rau củ như tỏi, gừng, khoai lang, bầu, bí, bí ngô, đậu Hà Lan….

+ Vụ mùa vào mùa đông bao gồm cam, quýt, bưởi, chanh và lựu Rau mùa đông bao gồm bắp cải, cải xoăn, tỏi tây Ngoài ra một số loại củ cải, rau diếp, hành tây

- Căn cứ vào thực đơn, công thức chế biến món ăn của nhà hàng

- Căn cứ vào mức tiêu thụ từng món ăn trong nhà hàng (theo tuần, tháng, quý, năm)

- Căn cứ vào quy mô, diện tích kho của nhà hàng

- Căn cứ vào vốn đầu tư và nguồn nguyên liệu cung cấp

Từ đó ta có kế hoạch dự trữ nguyên liệu, hàng hóa phục vụ cho quá trình sản xuất chế biến được phù hợp, để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho quá trình chế biến, đồng thời hạn chế việc lưu kho lâu sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm chi phí bảo quản

2 QUẢN TRỊ NGUỒN CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

2.1 Nguồn thường xuyên

Nguồn thường xuyên là các tổ chức, các cá nhân có khả năng cung cấp một hoặc một số các loại nguyên liệu cho nhà hàng và khách sạn, đáp ứng các yêu cầu sau:

- Cung cấp hàng liên tục, ổn định, kịp thời trong mọi điều kiện

- Chất lượng nguyên liệu cung cấp đảm bảo đúng chủng loại, đúng quy cách chất lượng, đủ về số lượng

Đây là những nguồn quan trọng nhất.

2.2 Nguồn không thường xuyên

Nguồn không thường xuyên là những nguồn cung cấp không liên tục,

mà chỉ cung cấp khi các nguồn thường xuyên vì một lý do nào đó không cung cấp được hoặc thiếu, hoặc không kinh doanh Các nguồn này chỉ cung cấp các loại nguyên liệu với lượng nhỏ, sử dụng không liên tục, nguồn hàng không ổn định

Những nguồn này không đóng vai trò quan trọng, nhưng chúng bổ sung cho nguồn thường xuyên giúp cho việc cung ứng được hoàn chỉnh

Vì vậy khi tổ chức các nguồn cung ứng cần hiểu rõ hầu hết các nguồn cung ứng về mặt hàng, khả năng tài chính, đặc điểm hoạt động kinh

Trang 9

doanh của các nguồn, uy tín của họ để từ đó phân loại, lựa chọn các nguồn cho chính xác Trong quá trình thực hiện kế hoạch cung ứng hàng ngày cần thường xuyên đánh giá lại các nguồn cung ứng để có thể loại bỏ, giữ vững, phát triển thêm các nguồn cung ứng.

Đối với các cơ sở kinh doanh lớn, ngươì quản trị cần thiết lập sơ đồ mạng lưới các nguồn cung ứng nguyên liệu trong khu vực mình kinh doanh và các nguồn đang cung ứng cho mình để dễ theo dõi sự hoạt động của các nguồn đó mà có kế hoạch khai thác có hiệu quả

3 Quản trị nguyên vật liệu dự trữ sản xuất chế biến

Trong thực tế sản xuất kinh doanh, để đảm bảo có nguyên liệu sản xuất đều đặn, bắt buộc đề phải dự trữ nguyên liệu Sở dĩ như vậy là do nguyên liệu dùng cho chế biến các món ăn hầu hết là các sản phẩm của nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm Mà đã là sản phẩm của nông nghiệp là chịu sự ảnh hưởng của thời vụ, của thời tiết và khí hậu, của thị trường

Tuỳ theo từng thời điểm của mùa vụ sản xuất, mùa vụ kinh doanh, tính chất từng loại nguyên liệu mà có thể bảo quản lượng nhiều hay ít thời gian dài hay ngắn hạn

Việc phân loại này có tác dụng:

- Giảm bới chi phí bảo quản

- Đảm bảo chất lượng nguyên liệu đưa vào chế biến

- Giúp cho nhân viên bảo quản tổ chức kho tốt

- Các loại nguyên liệu có thể bảo quản dài hạn, nhưng thị trường cung ứng dễ dàng đáp ứng được khi có yêu cầu

- Các loại nguyên liệu này thường bố trí ở các kho gần bộ phận sản xuất chế biến

3.2 Nguyên vật liệu dự trữ dài hạn

Là các loại nguyên liệu cần dự trữ trong một thời gian dài Các nguyên liệu cần dự trữ dài hạn thường là các loại nguyên liệu sau:

- Các loại nguyên liệu quý hiếm, hoặc nguồn cung cấp ở xa nơi chế biến

- Các loại nguyên liệu sản xuất theo thời vụ, thời vụ thu hoạch dài

- Các loại nguyên liệu sử dụng thường xuyên với khối lượng lớn

- Các loại nguyên liệu có thể bảo quản lâu dài mà chất lượng ít biến đổi

Ví dụ: Thịt gia súc, gia cầm, lương thưc, hải sâm, tổ yến, vây cá

Để các loại nguyên liệu được dự trữ trong một thời gian dài cần có các thiết bị bảo quản và các phương pháp bảo quản tốt

Trang 10

Việc xác định đâu là thực phẩm cần dự trữ lâu dài, đối với mỗi cơ sở chế biến hoàn toàn khác nhau Song việc xác định chính xác có ý nghĩa kinh tế rất lớn.

4 QUẢN TRỊ NĂNG LƯỢNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

4.1 Lập kế hoạch sử dụng năng lượng

Năng lượng có vai trò rất lớn trong quá trình chế biến món ăn Nhờ

có năng lượng cao làm biến đổi các chất có trong thực phẩm mới hình thành nên màu sắc, mùi vị mới của món ăn, mới làm biến đổi trạng thái của thực phẩm, mới tiêu diệt hết các mầm mống gây bệnh trong thực phẩm

để trở thành món ăn thơm ngon bổ dưỡng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Vì vậy bên cạnh nguyên liệu thì nguồn năng lượng dùng để chế biến món ăn, cũng phải dảm bảo tốt Việc đảm bảo này thông qua việc lập kế hoạch sử dụng năng lượng

Khi lập kế hoạch cần giải quyết các nội dụng sau:

- Các loại nhiên liệu, năng lượng cần cung cấp: Than củi, than đá, cồn, điện, khí đốt hoá lỏng

- Số lượng từng loại nhiên liệu và năng lượng

- Thời điểm cung cấp của từng loại năng lượng

4.2 Quản trị sử dụng năng lượng

Chi phí năng lượng chế biến món ăn là một bộ phận cấu thành giá trị của sản phẩm, do vậy có ảnh hưởng đến lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh Tổ chức cung cấp và quản lý việc sử dụng năng lượng hợp lý

là nội dung của vấn đề quản trị năng lượng

Những nội dung cơ bản của công tác này là:

- Xây dựng hệ thống bảo quản, cung cấp nhiên liệu và năng lượng đảm bảo an toàn với hao phí năng lượng là ít nhất, chi phí là thấp nhất

- Lựa chọn các thiết bị nhiệt đáp ứng yêu cầu của chế biến và tiết kiệm năng lượng

- Có những biện pháp đảm bảo an toàn khi vận hành hệ thống thiết bị nhiệt tốt nhất

- Tổ chức nguồn cung cấp đảm bảo cho sản xuất với giá cả hợp lý

- Xây dựng nội quy, quy trình sử dụng các thiết bị nhiệt đảm bảo an toàn

và không lãng phí

- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thể các phương tiện

dự trữ, bảo quản năng lượng và các thiết bị nhiệt

Ngày đăng: 03/11/2016, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w