1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013

100 355 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 8,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình có quá trình kinh doanhtheo một chu kì nhất định là mua – dự trữ - bán, trong đó khâu bán hàng là khâucuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

Trang 1

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo hướng dẫn ThS hoàng

Sỹ Nam trong thời gian vừa qua, đã không quản ngại khó khăn và nhiệt tình giúp

đỡ em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Bên cạnh đó, em xinchân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong khoa KT – QTKD Trường Đại học HàTĩnh đã giảng dạy và trang bị cho em kiến thức cơ bản trong học tập, nghiên cứukhóa luận cũng như trong công việc sau này

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty TNHH mộtthành viên VILITAS Thái Bình, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị trong phòng hànhchính, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinhnghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Cuối cùng, con xin gửi lời biết ơn tới gia đình, nơi đã sinh thành, nuôi dưỡng

và động viên con rất nhiều trong thời gian qua

Hà Tĩnh, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những kết quả và các

số liệu trong khoá luận chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức nào Tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Hà Tĩnh, ngày… tháng… năm 2013

Tác giả

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của khóa luận 2

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Bố cục của khóa luận 3

Chương 1:Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bán hàng 4

1.1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 4

1.1.1.2 Giá vốn hàng bán 5

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến hoạt động tài chính 9

1.1.2.1 Doanh thu hoạt động tài chính 9

1.1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính 9

1.1.3 Các khái niệm liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh 10

1.1.3.1 Chi phí bán hàng 10

1.1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10

1.1.4 Các khái niệm liên quan đến hoạt động khác 10

1.1.4.1 Thu nhập khác 10

1.1.4.2 Chi phí khác 11

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 11

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .12 1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13

1.3.1 Kế toán hoạt động bán hàng 13

1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13

1.3.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 14

1.3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 16

1.3.2 Kế toán hoạt động tài chính 18

1.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 18

1.3.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 20

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22

1.3.4 Kế toán hoạt động khác 24

1.3.4.1 Kế toán thu nhập khác 24

1.3.4.2 Kế toán chi phí khác 26

1.3.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 28

1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29

1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 30

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình 31

2.1 Tình hình chung về Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình .31

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV VILITAS Thái Bình 31

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV

VILITAS Thái Bình 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV VILITAS Thái Bình… 35

2.1.3.1 Ban Giám đốc 35

2.1.3.2 Các phòng ban 35

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV VILITAS Thái Bình……… 36

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 36

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 37

2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 39

2.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng 41

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 41

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ 52

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 56

2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 65

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 67

2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 81

2.3 Nhận xét, đánh giá khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình 87

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình 89

3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình ……… .89

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình 89

3.2.1 Về phần mềm máy vi tính 89

3.2.2 Về công tác tổ chức chứng từ kế toán, luân chuyển chứng từ kế toán ……… 90

3.2.3 Về hạch toán khoản chiết khấu thanh toán 90

3.2.4 Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 90

3.2.5 Về phân bổ chi phí thu mua hàng hóa 92

KẾT LUẬN 93

Trang 5

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

17 GCN ĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của khóa luận

Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều khiển của “bàn tay vô hình”cùng với sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trưng như quy luật giá trị, quy luậtcạnh tranh, quy luật cung cầu đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động

mà cũng nhiều rủi ro và không kém phần khốc liệt Để tồn tại và phát triển, đòi hỏidoanh nghiệp phải biết cách kinh doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả màbiểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận

Vì thế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã và đang cóbước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinhdoanh Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành sảnxuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường

và thúc đẩy nền kinh tế thị trường trở nên ổn định và phát triển Để thực hiện hạchtoán trong cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải tự lấy thu bù chi, tựlấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi Để thực hiện các yêucầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi

bỏ vốn cho đến khi thu được vốn về, phải đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và thực hiện tổng hòa những biện phápquan trọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọihoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình có quá trình kinh doanhtheo một chu kì nhất định là mua – dự trữ - bán, trong đó khâu bán hàng là khâucuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự trữ cho kì tới, mới có thu nhập

để bù đắp chi phí kinh doanh và tích lũy để tiếp tục cho quá trình kinh doanh Do đóviệc quản lý bán hàng có tính quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu

kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sựthực hiện chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hóa một cách hợp lý Để biếtđược doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng Kế toán bán hàng và

Trang 7

xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của kế toándoanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao,nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, mỗi doanh nghiệpđều tận dụng hết những năng lực sẵn có làm tăng lợi nhuận, củng cố, mở rộng thịphần của mình trên thị trường.

Nhận thức được điều đó, công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bìnhluôn đặc biệt chú ý đến công tác tổ chức, quản lý bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ chứccông tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động để dần dần khẳngđịnh được vị trí của mình trên thị trường, sẵn sàng đương đầu trước các đối thủ cạnhtranh Trong đó, kế toán là công cụ chủ yếu để hạch toán và quản lý Hiện nay, kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là phần hành rất quan trọng trongcông tác kế toán của công ty Nó không những làm công tác hạch toán cung cấp sốliệu cho các đối tượng sử dụng thông tin mà còn là một nguồn tin chủ yếu giúp lãnhđạo công ty đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quảkinh doanh là phần hành chủ yếu của công ty và với chức năng là công cụ chủ yếu

để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố và hoàn thiện nhằm phục

vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Qua quá trình thực tập tạicông ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình, với sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa cán bộ nhân viên phòng kế toán, được tiếp cận công việc thực tế tại công ty, đặcbiệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Th.S Hoàng Sỹ Nam, em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH mộtthành viên VILITAS Thái Bình” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình

Trang 8

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm đọc các sách viết về bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh từ đó làm căn cứ để viết báo cáo

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trong thời gian thực tập tại công ty,

có rất nhiều tài liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu như các chứng từ, sổ sáchchi tiết và tổng hợp…cần được chọn lọc và xử lý Em đã sử dụng các phương phápđối chiếu, phân tích, so sánh để thực hiện

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thông qua phỏng vấn kế toán của công ty,

em đã hiểu được quy trình luân chuyển chứng từ cũng như tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Phương pháp kế toán: Cung cấp thông tin kinh tế thông qua việc sử dụng hệthống tài khoản kế toán

4 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được trình bày thành bachương với kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bán hàng

1.1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào và bất động sản đầu tư

- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏamãn đồng thời 5 điều kiện sau :

 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm

 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý, quyền kiểm soát sảnphẩm

 Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại hàng như: doanhthu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp lao vụ Ngoài racòn được xác định theo từng trường hợp cụ thể sau:

Trang 10

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: doanh thubán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT, gồm cả phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: doanh thubán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảmtrừ doanh thu: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại

1.1.1.2 Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp( đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa; chiphí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động(trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầutư…

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhấtnguồn vốn của doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được một cáchchính xác nhất các khoản chi phí chi ra Giá vốn hàng bán là một trong nhữngkhoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lýchặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được

Trang 11

Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá muathực tế là số tiền ghi trên hóa đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàngbán bị trả lại.

Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế trừ đi cáckhoản giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có)

Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hànghóa nhập kho

Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phímua phân bổ cho hàng hóa xuất kho

Xác định giá vốn hàng bán:

Trị giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộchi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuấtkho, chi phí quản lý kinh doanh

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những phươngpháp sau:

 Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất khotheo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập, xuất Phương pháp này phản ánhchính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắmđược chi tiết từng lô hàng Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hóa cógiá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập

+ Ưu điểm: Nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phùhợp với doanh thu thực tế Giá trị hàng hóa tồn kho theo đúng giá trị thực tế của nó.Công việc tính giá hàng hóa xuất kho được thực hiện kịp thời và thông qua việc tínhgiá hàng hóa xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lôhàng

+ Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắtkhe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có khốilượng lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng hóa nhận diện được thì mới có thể áp

Trang 12

dụng được phương pháp này Tốn nhiều công sức và chi phí do phải quản lý riêngtừng lô hàng

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này chỉ có thể áp dụng với những loạihàng tồn kho có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng.Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại như doanh nghiệp kinh doanh vàng,bạc, đá quý, đồ lông thú, kinh doanh ô tô …

 Phương pháp nhập trước, xuất trước( FIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định hàng hóa nào nhập kho trước thì xuấttrước và lấy đơn giá bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho trong

kỳ tính theo đơn giá mua thực tế nhập trước

+ Ưu điểm: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị hàng hóa vào khosau cùng Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời

+ Nhược điểm: Phải tính giá theo từng lô hàng và phải hạch toán chi tiếthàng hóa tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức Phương pháp này cònlàm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá thịtrường

+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ítdanh điểm hàng hóa, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

 Phương pháp nhập sau, xuất trước( LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau được xuất trước, lấyđơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giámua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của nhữnglần nhập đầu tiên

+ Ưu điểm : Khắc phục được nhược điểm của phương pháp FIFO Phươngpháp này đảm bảo được sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí Cụ thể là các chi phímới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được các hàng tồn kho này tạo ra.Điều này sẽ dẫn đến việc kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xáchơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ

+ Nhược điểm : Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực tếcủa nó

Trang 13

+ Điều kiện áp dụng : Thích hợp trong trường hợp giá cả thị trường có xuhướng tăng lên hoặc lạm phát.

- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, căn

cứ vào giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, kế toán xác định đượcgiá bình quân của một đơn vị hàng hóa xuất bán như sau :

Trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo một trong những phương pháp:

 Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ :

Đơn giá BQ

cả kỳ dữ trữ =

Trị giá HH tồn kho ĐK + Trị giá HH nhập kho trong kỳ

Số lượng HH tồn kho ĐK + Số lượng HH nhập kho trong kỳ+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ Khôngmang tính áp đặt chi phí cho từng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạchtoán hàng tồn kho khác Hơn nữa, những người áp dụng phương pháp này đều chorằng thực tế là các doanh nghiệp thường không thể đo lường một cách chính xác vềquá trình lưu chuyển của hàng nhập, xuất trong doanh nghiệp và do vậy nên xácđịnh giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân Điều này càng mangtính thuyết phục với những loại hàng tồn kho mà chúng có tính đồng đều, khôngkhác nhau về bản chất

+ Nhược điểm : Độ chính xác không cao, công việc tính toán bị dồn vào cuối

kỳ gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung, các phần hành kế toán khác nóiriêng Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của các thông tin

kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Đơn giá BQ sau

mỗi lần nhập =

Giá thực tế của HH tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng HH tồn kho sau mỗi lần nhập+ Ưu điểm : Chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả củahàng hóa trong kỳ

+ Nhược điểm : Công việc tính toán nhiều, phức tạp, tốn nhiều công sức

Giá đơn vị bình quân X

=

Trang 14

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanhnghiệp có ít loại hàng hóa và số lần nhập của mỗi loại hàng hóa không nhiều.

+ Điều kiện áp dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hóanhưng số lần nhập, xuất của mỗi hàng hóa nhiều

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến hoạt động tài chính

1.1.2.1 Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hànghóa, dịch vụ…

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

1.1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồmcác khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phònggiảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hốiđoái

Trang 15

1.1.3 Các khái niệm liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh

1.1.3.1 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụhàng hóa Nó bao gồm các khoản chi phí sau: chi phí nhân viên bán hàng( là khoảntiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên… và các khoản BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ trên lương theo quy định), chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, chi phí dịch

vụ mua ngoài… phục vụ bộ phận bán hàng

1.1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Đây là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động của toàn công tykhông thế tách riêng ra được cho bất cứ hoạt động nào, chi phí quản lý doanhnghiệp bao gồm các khoản chi phí sau: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệuquản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí và lệphí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

1.1.4 Các khái niệm liên quan đến hoạt động khác

1.1.4.1 Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanhthu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Trang 16

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.1.4.2 Chi phí khác

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haycác nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chiphí quản lý kinh doanh

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

Trang 17

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác.

Ứng với mỗi hoạt động đều có kết quả riêng của nó Tổng hợp kết quả đó lạithành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Việc xác định kếtquả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với thu nhập của hoạtđộng kinh doanh đã đạt được:

Nếu thu nhập = chi phí, kết quả: hòa vốn

Nếu thu nhập > chi phí, kết quả: lãi

Nếu thu nhập < chi phí, kết quả: lỗ

Việc xác định kết quả được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán như cuối tháng,cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc phần hành nào, loại hình nào,loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạtcác công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực khôngthể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của nhànước Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiệncác nhiệm vụ cơ bản sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán

ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí quản lý kinh doanh và cáckhoản chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bánhàng, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báocáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

Như vậy công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công việc quantrọng của công ty nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hóa bán ra cũng

Trang 18

như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Song để phát huy được vaitrò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.3.1 Kế toán hoạt động bán hàng

1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a, Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho; Hóa đơn GTGT; Phiếu thu, Phiếu chi; Giấy báo Có, Giấy báo Nợ

b, Tài khoản sử dụng:

- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này gồm 4tài khoản cấp 2: + TK 5111: doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: doanh thu bán các sản phẩm+ TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ+ TK 5118: doanh thu khác

c, Công dụng: TK 511 phản ánh DTBH và cung cấp dịch vụ trong kỳ

d, Kết cấu:

Bên nợ:

* Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo PPTT

* Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

* Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

* Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

* Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định KQKD”

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ TK 511

1.3.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

a, Chứng từ sử dụng: hoá đơn hàng bán bị trả lại, hóa đơn giảm giá hàng bán, hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu nhập kho…

b, Tài khoản sử dụng: TK 521

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2: TK 5211, TK 5212, 5213 +Chiết khấu thương mại( TK 5211): Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

+ Kế toán hàng bán bị trả lại( TK 5212):

Kế toán hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa

đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

Trị giá của hàng bán bị trả lại được tính theo công thức sau:

Trị giá số hàng bán

bị trả lại =

Số lượng hàng bị trả

Đơn giá bán

TK 511

TK 521

Các khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị

trả lại phát sinh

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 333( 3331)

Doanh thu bán hàng và CCDV với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ( giá bán chưa

có thuế GTGT)

TK 333( 3331)

Thuế GTGT phải nộp

TK 911

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

Thuế GTGT phải nộp

Trang 20

+ Giảm giá hàng bán( TK 5213): Là khoản tiền mà doanh nghiệp( bên bán)giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kémphẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợpđồng.

c, Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ chongười mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh

 Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong

kì sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

e, Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ TK 521

Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại tồn kho ghi:

Sơ đồ 1.3: Giá vốn hàng bán bị trả lại

GTGT

Trang 21

1.3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

a, Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn tự in, các

bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, phiếu xuất kho

b, Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán

c, Công dụng: TK này phản ánh giá vốn của hàng bán hoặc dịch vụ tiêu thụ

trong kỳ

d, Kết cấu:

Bên nợ:

* Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;

* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trênmức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

* Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường

do cá nhân gây ra;

* Số trích lập dự phòng giảm giá tồn kho

Bên có:

* Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho cuối năm tài chính

* Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

* Kết chuyển của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản

911 “xác định kết quả kinh doanh”;

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

e, Phương pháp hạch toán:

Trang 22

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ TK 632

TK 632

TK 155, 156

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại

Giá thành dịch vụ hoàn thành được

xác định là tiêu thụ trong kỳ

Chi phí sản xuất sản phẩm vượt

trên mức bình thường không được tính vào chi phí chế biến

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn

hàng bán

TK 911

TK 156

Bán bất động sản đầu tưNG

Giá trị hao mòn

Định kỳ trích khấu hao bất động sản

Trang 23

1.3.2 Kế toán hoạt động tài chính

1.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a) Chứng từ sử dụng: phiếu thu, Giấy Báo Có…

- Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp( nếu có)

- Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quảhoạt động kinh doanh

Trang 24

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ TK 515

Cổ tức và lợi nhuận được chia bổ sung vốn

góp đầu tư tài chính

TK 911

TK 515

TK 111, 112, 138

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Thu tiền gửi, lãi cho vay, lãi trái phiếu, cổ

tức được chiaLãi thanh toán trái phiếu đáo hạn

Lợi nhuận được chia, cổ tức chưa nhận

K/C lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

Trang 25

1.3.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a) Chứng từ sử dụng: phiếu chi, Giấy Báo Nợ, …

- Các khoản giảm chi phí tài chính

- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh

e) Phương pháp hạch toán

Trang 26

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ TK 635

TK 111, 112, 131

TK 635

TK 159( 1591), 229

Chiết khấu thanh toán cho

người mua Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Giá gốc

Chi phí nắm giữ và bán khoản đầu

tư tài chínhLãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua

Lỗ tỷ giá hối đoái

Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ

TK 413

Số lỗ

Trang 27

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

a) Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân

bổ tiền lương và BHXH, bảng kê thanh toán tạm ứng, phiếu chi, Giấy Báo Nợ, cácchứng từ khác có liên quan…

- Tập hợp quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ;

- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;

- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã tríchlập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo;

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ

TK 642 không có số dư cuối kỳ

e) Phương pháp hạch toán:

Trang 28

Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ TK 642

Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng

cho quản lý kinh doanh

TK 142, 242, 335

Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính

vào chi phí quản lý kinh doanh

TK 333

Các khoản thuế, phí, lệ phí…

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng phải trả khác

Trang 29

Bên Có: Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh.

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 30

TK 3331

Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản khi góp

vốn liên doanh, liên kết

TK 214

TK 152, 153,…211

Trang 31

Bên nợ : Các khoản chi phí khác PS trong kỳ

Bên có : Cuối kỳ K/C các khoản chi phí khác PS trong kỳ vào TK 911-Xácđịnh kết quả kinh doanh

TK 811 không có số dư cuối kỳ

e) Phương pháp hạch toán:

Trang 32

Các chi phí liên quan thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Trang 33

1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a) TK sử dụng : TK 821

b) Công dụng : TK này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpphát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ TK 821

Tạm tính thuế TNDN phải nộp và điều chỉnh

bổ sung tăng số thuế TNDN phải nộp Kết chuyển doanh thu và thu nhập

Điều chỉnh giảm số thuế TNDN

( Khi số tạm nộp > Số phải nộp)

TK 333( 3334)

TK 821

TK 911

Trang 34

1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

a) TK sử dụng : TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

b) Công dụng : TK này dùng để xác định kết quả kinh doanh theo từng hoạtđộng : hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động khác

c) Kết cấu:

Bên nợ :- Kết chuyển giá vốn trong kỳ

- K/C chi phí quản lý kinh doanh

- K/C chi phí tài chính, chi phí khác

- K/C chi phí thuế thu nhập DN

- K/C lãi

Bên có : - K/C doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

- K/C lỗ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

c) Phương pháp hạch toán : Sơ đồ 1.11: Sơ đồ TK 911

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

TK 421

Kết chuyển khoán chi thuế TNDN hoãn lại

TK 8211, 8212

Trang 35

1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ)chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập( doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán Bảngbáo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhtheo từng loại trong một kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanh nghiệp

sẽ hoạt động thế nào trong tương lai

Nội dung cách xác định kết quả của từng loại hoạt động như sau:

- Kết quả của hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thuthuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt độngtài chính với chi phí tài chính

- Kết quả khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác

Cách xác định kết quả kinh doanh như sau:

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm

trừ

Các khoản

giảm trừ =

Giảm giáhàng bán +

Hàng bán

bị trả lại +

Chiết khấuthương mại

Kết quả hoạt

động SXKD =

Tổngdoanh thu -

Giá vốnhàng bán - Tổng chi phí

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

VILITAS THÁI BÌNH

2.1 Tình hình chung về Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình 2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình

Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình có trụ sở tại Lô A –Cụm Công nghiệp – Thị trấn Vũ Thư - Tỉnh Thái Bình Mã số thuế: 1000441655.Giám đốc: Đỗ Tuấn Anh Ngày đăng ký kinh doanh: 01/12/2011, đã được cấp GCNĐKKD Ngành sản xuất chính: C10800 – sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủysản

Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh theo pháp luật nhà nước Cộng hòaXHCN Việt Nam Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, mở tài khoản tiền gửi và tiền vay… Công ty được phép sử dụng con dấuriêng, được phân cấp quản lý cán bộ và áp dụng các hình thức trả lương theo chế độchính sách quy định

Nhiều năm qua Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình luônđược khách hàng đánh giá là một đơn vị làm tốt công tác cung ứng sản phẩm, hànghóa và không gây khó khăn cho khách hàng

Tuy nhiên, công ty đã gặp không ít khó khăn từ nhiều phía nhưng đứng trướcnhững đòi hỏi cấp bách về sự sống còn của công ty, những người lãnh đạo và toànthể cán bộ công nhân viên đã tìm được con đường đi cho mình Với phương châm

“Thương mại phải gắn liền với sản xuất và đi lên bằng chính đôi chân của mình”,Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình đã khẳng định mình với môhình kinh doanh“ phát triển chuyên doanh theo hướng đa dạng hóa mặt hàng” đồngthời đẩy mạnh việc thay đổi cơ cấu kinh doanh thương mại thuần túy sang sản xuất

và kinh doanh thương mại, cải tiến phương thức kinh doanh, mở rộng mạng lướikinh doanh, đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức bán hàng nhằm đáp ứng đòi hỏi củathị trường và đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội

Năm năm trở lại đây, Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bìnhhoạt động kinh doanh trên cơ chế thị trường trên tinh thần:“ Nhà buôn phải dành lấy

Trang 37

khách hàng; nắm vững ngành hàng; phát triển chuyên doanh đa dạng hóa các mặthàng; thực hiện quản lý hợp lý, bảo đảm hài hòa các lợi ích kinh tế; huy động và sửdụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh với nhiệm vụ chủ yếu là buôn bán và bán lẻ cácsản phẩm, hàng hóa cho khách hàng thường xuyên và khách hàng tức thời Nhờ đócông ty đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Việcxác định một chiến lược bán hàng phù hợp với sự vận động của môi trường chắcchắn sẽ đảm bảo hiệu quả kinh doanh của công ty một cách lâu dài, bền vững, đặcbiệt trong lĩnh vực tiêu thụ mặt hàng chủ chốt

Bảng 2.1 Chỉ tiêu thể hiện quá trình phát triển của công ty

Đơn vị tính:đồng

1 Quy mô vốn 35.000.000.000 35.000.000.000 35.000.000.000 35.000.000.000

2 Vốn CSH 20.000.000.000 20.000.000.000 20.000.000.000 20.000.000.000

4 Doanh thu thuần hàng năm 62.348.700.000 82.621.075.000 105.765.530.000 123.528.474.000 5.Lợi nhuận sau thuế (20.530.000) 123.795.000 384.820.500 534.267.750

6 Thuế phải nộp nhà nước 30.948.750 128.273.500 178.089.250

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 1 thành viên VILITAS Thái Bình

Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình là doanh nghiệp do một

cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân và không đượcphép phát hành cổ phiếu

Do sự tham gia rất đa dạng của ngành hàng này vào các lĩnh vực của sảnxuất kinh doanh cho nên cơ cấu của ngành hàng, quy cách của ngành hàng rất phứctạp Phần lớn mặt hàng này không phải vật tư chủ yếu của sản xuất, không có địnhmức tiêu dùng nên đòi hỏi phải có tính khoa học cao trong kinh doanh cũng nhưtrong sản xuất Nhiều mặt hàng không có trong danh mục quản lý của nhà nước mà

do đơn vị tự nghiên cứu, cân đối thông qua hợp đồng mua – bán Đặc điểm này đòihỏi công việc tìm cách bán hàng, nắm bắt nhu cầu khách hàng phải đặc biệt chú ý

Trang 38

Trong những năm gần đây, công ty đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhờ đó đã đạtđược mức tăng trưởng nhanh, có thể đứng vững trên thị trường như hiện nay.

Các mặt hàng kinh doanh của công ty bao gồm: hoạt động giết mổ, chế biến,đóng gói, bảo quản ướp lạnh các loại thịt, thủy sản, rau quả, dầu mỡ động, thực vật,chế biến sữa, các sản phẩm từ sữa, sản xuất các loại bánh từ bột, sản xuất đường,sản xuất socola, cacao, mứt, kẹo, sản xuất mỳ ống, mỳ sợi, sản xuất thức ăn gia súcgia cầm, thủy sản…

Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình là một doanh nghiệphoạt động trong cơ chế thị trường mặc dù phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt của cácthành phần kinh tế khác nhưng doanh nghiệp cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên

nỗ lực không ngừng và đạt được những kết quả tốt đẹp Do đó mà công ty luônđược cấp trên khen thưởng vì những thành tích đạt được Đặc biệt trong những nămgần đây, do chính sách mở cửa nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều,điều đó đã làm cho công ty gặp không ít khó khăn thách thức Song với sự lãnh đạotài tình của ban giám đốc cùng với sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên, công ty

đã vượt qua được hết những khó khăn thách thức và ngày một khẳng định vị thế củamình trên thương trường Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình năm 2012

Các chỉ tiêu này cho thấy, việc kinh doanh của công ty đã dần đạt được sự ổnđịnh và có sự phát triển tốt theo đúng những mục tiêu kế hoạch đã đề ra Mặc dùtrong nội bộ công ty có sự biến động về nhân sự, về vốn; đã có những thời điểmcông ty bị thiếu vốn phải vay ngân hàng để bổ sung làm phát sinh chi phí tài chínhsong cũng không gây ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của công ty Điều đó cho thấyBan lãnh đạo công ty đã có được đường lối quản lý, định hướng kinh doanh khá tốt.Điểm mấu chốt là công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ làm công tác kinhdoanh có kiến thức, kinh nghiệm và lòng nhiệt tình Đó chính là nền tảng vữngmạnh để phát triển công ty một cách bền vững trong những năm tiếp theo

Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên

VILITAS Thái Bình

Địa chỉ: Lô A – Cụm CN Thị trấn Vũ Thư –

Huyện Vũ Thư – Tỉnh Thái Bình

Mẫu số B02 - DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu biểu 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 39

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu BH và CCDV 1 IV.08 123.914.039.000 105.980.850.000

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 385.565.000 215.320.000

3 Doanh thu thuần bán hàng và

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 16.680.000.000 12.768.980.000

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành

viên VILITAS Thái Bình

Trang 40

Bộ máy quản lý của công ty được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới theokiểu trực tuyến thể hiện qua sơ đồ 2.1

2.1.3.1 Ban giám đốc

- Giám đốc là người đứng đầu Công ty do Bộ trưởng bộ thương mại bổnhiệm Giám đốc là người phải chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn bộhoạt động của Công ty trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật

- Giúp việc cho ban giám đốc là 2 phó giám đốc do giám đốc Công ty giớithiệu đề nghị và Bộ trưởng bộ thương mại bổ nhiệm, miễn nhiệm:

+ Phó giám đốc 1:

Có quyền thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng

Trực tiếp quản lý các phòng tổ chức, phòng chế biến, bảo quản, ướplạnh các loại thịt, rau, quả…

+ Phó giám đốc 2: Trực tiếp quản lý các phòng tài chính – kế toán, phòngsản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, sản xuất đường, bánh, kẹo…

và quy chế của Công ty

- Phòng tài chính – kế toán: ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuấtking doanh trong đơn vị, qua đó giám đốc tình hình tài chính của Công ty cũng nhưviệc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám đốc việc chấp hành chế độhạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của nhà nước, lập báo cáotổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh củatoàn công ty

- Các phòng sản xuất kinh doanh: là đơn vị trực thuộc sản xuất kinh doanhtheo ngành hàng được phân công Mọi hoạt động của các phòng sản xuất kinhdoanh và chi nhánh được tiến hành theo phương pháp hạch toán kinh tế

SƠ ĐỒ 2.1:

Ngày đăng: 22/02/2016, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhà xuất bản Tài Chính( năm 2008) [2] Chuẩn mực kế toán số 14 Khác
[3] Điều lệ Công ty TNHH một thành viên VILITAS Thái Bình Khác
[4] Giáo trình kế toán tài chính – Nhà xuất bản Tài Chính – GS.TS.NSND Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy Khác
[5] Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán( Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội – 2004) Khác
[6] Trên website như: google.com.vn, tailieu.vn, ketoan.com.vn Khác
[7] Thông tư 01/2012/TTLT-BNV–BTC Ban hành 16/5/2012 của Bộ Tài Chính [8] Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Khác
[9] Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ tài chính 7/12/2009 Khác
[10] Nghị định 31/2012/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ 205/2004/NĐ-CP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ TK 511 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ TK 511 (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ TK 521 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ TK 521 (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ TK 632 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ TK 632 (Trang 22)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ TK 515 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ TK 515 (Trang 24)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ TK 635 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ TK 635 (Trang 26)
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ TK 642 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ TK 642 (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ TK 711 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ TK 711 (Trang 30)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ TK 811 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ TK 811 (Trang 32)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ TK 821 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ TK 821 (Trang 33)
C)  Phương pháp hạch toán :                              Sơ đồ 1.11: Sơ đồ TK 911 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
h ương pháp hạch toán : Sơ đồ 1.11: Sơ đồ TK 911 (Trang 34)
Bảng 2.1 Chỉ tiêu thể hiện quá trình phát triển của công ty - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
Bảng 2.1 Chỉ tiêu thể hiện quá trình phát triển của công ty (Trang 37)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH (Trang 41)
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VILITAS THÁI BÌNH - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
SƠ ĐỒ 2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VILITAS THÁI BÌNH (Trang 41)
SƠ ĐỒ 2.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ NHẬT KÝ CHUNG - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
SƠ ĐỒ 2.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG                                                                                                Tháng 11 năm 2012                                             ĐVT: đồng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HIỀN - LỚP K2B KẾ TOÁN - 2013
h áng 11 năm 2012 ĐVT: đồng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w