Tiến trình tiết dạy Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể 25’ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan
Trang 11 GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
2 HS: Đọc nội dung bài học trước khi lên lớp
III Tiến trình lên lớp
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể (25’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát hình
1.1 và 1.2 trong SGK tr.5, 6 trả
lời câu hỏi: Sự phong phú về
loài được thể hiện như thế nào?
- GV gọi một số HS báo cáo kết
quả
- GV yêu cầu HS thảo luận để
trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên loài động vật
trong:
(+) Một mẻ kéo lưới ở biển?
(+) Tát một ao cá?
(+) Đánh bắt ở hồ?
(+) Chặn dòng nước suối nông?
- Cá nhân đọc thông tin trongSGK, quan sát hình vẽ để trả lờicâu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Số lượng loài hiện nay là 1,5triệu
+ Dù ở ao, hồ hay suối đều cónhiều loài động vật khác nhausinh sống
+ Ban đêm mùa hè thường có
I Sự đa dạng loài và sựphong phú về số lượng cá thể
Trang 2+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh
đồng có những loài động vật
nào phát ra tiếng kêu?
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết
luận về sự đa dạng của động
vật
- GV thông báo thêm: Một số
động vật được con người thuần
hoá thành vật nuôi, có nhiều
đặc điểm phù hợp với nhu cầu
của con người
một số loài động vật như: Cóc,ếch, dế mèn, sâu bọ, phát ratiếng kêu
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả, nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS rút ra kết luận: Thế giớiđộng vật rất đa dạng về loài vàphong phú về số lượng cá thểtrong loài
- HS theo dõi và ghi nhớ
- Thế giới động vật rất đadạng về loài (1,5 triệu loài)
Có loài kích thước rất nhỏ(Trùng roi, Trùng sốt rét, ),song có loài lại có kích thướcrất lớn (Trai tượng, Voi ChâuPhi, )
- Ngoài ra sự đa dạng củađộng vật còn được thể hiện ở
sự phong phú về số lượng cáthể trong loài (đàn bướmtrắng ở rừng Cúc Phương cótới hàng ngàn con)
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống (15’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình
1.4, hoàn thành bài tập điền từ
- GV gọi một số HS báo cáo kết
quả
- GV cho HS thảo luận trả lời
các câu hỏi:
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh
cụt thích nghi với khí hậu giá
lạnh ở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến động
vật ở nhiệt đới đa dạng và
phong phú hơn vùng ôn đới,
Nam cực?
+ Động vật nước ta có đa dạng,
phong phú không? Tại sao?
+ Hãy cho ví dụ để chứng minh
sự phong phú về môi trường
sống của động vật?
- Cá nhân HS quan sát hình vẽ
và tự hoàn thành bài tập điền từ
Yêu cầu:
+ Dưới nước có: Cá, tôm,
+ Trên cạn có: Voi, gà, hươu,chó,
+ Trên không có: Các loàichim
- Một số HS báo cáo kết quả,các HS khác bổ sung
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩmthực vật phong phú, phát triểnquanh năm nên thức ăn nhiều,nhiệt độ phù hợp
+ Nước ta động vật phong phú
vì nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới
+ HS có thể nêu thêm một sốloài khác ở các môi trường như:
Gấu trắng Bắc cực, đà điểu samạc, cá phát sáng đáy biển,
II Sự đa dạng về môi trườngsống
- Hoàn thành bài tập điền từ:+ Dưới nước có: Cá, tôm,mực,
+ Trên cạn có: Voi, gà, hươu,chó,
+ Trên không có: Các loàichim
Trang 3- GV cho HS thảo luận toàn
- Kết luận: Động vật có ởkhắp nơi do chúng thích nghivới mọi môi trường sống
a Số cá thể nhiều; b Sinh sản nhanh; c Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
d Số loài nhiều; e Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới; g Động vật di cư từ những nơi xađến
5 Dặn dò (1’)
- Học sinh học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK tr.8
- Kẻ bảng 1, 2 trong SGK tr.9, 11 vào vở bài tập
6 Rút kinh nghiệm
********************************************************************************* Ngày soạn: 17/08/2015
Ngày dạy: 27(7BT1, 7AT2)/08/2015
Tiết 2 Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung của động vật
- Học sinh nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật
2 HS: Kẻ bảng 1, 2 trong SGK tr.9, 11 vào vở bài tập
III Tiến trình lên lớp
Trang 41 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Sự đa dạng và phong phú của động vật
được thể hiện ở những đặc điểm nào?
Cho ví dụ?
- Chúng ta phải làm gì để thế giới động
vật mãi mãi đa dạng, phong phú?
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV, các HS khácnhận xét, bổ sung và đánh giá Yêu cầu:
- HS1: Sự đa dạng và phong phú của động vật đượcthể hiện qua các đặc điểm: Số loài (1,5 triệu loài);kích thước cơ thể, lối sống, môi trường sống (độngvật có thể sống ở trên cạn hoặc dưới nước hoặc trênkhông); số cá thể trong loài (ở rừng Cúc Phương vàomùa hạ thường thấy những đàn bướm trắng hàng ngàncon)
- HS2: Để thế giới động vật mãi đa dạng và phongphú chúng ta phải bảo vệ các loài sinh vật và môitrường sống của chúng
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng đặc điểm nào thì cô trò ta cùng nhau nghiên cứubài học hôm nay
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật (15’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình
2.1 hoàn thành bảng 1 trong
SGK tr.9
- GV kẻ bảng 1 lên bảng để HS
chữa bài
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV nhận xét và thông báo kết
quả đúng như bảng sau:
- Cá nhân quan sát hình vẽ, đọcchú thích và ghi nhớ kiến thức
- HS trao đổi trong nhóm để tìmcâu trả lời
- Đại diện các nhóm lên bảngghi kết quả của nhóm, cácnhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa bài
I Phân biệt động vật với thựcvật
- Hoàn thành bảng 1 trongSGK tr.9
Bảng 1: So sánh động vật với thực vật Đặc
Không Có Khôn
g Có Không Có tổngTự
hợpđược
Sửdụngchấthữu cơ
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo
luận: - Các nhóm dựa vào kết quả củabảng 1 để thảo luận tìm câu trả - Kết luận:+ Động vật giống thực vật ở
Trang 5lời Yêu cầu nêu được:
+ Đặc điểm giống nhau: Cấutạo từ tế bào, lớn lên, sinh sản
+ Đặc điểm khác nhau: Dichuyển, dị dưỡng, thần kinh,giác quan, thành tế bào
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, nhóm khác bổ sung
các đặc điểm: Cấu tạo từ tếbào, lớn lên, sinh sản
+ Động vật có những đặcđiểm khác với thực vật như:
Di chuyển, dị dưỡng, thầnkinh, giác quan, thành tế bào
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật (5’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS làm bài tập
- Một vài HS báo cáo kết quả,các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa
- HS rút ra kết luận
II Đặc điểm chung của độngvật
- Động vật có những đặcđiểm phân biệt với thực vật.+ Có khả năng di chuyển.+ Có hệ thần kinh và giácquan
+ Chủ yếu dị dưỡng Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật (5’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Ngành động vật có xươngsống có 5 lớp: Cá, lưỡng cư,
Bảng 2: Động vật với đời sống con ngườiSTT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện
1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người:
- Thực phẩm - Gà, lợn, trâu, bò, thỏ, vịt,
2 Động vật dùng làm thí nghiệm cho:
- Học tập, nghiên cứu khoa học - Ếch, thỏ, chó,
- Thử nghiệm thuốc - Chuột, chó,
Trang 63 Động vật hỗ trợ cho người trong:
- Lao động - Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà,
4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp,
- GV nêu câu hỏi: Động vật có
vai trò gì trong đời sống con
người?
- HS hoạt động độc lập Yêucầu nêu được:
+ Có lợi ích nhiều mặt
+ Tác hại đối với con người
- Kết luận: Động vật mang lạilợi ích nhiều mặt cho conngười, tuy nhiên một số loài cóhại
4 Củng cố (3’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
học thông qua câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung của động vật?
- Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con
người?
HS nhắc lại nội dung chính của bài Yêu cầu:
- Đặc điểm chung của động vật: Có khả năng dichuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dịdưỡng
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho conngười như: cung cấp nguyên liệu cho con người,dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ cho người Tuy nhiênmột số loài có hại
5 Dặn dò (2’)
- Học sinh học bài theo vở và SGK
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK tr.12
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh
+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày
+ Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản
6 Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu ký duyệt
Ngày 21 tháng 08 năm 2015
Nguyễn Hữu Chí
Trang 71 GV: - Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
- Tranh vẽ trùng roi, trùng đế giày
- Mẫu vật: Váng nước ao, hồ; Rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
2 HS: Váng nước ao, hồ; Rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung của động vật?
- Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con
người?
HS trả lời Yêu cầu:
- HS1: Đặc điểm chung của động vật: Có khảnăng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan,chủ yếu dị dưỡng
- HS2: Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt chocon người như: cung cấp nguyên liệu cho conngười, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ cho người.Tuy nhiên một số loài có hại
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm một tế bào, xuất hiệnsớm nhất trên hành tinh, nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn Mãi đến thế kỉ XVII,nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhúc là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh Chúngphân bố ở khắp nơi: đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (16’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV lưu ý : Đây là bài thực hành
đầu tiên nên GV cần hướng dẫn
cách quan sát
- GV hướng dẫn HS các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở
nước ngâm rơm (chỗ thành bình)
- HS làm việc theo nhóm đã phâncông
- Các nhóm tự ghi nhớ các thaotác của GV
I Quan sát trùng giày
- Cách tiến hành:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọtnhỏ ở nước ngâm rơm(chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính có rải
Trang 8+ Nhỏ lên lam kính có rải vài sợi
bông để cản tốc độ và soi dưới
mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt
nước (có trùng), lấy giấy thấm
bớt nước
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác, HS
quan sát trùng giày di chuyển
Gợi ý: Di chuyển kiểu tiến thẳng
hay xoay tiến
- GV cho HS làm bài tập trong
SGK tr.15: Chọn câu trả lời đúng
- GV thông báo kết quả đúng để
HS tự sửa chữa nếu cần
- Lần lượt các thành viên trongnhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển
vi và nhận biết trùng giày Vẽ sơlược hình dạng trùng giày
- HS quan sát được trùng giày dichuyển trên lam kính, tiếp tụctheo dõi hướng di chuyển
- HS dựa vào kết quả quan sát rồihoàn thành bài tập Yêu cầu:
vài sợi bông để cản tốc độ
và soi dưới kính hiển vi + Điều chỉnh thị trườngnhìn cho rõ
- Hoàn thành bài tậptrong SGK tr.15
+ Trùng giày có hìnhdạng: Không đối xứng, cóhình khối như chiếc giày.+ Trùng giày di chuyển:Vừa tiến, vừa xoay
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (15’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS quan sát hình 3.2 và
3.3 trong SGK tr.15
- GV yêu cầu HS cách lấy mẫu và
quan sát tương tự như quan sát
trùng giày
- GV gọi đại diện 1 số nhóm lên
tiến hành theo các thao tác như ở
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy
trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân
để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày đáp án,
II Quan sát trùng roi
- Cách tiến hành:
+ Dùng ống hút nhỏ lênlam kính 1 giọt nước cóváng xanh lấy ở ngoài ao.+ Đưa lam kính lên kínhhiển vi để quan sát ở độphóng đại nhỏ, rồi chuyểnsang độ phóng đại lớn
- Hoàn thành bài tậptrong SGK tr.16:
+ Trùng roi di chuyển:Đầu đi trước
+ Trùng roi có màu xanh
lá cây nhờ các hạt diệp
Trang 9+ Đầu đi trước.
+ Màu sắc của các hạt diệp lục
********************************************************************************* Ngày soạn: 25/08/2015
Ngày dạy: 03(7BT1, 7AT2)/09/2015
Tiết 4 Bài 4: TRÙNG ROI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh
- Học sinh thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào thông quađại diện là tập đoàn trùng roi
2 HS: Ôn lại bài thực hành
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’)
GV kiểm tra hình vẽ của một số HS
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Trùng roi là một nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của thực vật và vừa của động vật(môn thực vật và động vật đều coi Trùng roi thuộc phạm vi nghiên cứu của mình) Đây cũng là mộtbằng chứng về sự thống nhất nguồn gốc của giới động vật và giới thực vật
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh (17’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV treo tranh vẽ hình 4.1
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK tr.17, trả
lời các câu hỏi:
I Trùng roi xanh
1 Dinh dưỡng
- Trùng roi xanh có 2 hìnhthức dinh dưỡng là tự dưỡng
và dị dưỡng
- Quá trình trao đổi khí của
Trang 10+ Quá trình hô hấp và bài tiết
của trùng roi xanh thực hiện
được là nhờ vào đâu?
- GV gọi 1 số HS trả lời
- GV treo tranh phóng to hình
4.2
- GV yêu cầu HS chỉ tranh và
trình bày hình thức sinh sản của
+ Quá trình bài tiết của Trùngroi xanh được thực hiện nhờkhông bào co bóp
- Một số HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung
Trùng roi xanh được thựchiện qua màng tế bào
- Quá trình bài tiết của Trùngroi xanh được thực hiện nhờkhông bào co bóp
2 Sinh sảnTrùng roi có hình thức sinhsản vô tính bằng cách phânđôi theo chiều dọc cơ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi (21’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV gọi 1 số HS đọc lại nội
dung bài tập vừa hoàn thành
- GV nêu câu hỏi:
+ Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng
như thế nào?
+ Hình thức sinh sản của tập
đoàn vôn vốc?
+ Tập đoàn vôn vốc cho ta suy
nghĩ gì về mối liên quan giữa
động vật đơn bào và động vật
đa bào?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức
Trao đổi nhóm hoàn thành bàitập điền từ Yêu cầu lựa chọn:
Trùng roi, tế bào, đơn bào, đabào
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả, nhóm khác bổ sung
- Một vài HS đọc toàn bộ nộidung bài tập vừa hoàn thành
- HS suy nghĩ trả lời các câuhỏi Yêu cầu nêu được: Một số
cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ dichuyển bắt mồi, đến khi sinhsản một số tế bào chuyển vàotrong phân chia thành tập đoànmới Trong tập đoàn bắt đầu có
sự phân chia chức năng cho 1
số tế bào
- HS rút ra kết luận: Tập đoàntrùng roi gồm nhiều tế bào,bước đầu có sự phân hóa chứcnăng
II Tập đoàn trùng roi
- Hoàn thành bài tập điền từtrong SGK tr.19: (1) Trùngroi, (2) Tế bào, (3) Đơn bào;(4) Đa bào
- Tập đoàn trùng roi gồmnhiều tế bào, bước đầu có sựphân hóa chức năng
4 Củng cố (3’)
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
chính của bài học thông qua các câu hỏi
sau:
- Có thể gặp trùng roi ở đâu?
HS nhắc lại những nội dung chính của bài Yêu cầu:
- Có thể gặp trùng roi ở xung quanh chúng ta, cụ thể:
Trang 11- Trùng roi giống và khác với thực vật ở
những điểm nào?
váng xanh nổi lên ở các ao hồ, trong các vũng nướcđọng có màu xanh, trong bình nuôi cấy động vậtnguyên sinh ở phòng thí nghiệm
- Trùng roi giống thực vật ở các đặc điểm: có cấu tạo từ
tế bào (cũng gồm nhân và chất nguyên sinh), có khảnăng tự dưỡng
Nguyễn Hữu Chí
Trang 12Tuần 3
Ngày soạn: 03/09/2015
Ngày dạy: 07(7BT2), 09(7AT2)/09/2015
Tiết 5 Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
- Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh
2 HS: Ôn lại bài thực hành
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
GV hỏi: Có thể gặp trùng roi
ở đâu? Nêu hình thức dinh
dưỡng và sinh sản của trùng
roi? Trùng roi giống và khác
vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể Trùng roi giốngthực vật ở các đặc điểm: Có cấu tạo từ tế bào, khả năng tự dưỡng.Trùng roi khác thực vật ở các đặc điểm: Có khả năng di chuyển,
có thêm hình thức dinh dưỡng dị dưỡng
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành động vật nguyênsinh: Trùng biến hình,trùng giày
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Trùng biến hình (15’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
được là nhờ vào đâu?
- HS quan sát H5.1, nghiên cứuthông tin trong SGK tr.20, trảlời các câu hỏi Yêu cầu:
+ Trùng biến hình cấu tạo gồm
1 tế bào, có: Chất nguyên sinhlỏng, nhân, không bào tiêu hoá
và không bào co bóp
+ Trùng biến hình di chuyểnnhờ chân giả
I Trùng biến hình
1 Cấu tạo và di chuyển
- Trùng biến hình cấu tạogồm 1 tế bào, có: Chấtnguyên sinh lỏng, nhân,không bào tiêu hoá và khôngbào co bóp
- Trùng biến hình di chuyểnnhờ chân giả
Trang 13- GV treo tranh H5.2 và yêu cầu
HS chỉ tranh trình bày lại cách
bắt mồi của trùng biến hình
- GV thông báo: Hình thức tiêu
hoá của trùng giày được gọi là
tiêu hoá nội bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK tr 21 và
cho biết: Quá trình hô hấp và
bài tiết của trùng biến hình thực
hiện được là nhờ vào đâu?
- GV yêu cầu HS tiếp tục
nghiên cứu thông tin trong SGK
tr.21, trả lời câu hỏi: Trùng biến
hình sinh sản theo hình thức
nào?
- Một số HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận hoàn thành bàitập Yêu cầu: Cách sắp xếpđúng là: 2, 1, 3, 4
- Đại diện 1 nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS chỉ tranh và trình bày
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS nghiên cứu thông tin trongSGK tr.21, trả lời câu hỏi Yêucầu:
+ Quá trình hô hấp của trùngbiến hình được thực hiện qua bềmặt cơ thể
+ Quá trình bài tiết: Chất thừadồn đến không bào co bóp vàthải ra ngoài ở khắp mọi nơi
- HS nghiên cứu thông tin trongSGK trả lời câu hỏi của GV
2 Dinh dưỡng
- Hoàn thành bài tập trongSGK tr.20: Đáp án là 2, 1, 3,4
- Kết luận: + Trùng biến hìnhtiêu hoá nội bào
+ Quá trình hô hấp của trùngbiến hình được thực hiện qua
bề mặt cơ thể
+ Quá trình bài tiết: Chấtthừa dồn đến không bào cobóp và thải ra ngoài ở vị tríbất kì trên cơ thể
3 Sinh sảnTrùng biến hình sinh sản vôtính bằng cách phân đôi cơthể
Hoạt động 2: Trùng giày (19’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK, chỉ trên
tranh H5.3 và trình bày: Quá
trình tiêu hoá thức ăn của trùng
giày diễn ra như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát lại
- HS quan sát H5.1 và 5.3 Thảoluận nhóm để trả lời các câuhỏi Yêu cầu:
+ Nhân trùng giày khác vớinhân trùng biến hình ở chỗ: Sốlượng nhiều hơn (1 nhân lớn, 1nhân nhỏ), hình dạng chúngcũng khác nhau (1 hình tròn, 1hình hạt đậu)
+ Không bào co bóp ở trùnggiày khác với trùng biến hình ởchỗ: Chỉ có 2 nhưng ở vị trí cốđịnh, có túi chứa hình cầu ởgiữa (để chứa) và các rãnh dẫn
II Trùng giày
1 Dinh dưỡng
- Thức ăn → miệng → hầu
→ không bào tiêu hoá →biến đổi nhờ Enzim → chấtlỏng thấm vào chất nguyênsinh
- Chất thải → không bào cobóp → lỗ thoát ra ngoài.
Trang 14+ Tiêu hoá ở trùng giày khác
với trùng biến hình như thế nào
(về cách lấy thức ăn, quá trình
tiêu hoá và thải bã)?
- GV cho các nhóm báo cáo kết
quả
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK tr.22 và
cho biết: Trùng giày có những
hình thức sinh sản nào?
chất bài tiết ở xung quanh (nhưcánh hoa thị), có nghĩa là cấutạo phức tạp hơn
+ Có rãnh và lỗ miệng ở vị trí
cố định Thức ăn nhờ lông bơicuốn vào miệng rồi không bàotiêu hoá được hình thành từngcái ở cuối hầu Không bào tiêuhoá di chuyển trong cơ thể theomột quỹ đạo xác định để chấtdinh dưỡng được hấp thụ dầndần đến hết, rồi chất thải đượcloại ra ở lỗ thoát có vị trí cốđịnh
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả, nhận xét, bổ sung
- HS nghiên cứu thông tin trongSGK tr.22, trả lời được: Trùnggiày có 2 hình thức sinh sản:
+ Vô tính bằng cách phân đôi
cơ thể theo chiều ngang
+ Hữu tính bằng cách tiếp hợp
2 Sinh sảnTrùng giày có 2 hình thứcsinh sản:
- Vô tính bằng cách phân đôi
cơ thể theo chiều ngang
- Hữu tính bằng cách tiếphợp
4 Củng cố (5’)
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung chính của bài học thông qua
câu hỏi: - Trùng biến hình sống ở
đâu? Di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá
mồi như thế nào?
- Trùng giày di chuyển, lấy thức
ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?
HS nhắc lại nội dung bài học:
- HS1: Trùng biến hình sống ở lớp váng ao hồ ngoài tự nhiênhay ở trong bình nuôi cấy Chúng di chuyển nhờ hình thànhchân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hoá mồi nhờ hìnhthành không bào tiêu hoá
- HS2: Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay nhờ các lôngbơi rung động theo kiểu làn sóng và mọc theo vòng xoắnquanh cơ thể Lông bơi góp phần tập trung thức ăn (vụn hữu
cơ, vi khuẩn) vào lỗ miệng Hình thành không bào tiêu hoá ởcuối hầu Nhờ dịch tiêu hoá, thức ăn biến đổi thành dưỡngchất ngấm vào chất nguyên sinh Chất bã còn lại thải rangoài qua lỗ thoát
5 Dặn dò (2’)
- HS học bài theo vở và kết luận trong SGK tr.22
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK tr.22
Trang 15Ngày soạn: 03/09/2015
Ngày dạy: 10(7BT1, 7AT2)/09/2015
Tiết 6 Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh
- Học sinh chỉ rõ được những tác hại do hai loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét
2 HS: Kẻ phiếu học tập và bảng “So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét” vào vở bài tập
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Trùng biến hình sống ở đâu? Di
chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như
thế nào?
- Trùng giày di chuyển, lấy thức
ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?
HS trả lời các câu hỏi:
- HS1: Trùng biến hình sống ở lớp váng ao hồ ngoài tự nhiênhay ở trong bình nuôi cấy Chúng di chuyển nhờ hình thànhchân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hoá mồi nhờ hìnhthành không bào tiêu hoá
- HS2: Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay nhờ các lôngbơi rung động theo kiểu làn sóng và mọc theo vòng xoắnquanh cơ thể Lông bơi góp phần tập trung thức ăn (vụn hữu
cơ, vi khuẩn) vào lỗ miệng Hình thành không bào tiêu hoá ởcuối hầu Nhờ dịch tiêu hoá, thức ăn biến đổi thành dưỡngchất ngấm vào chất nguyên sinh Chất bã còn lại thải rangoài qua lỗ thoát
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét (27’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát tranh H6.1,
ý kiến để hoàn thành phiếu họctập Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo: Cơ thể tiêu giảm bộphận di chuyển
+ Dinh dưỡng: Dùng chất dinhdưỡng của vật chủ
+ Trong vòng đời: Phát triểnnhanh và phá huỷ cơ quan kísinh
- Đại diện nhóm báo cáo kết
I Trùng kiết lị và trùng sốtrét
1 Cấu tạo, dinh dưỡng, sựphát triển của trùng kiết lị vàtrùng sốt rét
- Hoàn thành phiếu học tập
Trang 16và yêu cầu đại diện nhóm lên
ghi kết quả vào phiếu học tập
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có không bào - Không có cơ quan di chuyển- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng
- Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồngcầu
- GV cho HS làm nhanh bài tập
- GV hỏi: Khả năng kết bào xác
của trùng kiết lị có tác hại như
- HS dựa vào phiếu học tập để
so sánh Yêu cầu nêu được:
+ Đặc điểm giống: Có chân giả,kết bào xác
+ Đặc điểm khác: Chỉ ăn hồngcầu, có chân giả ngắn
- HS trả lời: Trùng kiết lị tồn tạirất lâu trong thiên nhiên, chonên ăn uống thiếu vệ sinh dễmang bệnh, nhất là khi có dịch
- Hoàn thành bảng trongSGK tr.24
Bảng: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét Đặc điểm
Đối so sánh
tượng
so sánh
Kích thước sovới hồng cầu
Con đườngtruyền dịchbệnh Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh
Trùng kiết lị Lớn hơn hồng
cầu người Qua ăn uống Ruột người Viêm loét ruột, mất hồng cầu Bệnh kiết lịTrùng sốt rét
Nhỏ hơn hồng cầu muỗi
Qua muỗi đốt
- Ruột người
- Ruột và nướcbọt của muỗi
Phá huỷ hồng cầu
Bệnh sốt rét
- GV yêu cầu HS đọc lại nội
dung bảng so sánh, kết hợp với
- HS dựa vào kiến thức ở bảng
so sánh để trả lời Yêu cầu nêu
Trang 17H6.4 để trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao người bị sốt rét da tái
+ Giữ vệ sinh ăn uống
Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta (9’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK tr.25, kết
hợp với những thông tin thu
thập được, trả lời câu hỏi:
- GV thông báo chính sách của
nhà nước trong công tác phòng
+ Bệnh sốt rét được đẩy lùinhưng vẫn còn ở 1 số vùng núi
+ Diệt muỗi và vệ sinh môitrường
+ Vệ sinh môi trường kém, câycối rậm rịt, tạo điều kiện chomuỗi Anôphen phát triển
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS rút ra lết luận
II Bệnh sốt rét ở nước ta
- Bệnh sốt rét ở nước ta đangdần được thanh toán
- Phòng bệnh: Vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân, diệtmuỗi
4 Củng cố (2’)
GV cho HS làm nhanh bài tập sau: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
- Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a Trùng biến hình; b Trùng kiết lị; c Tất cả các loại trùng
- Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?
a Bạch cầu; b Hồng cầu; c Tiểu cầu
- Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a Qua ăn uống; b Qua hô hấp; c Qua máu
5 Dặn dò (1’)
- Học sinh học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK tr.25
- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra
- Kẻ bảng 1 và 2 trong SGK tr.26, 28 vào vở bài tập
6 Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu ký duyệt
Ngày 04 tháng 09 năm 2015
Nguyễn Hữu Chí
Trang 18Tuần 4
Ngày soạn: 10/09/2015
Ngày dạy: 14(7BT2), 16(7AT2)/09/2015
Tiết7 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Học sinh chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
2 HS: Kẻ bảng 1 và 2 trong SGK tr.26, 28 vào vở bài tập
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng
kiết lị giống nhau và khác nhau như
thế nào?
- Trùng kiết lị có hại như thế nào với
sức khoẻ con người? Vì sao bệnh sốt
rét hay xảy ra ở miền núi?
HS trả lời câu hỏi của GV Yêu cầu:
- HS1: + Giống nhau: Cùng ăn hồng cầu
+ Khác nhau: Trùng kiết lị lớn, “nuốt” nhiều hồng cầucùng một lúc và tiêu hoá chúng, rồi sinh sản nhân đôi liêntiếp Còn trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào hồng cầu kísinh (kí sinh nội bào), ăn hết chất nguyên sinh của hồngcầu rồi sinh sản cho nhiều trùng kí sinh mới một lúc rồiphá vỡ hồng cầu để ra ngoài Sau đó mỗi trùng kí sinh lạichui vào các hồng cầu khác để lặp lại quá trình ấy
- HS2: + Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa
ở thành ruột để nuốt hồng cầu ở đó, gây ra băng huyết vàsinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm ngườibệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và cóthể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chữa chạykịp thời
+ Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miến núi vì ở đây môitrường thuận lợi (nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậmrạp, ) nên có nhiều loài muỗi Anôphen mang các mầmbệnh trùng sốt rét
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Động vật nguyên sinh cơ thể chỉ là 1 tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn đối vớicon người Vậy động vật nguyên sinh có những đặc điểm và vai trò gì thì cô trò ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay
Trang 19b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Đặc điểm chung (24’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho đại diện 1 nhóm lên
ghi kết quả vào bảng
- GV ghi phần bổ sung của các
- Đại diện nhóm ghi kết quả vàobảng, nhóm khác bổ sung
- HS tự sửa chữa nếu thấy cần
vi Lớn 1 tếbào Nhiềutế bào
4 Trùng sốt
rét
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo
luận nhóm trả lời 3 câu hỏi:
+ Sống tự do: Có bộ phận dichuyển và tự tìm thức ăn
+ Sống kí sinh: Một số bộ phậntiêu giảm
+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước,sinh sản,
- Đại diện nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác bổ sung
- HS rút ra kết luận Động vật nguyên sinh có đặc
điểm:
- Cơ thể chỉ là 1 tế bào đảmnhận mọi chức năng sống
- Dinh dưỡng chủ yếu bằngcách dị dưỡng
- Sinh sản vô tính và hữutính
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh (10’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK tr.26 và
quan sát H7.1 để hoàn thành
bảng 2
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa
bài
- GV yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo kết quả GV khuyến
+ Nêu lợi ích từng mặt củađộng vật nguyên sinh đối với tựnhiên và đời sống con người
+ Chỉ rõ tác hại đối với độngvật và người
+ Nêu được con đại diện
- Đại diện nhóm lên ghi đáp ánvào bảng 2, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS theo dõi tự sửa lỗi nếu có
II Vai trò thực tiễn của độngvật nguyên sinh
Hoàn thành bảng 2 trongSGK tr.28
Bảng 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinhVai trò thực tiễn Tên các đại diệnLàm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt giáp xác nhỏ Trùng biến hình, trùng giày, trùng roi
Gây bệnh động vật Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ)Gây bệnh cho người Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ
c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả
Trang 21Ngày dạy: 17(7BT1, 7AT2)/09/2015
1 GV: Tranh vẽ thủy tức di chuyển, bắt mồi và cấu tạo trong
2 HS: Kẻ cột 1, 2, 4 của bảng trong SGK tr.30 vào vở
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung của động vật
nguyên sinh?
- Nêu vai trò thực tiễn của ngành động
vật nguyên sinh?
HS trả lời các câu hỏi của GV Yêu cầu:
- HS1: Động vật nguyên sinh có đặc điểm: Cơ thể chỉ là
1 tế bào đảm nhận mọi chức năng sống; Dinh dưỡng chủyếu bằng cách dị dưỡng; Sinh sản vô tính và hữu tính
- HS2: + Lợi ích: Trong tự nhiên: Làm sạch môi trườngnước; Làm thức ăn cho động vật nước Đối với người:Giúp xác định tuổi địa tầng tìm dầu mỏ; Nguyên liệu chếgiấy nháp
+ Tác hại: Gây bệnh cho động vật và người
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Thuỷ tức là đại diện của Ruột khoang sống ở nước ngọt Chúng thường bám vào cây thuỷ sinh trong các giếng, ao, hồ
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyển (10’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
hình 8.1, 2, đọc thông tin trong
SGK tr.29 trả lời câu hỏi:
+ Trình bày hình dạng, cấu tạo
ngoài của thủy tức?
+ Thủy tức di chuyển như thế
nào? Mô tả bằng lời 2 cách di
chuyển?
- Cá nhân tự đọc thông tin trongSGK tr.29, kết hợp hình vẽ, ghinhớ kiến thức Trao đổi nhómthống nhất đáp án, yêu cầu nêuđược: Trên là lỗ miệng+ Hìng dạng:
Trụ dưới: Đế bám+ Kiểu đối xứng: Toả tròn
+ Có các tua ở lỗ miệng
+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu
I Hình dạng ngoài và dichuyển
Trang 22- GV gọi các nhóm chữa bài
bằng cách chỉ các bộ phận cơ
thể trên tranh và mô tả cách di
chuyển, trong đó nói rõ vai trò
của đế bám
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối
xứng tỏa tròn
- Đại diện nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS rút ra kết luận
- HS theo dõi và ghi nhớ
- Cấu tạo ngoài:
+ Cơ thể có hình trụ dài.+ Phần dưới là đế dùng đểbám
+ Phần trên có lỗ miệng,xung quanh có tua miệng.+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Di chuyển kiểu sâu đo, kiểulộn đầu, bơi
Hoạt động 2: Cấu tạo trong (10’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình
cắt dọc của thủy tức, đọc thông
tin bảng 1, hoàn thành bảng
trong SGK tr.30 vào vở bài tập
- GV ghi kết quả của nhóm lên
(4) Tế bào mô cơ tiêu hoá
(5) Tế bào mô bì cơ
- GV cần tìm hiểu số nhóm có
kết quả đúng và chưa đúng
- GV hỏi: Trình bày cấu tạo
trong của thủy tức?
- Cá nhân quan sát tranh vàhình ở bảng trong SGK tr.30
Thảo luận nhóm thống nhất câutrả lời Yêu cầu:
+ Xác định vị trí của tế bào trên
cơ thể
+ Chọn tên cho phù hợp
- Đại diện các nhóm đọc kếtquả theo thứ tự 1, 2, 3, , cácnhóm khác bổ sung
- Các nhóm theo dõi và tự sửachữa nếu cần
- HS nêu được cấu tạo trong củathuỷ tức
II Cấu tạo trong
- Hoàn thành bảng trongSGK tr.30
- Kết luận: Thành cơ thể có 2lớp:
- Lớp ngoài gồm: Tế bào gai,
tế bào thần kinh, tế bào mô bìcơ
- Lớp trong gồm tế bào mô
cơ - tiêu hóa
- Giữa 2 lớp là tầng keomỏng
- Lỗ miệng thông với khoangtiêu hóa ở giữa (gọi là ruộttúi)
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng (10’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
thuỷ tức bắt mồi, nghiên cứu
thông tin trong SGK tr.31, trao
đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Thủy tức đưa mồi vào miệng
+ Nhờ loại tế bào nào của cơ
thể thủy tức tiêu hoá được mồi?
+ Thủy tức thải bã bằng cách
nào?
- GV cho đại diện các nhóm
- Cá nhân quan sát tranh,nghiên cứu thông tin trong SGKtr.31 Trao đổi nhóm thống nhấtcâu trả lời Yêu cầu:
+ Đưa mồi vào miệng bằng tua
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi
+ Lỗ miệng thải bã
- Đại diện nhóm báo cáo kết
III Dinh dưỡng
- Thủy tức bắt mồi bằng tuamiệng, quá trình tiêu hóathức ăn được thực hiện ởkhoang tiêu hóa nhờ dịch từ
Trang 23báo cáo kết quả.
- GV hỏi: Quá trình hô hấp của
thuỷ tức được thực hiện là nhờ
vào đâu?
quả, nhóm khác bổ sung
- HS trả lời: Sự trao đổi khíđược thực hiện qua thành cơthể
tế bào tuyến
- Sự trao đổi khí của thuỷ tứcđược thực hiện qua thành cơthể
Hoạt động 4: Sinh sản (5’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
sinh sản của thủy tức trả lời câu
hỏi: Thủy tức có những kiểu
sinh sản nào?
- GV gọi 1 vài HS chữa bài
bằng cách miêu tả trên tranh
kiểu sinh sản của thủy tức
- GV yêu cầu từ phân tích ở
trên hãy rút ra kết luận về sự
sinh sản của thuỷ tức
- GV giảng giải: Khả năng tái
sinh cao ở thuỷ tức là do thuỷ
tức còn có tế bào chưa chuyên
- HS rút ra kết luận
- HS trả lời
IV Sinh sảnCác hình thức sinh sản củathuỷ tức:
- Sinh sản vô tính: Bằng cáchmọc chồi
- Sinh sản hữu tính: Bằngcách hình thành tế bào sinhdục đực, cái
- Tái sinh: 1 phần của cơ thểtạo nên một cơ thể mới
4 Củng cố (3’)
GV cho HS làm bài tập sau: Hãy chọn câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức:
a Cơ thể đối xứng 2 bên
b Cơ thể đối xứng toả tròn
c Bơi rất nhanh trong nước
d Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài - trong
e Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài - giữa - trong
f Cơ thể có lỗ miệng, lỗ hậu môn
Nguyễn Hữu Chí
Trang 24Tuần 5
Ngày soạn: 15/09/2015
Ngày dạy: 21(7BT2), 23(7AT2)/09/2015
Tiết 9 Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
1 GV: Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
2 HS: Ôn lại Bài “Thuỷ tức”
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV gọi HS lên bảng trả lời các câu
hỏi: - Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài
của Thuỷ tức? Thuỷ tức có những
hình thức sinh sản nào?
- Nêu đặc điểm cấu tạo trong của
Thuỷ tức? Tế bào gai có ý nghĩa gì
trong đời sống của Thuỷ tức? Thuỷ
tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng
con đường nào?
HS trả lời câu hỏi của GV Yêu cầu:
- HS1: Cấu tạo ngoài: Cơ thể có hình trụ dài; phần dưới là đếdùng để bám; phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tuamiệng; cơ thể có đối xứng tỏa tròn; di chuyển kiểu sâu đo,kiểu lộn đầu, bơi, Các hình thức sinh sản của thuỷ tức:Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi; sinh sản hữu tính bằngcách hình thành tế bào sinh dục đực, cái; tái sinh: 1 phần của
cơ thể tạo nên một cơ thể mới
- HS2: Thành cơ thể có 2 lớp: Lớp ngoài gồm: Tế bào gai, tếbào thần kinh, tế bào mô bì - cơ; Lớp trong gồm tế bào mô
cơ - tiêu hóa; Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng; Lỗ miệng thôngvới khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi) Tế bào gai có vaitrò quan trọng trong lối sống bắt mồi và tự vệ của Thuỷ tức
Vì chỉ có 1 lỗ thông với môi trường ngoài cho nên Thuỷ tứclấy thức ăn và thải bã đều qua lỗ miệng
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Ngành Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài Trừ số nhỏ sống ở nước ngọt nhưthuỷ tức đơn độc, còn hầu hết các loài ruột khoang đều sống ở biển, các đại diện thường gặp như:sứa, hải quỳ, san hô Sự đa dạng của ngành ruột khoang thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể,
di chuyển
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Sứa (15’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H9.1,
kết hợp với phần thông tin trong - HS nghiên cứu thông tin, quansát H9.1 Thảo luận nhóm để I Sứa- Hoàn thành bảng 1 trong
Trang 25SGK tr.33 để hoàn thành bảng 1
“So sánh đặc điểm của sứa với
thuỷ tức”
- GV gọi đại diện một nhóm
báo cáo kết kết quả
- GV đưa ra bảng chuẩn kiến
- Từ kết quả bảng trên, GV yêu
cầu HS thảo luận: Nêu đặc điểm
cấu tạo của sứa thích nghi với
lối sống di chuyển tự do như thế
nào?
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV thông báo: Sứa có tầng
keo dày, khoang tiêu hoá thu
hẹp nên dễ nổi; Sứa là động vật
ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng
- HS thảo luận để trả lời câuhỏi Yêu cầu nêu được:
+ Cơ thể hình dù, miệng ở dưới
+ Di chuyển bằng cách co bópdù
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn,
+ Sứa di chuyển bằng cách cobóp dù
+ Cơ thể có đối xứng toảtròn, tự vệ bằng gai
+ Sứa có tầng keo dày,khoang tiêu hoá thu hẹp nên
dễ nổi
+ Sứa là động vật ăn thịt, bắtmồi bằng tua miệng
Hoạt động 2: Hải quỳ (6’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2,
nghiên cứu thông tin trong SGK
tr.34 và nêu cấu tạo của Hải
+ Hải quỳ sống đơn độc, không
có bộ xương đá vôi điển hình
- Một số HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung
II Hải quỳ
- Hải quỳ có hình trụ to,ngắn, miệng ở trên có nhiềutua
- Không di chuyển, có đếbám vào bờ đá, ăn động vậtnhỏ
- Hải quỳ sống đơn độc,không có bộ xương đá vôiđiển hình
Hoạt động 3: San hô (12’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H9.3,
nghiên cứu thông tin để hoàn
thành bảng 2 trong SGK tr.35
- GV gọi 1 số HS báo cáo kết
quả
- GV đưa ra bảng chuẩn kiến
- HS quan sát H9.3, nghiên cứuthông tin, hoàn thành bảng 2trong SGK tr.35 vào vở
- Một số HS báo cáo kết quả,các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa
III San hô
- Hoàn thành bảng 2 trongSGK tr.35
Trang 26thức nếu cần.
Bảng 2: So sánh san hô với sứa Đặc điểm
Đại diện
Tổ chức cơ thể Lối sống Dinh dưỡng Các cá thể liên
thông với nhauĐơn độc Tập đoàn Bơi lội Sống
bám
Tựdưỡng
Dịdưỡng
Có Không
- Từ kết quả bảng trên, GV yêu
cầu HS: Nêu cấu tạo của San
+ San hô sống thành tập đoàn,
có khung xương đá vôi điểnhình nên tập đoàn San hô cóhình khối hay hình cành cây, cókhoang ruột thông với nhau
- Một số HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổ sung
hô có hình khối hay hìnhcành cây, có khoang ruộtthông với nhau
4 Củng cố (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Cách di chuyển của Sứa trong nước như thế nào?
- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
- Cách san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
5 Dặn dò (1’)
- Học sinh học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK.35
- Đọc mục “Em có biết” và đọc trước Bài 10
- Kẻ bảng trong SGK tr.37 vào vở bài tập
6 Rút kinh nghiệm
Trang 27
Ngày soạn: 15/09/2015
Ngày dạy: 24(7BT1, 7AT2)/09/2015
Tiết 10 Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
1 GV: Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo của thủy tức, sứa và san hô
2 HS: Kẻ bảng “Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang”, sưu tầm tranh ảnh về san hô.III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV gọi 2 HS lên bảng để trả lời
các câu hỏi: - Cách di chuyển của
Sứa trong nước như thế nào?
- Sự khác nhau giữa san hô và
thuỷ tức trong sinh sản vô tính
mọc chồi? Cành san hô thường
dùng trang trí là bộ phận nào của
cơ thể chúng?
HS trả lời các câu hỏi của GV:
- HS1: Sứa di chuyển bằng dù Khi dù phồng lên, nước biểnđược hút vào Khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ởphía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước Như vậy, sứa dichuyển theo kiểu phản lực Thức ăn cũng theo dòng nước màhút vào lỗ miệng
- HS2: Sự mọc chồi ở thuỷ tức và san hô hoàn toàn giốngnhau Chúng chỉ khác nhau ở chỗ: ở thuỷ tức, khi trưởngthành, chồi tách ra để sống độc lập Còn ở san hô, chồi cứ tiếptục dính với cơ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn Người tathường bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm huỷ hoạiphần thịt của san hô, để làm vật trang trí Đó chính là bộxương san hô bằng đá vôi
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang (21’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến
Trang 28- GV đưa ra bảng chuẩn kiến
2 Cách di chuyển Sâu đo, lộn đầu Co bóp dù Không di chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai di chuyển Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành
7 Sống đơn độc, tập đoàn Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
- Từ kết quả bảng trên, GV yêu
cầu HS cho biết: Đặc điểm
chung của ngành ruột khoang?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
về đặc điểm chung
- HS tìm những đặc điểm cơbản như: đối xứng, thành cơthể, cấu tạo ruột
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang (12’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK tr.38, kết hợp với
tranh ảnh sưu tầm được, trả lời
câu hỏi:
+ Ruột khoang có vai trò như thế
nào trong tự nhiên và trong đời
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
về vai trò của ruột khoang
- Cá nhân đọc thông tin trongSGK tr.38 kết hợp tranh ảnh sưutầm được ghi nhớ kiến thức đểtrả lời các câu hỏi Yêu cầu:
+ Lợi ích: Làm thức ăn, trang trí
+ Tác hại: Gây đắm tàu,
- Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét, bổ sung
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô
+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa
+ Hoá thạch San hô góp phần nghiên cứu địa chất
- Tác hại:
+ Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa
+ Tạo đá ngầm và ảnh hưởng đến giao thông
4 Củng cố (5’)
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học thông qua các câu hỏi sau:
- Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì chung?
- San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không?
Trang 29Ban giám hiệu ký duyệt
Ngày 18 tháng 09 năm 2015
Nguyễn Hữu Chí
Trang 30I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng hai bên
- Học sinh chỉ rõ được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủthích nghi đời sống kí sinh
1 GV: Tranh vẽ cấu tạo của sán lá gan và sán lông, vòng đời của sán lá gan
2 HS: Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-Cấu tạo của ruột khoang sống bám và
ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm
gì chung? Em hãy kể tên các đại diện
Ruột khoang có thể gặp ở địa phương
em?
- San hô có lợi hay có hại? Biển nước
ta có giàu san hô không?
HS trả lời các câu hỏi của GV Yêu cầu:
- HS1: Ruột khoang sống cố định (thuỷ tức, hải quỳ, sanhô) và ruột khoang bơi lội tự do (sứa) có các đặc điểmchung sau: Cơ thể đều có đối xứng toả tròn; Thành cơthể đều có 2 lớp là lớp ngoài và lớp trong, giữa là tầngkeo
- HS2: San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giaiđoạn sinh sản hữu tính của san hô thường là thức ăn củanhiều động vật biển Vùng biển nước ta rất giàu các loàisan hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảosan hô, là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương.Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngạikhông ít cho giao thông vùng biển
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá nói chung, sán lá gannói riêng rất nặng nề Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc.Đây là một biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc
Trang 31b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan (20’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK tr.40, 41,
quan sát tranh hình “Cấu tạo
sán lá gan, sán lông” Thảo luận
ý kiến để hoàn thành phiếu họctập Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá,
di chuyển, giác quan
- HS theo dõi và sửa chữa nếucần
I Sán lông và sán lá ganHoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan Đặc điểm
Đại diện Mắt Cấu tạoCơ quan tiêu hoá Di chuyển Sinh sản Thích nghi
Sán lông 2 mắt ở đầu - Nhánh ruột- Chưa có
hậu môn
Bơi nhờ lôngbơi xung quanh
cơ thể
- Lưỡng tính
- Đẻ kén cóchứa trứng
Lối sống bơilội tự do trongnước
Sán lá gan
Tiêugiảm - Nhánh ruột pháttriển
- Chưa có hậumôn
- Cơ quan dichuyển tiêugiảm
- Giác bám pháttriển
- Thành cơ thể
có khả năngchun giãn
- Lưỡng tính
- Cơ quan sinhdục phát triển
- Đẻ nhiềutrứng
- Kí sinh
- Bám chặtvào gan, mật
- Luồn láchtrong môitrường kí sinh
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Sán lông thích nghi với đời
sống bơi lội trong nước như thế
nào?
+ Sán lá gan thích nghi với đời
sóng kí sinh trong gan mật như
thế nào?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Một vài HS nhắc lại kiến thức
- HS rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan (15’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát tranh H11.2 Thảo
luận nhóm, hoàn thành bài tập
mục :
+ Vòng đời của sán lá gan ảnh
- Cá nhân đọc thông tin, quan sáttranh hình 11.2 để ghi nhớ kiến thức Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập Yêu cầunêu được: + Vòng đời của sán lá
II Vòng đời của sán lá gan
Trang 32hưởng như thế nào nếu trong
thiên nhiên xảy ra tình huống
(+) Kén sán bám vào rau, bèo,
chờ mãi mà không gặp trâu bò ăn
phải
(+) Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời
của sán lá gan?
+ Sán lá gan thích nghi với sự
phát tán nòi giống như thế nào?
+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta
(+) Dựa vào hình 11.2 viết theo chiều mũi tên, chú ý các giai đoạn ấu trùng và kén
+ Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ+ Diệt ốc, xử lí phân diệt trứng,
xử lý rau diệt kén
- Đại diện nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chỉ tranh và trình bày vòngđời của sán lá gan
Trâu bò → trứng → ấu trùng
→ ốc → ấu trùng có đuôi → môi trường nước → kết kén → bám vào cây rau bèo → Sán lá gan (Trâu bò)
4 Củng cố (3’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
- Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?
5 Dặn dò (1’)
- Học sinh học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK tr.43
- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng trong SGK tr.45 vào vở bài tập
6 Rút kinh nghiệm
Trang 33
Ngày soạn: 21/09/2015
Ngày dạy: 01(7BT1, 7AT2)/10/2015
Tiết 12 Bài 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA NGÀNH GIUN DẸP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được hình dạng, vòng đời của 1 số giun dẹp kí sinh
- Học sinh thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chung của ngànhgiun dẹp
1 GV: Tranh ảnh một số giun dẹp kí sinh
2 HS: Kẻ bảng trong SGK tr.45 vào vở bài tập
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời 2 câu
hỏi: - Cấu tạo sán lá gan thích nghi
với đời sống kí sinh như thế nào? Vì
sao trâu , bò nước ta mắc bệnh sán lá
gan nhiều?
- Hãy trình bày vòng đời của sán lá
gan?
HS trả lời câu hỏi của GV:
- HS1: Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh nên mắt
và lông bơi tiêu giảm; giác bám, cơ quan tiêu hoá và cơquan sinh dục phát triển Trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lágan với tỉ lệ rất cao vì chúng làm việc trong môi trường đấtngập nước Trong môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vậtchủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan Thêmnữa, trâu bò ở nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ
từ thiên nhiên, có các kén sán bám ở đó rất nhiều
- HS2: Trâu bò → trứng → ấu trùng → ốc → ấu trùng cóđuôi → môi trường nước → kết kén → bám vào cây raubèo → Sán lá gan (Trâu bò)
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác (20’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc SGK và
quan sát tranh ảnh một số giun
dẹp kí sinh Thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên 1 số giun dep kí sinh?
+ Giun dẹp thường kí sinh ở bộ
phận nào trong cơ thể người và
- HS quan sát tranh ảnh ghi nhớ kiên thức Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi
Trang 34đông vật? Vì sao?
+ Để phòng chống giun dẹp sống
kí sinh cần phải ăn uống, giữ vệ
sinh như thế nào cho người và
gia súc?
- GV cho các nhóm phát biểu ý
kiến chữa bài
- GV cho HS đọc mục “Em có
biết” cuối bài trả lời câu hỏi:
+ Sán kí sinh gây tác hại như thế
+ Giữ vệ sinh ăn uống cho người
và động vật, vệ sinh môi trường
- Đại diện nhóm trình bày đáp
+ Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, bògạo
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin Thảo luận nhóm hoàn
thành bảng trong SGK tr.45
- GV kẻ sẵn bảng để HS chữa
bài
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV cho HS xem bảng chuẩn
kiến thức
- Cá nhân đọc thông tin trongSGK tr.45, nhớ lại kiến thức ởbài trước Thảo luận nhóm hoànthành bảng
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả, nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa nếu cần
II Đặc điểm chung
- Hoàn thành bảng trongSGK tr.45
Bảng: Một số đặc điểm của đại diện giun dẹpSTT Đại diện
Đặc điểm so sánh
Sán lông(sống tự do)
Sán lá gan(kí sinh)
Sán dây(kí sinh)
- GV yêu cầu các nhóm xem lại
bảng vừa hoàn thành Thảo luận - HS thảo luận nhóm, yêu cầunêu được: - Đặc điểm chung của ngànhgiun dẹp:
Trang 35tìm đặc điểm chung của ngành
giun dẹp
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
+ Đặc điểm cơ thể + Đặc điểm 1 số cơ quan
+ Cấu tạo cơ thể liên quan đếnlối sống
- Đại diện nhóm trình bày nhómkhác bổ sung
- HS rút ra kết luận
+ Cơ thể dẹp có đối xứng 2bên
+ Phân biệt đầu, đuôi, lưng,bụng
+ Ruột phân nhánh, chưa cóhậu môn
4 Củng cố (3’)
GV cho HS làm bài tập: Hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
Ngành giun dẹp có những đặc điểm:
- Cơ thể có dạng túi
- Cơ thể dẹt có đối xứng 2 bên
- Ruột hình túi, chưa có lỗ hậu môn
- Ruột phân nhánh, chưa có lỗ hậu môn
- Cơ thể chỉ có 1 phần đầu và đế bám
- Một số kí sinh có giác bám
- Cơ thể phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng
- Trứng phát triển thành cơ thể mới
- Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng
5 Dặn dò (1’)
- Học sinh học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK tr.46
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
- Tìm hiểu về giun đũa
6 Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu ký duyệt
Ngày 25 tháng 09 năm 2015
Nguyễn Hữu Chí
Trang 361 GV: Tranh hình SGK “Hình dạng, cấu tạo và vòng đời của giun đũa”.
2 HS: Đọc nội dung bài học trước khi lên lớp
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra:
- Nêu đặc điểm cấu tạo của sán
dây thích nghi với lối sống kí sinh
trong ruột người? Sán lá gan, sán
dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ
thể vật chủ qua các con đường
nào?
- Nêu đặc điểm chung của ngành
giun dẹp? Tại sao lấy đặc điểm
cả cơ thể sán dây có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính(một hiện tượng chỉ gặp ở sán dây) Sán lá gan, sán dây xâmnhập vào cơ thể qua đường ăn uống là chủ yếu Riêng sán lámáu ấu trùng xâm nhập qua da
- HS2: Đặc điểm chung của ngành giun dẹp: Cơ thể dẹp cóđối xứng 2 bên; Phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng; Ruột phânnhánh, chưa có hậu môn Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp
để đặt tên cho ngành giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiệntriệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp
dễ phân biệt với giun tròn và với giun đốt sau này
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là ở trẻ em, gây đau bụng, đôi khi gây tắc ruột và tắc ống mật Để biết được đặc điểm cấu tạo và sinh sản của giun đũa thì cô trò ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay
b Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa (16’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự nghiên cứu các thông I Cấu tạo, dinh dưỡng, di
Trang 37trong SGK tr.47 và quan sát
tranh hình 13.1, 13.2 Thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Trình bày cấu tạo của giun
+ Ruột thẳng và kết thúc tại hậu
môn ở giun đũa so với ruột
phân nhánh chưa có hậu môn ở
giun dẹp thì tốc độ tiêu hoá ở
loài nào cao hơn? Tại sao?
+ Giun đũa di chuyển bằng cách
nào? Nhờ đặc điểm nào mà
giun đũa chui vào ống mật và
gây hậu quả như thế nào cho
con người?
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV nên giảng giải về tốc độ
tiêu hóa nhanh do thức ăn chủ
yếu là chất dinh dưỡng và thức
ăn đi 1 chiều
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
về cấu tạo, dinh dưỡng và di
chuyển của giun đũa
- GV cho HS nhắc lại kết luận
tin trong SGK, kết hợp với quansát hình ghi nhớ kiến thức
Thảo luận nhóm thống nhất câutrả lời, yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng, cấu tạo (lớp vỏcuticun, thành cơ thể, khoang
cơ thể)
+ Giun cái dài, to đẻ nhiềutrứng (200.000 trứng trong mộtngày đêm)
+ Lớp vỏ cuticun ở giun đũa làchiếc “áo giáp hoá học” giúpchúng thoát được tác động củadịch tiêu hoá rất mạnh trongruột người Khi lớp vỏ này mấthiệu lực thì cơ thể giun đũa sẽ
bị tiêu hoá như nhiều thức ănkhác
+ Ruột thẳng nên cho tốc độtiêu hoá nhanh vì thức ănchuyển vận theo lối đi mộtchiều (đầu vào là thức ăn, đầu
ra (hậu môn) là chất thải
+ Di chuyển rất ít, chui rúc nhờđặc điểm cấu tạo của cơ thể làđầu thuôn nhọn, cơ dọc pháttriển, nhiều giun con còn cókích thước nhỏ nên chúng cóthể chui được vào đầy chật ốngmật gây đau bụng dữ dội và rốiloạn tiêu hoá do ống mật bị tắc
- Đại diên nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung
- HS theo dõi và ghi nhớ
(+) Ống tiêu hóa thẳng, bắtđầu là lỗ miệng, kết thúc là lỗhậu môn
(+) Tuyến sinh dục dài cuộnkhúc
+ Lớp cuticun giúp làm căng
cơ thể
- Dinh dưỡng: Hút chất dinhdưỡng nhanh và nhiều
- Di chuyển hạn chế, cơ thểcong duỗi giúp giun đũa chuirúc
Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa (17’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ2.1
GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK tr.48 và trả lời câu - Cá nhân tự đọc thông tin vàtrả lời câu hỏi
II Sinh sản của giun đũa
1 Cơ quan sinh dục
- Giun đũa phân tính
- Cơ quan sinh dục dạng ống
Trang 38hỏi: Nêu cấu tạo cơ quan sinh
dục ở giun đũa?
- GV chốt lại kiến thức
HĐ2.2
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK tr.48, quan sát tranh
hình “Vòng đời của giun đũa”
và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày vòng đời của giun
đũa bằng sơ đồ
+ Rửa tay trước khi ăn và
không ăn rau sống có liên quan
gì đến bệnh giun đũa?
+ Tại sao y học khuyên mỗi
người nên tẩy giun từ 1 đến 2
lần trong một năm?
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- GV lưu ý với HS: Trứng và ấu
trùng giun đũa phát triển ở
ngoài môi trường nên: Dễ lây
nhiễm, dễ tiêu diệt
- GV nêu một số tác hại: Gây
tắc ruột, tắc ống mật, suy dinh
dưỡng cho vật chủ
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
- Một vài HS trình bày, các HSkhác bổ sung
- Cá nhân đọc thông tin trongSGK, quan sát tranh hình ghinhớ kiến thức Trao đổi nhóm
về vòng đời của giun đũa Yêucầu:
+ Vòng đời: Nơi trứng và ấutrùng phát triển, con đường xâmnhập vào vật chủ là nơi kí sinh
+ Trứng giun trong thức ănsống hay bám vào tay
+ Diệt giun đũa, hạn chế được
số trứng
- Đại diện nhóm lên bảng viết
sơ đồ vòng đời, nhóm khác trảlời tiếp câu hỏi, các nhóm cònlại nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS theo dõi và ghi nhớ
2 Vòng đời giun đũa
- Vòng đời của giun đũa:Giun đũa (ruột người) → Đẻtrứng → Ấu trùng trong trứng
→ Thức ăn sống → Ruột non(ấu trùng) → Máu, gan, tim,phổi → Giun đũa (ruộtngười)
- Cách phòng chống giunđũa:
+ Vệ sinh môi trường
+ Vệ sinh cá nhân (rửa taytrước khi ăn và sau khi đi vệsinh)
+ Vệ sinh ăn uống (không ănrau sống, uống nước lã, dùnglồng bàn đậy thức ăn, trừ diệttriệt để ruồi nhặng)
+ Tẩy giun định kì
4 Củng cố (5’)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?
- Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người?
Trang 39Ngày soạn: 30/09/2015
Ngày dạy: 08(7BT1, 7AT2)/10/2015
Tiết 14 Bài 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG
1 GV: Tranh ảnh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh
2 HS: Học sinh kẻ bảng “Đặc điểm của ngành giun tròn vào vở bài tập”
III Tiến trình lên lớp
- Đặc điểm chung của ngành giun dẹp:
+ Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên (1,0 điểm)
+ Phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng (1,0 điểm)
+ Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn (1,0 điểm)
- Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho ngành giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiệntriệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun tròn và với giunđốt sau này (1,0 điểm)
Câu 2:
- Giun đũa gây tác hại cho sức khoẻ của người ở chỗ:
+ Lấy các chất dinh dưỡng của cơ thể người (0,75 điểm)
+ Gây tắc ruột, tắc ống mật (0,75 điểm)
+ Giun đũa còn tiết độc tố gây hại cho cơ thể người (0,75 điểm)
+ Người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một “ổ” để phát tán bệnh này cho cộng đồng (0,75 điểm)
- Biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người:
+ Vệ sinh môi trường (0,75 điểm)
+ Vệ sinh cá nhân (rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh) (0,75 điểm)
+ Vệ sinh ăn uống (không ăn rau sống, uống nước lã, dùng lồng bàn đậy thức ăn, trừ diệt triệt đểruồi nhặng) (0,75 điểm)
+ Tẩy giun định kì (0,75 điểm)
Trang 403 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun tròn khác (17’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK và quan sát
tranh hình một số giun tròn
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Các loài giun tròn thường kí
sinh ở đâu và gây ra tác hại gì
cho vật chủ?
+ Hãy giải thích sơ đồ vòng đời
giun kim ở H14.4:
(+) Giun kim gây cho trẻ em
những điều phiền toái như thế
nào?
(+) Do thói quen nào ở trẻ mà
giun kim khép kín được vòng
đời nhanh nhất?
+ Chúng ta cần có biện pháp gì
để phòng tránh bệnh giun kí
sinh?
- GV cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
- Cá nhân tự đọc thông tin vàquan sát tranh hình ghi nhớ kiếnthức Trao đổi trong nhóm đểthống nhất ý kiến trả lời Yêucầu nêu được:
+ Các loài giun tròn thường kísinh ở các nơi giàu chất dinhdưỡng trong cơ thể người, độngvật, thực vật như ở: ruột non, tátràng, mạch bạch huyết, rễ lúa
Chính vì thế chúng gây ra cáctác hại cho vật chủ như: lấytranh thức ăn, gây viêm nhiễmnơi kí sinh và còn tiết ra cácchất độc có hại cho cơ thể vậtchủ
+ Hình 14.4 là sơ đồ giun kim
đẻ trứng ở cửa hậu môn trẻ em,
vì ở đây thoáng khí:
(+) Giun kim đến hậu môn đẻtrứng gây ngứa ngáy
(+) Vì ngứa ngáy trẻ em đưa tay
ra gãi và do thói quen mút tay,liền đưa luôn trứng vào miệng
để khép kín vòng đời của giun
+ Để phòng bệnh giun phải có
sự cố gắng của cá nhân và cộngđồng Cá nhân ăn ở giữ gìn vệsinh, nhưng cộng đồng phải giữ
vệ sinh môi trường cho tốt, tiêudiệt ruồi nhặng, không tưới raubằng phân tươi
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
I Một số giun tròn khác
- Đa số giun tròn kí sinh như:Giun kim, giun móc, giuntóc, giun chỉ,
- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột,
… ( người, động vật) và rễthân, quả (thực vật) gây nhiềutác hại
- Biện pháp phòng bệnh giun
kí sinh: Cần giữ vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân và vệsinh ăn uống để tránh giun
Hoạt động 2: Đặc điểm chung (9’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, nhóm khác nhận xét, bổsung
II Đặc điểm chung
- Hoàn thành bảng trongSGK tr.51