MỤC TIÊU - Nêu được vai trò cả nước đối với thực vật - Trình bày được các con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ dung dịch vào rễ cây - Giải thích được cơ chế hấp thụ nước và các ion k
Trang 1Soạn ngày 15 tháng 8 năm 2015
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
TIẾT 1.
BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I MỤC TIÊU
- Nêu được vai trò cả nước đối với thực vật
- Trình bày được các con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ dung dịch vào rễ cây
- Giải thích được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Giải thích được yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hấp thu nước và muối khoáng ở rễcây
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ,ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ioon khoángcủa rễ cây
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạochi tiết của lông hút rễ
- Giáo án + SGK
V.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Khám phá
Trang 2Vì sao cần tưới nước và bón phân cho cây? Nước và các chất từ phân bón được hấp thụvào rễ theo con đường nào và cơ chế nào?
2 Kết nối
Hoạt động I Ch ng minh cây c n nứng minh cây cần nước và muối khoáng ần nước và muối khoáng ước và muối khoáng à muối khoángc v mu i khoángối khoáng
Nước và muối khoáng hấp
thụ nước vào cây qua cơ
Môi trường ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của
lông hút như thế nào?
Lưu ý:
- Trong môi trường quá ưu
trương, quá axit hay thiếu
ôxi thì lông hút sẽ biến mất
HS thảo luận nhóm vàtrả lời
Cơ quan hấp thụ nươc và muốikhoáng chủ yếu của cây là rễ
Hoạt động III Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
- Giáo viên : Cho học sinh
dự đoán sự biến đổi của tế
bào TV khi cho vào 3 cốc
đựng 3 dung dịch có nồng
- Học sinh nêu được:
+ Trong môi trường ưutrương tế bào co lại (conguyên sinh)
1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.
Trang 3độ ưu trương, nhược trương,
đẳng trương? Từ đó cho biết
tế bào chứa các chất hoà tan
và áp suất thẩm thấu cao
trong dịch tế bào chủ yếu do
quá trình thoát hơi nước tạo
nên
- Các ion khoáng được hấp
thụ vào tế bào lông hút như
học sinh: ghi tên các con
đường vận chuyển nước và
ion khoáng vào vị trí có dấu
"?" trong sơ đồ?
+ Trong môi trườngnhược trương tế bàotrương nước
+ Trong môi trường đẳngtrương tế bào không thayđổi kích thước
+ Nước được hấp thụ từđất vào tế bào lông hútluôn theo cơ chế thụđộng như trên
- Các ion khoáng đượchấp thụ vào tế bào lônghút theo 2 con đường thụđộng và chủ động
- Hấp thụ thụ động cần
có sự chênh lệch nồng
độ, còn chủ động ngượcdốc nồng độ và cần nănglượng
- Có hai con đường vậnchuyển là: qua gian bào
và các tế bào
- Sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu của tế bàotheo hướng tăng dần từngoài vào
a Hấp thụ nước
Nước được hấp thụ liên tục từđất vào tế bào lông hút luôntheo cơ chế thẩm thấu: đi từmôi trường nhược trương vàodung dịch ưu trương của các
tế bào rễ cây nhờ sự chênhlệch áp suất thẩm thấu (haychênh lệch thế nước)
b Hấp thụ muối khoáng Các ion khoáng xâm nhậpvào tế bào rễ cây một cáchchọn lọc theo hai cơ chế :
- Thụ động: Cơ chế khuếchtán từ nơi nồng độ cao đếnnồng độ thấp
- Chủ động: Di chuyển ngượcchiều gradien nồng độ và cầnnăng lượng
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Gồm 2 con đường:
+ Con đường gian bào: Từlông hút khoảng gian bàocác TB vỏ Đai caspari
Trung trụ Mạch gỗ.(nhanh,không được chọn lọc)
+ Con đường tế bào: Từ lônghút các tế bào vỏ Đaicaspari Trung trụ mạch gỗ.(chậm, được chọn lọc)
Trang 4- Vì sao nước từ lông hút
vào mạch gỗ của rễ theo
một chiều?
Hoạt động IV Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
Giáo viên cho học sinh
thảo luận về ảnh hưởng của
rễ cây đến môi trường, ý
nghĩa của vấn đề này trong
thực tiễn
HS thảo luận và rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và muối khoáng
3 Thực hành/ luyện tập
- Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?
- Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
4 Vận dụng
Trả lời các câu hỏi SGK
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
……
Trang 5Soạn ngày 16 tháng 8 năm 2015
Tiết 2
BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I MỤC TIÊU
- Nêu được đặc điểm của con đường vận chuyển nước và chất dinh dưỡng từ rễ lên lá
- Nêu được đặc điểm con đường vận chuyển các chất từ lá đến các tế bào
- Giải thích được cơ chế vận chuyển các chất qua mạch gỗ
- Giải thích được cơ chế vận chuyển các chất được đồng hóa ở lá qua mạch rây
- Nêu được quan hệ của mạch gỗ và mạch rây trong vận chuyển các chất
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo mạch gỗ, mạch rây và động lực của
sự vận chuyển, các chất trong dòng mạch gỗ, dòng mạch rây của cây
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
Trang 6- Vấn đáp – tìm tòi
- Khăn trải bàn
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?
- Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngậpmặn?
2 Kết nối:
Hoạt động I Dòng mạch gỗ
Vậy con đường vận
chuyển của nước và các
ion khoáng từ trung trụ rễ
đến lá và các cơ quan khác
của cây như thế nào?
Giáo viên giới thiệu trong
HS quan sát hình 2.1 rồitrả lời câu hỏi:
- Dòng mạch gỗ từ rễ
I DÒNG MẠCH GỖ.
1 Cấu tạo của mạch gỗ.
Trang 7qua thân lên lá, qua các
tế bào nhu mô cuối cùngqua khí khổng ra ngoài
HS quan sát hình 2.2SGK & trả lời câu hỏi:
Học sinh thảo luận, hoànthành PHT
- Thành phần chủ yếugồm: nước, các ionkhoáng, ngoài ra còn cócác chất hữu cơ
- Nhờ 3 động lực:
+ Áp suât rễ tạo động lựcđầu dưói
+ Thoát hơi nước làđộng lực đầu trên
+ Lực liên kết giữa các
Hình 2.1.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết(quản bào và mạch ống) nối kếtiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá
Nội dung: Phiếu học tập
2 Thành phần của dịch mạch gỗ.
Thành phần chủ yếu gồm: nước,các ion khoáng, ngoài ra còn cócác chất hữu cơ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ.
+ áp suất rễ (động lực đầu dưới)tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá(động lực đầu trên) hút nước từdưới lên
Trang 8- Hãy cho biết nước
và các ion khoáng được
Hoạt động II Dòng mạch rây
Giáo viên Cho học sinh
HS điền vào PHT cáctiêu chí so sánh củamạch gỗ và mạch rây
II DÒNG MẠCH RÂY.
1 Cấu tạo của mạch rây.
Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây
2 Thành phần của dịch mạch
rây.
- Thành phần gồm: đườngsaccarôzơ, các axit amin,vitamin, hoocmon thực vật …
3 Động lực của dòng mạch rây.
- Động lực của dòng mạch rây là
sự chênh lệch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho (lá) và cơ quannhận (mô)
Trang 9Giáo viên cho 1 học sinh
trình bày các em khác theo
dõi, bổ sung hoàn chỉnh
Học sinh thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 2
3 Thực hành / luyện tập
Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá ?
4 Vận dụng: - Có mấy con đường vận chuyển các chất trong cây?
- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên đượcc không? Tại sao?
- Mạch gỗ và mạch rây khác nhau ở điểm nào?
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2015
Tiết 3
BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I Mục tiêu
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật
- Chứng minh được lá là cơ quan thoát hơi nước
- Nêu và giải thích một số tác nhân gây ảnh hưởng đến thoát hơi nước
- Giải thích được khái niệm cân bằng nước
II Các kỷ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh lá là cơ quan thoát hơi nước
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nước dễ dàng
Trang 102 Kết nối
Hoạt động I vai trò của quá trình thoát hơi nước
Ví dụ: Cây hút được 100 lít
nước thì 98 lít là thoát ra
ngoài ở dạng hơi, chỉ có 2 lít
nước là được cây giữ lại để
tạo môi trường cho các hoạt
động sống trong đó có
chuyển hoá vật chất
Như cây ngô, để tổng hợp
được 1kg chất khô phải thoát
- Tạo lực hút, hút nước từdưới lên
+ Hút nước và muối khoáng
từ rễ lên các bộ phận củacây
+ Tạo môi trường liên kếtcác bộ phận của cây
+ Tạo độ cứng cho thực vậtthân thảo
- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây
Trang 11- Sự thoát hơi nước ra ngoài
có phải là vô nghĩa? Hay nó
- Hiện tượng gì xảy ra đồng
thời với sự khuếch tán hơi
- Tạo vật chất hữu cơ;
bảo vệ cây khỏi hư hạibởi nhiệt độ không khí
+Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá câyvào những ngày nắngnóng
khuếch tán vào, làmnguyên liệu cho quá trìnhquang hợp, tổng hợp chấthữu cơ cho cơ thể
Hoạt động II Thoát hơi nước qua lá
GV nêu vấn đề: Để thực hiện
được chức năng thoát hơi
nước, lá có cấu tạo như thế
Trang 12- Có khi nào khí khổng đóng
hoàn toàn không? Vì sao?
- Những loài cây thường
sống ở trên đồi và những loài
cây trường sống trong vườn,
loài cây nào thoát hơi nước
qua cutin mạnh hơn? Vì sao?
- Số lượng lỗ khí ở mặtdưới của lá thường nhiềuhơn mặt trên
- Mỗi loài khác nhau thì
số lượng lỗ khí là khácnhau
- Sự thoát hơi nươc liênquan đến số lượng lỗ khí
- Có những loài mặt trêncủa lá không có lỗ khínhưng vẫn có sự thoáthơi nước
- Khi TB hạt đậu nonước -> lỗ khí mở ra,khi TB hạt đậu mấtnước -> lỗ khí đóng lại
- Không bao giờ, vì TBhạt đậu không bị mấtnước hoàn toàn
- Loài thường sống trongvườn thoát hơi nước quacutin mạnh hơn, vì loài
Hình 3.1
- Ngoài tế bào khí khổng, sựthoát hơi nước của lá câycòn được thực hiện qua lớpcutin
2 Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin.
a) Thoát hơi nước qua khí
khổng
Độ mở của khí khổng phụthuộc vào chủ yếu vào hàmlượng nước trong các tế bàokhí khổng (tế bào hạt đậu)
b) Thoát hơi nước qua cutintrên biểu bì lá
Hơi nước có thể khuếch tánqua bề mặt lá (lớp biểu bì).Lớp cutin càng dày thì thoáthơi nước càng giảm vàngược lại
Trang 13cây này có tầng cutinmỏng hơn.
Hoạt động III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Kể tên các tác nhân có thể
ảnh hưởng tới quá trình thoát
hơi nước của cây? những tác
nhân này ảnh hưởng như thế
nào?
- Trong các tác nhân trên, tác
nhân nào quan trọng nhất? Vì
sao?
- Nước, ánh sáng, nhiệt
độ, gió, một số ionkhoáng
- Hàm lượng nước trongkhí khổng, vì nó liênquan trực tiếp đến việcđiều tiết độ mở của khíkhổng
- Nước: ảnh hưởng thôngqua việc điều tiết sự đóng
mở của khí khổng
- ánh sáng: Cường độ ánhsáng ảnh hưởng đến độ mởcủa khí khổng (Độ mở củakhí khổng tăng khi cường độánh sáng tăng và ngược lại)
- Nhiệt độ ảnh hưởng đếnhấp thụ nước ở rễ và thoáthơi nước ở lá
- một số ion khoáng: hàmlượng khoáng trong đất càngcao thì áp suất dung dịch đấtcàng cao -> hấp thụ nướccàng giảm
- Độ ẩm đất:tăng thì quátrình hấp thụ nước càngtăng, độ ẩm không khí tăngthì sự thoát hơi nước cànggiảm
Hoạt động IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng
- Cân bằng nước: Khi lượng
Trang 14- Cần làm gì để đảm bảo
lượng nước cho cây?
- Tưới tiêu như thế nào là
hợp lí?
Lưu ý:
Cây có cơ chế tự điều hòa về
nhu cầu nước, cơ chế này
điều hòa việc hút vào và thải
ra Khi cơ chế điều hòa
không được thực hiện cây sẽ
không phát triển bình
thường
- Tưới tiêu hợp lí
- Dựa vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng phát triển của loài, đặc điểm của đất và thời tiết
nước do rễ hút vào (A) bằng lượng nước thoát ra qua lá (B), mô đủ nước, cây phát triển bình thường
hay: A = B
- Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí : Tưới
đủ lượng, đúng lúc, đúng cách
3 Thực hành / luyện tập: :
- Vì sao khi trời nắng ta ngồi dưới tán cây mát hơn ngồi dưới mát che bằng vật liệu xây dựng?
- Hãy cho biết các quá trình: hấp thụ nước, vận chuyển nước, thoát hơi nước trong cây có mối quan hệ với nhâu như thế nào?
4 Vận dụng Trả lời các câu hỏi SGK
Rút kinh nghiệm
Soạn ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tiết 4
Trang 15BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I/ Mục tiêu.
- Xác định được nội hàm của khái niệm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
- Lấy được ví dụ về các nguyên tố khoáng thiết yếu và phân loại được theo tiêu chuẩnlượng cần dùng
- Nêu được vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- Giải thích được nguồn cung cấp chất khoáng chủ yếu cho cây và dạng khoáng tồn tạitrong mỗi nguồn
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón muối khoángcây hấp thụ được
II Các kỷ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố khoáng và vai trò của cácnguyên tố khoáng đối với cây trồng
III Các phương pháp/ kỷ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Chúng ta đã biết: ion khoáng được hấp thụ vào rễ và di chuyển trong hệ mạch gỗ
> thân > lá và các cơ quan khác của cây Vậy cây hấp thụ và vận chuyển các ionkhoáng để làm gì?
2 Kết nối:
Hoạt động I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
Trang 16HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung
Làm thế nào các nhà nông
học biết được cây cần những
nguyên tố khoáng nào?
GV yêu cầu HS đọc hiểu
mục I trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
- Liệt kê tên của các nguyên
tố dinh dưỡng khoáng thiết
yếu?
- Vì sao các nhân tố trên
được gọi là các nguyên tố
dinh dưỡng thiết yếu?
- Dựa vào cơ sở nào để người
ta chia các nguyên tố khoáng
thiết yếu thành nhóm nguyên
tố vi lượng và đa lượng?
GV giới thiệu tranh vẽ hình
+ Không thể thay thế bởibất kì nguyên tố nàokhác
+ Phải được trực tiếptham gia vào quá trìnhchuuyển hoá vật chấttrong cây
- Các nguyên tố dinhdưỡng khoáng thiết yếuđược phân thánh hainhóm là nguyên tố đạilượng và nguyên tố vi
1 Phương pháp xác định
2 khái niệm về nguyên tốkhoáng thiết yếu
+ Là nguyên tố mà thiếu nócây không thể hoàn thànhđược chu trình sống
+ Không thể thay thế bởi bất
kì nguyên tố nào khác
+ Phải được trực tiếp thamgia vào quá trình chuuyểnhoá vật chất trong cây
- Nguyên tố dưỡng khoángthiết yếu được phân thành: + Nguyên tố đại lượng: C,
H, O, N, P, K, S, Ca, Mg+ Nguyên tố vi lượng: Cu,
Fe, B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni(chiếm tỉ lệ ≤ 100 mg/1kgchất khô của cây)
Trang 17từng nhân tố đối với cây, các
- Mỗi nguyên tố có vai trò
như thế nào? sẽ tìm hiểu
trong phần II
lượng, tương ứng vớihàm lượng của chúngtrong mô TV
Ho t đ ng II Vai trò c a các nguyên t dinh dủa các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây ối khoáng ưỡng khoáng thiết yếu trong câyng khoáng thi t y u trong câyếu học tập số 1 ếu học tập số 1
GV yêu cầu HS quan sát và
ghi nhớ vai trò của từng
nguyên tố khoáng theo bảng
4 trong SGK
GV treo 2 bảng phụ lên bảng,
mỗi bảng có 2 cột, cột A ghi
tên các nguyên tố và cột B
ghi vai trò của các nguyên tố
không tương ứng với tên các
nguyên tố ở cột A
Yêu cầu 2 HS lên bảng nối
tên từng nguyên tố dinh
dưỡng khoáng ở cột A sang
vai trò tương ứng của nguyên
- Dựa vào số liệu trên bảng 4,
hãy giải thích màu sắc của
các lá trên Hình 4.2?
Màu vàng (hoặc da cam,hay đỏ tía) của các lá câytrong hình vẽ 4.2 là do
Mg2+ , ion này tham giavào cấu trúc của phân tửdiệp lục, do đó khi cây bịthiếu nguyên tố này, lácâu bị mất màu lục và cócác màu như trên
- Chủ yếu là bón phânvào đất cho cây, ngoài racòn có thể phun lên lá
Nêu khái quát các loạivai trò
Yêu cầu HS về kẻ bảng 4vào vở ghi
Tham gia cấu tạo hợp chấtquan trọng cấu tạo cơ thểVd:Pr, axit Nu
- Tham gia cấu tạo và hoạthóa E Vd: mg,Mn, Fe,Zn,
Trang 18Bằng các kiến thức đã học
kết hợp với thông tin ở trên,
hãy cho biết những nguyên
-Hoạt động III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
nào cây có thể hấp thụ được?
GV: Trong đất luôn có quá
trình chuyển hoá muối
khoáng ở dạng khó tan thành
dạng dễ tan
- Quá trình này chịu ảnh
hưởng của những yếu tố
nào?
GV: Nhưng các nhân tố này
lại chịu ảnh hưởng của cấu
trúc đất
- Kể tên một số biện pháp kĩ
thuật xúc tiến việc chuyển
hoá muối khoáng từ dạng
Rễ cây chỉ hấp thụ được
ở dạng hoà tan
- Hàm lượng nước, độthoáng (lượng O2)
- Làm cỏ, sục bùn, càyxới đất
1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
+ Dạng không tan (khônghấp thụ được)
+ Dạng hoà tan(dạng ioon)(Cây hấp thụ được)
- Sự chuyển hoá muốikhoáng từ dạng khó tanthành dạng hòa tan chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố môitrường( Hàm lượng nước,
độ thoáng- lượng O2 , độ pH,nhiệt độ, vi sinh vật đất)
2 Phân bón cho cây trồng
Phân bón là nguồn quan
Trang 19quan giữa sinh trưởng của
cây với liều lượng phân bón
Ví dụ: Nếu trong thực phẩm,
lượng Mo≥20mg/1kg chất
khô => hậu quả:
- Động vật ăn rau tươi sẽ bị
ngộ độc
- Người ăn rau tươi sẽ bị
bệnh Gut
Dư lượng phân bón trong đất
sẽ làm xấu lí tính của đất,
giết chết vi sinh vật có lợi,
khi bị rửa trôi xuống các ao
hồ, sông, suối sẽ gây ô nhiễm
nguồn nước
trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
Nếu bón phân quá mức cần thiết => Hậu quả: Độc hại đối với cây; ô nhiễm nông phẩm và môi trường
3 Từ nguồn phân hủy xác hữu cơ
3 Thực hành / luyện tập
Bài tập: Cây bình thường có lá màu xanh, do thiếu dinh dưỡng cây bị vàng lá Đưa
vào gốc hoặc phun lên lá chất nào trong 3 chất sau để lá cây xanh lại?
1) Ca2 + 2) Mg2+ 3) Fe3+ Giải thích? Câu hỏi trắc nghiệm: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục Có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là: a P, K, Fe b N, K, Mn c N, Mg, Fe d P, K Mn 4 Vận dụng :
Trả lời các câu hỏi SGK Rút kinh nghiệm .
Trang 20
Soạn ngày 9 tháng 9 năm 2015
Tiết 5
BÀI 5+6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I/ Mục tiêu.
- Giải thích được vai trò của nguyên tố nito trong hoạt động sinh lý của sinh vật
- Chỉ ra được nguồn nito mà cây hấp thụ từ môi trường ngoài
- Nêu được đặc điểm tồn tại của ni tơ có trong mỗi nguồn
- Giải thích được quá trình chuyển hóa nito từ dạng cây không hấp thụ được thành dạng ni tơ cây hấp thụ được nhờ vi sinh vật
- Nêu được cơ sở của việc phân bón chứa nito hợp lý, chỉ ra được tác hại của việc cung cấp phân dư thừa
II/ Các kỹ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về vai trò sinh lý của nito
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Phương pháp
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
Trang 21Hoạt động I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở
- Bón phân vô cơ
-Nito là là thành phần cấu tạo
nên hợp chất quan trọng nào
Pr, axit Nu, E,…
- Pr cấu tạo nên tế bào
- E thực hiện các phảnứng sinh hóa trong tế bào
- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ởdạng NO3- và dạng NH4+
- Đảm bảo cho cây sinhtrưởng, phát triển tốt
- Tạo ra hợp chất cấu tạonên cơ thể
- Điều tiết các hoạt độngsống trong cơ thể
Trang 22Từ vai trò của các hợp chất
được tạo nên từ nito, ta có
thể khái quát lại ni tơ có vai
trò gì đối với thực vật?
Hình 5.1 và 5.2 chứng minh
cho vai trò gì của ni tơ?
Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở
- Bón phân vô cơ
- Cho biết dấu hiệu đặc
trưng để nhận biết cây thiếu
nitơ?
- Axit Nu điều khiển,điều hòa các hoạt độngsống
- Lá cây có màu vàngnhạt Đó là tín hiệu khẩncấp đòi hỏi phải kịp thờibón phân có chứa nitơvào
Hoạt động II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
II/ NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
1 Nitơ trong không khí.
Trang 23- Trong khí quyển N2 chiếm
khoảng bao nhiêu phần trăm?
của cây để có năng lượng
thực hiện quá trình chuyển
đất âm giữ lại trên bề mặt
nên ít bị nước mưa rửa trôi
đi, do đó rất có ý nhĩa đôí với
cây
Dạng nitơ hữu cơ, cây không
hấp thu được trực tiếp
- Vậy tại sao người ta vẫn
bón phân xanh và phân
chuồng vào đất cho cây?
tin trong SGK để trả lờicâu hỏi
- Dạng N2 chiếm 80%
cây không hấp thu được;
Dạng NO và NO2 là độcđối với TV
- Nitơ tồn tại ở 2 dạng:
Nitơ khoáng & Nitơ hữu
cơ trong xác các sinh vật
Cây H.thụ được dướidạng NH4+và NO3-
- Phải nhờ các VSV đấtkhoáng hoá (biến nitơhữu cơ thành nitơkhoáng) thành NH4+ và
NO3- cây mới hấp thụđược
- Ở dạng N2 :Chiếm khoảng
80 %, nhưng cây không thểhấp thụ được (trừ cây họđậu, do có các VSV sốngcộng sinh ở các nốt sần trên
rễ cây có khả năng chuyểnhóa N2 thành NH3)
- Ở dạng NO và NO2 : độchại đối với TV
NH4+và NO3-)+ Nitơ hữu cơ trong xác cácsinh vật ( Cây không hấp thụđược trực tiếp, phải nhờVSV đất khoáng hoá thành
NH4+ và NO3- )
Trang 24Hoạt động III QÚA TRÌNH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
- Có biện pháp nào ngăn
chặn sự mất nitơ theo con
đường này không?
GV: Nguồn cung cấp nitơ
thứ 2 cho cây là từ nitơ trong
không khí Vậy bằng cách
nào cây sử dụng được nguồn
nitơ này?
- Hãy chỉ ra trên hình vẽ con
đường cố định nitơ phân tử?
Sản phẩm của con đường này
có lượng O2 cao để VSVyếm khí không hoạt độngđược
5 > 6 SP là:
NH3 (NH4+)
Lượng nitơ trong đất sẽcạn kiệt dần (VSV cốđịnh nitơ có vai trò to lớntrong việc bù đắp lượngnitơ bị mất đi hàng năm)
HS quan sát hình 6.2: Rễcây họ đậu
1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất.
- Nitơ hữu cơ vi sinh vật NH4+
2 Quá trình cố định nitơ phân tử.
- Là quá trình liên kết giữa
N2 và H2 để hình thành nên
NH3
- Con đường này được thựchiện bởi các vi sinh vật cốđịnh nitơ (được gọi là conđường sinh học cố địnhnitơ)
- VSV cố định nitơ gồm 2nhóm: + Nhóm VSV sống
tự do: VK lam
Trang 25có khả năng bẻ gãy liên kết
cộng hoá trị bền vững giữa
hai nguyên tử nitơ (N N) để
liên kết với hiđrô tạo ra NH3
Trong môi trường nước NH3
chuyển thành NH4+
+ Nhóm VSV sống cộngsinh: VK Rhizobium tạo nốtsần sống cộng sinh ở rễ cây
họ Đậu
Do trong cơ thể của nhómVSV này có loại enzim đặcbiệt: Nitrôgenaza
HOẠT ĐỘNG II PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
- Bón phân như thế nào là
hiện khi trời không mưa và
không nắng quá; dung dịch
phân bón phải có nồng độ
các ion khoáng thấp
- Điều gì sẽ xảy ra khi lượng
phân bón vượt quá mức tối
ưu?
Đúng loại, đủ số lượng
và tỉ lệ các thành phầndinh dưỡng; đúng nhucầu của giống, loài cây,phù hợp với thời kì sinhtrưởng và phát triển củacây; điều kiện đất đai vàthời tiết mùa vụ
- Bón qua rễ, bón qua lá
- Ảnh hưởng đến cây;
đến nông phẩm; đến tínhchất của đất và ảnhhưởng đến môi trườngnước, môi trường khôngkhí
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.
Để cây trồng có năng suấtcao phải bón phân hợp lí:đúng loại, đủ số lượng và tỉ
lệ các thành phần dinhdưỡng; đúng nhu cầu củagiống, loài cây, phù hợp vớithời kì sinh trưởng và pháttriển của cây; điều kiện đấtđai và thời tiết mùa vụ
2 Các phương pháp bón phân.
- Bón qua rễ (Bón vào đât):Gồm bón lót và bón thúc
- Bón qua lá:
3 Phân bón và môi trường.
- Ảnh hưởng đến cây; đếnnông phẩm; đến tính chấtcủa đất và ảnh hưởng đếnmôi trường nước, môitrường không khí
Trang 263 Thực hành/ luyện tập :
- Tại sao nói nitơ là nguyền tố không thể thiếu được đối với cây trồng?
Con người cần cung cấp thế nào để đáp ứng đủ nito cho cây?
Trong tự nhiên N được biến đổi như thế nào?
- Phân tích quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật?
THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM VỀ THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ
VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
I.MỤC TIÊU
- Trình bày được phương pháp tiến hành thí nghiệm để kết quả có độ tin cao
Trang 27- Nêu được phương pháp tiến hành thí nghiệm ở thực vật và thí nghiệm về vai trò phânbón
- Củng cố được kết luận về 2 con đường thoát hơi nước từ lá và kết luận về vai trò sinh
lý của nguyên tố dinh dưỡng nói chung, và từng nguyên tố dinh dưỡng khoáng nóiriêng
II KỸ NĂNG
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong thực hành
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm
III PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành – thí nghiệm
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
IV PHƯƠNG TIỆN
Các dụng cụ để đặt thí nghiệm như hướng dẫn trong sách giáo khoa
V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Khám phá
Để xác định vai trò của con đường thoát hơi nước qua khí khổng và qua lớp cutin, cũngnhư vai trò của phân bón nói chung ta phải tiến hành thí nghiệm như thể nào để có kếtquả đáng tin cậy
2 Kết nối
HOẠT ĐỘNG I Thí nghiệm 1
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS:
+ Các nhóm nghiên cứu SGK nêu mục đích của thí nghiệm
+ Nêu phương pháp đặt thí nghiệm
HOẠT ĐỘNG II Thí nghiệm 2.
- GV hướng dẫn: Cân 1 g phân NPK + 1 lít nước cất, khuấy tan Đổ dung dịch vàochậu trồng cây Đậy nắp có lỗ lên trên chậu Đặt hạt ngô đã nảy mầm vào lỗ nắp Đặt
Trang 28chậu vào nơi có đủ ánh sáng Chậu đối chứng thay dung dich NPK bằng nước cất Theodõi màu sắc lá, đo chiều cao của cây ở 2 chậu.
- Cách đo chiều cao cây: Từ gốc đến đỉnh lá cao nhất Cộng chiều cao các cây ở từngchậu và lấy kết quả trung bình cộng
3 Thực hành/ luyện tập
Nhóm trưởng phân công từng cá nhân thực hiện thí nghiệm
Các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm
Giáo viên quan sát, kiểm tra, đôn đốc việc tiến hành thí nghiệm
4 Vận dụng
Soạn ngày 18 tháng 9 năm 2015
Tiết 7
Trang 29BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
- Xác định được các dấu hiệu bản chất về khái niệm quang hợp ở cấp độ cơ thể
- Giải thích được vai trò của quang hợp ở cây xanh: tạo hợp chất hữu cơ từ chất vô
cơ sử dụng cho mọi hoạt động sống
- Nêu được đặc điểm của cơ quan quang hợp
Hình thành kỹ năng phân tích: cơ quang quang hợp ở lá-> lục lạp->sắc tố quanghợp
II Phương pháp dạy học
Hoạt động I Khái quát về quang hợp ở thực vật
GV treo tranh vẽ H.8.1 lên
bảng
Giới thiệu tranh
Hãy chú ý đến chiều của các
mũi tên trong tranh vẽ
- Các nguyên liệu của QH
được lấy vào từ đâu? Sản
phẩm của quá trình này sẽ đi
đâu?
- Để quá trình này được thực
hiện cần có điều kiện gì?
- Nước được vận chuyển từ
rễ, qua thân, lên cuống láđến phiến lá Cacbonic từkhông khí khuếch tán vàophiến lá qua khí khổng
Sản phẩm Glucozơ đượcvận chuyển tới các cơ quankhác trong cây theo hệmạch rây Còn khí oxi thìđược giải phóng ra ngoàikhông khí
- Năng lượng ánh sáng mặttrời và chất diệp lục
- Dưới tác dụng của năng
1.Quang hợp là gì ?
Trang 30- Qua toàn bộ nội dung kiến
thức ta vừa khai thác ở trên
em hãy cho biết: Vậy quang
hợp là gì?
- Bản chất của quá trình này
là gì?
Trong quá trình quang hợp
vẫn có một lượng hơi nước
được giải phóng ra
- Vậy ai có thể viết lại
phương trình tổng quát của
quá trình quang hợp?
- Nhìn vào PTTQ mà bạn
vừa viết ta thấy rất rõ nguyên
liệu và sản phẩm của QTQH
Vậy quá trình quang hợp có
vai trò gì đối với đời sống
của thực vật và cả sinh giới?
- Tại sao nói toàn bộ sự sống
chất hữu cơ và cung cấp cho
toàn bộ sinh giới
- Quang năng được chuyển
hoá thành hóa năng trong sản
phẩm của quang hợp Đây là
nguồn năng lượng duy trì sự
sống của sinh giới
O2 là dưỡng khí cho SV hiếu
lượng ánh sáng mặt trờicác phân tử nước bị phân lithành các ion H+ , e- và O2.
HS lên bảng hoàn thànhphương trình
6CO2+12H2ODiệp lụcánh sáng
C6 H12O6+ 6O2+ 6H2O
HS đọc thông tin trongSGK, kết hợp nhớ lại kiếnthức cũ để trả lời câu hỏi
- Vì sản phẩm của QH lànguồn chất hữu cơ làmthức ăn cho mọi sinh vật, lànguồn nguyên liệu chocông nghiệp, dược liệuchữa bệnh cho con người
- Trồng cây xanh, bảo vệ
- Khái niệm: Quang hợp là quátrình diệp lục hấp thụ nănglượng mặt trời để tạo raCacbohiđrat và oxi từ khí CO2
2.Vai trò của quang hợp.
- Tạo nguồn chất hữu cơ chosinh vật sử dụng
- Tích lũy năng lượng dùng chomọi hoạt động sống của sinhgiới
- Điều hòa không khí: hấp thụ
CO2 và giải phóng O2
Trang 31- Bởi khi chúng ta bảo vệcây xanh, bảo vệ môitrường cũng là chúng tađang bảo vệ chính chúngta?
- Ở lá
Hoạt động II Lá là cơ quan quang hợp
- Thực vật có cấu trúc đặc
biệt như thế nào mà thực
hiện được quá trình quang
hợp?
GV giới thiệu tranh vẽ hình
8.2 Cấu tạo lá cây:
- Hình thái, giải phẫu bên
ngoài của lá có đặc điểm gì
thích nghi với chức năng
quang hợp?
GV nêu thêm
* Đặc điểm bên trong:
- Mô giậu chứa nhiều lục lạp,
nằm ngay sát biểu bì trên của
dễ dàng
HS nhìn vào hình vẽ dểtrình bày
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
* Đặc điểm bên ngoài:
- Diện tích bề mặt lá lớn => Hấpthụ được nhiều ánh sáng
- Có nhiều khí khổng => lấyđược nhiều CO2
- Có nhiều tế bào mô dậu chứadiệp lục: làm tăng số hạt diệp lục
- Có hệ mạch gỗ, mạch rây pháttriển: vận chuyển đến và đi liêntục
2 Lục lạp là bào quan quang
Trang 32Trên hình vẽ, hãy cho biết:
- Những loại TB nào có chứa
diệp lục?
- Chúng được sắp xếp, phân
bố như thế nào trong lá?
- Sự sắp xếp đó có ý nghĩa
như thế nào đối với QT QH?
- Bào quan nào thực hiện
NLAS > Carôtenôit >
Diệp lục b > diệp lục a
> Diệp lục a ở trung tâmphản ứng > ATP vàNADPH
a thực hiện quang hợp để chuyểnthành năng lượng hóa học trongATP và NADPH
Kết luận : Cấu tạo của lá thíchnghi với việc làm tăng lượng hạtdiệp lục tiếp nhận ánh sáng –quang hợp mạnh
Trang 33lại không có khả năng hấp
thụ ánh sáng màu xanh và
phản chiếu vào mắt ta do đó
ta thấy lá có màu xanh
Trong tự nhiên, lá cây không
NL hoáhọctrongATP vàNADPH
Diệp lục
b
Truyền
NL ánhsáng
Carôte
nôit
Carôtin Truyền
NL ánhsáng tớidiệp lụca
Xantôp
hin
- Carôtenôit (sắc tố đỏ, da cam,vàng): Carôten và xantôphin cóchức năng là truyền NL ánh sángtới diệp lục a
* Sơ đồ truyền và chuyển hoá
Trang 35Soạn ngày 20 tháng 9 năm 2015
Tiết 8
B
ÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM
I/ Mục tiêu :
- Giải thích được khái niệm thực vật C3,C4, CAM
- Giải thích được quá trình quang hợp ở thực vật C3,C4, CAM
- Phân biệt được đặc điểm khác nhau của quá trình quang hợp ở thực vật C3,C4,CAM
- Xác định được bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá: qua diễn biến ở pha tốithực vật C3,C4, CAM Xác định được bản chất quang hợp ở mỗi loại
- So sánh: Xác định điểm giống nhau và khác nhau của quá trình quang hợp ởthực vật C3,C4, CAM
Trang 362 Kết nối
Hoạt động I Khái niệm thực vật C3, C4, CAM
Quan sát sơ đồ C3,C4, CAM
và cho biết: thực vật C3 là gì?
Thực vật C4, CAM là gì?
Gợi ý : CO2 được cố định
đầu tiên tạo ra sản phẩm ở
con đường c3 có mấy nguyên
tử Cacbon, ở con đường c4 có
mấy nguyên tử cácbon ?
HS quan sát, suynghĩ trả lời
THỰC VẬT C3.:Là loại thựcvật quang hợp theo chu trìnhC3
Thực vật C4: là loại thực vậtquang hợp theo chu trình C4Thực vật CAM là loại thực vậtquang hợp theo chu trình Cam(sản phẩm sau cố định CO2)
Ho t đ ng II QUÁ TRÌNH QUANG H P ỢP Ở THỰC VẬT C3, C4, CAM Ở THỰC VẬT C3, C4, CAM TH C V T C3, C4, CAMỰC VẬT C3, C4, CAM ẬT C3, C4, CAM
ra ở đâu? những biến đổi nào
xảy ra trong pha sáng? Sản
phẩm của pha sáng là gì?
Học sinh thảo luận trình bày
Giáo viên nhận xét bổ sung
kết luận
GV cho học sinh nghiên cứu
mục I.2, sơ đồ 9.2, 9.3, 9.4
- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra
ở đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản
phẩm của pha tối?
HS quan sát, suynghĩ trả lời
Ở THỰC VẬT C 3
1 Pha sáng
- Bản chất: Diệp lục hấp thụnăng lượng ánh chuyển thànhnăng lượng hóa học, ATP vàNDDPH
-Quá trình:
+ Diệp lục hấp thụ năng lượngcủa ánh sáng làm phân tửnước bị phân li:
2 H 2 O ánh sáng 4 H + + 4 e - + O 2
+ Các electron từ quang phân
Trang 37Vậy ở pha tối của thực vật C4
- Pha tối diễn ra ởchất nền của lục lạp
- Cần CO2 và sảnphẩm của pha sángATP và NADPH
+ Gồm chu trình cốđịnh CO2 tạm thời(TB nhu mô) và tái
cố định CO2 (TB bao
bó mạch)
+ Chất nhận CO2 làPEP
+ Sản phẩm đầu tiênlà: AOA
Khác:
Thực hiện tại 2 loại
tế bào (TB bao bó
li nước đến bù lại cáceclectron của diệp lục a đãmất eclectron
Sản phẩm của pha sáng gồm:ATP, NADPH và O2
2 Pha tối (pha cố định CO 2)
- Pha tối diễn ra ở chất nền củalục lạp
- Cần CO2 và sản phẩm củapha sáng ATP và NADPH
- Pha tối được thực hiện qua chutrình Canvin
+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1
- 5 điP + Sản phẩm đầu tiên: APG+Pha khử APG PGA
C6H12O6
+ Tái sinh chất nhận là: 1,5- diP
Rib-+ Sản phẩm cuốicùng :Cácbon hyđrát
+ Hợp chất 4 cacbon chuyểnsang tế bào bao bó mạch, tạiđây khử CO2 tạo chất 3 C lại
Trang 38Quan sát hình 9.3 và 9.4 và
cho biết :
Hợp chất tạo thành sau khi cố
định CO2 lần đầu là gì ?
Thời điểm cố định CO2 và tái
cố định CO2 của con đường
C4 và CAM khác nhau thế
nào ?
Vị trí không gian diễn ra cố
định CO2 ở con đường C4 và
CAM khác nhau như thế
nào ?
mạch và TB mô dậu)Sản phẩm ban đầu làhợp chất có 4 cácbon
Có 2 lần cố định CO2
Cường độ quang hợpcao, điểm bảo hòaánh sáng cao, nhucầu nước thấp dothoát hơi nước chậm-> năng suất cao
chuyển về tế bào mô dậu thamgia cố định CO2
3 Thực hành / luyện tập:
Hoàn thành phiếu học tập sau:
So sánh pha tối giữa TV C 3 ,TV C 4 & TV CAMChỉ số so sánh QH ở TV
Trang 39- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?
- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?
- Hãy chọn đáp án đúng:
a) Sản phẩm của pha sáng là:
A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH *C O2, ATP, NADPH D ATP,NADPH, APG
b) Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:
A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2 C H2O, ATP, NADPH D.NADPH, APG, CO2
4.Vậndung: Trả lời các câu hỏi SGK
Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa
cận nhiệt đới như: mía, raudền, ngô, cao lương …
Những loài thực vậtmọng nước
Chất nhận CO2 Ribulôzơ 1 – 5
– diP
PEP (phôtphoenolpiruvat) PEP
(phôtphoenolpiruvat)Sản phẩm đầu
định CO2
Chỉ 1 giai đoạnvào ban ngày
Cả 2 giai đoạn đều vào banngày
Giai đoạn 1 vào ban đêmGiai đoạn 2 vào banngày
Trang 40- Giải thích được tác động của mỗi yếu tố đến quang hợp.
- Chỉ ra những ứng dụng tác động của các yếu tố làm tăng cường quang hợp