1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )

235 323 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Nêu được vai trò cả nước đối với thực vật - Trình bày được các con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ dung dịch vào rễ cây - Giải thích được cơ chế hấp thụ nước và các ion k

Trang 1

Soạn ngày 15 tháng 8 năm 2015

CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

TIẾT 1.

BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I MỤC TIÊU

- Nêu được vai trò cả nước đối với thực vật

- Trình bày được các con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ dung dịch vào rễ cây

- Giải thích được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Giải thích được yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hấp thu nước và muối khoáng ở rễcây

II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ,ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ioon khoángcủa rễ cây

- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Trực quan – tìm tòi

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạochi tiết của lông hút rễ

- Giáo án + SGK

V.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khám phá

Trang 2

Vì sao cần tưới nước và bón phân cho cây? Nước và các chất từ phân bón được hấp thụvào rễ theo con đường nào và cơ chế nào?

2 Kết nối

Hoạt động I Ch ng minh cây c n nứng minh cây cần nước và muối khoáng ần nước và muối khoáng ước và muối khoáng à muối khoángc v mu i khoángối khoáng

Nước và muối khoáng hấp

thụ nước vào cây qua cơ

Môi trường ảnh hưởng đến

sự tồn tại và phát triển của

lông hút như thế nào?

Lưu ý:

- Trong môi trường quá ưu

trương, quá axit hay thiếu

ôxi thì lông hút sẽ biến mất

HS thảo luận nhóm vàtrả lời

Cơ quan hấp thụ nươc và muốikhoáng chủ yếu của cây là rễ

Hoạt động III Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây

- Giáo viên : Cho học sinh

dự đoán sự biến đổi của tế

bào TV khi cho vào 3 cốc

đựng 3 dung dịch có nồng

- Học sinh nêu được:

+ Trong môi trường ưutrương tế bào co lại (conguyên sinh)

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

Trang 3

độ ưu trương, nhược trương,

đẳng trương? Từ đó cho biết

tế bào chứa các chất hoà tan

và áp suất thẩm thấu cao

trong dịch tế bào chủ yếu do

quá trình thoát hơi nước tạo

nên

- Các ion khoáng được hấp

thụ vào tế bào lông hút như

học sinh: ghi tên các con

đường vận chuyển nước và

ion khoáng vào vị trí có dấu

"?" trong sơ đồ?

+ Trong môi trườngnhược trương tế bàotrương nước

+ Trong môi trường đẳngtrương tế bào không thayđổi kích thước

+ Nước được hấp thụ từđất vào tế bào lông hútluôn theo cơ chế thụđộng như trên

- Các ion khoáng đượchấp thụ vào tế bào lônghút theo 2 con đường thụđộng và chủ động

- Hấp thụ thụ động cần

có sự chênh lệch nồng

độ, còn chủ động ngượcdốc nồng độ và cần nănglượng

- Có hai con đường vậnchuyển là: qua gian bào

và các tế bào

- Sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu của tế bàotheo hướng tăng dần từngoài vào

a Hấp thụ nước

Nước được hấp thụ liên tục từđất vào tế bào lông hút luôntheo cơ chế thẩm thấu: đi từmôi trường nhược trương vàodung dịch ưu trương của các

tế bào rễ cây nhờ sự chênhlệch áp suất thẩm thấu (haychênh lệch thế nước)

b Hấp thụ muối khoáng Các ion khoáng xâm nhậpvào tế bào rễ cây một cáchchọn lọc theo hai cơ chế :

- Thụ động: Cơ chế khuếchtán từ nơi nồng độ cao đếnnồng độ thấp

- Chủ động: Di chuyển ngượcchiều gradien nồng độ và cầnnăng lượng

2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Gồm 2 con đường:

+ Con đường gian bào: Từlông hút  khoảng gian bàocác TB vỏ  Đai caspari

Trung trụ  Mạch gỗ.(nhanh,không được chọn lọc)

+ Con đường tế bào: Từ lônghút  các tế bào vỏ  Đaicaspari Trung trụ  mạch gỗ.(chậm, được chọn lọc)

Trang 4

- Vì sao nước từ lông hút

vào mạch gỗ của rễ theo

một chiều?

Hoạt động IV Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây

Giáo viên cho học sinh

thảo luận về ảnh hưởng của

rễ cây đến môi trường, ý

nghĩa của vấn đề này trong

thực tiễn

HS thảo luận và rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và muối khoáng

3 Thực hành/ luyện tập

- Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?

- Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?

4 Vận dụng

Trả lời các câu hỏi SGK

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

……

Trang 5

Soạn ngày 16 tháng 8 năm 2015

Tiết 2

BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I MỤC TIÊU

- Nêu được đặc điểm của con đường vận chuyển nước và chất dinh dưỡng từ rễ lên lá

- Nêu được đặc điểm con đường vận chuyển các chất từ lá đến các tế bào

- Giải thích được cơ chế vận chuyển các chất qua mạch gỗ

- Giải thích được cơ chế vận chuyển các chất được đồng hóa ở lá qua mạch rây

- Nêu được quan hệ của mạch gỗ và mạch rây trong vận chuyển các chất

II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo mạch gỗ, mạch rây và động lực của

sự vận chuyển, các chất trong dòng mạch gỗ, dòng mạch rây của cây

- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Trực quan – tìm tòi

- Dạy học nhóm

Trang 6

- Vấn đáp – tìm tòi

- Khăn trải bàn

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa

- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?

- Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngậpmặn?

2 Kết nối:

Hoạt động I Dòng mạch gỗ

Vậy con đường vận

chuyển của nước và các

ion khoáng từ trung trụ rễ

đến lá và các cơ quan khác

của cây như thế nào?

Giáo viên giới thiệu trong

HS quan sát hình 2.1 rồitrả lời câu hỏi:

- Dòng mạch gỗ từ rễ

I DÒNG MẠCH GỖ.

1 Cấu tạo của mạch gỗ.

Trang 7

qua thân lên lá, qua các

tế bào nhu mô cuối cùngqua khí khổng ra ngoài

HS quan sát hình 2.2SGK & trả lời câu hỏi:

Học sinh thảo luận, hoànthành PHT

- Thành phần chủ yếugồm: nước, các ionkhoáng, ngoài ra còn cócác chất hữu cơ

- Nhờ 3 động lực:

+ Áp suât rễ tạo động lựcđầu dưói

+ Thoát hơi nước làđộng lực đầu trên

+ Lực liên kết giữa các

Hình 2.1.

Mạch gỗ gồm các tế bào chết(quản bào và mạch ống) nối kếtiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá

Nội dung: Phiếu học tập

2 Thành phần của dịch mạch gỗ.

Thành phần chủ yếu gồm: nước,các ion khoáng, ngoài ra còn cócác chất hữu cơ

3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ.

+ áp suất rễ (động lực đầu dưới)tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá(động lực đầu trên) hút nước từdưới lên

Trang 8

- Hãy cho biết nước

và các ion khoáng được

Hoạt động II Dòng mạch rây

Giáo viên Cho học sinh

HS điền vào PHT cáctiêu chí so sánh củamạch gỗ và mạch rây

II DÒNG MẠCH RÂY.

1 Cấu tạo của mạch rây.

Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch

rây.

- Thành phần gồm: đườngsaccarôzơ, các axit amin,vitamin, hoocmon thực vật …

3 Động lực của dòng mạch rây.

- Động lực của dòng mạch rây là

sự chênh lệch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho (lá) và cơ quannhận (mô)

Trang 9

Giáo viên cho 1 học sinh

trình bày các em khác theo

dõi, bổ sung hoàn chỉnh

Học sinh thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 2

3 Thực hành / luyện tập

Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá ?

4 Vận dụng: - Có mấy con đường vận chuyển các chất trong cây?

- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên đượcc không? Tại sao?

- Mạch gỗ và mạch rây khác nhau ở điểm nào?

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Soạn ngày 20 tháng 8 năm 2015

Tiết 3

BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC

I Mục tiêu

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Chứng minh được lá là cơ quan thoát hơi nước

- Nêu và giải thích một số tác nhân gây ảnh hưởng đến thoát hơi nước

- Giải thích được khái niệm cân bằng nước

II Các kỷ năng cơ bản được giáo dục trong bài

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Thực hiện thí nghiệm chứng minh lá là cơ quan thoát hơi nước

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nước dễ dàng

Trang 10

2 Kết nối

Hoạt động I vai trò của quá trình thoát hơi nước

Ví dụ: Cây hút được 100 lít

nước thì 98 lít là thoát ra

ngoài ở dạng hơi, chỉ có 2 lít

nước là được cây giữ lại để

tạo môi trường cho các hoạt

động sống trong đó có

chuyển hoá vật chất

Như cây ngô, để tổng hợp

được 1kg chất khô phải thoát

- Tạo lực hút, hút nước từdưới lên

+ Hút nước và muối khoáng

từ rễ lên các bộ phận củacây

+ Tạo môi trường liên kếtcác bộ phận của cây

+ Tạo độ cứng cho thực vậtthân thảo

- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây

Trang 11

- Sự thoát hơi nước ra ngoài

có phải là vô nghĩa? Hay nó

- Hiện tượng gì xảy ra đồng

thời với sự khuếch tán hơi

- Tạo vật chất hữu cơ;

bảo vệ cây khỏi hư hạibởi nhiệt độ không khí

+Tạo lực hút đầu trên

+ Hạ nhiệt độ của lá câyvào những ngày nắngnóng

khuếch tán vào, làmnguyên liệu cho quá trìnhquang hợp, tổng hợp chấthữu cơ cho cơ thể

Hoạt động II Thoát hơi nước qua lá

GV nêu vấn đề: Để thực hiện

được chức năng thoát hơi

nước, lá có cấu tạo như thế

Trang 12

- Có khi nào khí khổng đóng

hoàn toàn không? Vì sao?

- Những loài cây thường

sống ở trên đồi và những loài

cây trường sống trong vườn,

loài cây nào thoát hơi nước

qua cutin mạnh hơn? Vì sao?

- Số lượng lỗ khí ở mặtdưới của lá thường nhiềuhơn mặt trên

- Mỗi loài khác nhau thì

số lượng lỗ khí là khácnhau

- Sự thoát hơi nươc liênquan đến số lượng lỗ khí

- Có những loài mặt trêncủa lá không có lỗ khínhưng vẫn có sự thoáthơi nước

- Khi TB hạt đậu nonước -> lỗ khí mở ra,khi TB hạt đậu mấtnước -> lỗ khí đóng lại

- Không bao giờ, vì TBhạt đậu không bị mấtnước hoàn toàn

- Loài thường sống trongvườn thoát hơi nước quacutin mạnh hơn, vì loài

Hình 3.1

- Ngoài tế bào khí khổng, sựthoát hơi nước của lá câycòn được thực hiện qua lớpcutin

2 Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin.

a) Thoát hơi nước qua khí

khổng

Độ mở của khí khổng phụthuộc vào chủ yếu vào hàmlượng nước trong các tế bàokhí khổng (tế bào hạt đậu)

b) Thoát hơi nước qua cutintrên biểu bì lá

Hơi nước có thể khuếch tánqua bề mặt lá (lớp biểu bì).Lớp cutin càng dày thì thoáthơi nước càng giảm vàngược lại

Trang 13

cây này có tầng cutinmỏng hơn.

Hoạt động III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Kể tên các tác nhân có thể

ảnh hưởng tới quá trình thoát

hơi nước của cây? những tác

nhân này ảnh hưởng như thế

nào?

- Trong các tác nhân trên, tác

nhân nào quan trọng nhất? Vì

sao?

- Nước, ánh sáng, nhiệt

độ, gió, một số ionkhoáng

- Hàm lượng nước trongkhí khổng, vì nó liênquan trực tiếp đến việcđiều tiết độ mở của khíkhổng

- Nước: ảnh hưởng thôngqua việc điều tiết sự đóng

mở của khí khổng

- ánh sáng: Cường độ ánhsáng ảnh hưởng đến độ mởcủa khí khổng (Độ mở củakhí khổng tăng khi cường độánh sáng tăng và ngược lại)

- Nhiệt độ ảnh hưởng đếnhấp thụ nước ở rễ và thoáthơi nước ở lá

- một số ion khoáng: hàmlượng khoáng trong đất càngcao thì áp suất dung dịch đấtcàng cao -> hấp thụ nướccàng giảm

- Độ ẩm đất:tăng thì quátrình hấp thụ nước càngtăng, độ ẩm không khí tăngthì sự thoát hơi nước cànggiảm

Hoạt động IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

- Cân bằng nước: Khi lượng

Trang 14

- Cần làm gì để đảm bảo

lượng nước cho cây?

- Tưới tiêu như thế nào là

hợp lí?

Lưu ý:

Cây có cơ chế tự điều hòa về

nhu cầu nước, cơ chế này

điều hòa việc hút vào và thải

ra Khi cơ chế điều hòa

không được thực hiện cây sẽ

không phát triển bình

thường

- Tưới tiêu hợp lí

- Dựa vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng phát triển của loài, đặc điểm của đất và thời tiết

nước do rễ hút vào (A) bằng lượng nước thoát ra qua lá (B), mô đủ nước, cây phát triển bình thường

hay: A = B

- Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí : Tưới

đủ lượng, đúng lúc, đúng cách

3 Thực hành / luyện tập: :

- Vì sao khi trời nắng ta ngồi dưới tán cây mát hơn ngồi dưới mát che bằng vật liệu xây dựng?

- Hãy cho biết các quá trình: hấp thụ nước, vận chuyển nước, thoát hơi nước trong cây có mối quan hệ với nhâu như thế nào?

4 Vận dụng Trả lời các câu hỏi SGK

Rút kinh nghiệm

Soạn ngày 30 tháng 8 năm 2015

Tiết 4

Trang 15

BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I/ Mục tiêu.

- Xác định được nội hàm của khái niệm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Lấy được ví dụ về các nguyên tố khoáng thiết yếu và phân loại được theo tiêu chuẩnlượng cần dùng

- Nêu được vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

- Giải thích được nguồn cung cấp chất khoáng chủ yếu cho cây và dạng khoáng tồn tạitrong mỗi nguồn

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón muối khoángcây hấp thụ được

II Các kỷ năng cơ bản được giáo dục trong bài

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố khoáng và vai trò của cácnguyên tố khoáng đối với cây trồng

III Các phương pháp/ kỷ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Chúng ta đã biết: ion khoáng được hấp thụ vào rễ và di chuyển trong hệ mạch gỗ

> thân > lá và các cơ quan khác của cây Vậy cây hấp thụ và vận chuyển các ionkhoáng để làm gì?

2 Kết nối:

Hoạt động I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

Trang 16

HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung

Làm thế nào các nhà nông

học biết được cây cần những

nguyên tố khoáng nào?

GV yêu cầu HS đọc hiểu

mục I trong SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

- Liệt kê tên của các nguyên

tố dinh dưỡng khoáng thiết

yếu?

- Vì sao các nhân tố trên

được gọi là các nguyên tố

dinh dưỡng thiết yếu?

- Dựa vào cơ sở nào để người

ta chia các nguyên tố khoáng

thiết yếu thành nhóm nguyên

tố vi lượng và đa lượng?

GV giới thiệu tranh vẽ hình

+ Không thể thay thế bởibất kì nguyên tố nàokhác

+ Phải được trực tiếptham gia vào quá trìnhchuuyển hoá vật chấttrong cây

- Các nguyên tố dinhdưỡng khoáng thiết yếuđược phân thánh hainhóm là nguyên tố đạilượng và nguyên tố vi

1 Phương pháp xác định

2 khái niệm về nguyên tốkhoáng thiết yếu

+ Là nguyên tố mà thiếu nócây không thể hoàn thànhđược chu trình sống

+ Không thể thay thế bởi bất

kì nguyên tố nào khác

+ Phải được trực tiếp thamgia vào quá trình chuuyểnhoá vật chất trong cây

- Nguyên tố dưỡng khoángthiết yếu được phân thành: + Nguyên tố đại lượng: C,

H, O, N, P, K, S, Ca, Mg+ Nguyên tố vi lượng: Cu,

Fe, B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni(chiếm tỉ lệ ≤ 100 mg/1kgchất khô của cây)

Trang 17

từng nhân tố đối với cây, các

- Mỗi nguyên tố có vai trò

như thế nào? sẽ tìm hiểu

trong phần II

lượng, tương ứng vớihàm lượng của chúngtrong mô TV

Ho t đ ng II Vai trò c a các nguyên t dinh dủa các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây ối khoáng ưỡng khoáng thiết yếu trong câyng khoáng thi t y u trong câyếu học tập số 1 ếu học tập số 1

GV yêu cầu HS quan sát và

ghi nhớ vai trò của từng

nguyên tố khoáng theo bảng

4 trong SGK

GV treo 2 bảng phụ lên bảng,

mỗi bảng có 2 cột, cột A ghi

tên các nguyên tố và cột B

ghi vai trò của các nguyên tố

không tương ứng với tên các

nguyên tố ở cột A

Yêu cầu 2 HS lên bảng nối

tên từng nguyên tố dinh

dưỡng khoáng ở cột A sang

vai trò tương ứng của nguyên

- Dựa vào số liệu trên bảng 4,

hãy giải thích màu sắc của

các lá trên Hình 4.2?

Màu vàng (hoặc da cam,hay đỏ tía) của các lá câytrong hình vẽ 4.2 là do

Mg2+ , ion này tham giavào cấu trúc của phân tửdiệp lục, do đó khi cây bịthiếu nguyên tố này, lácâu bị mất màu lục và cócác màu như trên

- Chủ yếu là bón phânvào đất cho cây, ngoài racòn có thể phun lên lá

Nêu khái quát các loạivai trò

Yêu cầu HS về kẻ bảng 4vào vở ghi

Tham gia cấu tạo hợp chấtquan trọng cấu tạo cơ thểVd:Pr, axit Nu

- Tham gia cấu tạo và hoạthóa E Vd: mg,Mn, Fe,Zn,

Trang 18

Bằng các kiến thức đã học

kết hợp với thông tin ở trên,

hãy cho biết những nguyên

-Hoạt động III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây

nào cây có thể hấp thụ được?

GV: Trong đất luôn có quá

trình chuyển hoá muối

khoáng ở dạng khó tan thành

dạng dễ tan

- Quá trình này chịu ảnh

hưởng của những yếu tố

nào?

GV: Nhưng các nhân tố này

lại chịu ảnh hưởng của cấu

trúc đất

- Kể tên một số biện pháp kĩ

thuật xúc tiến việc chuyển

hoá muối khoáng từ dạng

Rễ cây chỉ hấp thụ được

ở dạng hoà tan

- Hàm lượng nước, độthoáng (lượng O2)

- Làm cỏ, sục bùn, càyxới đất

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

+ Dạng không tan (khônghấp thụ được)

+ Dạng hoà tan(dạng ioon)(Cây hấp thụ được)

- Sự chuyển hoá muốikhoáng từ dạng khó tanthành dạng hòa tan chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố môitrường( Hàm lượng nước,

độ thoáng- lượng O2 , độ pH,nhiệt độ, vi sinh vật đất)

2 Phân bón cho cây trồng

Phân bón là nguồn quan

Trang 19

quan giữa sinh trưởng của

cây với liều lượng phân bón

Ví dụ: Nếu trong thực phẩm,

lượng Mo≥20mg/1kg chất

khô => hậu quả:

- Động vật ăn rau tươi sẽ bị

ngộ độc

- Người ăn rau tươi sẽ bị

bệnh Gut

Dư lượng phân bón trong đất

sẽ làm xấu lí tính của đất,

giết chết vi sinh vật có lợi,

khi bị rửa trôi xuống các ao

hồ, sông, suối sẽ gây ô nhiễm

nguồn nước

trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng

Nếu bón phân quá mức cần thiết => Hậu quả: Độc hại đối với cây; ô nhiễm nông phẩm và môi trường

3 Từ nguồn phân hủy xác hữu cơ

3 Thực hành / luyện tập

Bài tập: Cây bình thường có lá màu xanh, do thiếu dinh dưỡng cây bị vàng lá Đưa

vào gốc hoặc phun lên lá chất nào trong 3 chất sau để lá cây xanh lại?

1) Ca2 + 2) Mg2+ 3) Fe3+ Giải thích? Câu hỏi trắc nghiệm: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục Có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là: a P, K, Fe b N, K, Mn c N, Mg, Fe d P, K Mn 4 Vận dụng :

Trả lời các câu hỏi SGK Rút kinh nghiệm .

Trang 20

Soạn ngày 9 tháng 9 năm 2015

Tiết 5

BÀI 5+6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I/ Mục tiêu.

- Giải thích được vai trò của nguyên tố nito trong hoạt động sinh lý của sinh vật

- Chỉ ra được nguồn nito mà cây hấp thụ từ môi trường ngoài

- Nêu được đặc điểm tồn tại của ni tơ có trong mỗi nguồn

- Giải thích được quá trình chuyển hóa nito từ dạng cây không hấp thụ được thành dạng ni tơ cây hấp thụ được nhờ vi sinh vật

- Nêu được cơ sở của việc phân bón chứa nito hợp lý, chỉ ra được tác hại của việc cung cấp phân dư thừa

II/ Các kỹ năng cơ bản được giáo dục trong bài

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về vai trò sinh lý của nito

- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Phương pháp

- Trực quan – tìm tòi

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

Trang 21

Hoạt động I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ

Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở

- Bón phân vô cơ

-Nito là là thành phần cấu tạo

nên hợp chất quan trọng nào

Pr, axit Nu, E,…

- Pr cấu tạo nên tế bào

- E thực hiện các phảnứng sinh hóa trong tế bào

- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ởdạng NO3- và dạng NH4+

- Đảm bảo cho cây sinhtrưởng, phát triển tốt

- Tạo ra hợp chất cấu tạonên cơ thể

- Điều tiết các hoạt độngsống trong cơ thể

Trang 22

Từ vai trò của các hợp chất

được tạo nên từ nito, ta có

thể khái quát lại ni tơ có vai

trò gì đối với thực vật?

Hình 5.1 và 5.2 chứng minh

cho vai trò gì của ni tơ?

Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở

- Bón phân vô cơ

- Cho biết dấu hiệu đặc

trưng để nhận biết cây thiếu

nitơ?

- Axit Nu điều khiển,điều hòa các hoạt độngsống

- Lá cây có màu vàngnhạt Đó là tín hiệu khẩncấp đòi hỏi phải kịp thờibón phân có chứa nitơvào

Hoạt động II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

II/ NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.

1 Nitơ trong không khí.

Trang 23

- Trong khí quyển N2 chiếm

khoảng bao nhiêu phần trăm?

của cây để có năng lượng

thực hiện quá trình chuyển

đất âm giữ lại trên bề mặt

nên ít bị nước mưa rửa trôi

đi, do đó rất có ý nhĩa đôí với

cây

Dạng nitơ hữu cơ, cây không

hấp thu được trực tiếp

- Vậy tại sao người ta vẫn

bón phân xanh và phân

chuồng vào đất cho cây?

tin trong SGK để trả lờicâu hỏi

- Dạng N2 chiếm 80%

cây không hấp thu được;

Dạng NO và NO2 là độcđối với TV

- Nitơ tồn tại ở 2 dạng:

Nitơ khoáng & Nitơ hữu

cơ trong xác các sinh vật

Cây H.thụ được dướidạng NH4+và NO3-

- Phải nhờ các VSV đấtkhoáng hoá (biến nitơhữu cơ thành nitơkhoáng) thành NH4+ và

NO3- cây mới hấp thụđược

- Ở dạng N2 :Chiếm khoảng

80 %, nhưng cây không thểhấp thụ được (trừ cây họđậu, do có các VSV sốngcộng sinh ở các nốt sần trên

rễ cây có khả năng chuyểnhóa N2 thành NH3)

- Ở dạng NO và NO2 : độchại đối với TV

NH4+và NO3-)+ Nitơ hữu cơ trong xác cácsinh vật ( Cây không hấp thụđược trực tiếp, phải nhờVSV đất khoáng hoá thành

NH4+ và NO3- )

Trang 24

Hoạt động III QÚA TRÌNH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.

- Có biện pháp nào ngăn

chặn sự mất nitơ theo con

đường này không?

GV: Nguồn cung cấp nitơ

thứ 2 cho cây là từ nitơ trong

không khí Vậy bằng cách

nào cây sử dụng được nguồn

nitơ này?

- Hãy chỉ ra trên hình vẽ con

đường cố định nitơ phân tử?

Sản phẩm của con đường này

có lượng O2 cao để VSVyếm khí không hoạt độngđược

5 > 6 SP là:

NH3 (NH4+)

Lượng nitơ trong đất sẽcạn kiệt dần (VSV cốđịnh nitơ có vai trò to lớntrong việc bù đắp lượngnitơ bị mất đi hàng năm)

HS quan sát hình 6.2: Rễcây họ đậu

1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất.

- Nitơ hữu cơ vi sinh vật NH4+

2 Quá trình cố định nitơ phân tử.

- Là quá trình liên kết giữa

N2 và H2 để hình thành nên

NH3

- Con đường này được thựchiện bởi các vi sinh vật cốđịnh nitơ (được gọi là conđường sinh học cố địnhnitơ)

- VSV cố định nitơ gồm 2nhóm: + Nhóm VSV sống

tự do: VK lam

Trang 25

có khả năng bẻ gãy liên kết

cộng hoá trị bền vững giữa

hai nguyên tử nitơ (N N) để

liên kết với hiđrô tạo ra NH3

Trong môi trường nước NH3

chuyển thành NH4+

+ Nhóm VSV sống cộngsinh: VK Rhizobium tạo nốtsần sống cộng sinh ở rễ cây

họ Đậu

Do trong cơ thể của nhómVSV này có loại enzim đặcbiệt: Nitrôgenaza

HOẠT ĐỘNG II PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

- Bón phân như thế nào là

hiện khi trời không mưa và

không nắng quá; dung dịch

phân bón phải có nồng độ

các ion khoáng thấp

- Điều gì sẽ xảy ra khi lượng

phân bón vượt quá mức tối

ưu?

Đúng loại, đủ số lượng

và tỉ lệ các thành phầndinh dưỡng; đúng nhucầu của giống, loài cây,phù hợp với thời kì sinhtrưởng và phát triển củacây; điều kiện đất đai vàthời tiết mùa vụ

- Bón qua rễ, bón qua lá

- Ảnh hưởng đến cây;

đến nông phẩm; đến tínhchất của đất và ảnhhưởng đến môi trườngnước, môi trường khôngkhí

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.

Để cây trồng có năng suấtcao phải bón phân hợp lí:đúng loại, đủ số lượng và tỉ

lệ các thành phần dinhdưỡng; đúng nhu cầu củagiống, loài cây, phù hợp vớithời kì sinh trưởng và pháttriển của cây; điều kiện đấtđai và thời tiết mùa vụ

2 Các phương pháp bón phân.

- Bón qua rễ (Bón vào đât):Gồm bón lót và bón thúc

- Bón qua lá:

3 Phân bón và môi trường.

- Ảnh hưởng đến cây; đếnnông phẩm; đến tính chấtcủa đất và ảnh hưởng đếnmôi trường nước, môitrường không khí

Trang 26

3 Thực hành/ luyện tập :

- Tại sao nói nitơ là nguyền tố không thể thiếu được đối với cây trồng?

Con người cần cung cấp thế nào để đáp ứng đủ nito cho cây?

Trong tự nhiên N được biến đổi như thế nào?

- Phân tích quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật?

THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM VỀ THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ

VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

I.MỤC TIÊU

- Trình bày được phương pháp tiến hành thí nghiệm để kết quả có độ tin cao

Trang 27

- Nêu được phương pháp tiến hành thí nghiệm ở thực vật và thí nghiệm về vai trò phânbón

- Củng cố được kết luận về 2 con đường thoát hơi nước từ lá và kết luận về vai trò sinh

lý của nguyên tố dinh dưỡng nói chung, và từng nguyên tố dinh dưỡng khoáng nóiriêng

II KỸ NĂNG

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong thực hành

- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành – thí nghiệm

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

IV PHƯƠNG TIỆN

Các dụng cụ để đặt thí nghiệm như hướng dẫn trong sách giáo khoa

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Khám phá

Để xác định vai trò của con đường thoát hơi nước qua khí khổng và qua lớp cutin, cũngnhư vai trò của phân bón nói chung ta phải tiến hành thí nghiệm như thể nào để có kếtquả đáng tin cậy

2 Kết nối

HOẠT ĐỘNG I Thí nghiệm 1

- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS:

+ Các nhóm nghiên cứu SGK nêu mục đích của thí nghiệm

+ Nêu phương pháp đặt thí nghiệm

HOẠT ĐỘNG II Thí nghiệm 2.

- GV hướng dẫn: Cân 1 g phân NPK + 1 lít nước cất, khuấy tan Đổ dung dịch vàochậu trồng cây Đậy nắp có lỗ lên trên chậu Đặt hạt ngô đã nảy mầm vào lỗ nắp Đặt

Trang 28

chậu vào nơi có đủ ánh sáng Chậu đối chứng thay dung dich NPK bằng nước cất Theodõi màu sắc lá, đo chiều cao của cây ở 2 chậu.

- Cách đo chiều cao cây: Từ gốc đến đỉnh lá cao nhất Cộng chiều cao các cây ở từngchậu và lấy kết quả trung bình cộng

3 Thực hành/ luyện tập

Nhóm trưởng phân công từng cá nhân thực hiện thí nghiệm

Các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm

Giáo viên quan sát, kiểm tra, đôn đốc việc tiến hành thí nghiệm

4 Vận dụng

Soạn ngày 18 tháng 9 năm 2015

Tiết 7

Trang 29

BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

- Xác định được các dấu hiệu bản chất về khái niệm quang hợp ở cấp độ cơ thể

- Giải thích được vai trò của quang hợp ở cây xanh: tạo hợp chất hữu cơ từ chất vô

cơ sử dụng cho mọi hoạt động sống

- Nêu được đặc điểm của cơ quan quang hợp

Hình thành kỹ năng phân tích: cơ quang quang hợp ở lá-> lục lạp->sắc tố quanghợp

II Phương pháp dạy học

Hoạt động I Khái quát về quang hợp ở thực vật

GV treo tranh vẽ H.8.1 lên

bảng

Giới thiệu tranh

Hãy chú ý đến chiều của các

mũi tên trong tranh vẽ

- Các nguyên liệu của QH

được lấy vào từ đâu? Sản

phẩm của quá trình này sẽ đi

đâu?

- Để quá trình này được thực

hiện cần có điều kiện gì?

- Nước được vận chuyển từ

rễ, qua thân, lên cuống láđến phiến lá Cacbonic từkhông khí khuếch tán vàophiến lá qua khí khổng

Sản phẩm Glucozơ đượcvận chuyển tới các cơ quankhác trong cây theo hệmạch rây Còn khí oxi thìđược giải phóng ra ngoàikhông khí

- Năng lượng ánh sáng mặttrời và chất diệp lục

- Dưới tác dụng của năng

1.Quang hợp là gì ?

Trang 30

- Qua toàn bộ nội dung kiến

thức ta vừa khai thác ở trên

em hãy cho biết: Vậy quang

hợp là gì?

- Bản chất của quá trình này

là gì?

Trong quá trình quang hợp

vẫn có một lượng hơi nước

được giải phóng ra

- Vậy ai có thể viết lại

phương trình tổng quát của

quá trình quang hợp?

- Nhìn vào PTTQ mà bạn

vừa viết ta thấy rất rõ nguyên

liệu và sản phẩm của QTQH

Vậy quá trình quang hợp có

vai trò gì đối với đời sống

của thực vật và cả sinh giới?

- Tại sao nói toàn bộ sự sống

chất hữu cơ và cung cấp cho

toàn bộ sinh giới

- Quang năng được chuyển

hoá thành hóa năng trong sản

phẩm của quang hợp Đây là

nguồn năng lượng duy trì sự

sống của sinh giới

O2 là dưỡng khí cho SV hiếu

lượng ánh sáng mặt trờicác phân tử nước bị phân lithành các ion H+ , e- và O2.

HS lên bảng hoàn thànhphương trình

6CO2+12H2ODiệp lụcánh sáng

C6 H12O6+ 6O2+ 6H2O

HS đọc thông tin trongSGK, kết hợp nhớ lại kiếnthức cũ để trả lời câu hỏi

- Vì sản phẩm của QH lànguồn chất hữu cơ làmthức ăn cho mọi sinh vật, lànguồn nguyên liệu chocông nghiệp, dược liệuchữa bệnh cho con người

- Trồng cây xanh, bảo vệ

- Khái niệm: Quang hợp là quátrình diệp lục hấp thụ nănglượng mặt trời để tạo raCacbohiđrat và oxi từ khí CO2

2.Vai trò của quang hợp.

- Tạo nguồn chất hữu cơ chosinh vật sử dụng

- Tích lũy năng lượng dùng chomọi hoạt động sống của sinhgiới

- Điều hòa không khí: hấp thụ

CO2 và giải phóng O2

Trang 31

- Bởi khi chúng ta bảo vệcây xanh, bảo vệ môitrường cũng là chúng tađang bảo vệ chính chúngta?

- Ở lá

Hoạt động II Lá là cơ quan quang hợp

- Thực vật có cấu trúc đặc

biệt như thế nào mà thực

hiện được quá trình quang

hợp?

GV giới thiệu tranh vẽ hình

8.2 Cấu tạo lá cây:

- Hình thái, giải phẫu bên

ngoài của lá có đặc điểm gì

thích nghi với chức năng

quang hợp?

GV nêu thêm

* Đặc điểm bên trong:

- Mô giậu chứa nhiều lục lạp,

nằm ngay sát biểu bì trên của

dễ dàng

HS nhìn vào hình vẽ dểtrình bày

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

* Đặc điểm bên ngoài:

- Diện tích bề mặt lá lớn => Hấpthụ được nhiều ánh sáng

- Có nhiều khí khổng => lấyđược nhiều CO2

- Có nhiều tế bào mô dậu chứadiệp lục: làm tăng số hạt diệp lục

- Có hệ mạch gỗ, mạch rây pháttriển: vận chuyển đến và đi liêntục

2 Lục lạp là bào quan quang

Trang 32

Trên hình vẽ, hãy cho biết:

- Những loại TB nào có chứa

diệp lục?

- Chúng được sắp xếp, phân

bố như thế nào trong lá?

- Sự sắp xếp đó có ý nghĩa

như thế nào đối với QT QH?

- Bào quan nào thực hiện

NLAS > Carôtenôit >

Diệp lục b > diệp lục a

> Diệp lục a ở trung tâmphản ứng > ATP vàNADPH

a thực hiện quang hợp để chuyểnthành năng lượng hóa học trongATP và NADPH

Kết luận : Cấu tạo của lá thíchnghi với việc làm tăng lượng hạtdiệp lục tiếp nhận ánh sáng –quang hợp mạnh

Trang 33

lại không có khả năng hấp

thụ ánh sáng màu xanh và

phản chiếu vào mắt ta do đó

ta thấy lá có màu xanh

Trong tự nhiên, lá cây không

NL hoáhọctrongATP vàNADPH

Diệp lục

b

Truyền

NL ánhsáng

Carôte

nôit

Carôtin Truyền

NL ánhsáng tớidiệp lụca

Xantôp

hin

- Carôtenôit (sắc tố đỏ, da cam,vàng): Carôten và xantôphin cóchức năng là truyền NL ánh sángtới diệp lục a

* Sơ đồ truyền và chuyển hoá

Trang 35

Soạn ngày 20 tháng 9 năm 2015

Tiết 8

B

ÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM

I/ Mục tiêu :

- Giải thích được khái niệm thực vật C3,C4, CAM

- Giải thích được quá trình quang hợp ở thực vật C3,C4, CAM

- Phân biệt được đặc điểm khác nhau của quá trình quang hợp ở thực vật C3,C4,CAM

- Xác định được bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá: qua diễn biến ở pha tốithực vật C3,C4, CAM Xác định được bản chất quang hợp ở mỗi loại

- So sánh: Xác định điểm giống nhau và khác nhau của quá trình quang hợp ởthực vật C3,C4, CAM

Trang 36

2 Kết nối

Hoạt động I Khái niệm thực vật C3, C4, CAM

Quan sát sơ đồ C3,C4, CAM

và cho biết: thực vật C3 là gì?

Thực vật C4, CAM là gì?

Gợi ý : CO2 được cố định

đầu tiên tạo ra sản phẩm ở

con đường c3 có mấy nguyên

tử Cacbon, ở con đường c4 có

mấy nguyên tử cácbon ?

HS quan sát, suynghĩ trả lời

THỰC VẬT C3.:Là loại thựcvật quang hợp theo chu trìnhC3

Thực vật C4: là loại thực vậtquang hợp theo chu trình C4Thực vật CAM là loại thực vậtquang hợp theo chu trình Cam(sản phẩm sau cố định CO2)

Ho t đ ng II QUÁ TRÌNH QUANG H P ỢP Ở THỰC VẬT C3, C4, CAM Ở THỰC VẬT C3, C4, CAM TH C V T C3, C4, CAMỰC VẬT C3, C4, CAM ẬT C3, C4, CAM

ra ở đâu? những biến đổi nào

xảy ra trong pha sáng? Sản

phẩm của pha sáng là gì?

Học sinh thảo luận trình bày

Giáo viên nhận xét bổ sung

kết luận

GV cho học sinh nghiên cứu

mục I.2, sơ đồ 9.2, 9.3, 9.4

- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra

ở đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản

phẩm của pha tối?

HS quan sát, suynghĩ trả lời

Ở THỰC VẬT C 3

1 Pha sáng

- Bản chất: Diệp lục hấp thụnăng lượng ánh chuyển thànhnăng lượng hóa học, ATP vàNDDPH

-Quá trình:

+ Diệp lục hấp thụ năng lượngcủa ánh sáng làm phân tửnước bị phân li:

2 H 2 O ánh sáng 4 H + + 4 e - + O 2

+ Các electron từ quang phân

Trang 37

Vậy ở pha tối của thực vật C4

- Pha tối diễn ra ởchất nền của lục lạp

- Cần CO2 và sảnphẩm của pha sángATP và NADPH

+ Gồm chu trình cốđịnh CO2 tạm thời(TB nhu mô) và tái

cố định CO2 (TB bao

bó mạch)

+ Chất nhận CO2 làPEP

+ Sản phẩm đầu tiênlà: AOA

Khác:

Thực hiện tại 2 loại

tế bào (TB bao bó

li nước đến bù lại cáceclectron của diệp lục a đãmất eclectron

Sản phẩm của pha sáng gồm:ATP, NADPH và O2

2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền củalục lạp

- Cần CO2 và sản phẩm củapha sáng ATP và NADPH

- Pha tối được thực hiện qua chutrình Canvin

+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1

- 5 điP + Sản phẩm đầu tiên: APG+Pha khử APG PGA

C6H12O6

+ Tái sinh chất nhận là: 1,5- diP

Rib-+ Sản phẩm cuốicùng :Cácbon hyđrát

+ Hợp chất 4 cacbon chuyểnsang tế bào bao bó mạch, tạiđây khử CO2 tạo chất 3 C lại

Trang 38

Quan sát hình 9.3 và 9.4 và

cho biết :

Hợp chất tạo thành sau khi cố

định CO2 lần đầu là gì ?

Thời điểm cố định CO2 và tái

cố định CO2 của con đường

C4 và CAM khác nhau thế

nào ?

Vị trí không gian diễn ra cố

định CO2 ở con đường C4 và

CAM khác nhau như thế

nào ?

mạch và TB mô dậu)Sản phẩm ban đầu làhợp chất có 4 cácbon

Có 2 lần cố định CO2

Cường độ quang hợpcao, điểm bảo hòaánh sáng cao, nhucầu nước thấp dothoát hơi nước chậm-> năng suất cao

chuyển về tế bào mô dậu thamgia cố định CO2

3 Thực hành / luyện tập:

Hoàn thành phiếu học tập sau:

So sánh pha tối giữa TV C 3 ,TV C 4 & TV CAMChỉ số so sánh QH ở TV

Trang 39

- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

a) Sản phẩm của pha sáng là:

A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH *C O2, ATP, NADPH D ATP,NADPH, APG

b) Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:

A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2 C H2O, ATP, NADPH D.NADPH, APG, CO2

4.Vậndung: Trả lời các câu hỏi SGK

Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa

cận nhiệt đới như: mía, raudền, ngô, cao lương …

Những loài thực vậtmọng nước

Chất nhận CO2 Ribulôzơ 1 – 5

– diP

PEP (phôtphoenolpiruvat) PEP

(phôtphoenolpiruvat)Sản phẩm đầu

định CO2

Chỉ 1 giai đoạnvào ban ngày

Cả 2 giai đoạn đều vào banngày

Giai đoạn 1 vào ban đêmGiai đoạn 2 vào banngày

Trang 40

- Giải thích được tác động của mỗi yếu tố đến quang hợp.

- Chỉ ra những ứng dụng tác động của các yếu tố làm tăng cường quang hợp

Ngày đăng: 26/08/2017, 00:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình 2.5 Cấu tạo của mạch rây (Trang 8)
Hình 5.1 và 5.2 chứng minh - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình 5.1 và 5.2 chứng minh (Trang 22)
Hình thành Cacbohiđrat - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình th ành Cacbohiđrat (Trang 43)
Hình   thức   tiêu   hoá   như - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
nh thức tiêu hoá như (Trang 73)
Hình vẽ và thực hiện các - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình v ẽ và thực hiện các (Trang 74)
Hình 17.1 -> 17.5 SGK - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình 17.1 > 17.5 SGK (Trang 81)
Hình   18.1   và   18.2   hoàn - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
nh 18.1 và 18.2 hoàn (Trang 88)
Hình thành nhờ số lượng lớn các tế bào thần kinh tập   hợp   lại   thành   ống thần kinh nằm dọc theo vùng   lưng   của   cơ   thể - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình th ành nhờ số lượng lớn các tế bào thần kinh tập hợp lại thành ống thần kinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ thể (Trang 134)
Hình thức học tập Khái niệm Ví dụ - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình th ức học tập Khái niệm Ví dụ (Trang 151)
Hình   35.1,   35.2,   35.3   và - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
nh 35.1, 35.2, 35.3 và (Trang 167)
Hình thành ở đâu?tác dụng - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình th ành ở đâu?tác dụng (Trang 174)
Hình   37.1,2,3,4;   vận   dụng - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
nh 37.1,2,3,4; vận dụng (Trang 178)
Hình thức kiểm tra tự luận - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 190)
Hình   thức   cần   nêu:   đặc - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
nh thức cần nêu: đặc (Trang 214)
Hình thức kiểm tra tự luận - Giáo án - bài giảng Sinh học Lớp 11 chi tiết ( Cả năm )
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 233)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w