Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty...44 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TUẤN CƯỜNG...49 3.1... Nhận thức
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của cá nhân tôi thực hiện dựatrên những nền tảng kiến thức được học tập từ Học viện và tiếp thu từ bênngoài
Mọi số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực, được tiếp cận từnguồn số liệu cụ thể, rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của khóa luận này
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 20156
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hà
Trang 2có thể hoàn thiện bài khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các quý vị lãnh đạo công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường, các nhân viên phòng tài chính –
kế toán của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc thu thậptài liệu và các số liệu cho bài khóa luận này
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên củaHọc viện Chính sách và Phát triển nói chung cũng như các giảng viên trongkhoa Kế hoạch phát triển nói riêng đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể họctập và rèn luyện trong suốt 4 năm học tập
Do thời gian nghiên cứu cũng như trình độ chuyên môn còn nhiều hạnchế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giá và các bạn để khóaluận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CẢC BẢNG vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3
1.1.Phân tích hoạt động tài chính và ý nghĩa vai trò của nó 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2.Mục đích của hoạt động phân tích tài chính 3
1.1.3.Vai trò, ý nghĩa 4
1.2.Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5
1.2.1.Bảng cân đối kế toán 5
1.2.2.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6
1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6
1.3.Phương pháp phân tích hoạt động tài chính 7
1.3.1.Phương pháp so sánh 7
1.3.2.Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích 7
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính 7
1.4.1.Khả năng thanh toán 7
1.4.2.Tính ổn định và khả năng tự tài trợ 8
1.4.3.Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời 10
1.4.4.Sức tăng trưởng 12
1.4.5.Định giá trên thị trường (áp dụng với doanh nghiệp phát hành cổ phiếu): 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT&XD TUẤN CƯỜNG 16
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường 16
Trang 42.1.2 Nhiệm vụ SXKD của Công ty 17
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy của Công ty 18
2.2 Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn công ty 20
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản của Công ty trong 3 năm 2011 – 2013 20
2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty 23
2.2.3 Đánh giá kết quả HĐSXKD của Công ty qua 3 năm 2011-2013 25
2.3 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 29
2.3.1 Phân tích khả năng độc lập tự chủ về tài chính 29
2.3.2 Phân tích tình hình thừa thiếu vốn của Công ty 31
2.3.3 Phân tích tình hình tài trợ vốn 34
2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh của Công ty.36 2.4 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 41
2.4.1 Phân tích các hệ số thanh toán 41
2.4.2 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TUẤN CƯỜNG 49
3.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty 49
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính của Công ty cổ phần ĐT&XD Tuấn Cường 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCDV Cung cấp dịch vụ
GTGT Giá trị gia tăng
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quânTĐPTLH Tốc độ phát triển liên hoànTSCĐ Tài sản cố định
Trang 6DANH MỤC CẢC BẢNG
BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN PHẦN CHỈ TIÊU TỬ
SẢN 22
BẢNG 2.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN PHẦN CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN 25
BẢNG 2.3 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 3 NĂM 27
BẢNG 2.4 TÌNH HÌNH ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 30
BẢNG 2.5 BẢNG TÌNH HÌNH THỪA THIẾU VỐN CỦA CÔNG TY 32
BẢNG 2.6 BẢNG VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN 35
BẢNG 2.7 BẢNG NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN 35
BẢNG 2.8 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2011 – 2013) 37
BẢNG 2.9 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2011 – 2013) 40
BẢNG 2.10 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2011 – 2013) 43
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay để có thể tồn tại
và phát triển thì các doanh nghiệp phải thực sự kinh doanh có hiệu quả Tất cảcác hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính tại doanhnghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặckìm hãm quá trình kinh doanh
Yếu tố có tính chất quyết định đến khả năng ổn định và phát triển trên thịtrường của các doanh nghiệp chính là khả năng về tài chính Các báo cáo tàichính đã cung cấp một số thông tin quan trọng nhưng chưa đầy đủ và khó giảithích cho người quan tâm biết rõ thực trạng tài chính, những rủi ro, triển vọng
và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Do đó phân tích tài chính sẽ bổsung cho sự thiếu hụt này Phân tích tình hình tài chính, khả năng thanh toánmột phương thức hiệu quả cho việc quản lý và sử dụng tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp Từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp làm căn cứ xác định phương án hoạt động cho tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính đối với
sự phát triển của doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường , tác giả đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường”.
2 Đối tượng và Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài khóa luận là các báo cáo tài chính củaCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quảhoạt động kinh doanh, những mặt đã đạt được và khó khăn còn tồn tại củacông ty Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tiến hành xem xét,tổng hợp, phân tích các số liệu để đưa ra những đánh giá, nhận xét và từ đóđưa ra một số giải pháp với mong muốn góp phần vào sự phát triển chung của
Trang 83 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Tuấn Cường qua các năm 2011, 2012, 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, phân tích số liệuthống kê của doanh nghiệp
5 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận bao gồm chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư vàXây dựng Tuấn Cường
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tình hình tài chính Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1. Phân tích hoạt động tài chính và ý nghĩa vai trò của nó
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánhcác số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện tại cũng như quá khứ nhằm mụcđích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương laicủa doanh nghiệp
Để phân tích tình hình tài chính của một Công ty, người ta thường dựavào các số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng luân chuyển tiền tệ Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất
về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do đó thường xuyên tiến hànhphân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ cácgóc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát lại vừa xemxét một cách chi tiết các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ngoài ra, để đánh giá tình hình tài chính của một Công ty chúng ta còn
sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá như: tỷ số thanh toán, tỷ số hoạt động,
tỷ số đòn bẩy, tỷ số lợi nhuận…
1.1.2 Mục đích của hoạt động phân tích tài chính
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánhgiá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúpnhững đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ Có rấtnhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanhnghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau
Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tíchtài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đápứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm
Trang 10Mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính làgiúp rút ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánh giáchính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanh nghiệp.
đề khác Phân tích tài chính nội bộ thực sự cần thiết để xác định giá trị kinh
tế, các mặt mạnh, yếu và đưa ra những quyết định đúng đắn cho sự phát triểncủa một doanh nghiệp
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâmhàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họđặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thể chuyển nhanh thànhtiền từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tứcthời của doanh nghiệp Bên cạnh đó các chủ ngân hàng và các nhà cho vaytín dụng cũng biết quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu bởi vì nguồn vốnnày là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi rotrong thanh toán
Đối với nhà cung cấp vật tư hàng hóa dịch vụ cho doanh nghiệp họ racác quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới có được mua chịu hànghay không Họ cần biết được khả năng thanh toán của các doanh nghiệp hiệntại và trong thời gian sắp tới
Đối với nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinhlãi và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hìnhhoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh
Trang 11nghiệp Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức và giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp.Các nhà đầu tư thường không hài lòng với lợi nhuận mà doanh nghiệp đạtđược theo tính toán trên sổ sách Dự kiến trước lợi nhuận sẽ đạt được là mốiquan tâm thực sự của nhà đầu tư Thông qua việc phân tích dựa trên các báocáo tài chính, phân tích khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và sự phân tích diễnbiến giá cả, các nhà đầu tư sẽ đưa ra các quyết định của chính mình
Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản các nhàphân tích tài chính hoạch định chính sách, những người lao động,… dựa vàocác báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích đánh giá, kiểm tra hoạtđộng sản xuất kinh doanh Họat động tiền tài chính tiền tệ của doanh nghiệp
có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước hay không, có tuân theo pháp luậthay không đồng thời sự giám sát này giúp cơ quan thẩm quyền có thể hoạchđịnh chính sách một cách phù hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh một cách có hiệu quả Giúp Nhà nước đưa ra những kế hoạch pháttriển ở tầm vĩ mô sao cho mang lại lợi ích thiết thực nhất
1.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả nănglàm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu sử dụng thông tin từcác báo cáo tài chính
1.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là sự tóm tắt ngắn gọn về tình hình tài chính vànguồn tài trợ cho những tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.Báo cáo hàng năm của một công ty trình bày sự cân đối tài sản ở tại thờiđiểm cụ thể Báo cáo hàng năm của một công ty trình bày sự cân đối tài sản ởtại thời điểm kết thúc năm tài chính, thường là ngày 31 tháng 12 hàng năm
Số liệu bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình
Trang 12thành tài sản Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá kháiquát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu 2 phần:
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được chia thành 2phần: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanhnghiệp Nguồn vốn được chia thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.Nội dung trong bảng cân đối kế toán thỏa mãn phương trình cơ bản:Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
1.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quảhọat động kinh doanh chính và hoạt động khác: tình hình thực hiện nghĩa vụvới nhà nước về thuế Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi – lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoảnphải nộp khác
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được miễn giảm, được hoànlại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ, và còn đượckhấu trừ ở cuối kỳ
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu
và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, họatđộng đầu tư và hoạt động tài chính Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ thanhtoán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năngthanh toán và dự đoán được dòng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp
Trang 131.3. Phương pháp phân tích hoạt động tài chính
vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp
so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp
- Phân tích theo xu hướng: xem xét sự biến động theo thời gian là mộtphương pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay theo chiềuhướng tốt lên Kết quả của sự so sánh có thể cho ta thấy sự phát triển tài chínhcủa doanh nghiệp Đây là thông tin cần thiết cho cả người quản trị doanhnghiệp lẫn nhà đầu tư
- Phân tích liên hoàn các tỷ số tài chính: các tỷ số tài chính được trìnhbày ở dạng phân số Điều đó có nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảmtùy thuộc vào hai nhân tố: tử số và mẫu số Mặt khác các tỷ số tài chính cònảnh hưởng lẫn nhau Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính lúc này được trìnhbày bằng tích một vài tỷ số tài chính khác
1.3.2 Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành
- Chi tiết theo thời gian
- Chi tiết theo địa điểm
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
1.4.1 Khả năng thanh toán
1.4.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Ktq):
Trang 14Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt Hệ sốthanh toán nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụt trong khả năngthanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp
1.4.1.2 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Kng):
Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản ngắn hạn hiện có
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngượclại Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép sẽ cảnh bảo khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn không trả được
nợ đúng hạn
1.4.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Knh):
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổinhanh thành tiền mặt Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốnbằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như tức thời
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngượclại, Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép, trong trường hợp rủi ro bất ngờ,khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn thấp
1.4.2 Tính ổn định và khả năng tự tài trợ
1.4.2.1 Hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ (Ktu):
Hệ số này phản ánh việc sử dụng vốn hợp lý của chủ đầu tư, hệ số nàykhông được vượt quá 100% Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn
Trang 15ổn định, hệ số này càng nhỏ càng an toàn; nếu hệ số này > 100 cho thấydoanh nghiệp đã đầu tư tài sản dài hạn bằng những nguồn vốn có kỳ hạn ngắn(Ví dụ: như vay ngắn hạn) dòng tiền sẽ trở nên không ổn định, tiềm ẩn sự bất
ổn định trong điều hành tài chín của doanh nghiệp Nên đánh giá hệ số nàyđồng thời với hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu
1.4.2.2. Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu (Kts):
Hệ số này cho thấy mức ổn định của việc đầu tư tài sản bằng nguồn vốnchủ sở hữu, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thể được tái tạo như mongmuốn từ vốn chủ sở hữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần mộtkhoảng thời gian dài để tái tạo; hệ số càng nhỏ càng an toàn, phản ánh sự chủđộng định đoạt vê tài sản của chủ đầu tư
1.4.2.3. Hệ số nợ ( Ncsh):
Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu:
hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn vì nguồn vốn CSH
là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên nếu hệ số này càng cao thì có một khả nănglớn là doanh nghiệp đang không thể trả các khoản nợ theo điều kiện tài chínhthắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của doanh nghiệp
sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay Trong trườnghợp giải thể doanh nghiệp, hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của cácchủ nợ
1.4.2.4 Hệ số vốn chủ sở hữu (Vcsh):
Trang 16Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn dùng để đo lường sự ổn địnhcủa việc tăng vốn Bổ sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các khoản dự trữvốn chủ sở hữu cũng góp phần tạo ra dự trữ vốn cho điều lệ và phần thặng dư(kể cả phần giữ lại của doanh nghiệp).
Nguồn vốn này không cần được hoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao,doanh nghiệp càng được đánh giá cao Về cơ bản hệ số này có mục đích đánhgiá như hệ số nợ
1.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời
1.4.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản (DTts)
Hệ số này phản ánh tính năng động của doanh nghiệp, cho biết tổng vốnđầu tư vào tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu Nếu hệ sốnày thấp, có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệu quả; có khả năngdoanh nghiệp đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hóa không tiêu thụđược hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu vốn thựcsự
1.4.3.2. Vòng quay hàng tồn kho (V)
Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết doanh nghiệp sử dụngvốn lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưu giữquá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánhnặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do khôngphù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi Vòng quay hàng tồnkho của các doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các doanhnghiệp có quy mô nhỏ Riêng các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mạidịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hường càng lớn khi doanh nghiệp
có quy mô họat động càng nhỏ
Trang 171.4.3.3 Kỳ thu tiền bình quân (N):
Hệ số này phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thuthành tiền mặt
Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời giá bình quân thực hiện các khoảnphải thu của doanh nghiệp và đặc thù của từng ngành nghề sản xuất kinhdoanh Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thucàng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp càng cao
1.4.3.4 Đối với doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện
phưonưg án sản xuất kinh doanh
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Tồn kho + Các khoản phải thu –
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết vốn lưu động được chuyển bao nhiêu lần thành doanhthu Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ đồng vốn được sử dụng càng hiệu quả.Ngược lại, tỷ lệ này thấp đi có thể là doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả(tài sản nhàn rỗi, thừa hàng tồn kho, vay quá nhiều tiền so với nhu cầu thựcsự…)
1.4.3.5. Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng vốn sử dụng
1.4.3.6. Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Tổng vốn sử dụng:
Trang 181.4.3.7. Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu:
1.4.3.8. Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên Vốn chủ sở hữu
1.4.3.9. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát vềtình hình tài chính và hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Các tỷ suất này càng lớn thì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh càng cóhiệu quả; ngược lại, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có biện pháp khắc phục
1.4.4 Sức tăng trưởng
1.4.4.1. Sức tăng trưởng doanh thu
1.4.4.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
1.4.4.1.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
Đây là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tăng trưởng về doanh thu củadoanh nghiệp cần ghi nhận:
Trang 19- So với chỉ tiêu làm phát: nếu chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu tăng màlạm phát giảm hoặc không tăng thì mức độ tăng trưởng theo chiều hướng tốt,
số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ tăng ( và ngược lại)
- So sánh mức độ tăng trưởng của thị trường: neúe nhỏ hơn thì cónghĩa doanh nghiệp đang gặp khó khăn về khả năng cạnh tranh và thị phầntrên thị trường
1.4.4.2. Sức tăng trưởng lợi nhuận
1.4.4.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận
1.4.4.2.2. Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhchính
Đây là chỉ số xem xét mức độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanhnghiệp Khi sức tăng trưởng của doanh thu được đánh giá mức tăng trưởng vềmặt số lượng thì tỷ lệ này đánh giá mức độ mở rộng về mặt chất lượng
1.4.5 Định giá trên thị trường (áp dụng với doanh nghiệp phát hành cổ phiếu):
1.4.5.1 Chỉ số giá cả trên thu nhập 1 cổ phần:
Chỉ số này so sánh giá cố phiếu với thu nhập tính trên 1 cổ phần
Công thức tính:
Tỷ lệ càng cao thì doanh nghiệp càng được đánh giá cao Tỷ lệ này phảnánh khả năng sinh lời hiện tại, còn cho thấy triển vọng sinh lời tương lai củadoanh nghiệp
1.4.5.2. Tỷ lệ giá cả trên giá trị ghi sổ:
Công thức tính:
Trang 20Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1, cảnh báo khả năng họat động công ty yếu.Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ số tính trong bảng lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo dòng tiền cho thấy dòng tiền ra vào công ty và nguyên nhânthiếu tiền hoặc thừa tiền Báo cáo dòng tiền mặt là một trong những công cụhữu ích đối với cán bộ nghiệp vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.Dòng tiền ròng sau chi phí hoạt động: Nếu dòng tiền này dương cho thấydoanh nghiệp có thể tự trang trải các nhu cầu hoạt động bằng tiền của mình.Dòng tiền ròng âm cho thấy doanh nghiệp cần có thêm nguồn tienè từ bênngoài để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường Dòng tiền ròng
âm cảnh báo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn
Thặng dư (thâm hụt) tài chính: thặng dư tài chính (chỉ tiêu này dương)cho thấy doanh nghiệp thiếu tiền đang huy động vốn từ bên ngoài như vayngắn hạn, dài hạn hay phát hành cổ phiểu để bù đắp khoản thâm hụt từ hoạtđộng kinh doanh và đầu tư Dòng tiền này âm cho thấy doanh nghiệp thừatiền đang tiến hành trả nợ các khoản vay
Con số thể hiện thay đổi tăng/giảm tiền tại cuối dòng của báo cáo lưuchuyển tiền tệ cho thấy lượng tiền ròng từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư
và tài trợ vốn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một công cụ cực kỳ giá trị đểhiểu các dòng tiền và khả năng trả nợ của doanh nghiệp thông qua tỷ số thanhtoán bằng tiền
Tỷ số thanh toán bằng tiền cho biết khả năng trả nợ các khoản nợ ngắnhạn từ dòng tiền doanh nghiệp tạo ra Tỷ số này càng lớn khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp càng cao và ngược lại
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đưa ra những lý luận chung về phân tích tài chính của mộtdoanh nghiệp
Thứ nhất, phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối
chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện tại cũng như quá
Trang 21khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi rotrong tương lai của doanh nghiệp.
Thứ hai, mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài
chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao vàđánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanh nghiệp
Thứ ba, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp dưới những góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đếnkhả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mứcsinh lợi nhuận tối đa Vì vậy, phân tích tài chính của doanh nghiệp có nhữngvai trò quan trọng đối với nhiều đối tượng khác nhau
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐT&XD TUẤN CƯỜNG 2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Tuấn Cường là đơn vị có đủ tưcách pháp nhân, chuyên xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp,các công trình hạ tầng kỹ thuật
Công ty có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Cường được Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Sơn La cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầusố: 24.01.000044 ngày 29/12/1999 Thay đổi lần thứ 01 năm 2001, lần thứ 02năm 2002 Để mở rộng HĐSXKD, Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Cường đãchuyển đổi mô hình doanh nghiệp thành Công ty cổ phần được chính thức cổphần hoá theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 24.03.000066 ngày04/7/2005
Hiện nay trụ sở chính của Công ty đặt tại số 438B, đường Chu VănThịnh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Chức năng chính của Công ty là xâydựng các công trình dân dụng - khai thác vật liệu đá sản xuất vật liệu xâydựng thông thường chủ yếu trên địa bàn tỉnh Sơn La
Chủ doanh nghiệp, Ông: Phạm Anh Tuấn sinh năm 1963 - bắt đầu lậpnghiệp tại một đội thi công xây dựng Đến năm 1993, Ông xin vào công táctại Công ty SXKD vật liệu xây dựng I Sơn La và là đội trưởng đội xây lắp III.Năm1996, Ông Phạm Anh Tuấn xin chuyển công tác đến làm tại Công ty môitrường đô thị Sơn La và vẫn làm đội trưởng thi công xây lắp
Đến tháng 12/1999 thành lập Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Cường và làmChủ Doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Cường là một tổ chức kinh tế
có đủ tư cách pháp nhân, HĐSXKD nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của Chủ sởhữu
Đến ngày 5 tháng 7 năm 2007 Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Cường đãhoàn thành quá trình giải thể và chuyển đổi thành cổ phần hóa và từ một
Trang 23doanh nghiệp tư nhân - Công ty đầu tư và xây dựng Tuấn Cường chuyểnthành một công ty cổ phần Công ty đã được chính thức đổi tên thành Công ty
cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường
Trong thời gian qua Công ty cổ phần ĐT & XD Tuấn Cường đã đạt đượcnhững thành tích đáng kể Hoạt động kinh daonh có hiệu quả trong 10 nămliên tiếp, tạo công ăn việc làm ổn định cho 50-200 công nhân lao động, nộpNgân sách Nhà nước đầy đủ
Công ty đã nhận được bằng khen của UBND thị xã Sơn La năm 2006,
2007 - bằng khen của UBND tỉnh Sơn La năm 2006,2007 - Năm 2008 nhậnbằng khen của Cục thuế tỉnh Sơn La và bằng khen của UBND huyện Mường
La, UBND huyện Quỳnh Nhai vì đã có thành tích suất sắc trong việc tham giahoàn thành dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La
Là một doanh nghiệp nhỏ, hoạt động trong địa bàn tỉnh tuy những thànhtích đạt được chưa đáng kể nhưng cũng điều nào khẳng định rằng Doanhnghiệp là một doanh nghiệp hoạt động tốt, kinh doanh lành mạnh và có chiềuhướng phát triển
2.1.2 Nhiệm vụ SXKD của Công ty.
Nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Cường
là xây dựng các công trình dân dụng cơ bản sử dụng nguồn Ngân sách củaNhà nước - khai thác đá vôi sản xuất vật liệu xây dựng thông thường
Về chức năng của Công ty, theo quy định chung về ngành nghề hoạt
động của Bộ Xây dựng bao gồm:
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Xây dựng công trình thuỷ lợi
+ Xây dựng công trình giao thông (Cầu đường, cống).
+ Thi công công trình cấp thoát nước sinh hoạt
+ San lấp cải tạo mặt bằng xây dựng
+ Mua bán cung cấp thiết bị máy móc, xe ô tô
Trang 24+ Khai thác đá xây dựng
+ Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất
+ Kinh doanh khách sạn
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty Cổ phần đầu và xây dựng Tuấn Cường thực hiện theo mô hìnhquản lí trực tuyến trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của người lao động.Theo cơ cấu này các nhiệm vụ quản lí được chia đều cho các bộ phận chứcnăng nhất định
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
Hội đồng quản trị: có toàn quyền giải quyết mọi vấn đề có liên quan đếnmục đích và quyền lợi của Công ty Có chúc năng quản lí và điều hànhHĐSXKD của công ty một cách tổng thể
Giám đốc: là người quản lí và điều hành hoạt động kinh doanh của công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về trách nhiệm pháp lí và điềuhành
Các phòng ban: mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhaunhưng đều có mối qun hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau tạo quy trình khép kín cóhiệu quả
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công việc tổ chức,chỉ đạo thực hiện toàn bộ các công tác hành chính kế toán, hạch toán kinh tếcủa Công ty Thực hiện toàn bộ các công tác hành chính quản trị, khối phòng
cơ quan Không những thế phòng tài chính kế toán còn phối hợp với cácphòng ban khác nghiệm thu các công trình hoàn chỉnh
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 25SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
- Phòng kế hoạch: tham mưu cho HĐQT và giám đốc trong công tác lập
kế hoạch đầu tư, quản lí các dự án đầu tư, hoàn tất thủ tục quyết toán đối vớicác dự án đầu tư hoàn thành Bên cạnh đó phòng kế hoạch phối hợp với
DỰ ÁN
PHÒNG VẬT TƯ
ĐỘI CƠ GIỚI THIẾT BỊ
Trang 26kế toán lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án đề xuất cho giám đốc xétduyện, thanh toán theo tiến độ.
- Ban quản lí dự án: Thực hiện nhiệm vụ quản lí điều hành dự án, tư vấn
quản lí dự án và nhận ủy thác làm chủ đầu tư dự án; nghiệm thu thanh toán,quyết toán theo hợp đồng Phối hợp với phòng tài chính kế toán lập báo cáothực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưavào khai thác và sử dụng
- Phòng vật tư: Phòng Vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công
ty, có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loạivật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tưnguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình Chịu tráchnhiệm trước HĐQT và Tổng giám đốc trong việc cùng Phòng Tài chính - Kếtoán chủ động khai thác nguồn vốn để đầu tư và phục vụ nhiệm vụ SXKD củaCông ty
- Các đội cơ giới thiết bị, cơ khí điện nước, đội xây lắp: trực tiếp tham gia
vào các hoạt động khai thác, sản xuất vật liệu và thi công công trình, dự án
2.2 Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn công ty
2.2.1 Phân tích tình hình tài s n c a Công ty trong 3 năm 2011 – 2013 ản của Công ty trong 3 năm 2011 – 2013 ủa Công ty trong 3 năm 2011 – 2013Tình hình biến động về tài sản của Công ty được thể hiện ở bảng 2.1.TSNH của Công ty trong 3 năm tăng với TĐPTBQ 100,35% Tiền vàcác khoản tương đương tiền được xem là khoản mục quan trọng đối với hoạtđộng của Công ty, đây là loại tài sản giúp Công ty có thể thực hiện ngay lậptức các nhu cầu chi trả phục vụ hoạt động kinh doanh của mình TĐPTBQ củakhoản mục này là 104,03%, năm 2012 TĐPTLH đạt 31,90%, năm 2013TĐPTLH lên tới 339,23%, lượng tiền có xu hướng tăng nhưng không đồngđều giúp Công ty tránh lượng tiền nhàn rỗi, tăng khả năng thanh toán, gópphần tăng lợi nhuận cho Công ty
Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng với TĐPTBQ đạt101,79% Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và có xuhướng tăng dần qua các năm Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thukhách hàng giảm qua các năm và trả trước cho người bán tăng mạnh trong
Trang 27giai đoạn 2012-2013 cụ thể trả trước cho người bán năm 2013 tăng gần 36%
TSDH khác tăng mạnh trong giai đoạn 2011-2012 với TĐPTLH219.34% và không có sự thay đổi trong năm 2013, TĐPTBQ đạt 148.10%
Nhìn chung, trong toàn bộ tài sản của công ty thì cơ cấu các khoản phải
thu là lớn nhất do đặc điểm SXKD của Công ty là xây dựng cơ bản, nguồnvốn thanh toán của Chủ đầu tư chủ yếu là của Ngân sách Nhà nước và củaNhân dân đóng góp nên việc thanh toán thường bị chậm so với tiến độ bàngiao công trình Tỷ trọng TSDH tương đối thấp so với TSNH, trong đó chủyếu là TSCĐ Công ty nên giảm bớt hàng tồn kho đẩy mạnh thu hồi vốn
Trang 28BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN PHẦN CHỈ TIÊU TÀI SẢN
Chỉ tiêu
ʋBQ(%)
Giá trị (Tỷ VND)
Giá trị (Tỷ VND) ʋLH(%) Giá trị
9
36
339.23
4
03
1 Tiền 8.65 2.76 31.90 9.36 339.23 4.03 III Các khoản phải thu ngắn
81
69
162.75
Trang 29Nguồn: Phòng tài chính kế toán