Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn.. Tính pH của dung dịch thu được khi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011-2012
Câu 1 (2,0 điểm)
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được hỗn hợp chất rắn
B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít
H2
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn
Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2
a Xác định công thức phân tử oxit sắt
b Tính giá trị của m
(Cho: Hiệu suất các phản ứng đạt 100% và khí đo ở đktc)
Câu 2 (2,0 điểm)
Ở nhiệt độ xác định và dưới áp suất hệ 1,0 atm độ phân li của N2O4 thành NO2 là 11%
a Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng này (theo atm và theo Pa)
b Độ phân li sẽ thay đổi thế nào khi áp suất chung của hệ giảm từ 1,0 atm xuống 0,8 atm? Từ đó cho biết ảnh hưởng của áp suất tới cân bằng của hệ?
Câu 3(2,0 điểm)
A là dung dịch CH3COOH 0,2M, B là dung dịch NaOH 0,2M và C là dung dịch CH3COONa 0,2 M
a Tính pH của dung dịch A, B
b Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với B theo tỉ lệ thể tích bằng nhau
c Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với C theo tỉ lệ thể tích bằng nhau
Cho: Ka (CH3COOH ) =1,8.10-5
Câu 4 (2,0 điểm)
Hợp chất A có công thức MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng; M là kim loại, X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân M có tổng số hạt nơtron trừ đi tổng số hạt proton là 4, trong hạt nhân X có tổng số hạt nơtron bằng tổng số hạt proton Tổng số proton trong MXx là 58
a Xác định tên, số khối của M, X
b Viết cấu hình electron nguyên tử của M, X
Câu 5 (2,0 điểm)
A là một chất độc hóa học đã được sử dụng trong chiến tranh Việt Nam Trong A có chứa các nguyên tố
C, H, O và nguyên tố X Kết quả phân tích cho thấy A chứa hàm lượng % C, H, O theo khối lượng lần lượt là 44, 72%; 1,24%; 9,94% và còn lại là hàm lượng X Trong phân tử A chứa 2 nguyên tử oxi và số nguyên tử X gấp 2 lần số nguyên tử oxi
a Hãy tìm công thức đơn giản nhất và công thức phân tử A
b Viết công thức cấu tạo A biết A có cấu tạo đối xứng và chứa vòng benzen (A bền nhiệt, axit, bazơ và A có tâm đối xứng)
Câu 6 (2,0 điểm)
Cho m gam este X thuần chức tạo bởi axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức tác dụng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng cho toàn bộ lượng ancol thu được qua bình đựng Na dư thu được khí Y có thể khử được
3
8 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao tạo ra Fe và bình đựng Na khối lượng tăng thêm 3,1 gam Mặt khác
2
m
gam X làm mất màu vừa hết 8 gam Br2 trong CCl4 và thu được sản phẩm chứa 61,54% brom theo khối lượng
a Xác định giá trị của m
b Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X
Câu 7 (2,0 điểm)
Trang 2Dung dịch X có chất tan là muối M(NO3)2 Người ta dùng 200 ml dung dịch K3PO4 vừa đủ để phản ứng
với 200 ml dung dịch X, thu được kết tủa là M3(PO4)2 và dung dịch Y Khối lượng kết tủa đó (đã được sấy khô) khác khối lượng M(NO3)2 ban đầu là 6,825 gam
Điện phân 400 ml dung dịch X bằng dòng điện 1 chiều với I =2,000 ampe tới khi khối lượng catot không tăng thêm nữa thì dừng, được dung dịch Z Giả sử sự điện phân có hiệu suất 100%
a Hãy tìm nồng độ các ion của dung dịch X, dung dịch Y, dung dịch Z Cho biết sự gần đúng phải chấp
nhận khi tính nồng độ dung dịch Y, dung dịch Z
b Tính thời gian (theo giây) đã điện phân
c Tính thể tích khí thu được ở 27,30C, 1 atm trong sự điện phân
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC
Câu 1 (2,0 điểm)
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được hỗn hợp chất rắn
B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít
H2
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn
Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2
a Xác định công thức phân tử oxit sắt
b Tính giá trị của m
(Cho: Hiệu suất các phản ứng đạt 100% và khí đo ở đktc)
Hướng dẫn chấm
a (1,5 điểm) Phản ứng nhiệt Al: 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe (1)
Vì chất rắn sau phản ứng: B + dung dịch NaOH có H2 tạo ra nên trong B có Al dư và B gồm:
Al2O3: a mol , Fe: b mol và Al : c mol dư
B + dung dịch NaOH:
Al2O3 + 2NaOH + H2O→ 2Na[Al(OH)4] (2)
2Al + 2NaOH + 3H2O→ 2Na[Al(OH)4] + 3H2 ↑ (3)
4 , 22
672 , 0
= 0,03 Theo (3): nAl dư= c = 0,02 mol (I)
Dung dịch C thu được gồm: NaOH dư, Na[Al(OH)4]: 2a+ 0,02 mol tác dụng với dung dịch HCl
NaOH + HCl→ NaCl + H2O (4) Na[Al(OH)4] + HCl→ NaCl + Al(OH)3 ↓ + H2O (5)
mol 2a + 0,02 2a + 0,02
Theo (5): nAl(OH)3 = 2a + 0,02 mol nung:
Al(OH)3 →t0 Al2O3 + H2O (6) mol 2a + 0,02 a + 0,01
Theo (6) nAl2O3 = a + 0,01 =
102
1 , 5
= 0,05 mol (II) Phần không tan D: Fe + dung dịch H2SO4 đặc, nóng sau phản ứng thu được 1 muối Fe duy nhất nên có 2
trường hợp:
- TH1: Tạo muối sắt (III):
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O (7) mol 0,08
4 , 22
688 , 2
= 0,12
Trang 3Theo (7): nFe= b= 0,08 mol (III)
Từ (I, II, III) có a= 0,04; b= 0,08; c=0,02 mol
Theo (1): 3 00,,0408
3 2
=
=
y
x O nAl
nFe
→
y x = 32 → oxit là Fe2O3
- TH2: Tạo muối sắt (II) (2 phương trình gộp 1)
Fe + 2H2SO4→ FeSO4 + SO2↑ + 2H2O (8)
Theo (8): nFe = b = 0,12 mol (IV)
Từ (I,II, IV) có: a= 0,04; b= 0,12; c= 0,02 mol
Theo (1): 3 00,,1204
3 2
=
=
y
x O nAl
nFe
→
y x =11 → oxit là FeO
b.(0,5 điểm) -TH1: m = mAl2O3 + mFe + mAl dư = 0,04.102 + 0,08.56 + 0,02.27 = 9,1 gam
- TH2: m=mAl2O3 + mFe + mAl dư = 0,04.102 + 0,12.56 + 0,02.27 = 11,34 gam
Biểu điểm: a Tìm được mỗi công thức oxit sắt: 0,75 điểm
b Tìm được m ứng với mỗi công thức: 0,25 điểm (Chú ý: Nếu học sinh viết phương trình hóa học của Al, Al 2 O 3 với NaOH tạo NaAlO 2 cũng chấp nhận
được và NaAlO 2 với axit như cũ cũng được nhưng không cho điểm tối đa câu này vì dạng NaAlO 2 chỉ tồn tại ở trạng thái nóng chảy)
Câu 2 (2,0 điểm)
Ở nhiệt độ xác định và dưới áp suất hệ 1,0 atm độ phân li của N2O4 thành NO2 là 11%
a Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng này (theo atm và theo Pa)
b Độ phân li sẽ thay đổi thế nào khi áp suất chung của hệ giảm từ 1,0 atm xuống 0,8 atm? Từ đó cho biết ảnh hưởng của áp suất tới cân bằng của hệ?
Hướng dẫn chấm
a (1,5 điểm) Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ; Kp
Ban đầu 1 mol 0 mol
Phản ứng α mol 2α mol
Cân bằng (1- α) mol 2α mol
Tổng số mol hệ lúc cân bằng= 1-α + 2α = 1 + α (mol)
Ta có: PN2O4 = P
n
O nN
hecanbang
4 2
= P
1
1 α
α +
−
; PNO2 = P P
n
nNO
hecanbang
1
2 2
α
α +
= (với P là áp suất hệ)
Hằng số cân bằng Kp = P
P
P
O N
NO
1
4 2
2 2
4 2
2
α
α
−
Thay số: α = 11% = 0,11 và P = 1,0 atm vào (1) được Kp ≈ 0,049 atm
Theo Pa: Kp= 0,049 1,013.105 = 4963,7 Pa
b (0,5 điểm) Từ (1) có: (1-α2) Kp = 4α2.P rút ra độ phân li α =
P K
K
p
p
4 + = 0,049 4.0,8
049 , 0 + ≈ 0,123 hay bằng 12,3%
Vậy khi giảm áp suất thì độ phân li tăng tức tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tạo N2O4) và giảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tạo NO2)
- Tính được Kp theo atm: 0,5 điểm
- Tính được Kp theo Pa: 0,5 điểm
b - Tính được α: 0,25 điểm
- Trả lời được ảnh hưởng của áp suất: 0,25 điểm
Câu 3(2,0 điểm)
A là dung dịch CH3COOH 0,2M, B là dung dịch NaOH 0,2M và C là dung dịch CH3COONa 0,2 M
a Tính pH của dung dịch A, B
b Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với B theo tỉ lệ thể tích bằng nhau
Trang 4c Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với C theo tỉ lệ thể tích bằng nhau
Cho: Ka (CH3COOH ) =1,8.10-5
Hướng dẫn chấm
a (1,0 điểm)Tính pH của dung dịch A, B
- dung dịch A: CH3COOH CH3COO- + H+ ; Ka (CH3COOH) =1,8.10-5
Ban đầu: 0,2 0 0
Cân bằng: 0,2 -x x x
Ta có: Ka =[ ][ ]
H COO CH
3
3 − +
=
x
x
− 2 , 0
2
= 1,8 10-5 hay x2 + 1,8.10-5 x - 0,36.10-5 = 0 (*) Giải phương trinh bậc 2 (*) (chọn nghiệm dương và nhỏ hơn 0,2) được x≈ 1,8884 10-3M
Vậy [H+] = x = 1,8884.10-3 M và pH = -lg[H+]= - lg(1,8884.10-3) ≈ 2,72
- dung dịch B: NaOH→Na+ + OH
0,2 M 0,2 M
Từ đó suy ra: pOH = -lg[OH-] = -lg0,2 ≈ 0,70 Vậy pH= 14-pOH= 13,30
b.(0,5 điểm) Trộn A, B với tỉ lệ thể tích bằng nhau thì nồng độ đầu các chất giảm đi 1 nửa
C0 (CH3COOH) = C0 (NaOH) = 0,1 M Khi trộn xảy ra phản ứng:
CH3COOH + NaOH→ CH3COONa + H2O
dung dịch thu được gồm: CH3COONa: 0,1 M Xét cân bằng:
CH3COONa→CH3COO- + Na+
CH3COO- + H2O CH3COOH + OH-; Kb = 5
14 14
10 8 , 1
10 10
−
−
−
=
Ka
Ban đầu: 0,1 0 0
Cân bằng: 0,1-x x x
Ta có: Kb =[ ] [ ]
−
COO CH
OH COOH CH
3
3
14 2
10 8 , 1
10 1
,
−
=
−x x
Giả sử x << 0,1 suy ra x ≈ −14 −5 ≈
10 8 , 1
1 , 0 10
7,45.10-6 M thỏa mãn và pOH= -lg[OH-]≈ 5,13
pH = 14- pOH≈ 8,87
c.(0,5 điểm) Khi trộn A với C theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì nồng độ ban đầu C0 (CH3COOH) =
C0(CH3COONa) = 0,1M
CH3COOH CH3COO- + H+ ; Ka (CH3COOH) =1,8.10-5 Ban đầu: 0,1 0,1
Cân bằng: 0,1 -x 0,1 + x x
Ta có: Ka =[ ][ ]
H COO CH
3
3 − +
=
x
x x
−
+ 1 , 0
)
1 , 0 (
= 1,8 10-5 Giả sử x << 0,1 ta có x ≈ 1,8.10-5thỏa mãn Vậy
pH = -lg[H+] = -lgx ≈ 4,74
Biểu điểm: a Tính được pH của dung dịch A: 0,5 điểm; dung dịch B: 0,5 điểm
b Tính được pH: 0,5 điểm
c Tính được pH: 0,5 điểm
Câu 4 (2,0 điểm)
Hợp chất A có công thức MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng; M là kim loại, X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân M có tổng số hạt nơtron trừ đi tổng số hạt proton là 4, trong hạt nhân X có tổng số hạt nơtron bằng tổng số hạt proton Tổng số proton trong MXx là 58
a Xác định tên, số khối của M, X
b Viết cấu hình electron nguyên tử của M, X
Hướng dẫn chấm
a.(1,5 điểm) Gọi ZM, ZX , NM, NX lần lượt là tổng số proton, nơtron của M và X
Trang 5Trong hợp chất MXx có % khối lượng M = .100% 46,67%
)
+ + +
+
x N Z N Z
N Z
X X M M
M M
(1) Với hạt nhân M: NM - ZM = 4 (2)
Với hạt nhân X: NX = ZX (3)
Tổng số proton trong MXx là ZM + x ZX = 58 (4)
Từ (4) viết: ZM + ZM + 2x.ZX =116 thay (2) và (3) vào được NM - 4 + ZM + (ZX + NX).x =116 suy ra:
ZM + NM + (ZX + NX).x =120 (5)
Thay (5) vào (1) được ZM + NM =56 (6)
Kết hợp (2,6) được: ZM =26, NM =30→ M là Fe, số khối Fe: AFe = ZM + NM = 56
Thay ngược trở lại (4) được x ZX = 32 Do X thuộc chu kỳ 3 và là phi kim nên thỏa mãn là x=2 và ZX =
NX =16→ X là S, số khối S: AS = ZX + NX =32
b.(0,5 điểm) Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2
S: [Ne]3s23p4
Biểu điểm: a Viết được 4 phương trình đại số: 0, 5 điểm
Giải hệ phương trình, biện luận: 0,5 điêm Tìm được M,X: 0,5 điểm
b Viết được cấu hình mỗi nguyên tử: 0,25 điểm
Câu 5 (2,0 điểm)
A là một chất độc hóa học đã được sử dụng trong chiến tranh Việt Nam Trong A có chứa các nguyên tố
C, H, O và nguyên tố X Kết quả phân tích cho thấy A chứa hàm lượng % C, H, O theo khối lượng lần lượt là 44, 72%; 1,24%; 9,94% và còn lại là hàm lượng X Trong phân tử A chứa 2 nguyên tử oxi và số nguyên tử X gấp 2 lần số nguyên tử oxi
a Hãy tìm công thức đơn giản nhất và công thức phân tử A
b Viết công thức cấu tạo A biết A có cấu tạo đối xứng và chứa vòng benzen (A bền nhiệt, axit, bazơ và A có tâm đối xứng)
Hướng dẫn chấm
a.(1,25 điểm) Tìm CTĐGN, CTPT A:
Ta có % X = 100% -(%C+%H+%O) = 44,1%
Gọi công thức X là CxHyOzXt, ta có:
x: y : z: t =
X
O H
: 16
% : 1
% : 12
%
=
X
1 , 44 : 16
94 , 9 : 1
24 , 1 : 12
72 , 44
=
= 6: 2:1:
94 , 9
16 1 , 44
Do số nguyên tử X gấp 2 lần số nguyên tử O trong A nên có:
94 , 9
16 1 , 44
X = 2 rút ra X = 35,5 và X là Cl.
Thay ngược trở lại (*) được x: y:z:t = 6:2:1:2
CTĐGN của A là C6H2OCl2
CTPT của A dạng (C6H2OCl2)n, A có 2 nguyên tử O nên n=2, công thức phân tử A là
C12H4O2Cl4
b.(0,75 điểm) Công thức cấu tạo A:
O
O
Cl
Cl
Cl
Cl
(Đioxin)
Tìm được công thức đơn giản nhất: 0,25 điểm Tìm được công thức phân tử: 0,25 điểm
b Lí luận viết được công thức cấu tạo: 0,75 điểm
Câu 6 (2,0 điểm)
Trang 6Cho m gam este X thuần chức tạo bởi axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức tác dụng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng cho toàn bộ lượng ancol thu được qua bình đựng Na dư thu được khí Y có thể khử được
3
8 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao tạo ra Fe và bình đựng Na khối lượng tăng thêm 3,1 gam Mặt khác
2
m
gam X làm mất màu vừa hết 8 gam Br2 trong CCl4 và thu được sản phẩm chứa 61,54% brom theo khối lượng
a Xác định giá trị của m
b Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X
Hướng dẫn chấm
a (0,75 điểm) Xác định giá trị của m
2
m
gam X tác dụng với Br2: X + Br2→ Z (Z là sản phẩm)
Ta có: %Br trong sản phẩm = 100%
mZ
mBr
2
2
mBr mX
mBr
+ =8 /2.100%
8
m
Từ đó rút ra: m =10 gam
b.(1,25 điểm) Đặt công thức phân tử của X là RCOOR’: x mol
- X + dd NaOH:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH (1)
- Ancol tạo thành R’OH: x mol + Na
R’OH + Na → R’ONa +
2
1
2
1 mol
- Khí Y: H2: x
2
1
mol + Fe2O3:
Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O (3) 160
3
8 mol 0,05 mol
Theo (2, 3): nH2= x
2
1
= 0,05 mol nên x = 0,1 mol Khối lượng bình đựng Na tăng = khối lượng ancol- khối lượng H2
→
mR’OH= khối lượng bình tăng + mH2 = 3,1 + 0,05.2 =3,2 gam
MR’OH = R’ + 17 = 3,2/0,1 =32 rút ra R' =15 đvC nên R là CH3
-Vậy CTPT ancol là CH3OH: ancol metylic (metanol)
Ta có x = 0,1 mol→MRCOOR’ = R+R’+ 44 =
1 , 0
10 =100 đvC và R’=15 đvC nên R = 41 đvC, R là C3H5- Vậy CTPT của X: C3H5COOCH3 Vì X + Br2 nên X phải π có liên kết ở gốc R CTCT có thể có của X là: CH3-CH=CH-COO-CH3 (X1)
Trang 7CH2=C(CH3)-COO-CH3 (X2)
CH2=CH-CH2-COO-CH3 (X3)
Biểu điểm: a Tìm được giá trị m: 0,75 điểm
b Tìm được công thức ancol: 0,25 điểm Tìm được công thức phân tử: 0,25 điểm
Lí luận và viết được 3 công thức cấu tạo: 0,75 điểm
Câu 7 (2,0 điểm)
Dung dịch X có chất tan là muối M(NO3)2 Người ta dùng 200 ml dung dịch K3PO4 vừa đủ để phản ứng
với 200 ml dung dịch X, thu được kết tủa là M3(PO4)2 và dung dịch Y Khối lượng kết tủa đó (đã được sấy khô) khác khối lượng M(NO3)2 ban đầu là 6,825 gam
Điện phân 400 ml dung dịch X bằng dòng điện 1 chiều với I =2,000 ampe tới khi khối lượng catot không tăng thêm nữa thì dừng, được dung dịch Z Giả sử sự điện phân có hiệu suất 100%
a Hãy tìm nồng độ các ion của dung dịch X, dung dịch Y, dung dịch Z Cho biết sự gần đúng phải chấp
nhận khi tính nồng độ dung dịch Y, dung dịch Z
b Tính thời gian (theo giây) đã điện phân
c Tính thể tích khí thu được ở 27,30C, 1 atm trong sự điện phân
Hướng dẫn chấm
a (1,5 điểm)Phản ứng:
3M(NO3)2 + 2K3PO4 → M3(PO4)2 ↓ + 6KNO3 (1)
Dung dịch Y: dung dịch KNO3: KNO3 → K+ + NO3- (2)
Theo (1) cứ 6 mol NO3- phản ứng tạo ra 2 mol PO43- làm thay đổi khối lượng 372-190=182g
x mol NO3- phản ứng tạo ra x/3 mol PO43- làm thay đổi khối lượng 6,825 gam
Vậy có ngay: x =
182
825 , 6 6
= 0,225 mol từ đó suy ra:
- Trong dung dịch X: n n NO mol
M 0,1125
2
3
@ + = − = từ đó có ngay C(M2+) = 0,5625M
2 , 0
1125 ,
0 = ; C(NO3-) =
M
125 , 1 2
,
0
225
,
- Theo (1): nK+ = nNO3- = nKNO3 =2.nM(NO3)2 = 2.0,1125 = 0,225 mol
Coi VddY ≈ VddX + Vdd K3PO4 ≈ 400 ml Vậy trong dung dịch Y:
C(K+) =C(NO3-) =
4 , 0
225 , 0
Dung dịch Y có nồng độ: C(K+) =C(NO3-) = 0,5625M
Các gần đúng đã chấp nhận khi tính nồng độ dung dịch Y:
- Bỏ qua sự thay đổi thể tích khi tính (3) và sự có mặt M3(PO4)2 ↓
- Bỏ qua sự tan của M3(PO4)2⇄ 3M2+ + 2PO4
3 Bỏ qua sự phân li của H2O⇄ H+ + OH
-* Xét sự điện phân dung dịch X: M(NO3)2→ M2+ + 2NO3
Tại K ( ): M2+, H2O: M2+ + 2e → M
- Tại A (+): NO3-, H2O: 2H2O→4H+ + O2 ↑ + 4e
Phương trình điện phân:
2M(NO3)2 + 2H2Odpdd → 2M + O2 + 4HNO3 (4)
- Dung dịch Z có chất tan là HNO3:
Coi Vdd Z ≈ Vdd X ≈ 400 ml = 0,4 lít
Theo (4): nHNO3 =2nM(NO3)2 = 2
1000
400 5625 , 0
mol
Trang 8Vậy C(H+) = C (NO3-) = nHNO 1,125M
400
1000
3 = Các gần đúng đã chấp nhận khi tính nồng độ dung dịch Z:
- Coi Vdd Z ≈ Vdd X , bỏ qua sự thay đổi thể tích do sự điện phân gây ra
- Bỏ qua sự phân li của H2O vì Z là dung dịch HNO3
Nồng độ ion: dd X: C(M2+) = 0,5625 M ; C(NO3-)= 1,125 M
dd Y: C(K+
) = C( NO3- ) = 0,5625 M
dd Z: C(H+ ) = C (NO3- ) = 1,125 M.
b (0,25 điểm) Tính thời gian điện phân:
Theo (4) nO2 = 1/2 nM(NO3)2 = 0,1125 mol
Từ công thức: mO2 =
96500
4
A O
suy ra: t =mO A I
O
96500 4
2
2
= 21712,5 (s)
c (0,25 điểm) Tính thể tích khí thu được ở 27,30C, 1 atm trong sự điện phân dung dịch Z
77 , 2 1
3 , 300 082 , 0 1125 , 0
P
nRT
Biểu điểm: a Tính được nồng độ các ion mỗi dung dịch: 0,5 điểm
b Tìm được thời gian: 0,25 điểm
c Tìm được V: 0,25 điểm
-Ghi chú: Nếu thí sinh làm khác với hướng dẫn chấm nhưng vẫn đúng, giám khảo cũng cho điểm
theo biểu điểm.